1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

CHUYEN DE TANG TRUONG KINH TE 1

69 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ 2014 đến đầu năm 2017.chuyên đề môn học với đề tài “Tình hình tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2014 đến đầu năm 2017” với mong muốn thông qua đề tài có thể tìm hiểu một cách tổng quan hơn về tình hình tăng trưởng kinh tế tại nước ta

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

- -

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC

ĐỀ TÀI: CHUYÊN ĐỀ MÔN KINH TẾ VĨ MÔ

Giảng viên HD : Th.S PHẠM THỊ NGỌC HƯƠNG Sinh viên TH : LẠI MINH PHƯƠNG

MSSV : 16080311 LỚP : ĐHQT 12 AVL

Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo cho em một môi trường học tập thoải mái về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất

Em xin cảm ơn đến tập thể đội ngũ thầy cô giảng viên của trường, nhất là các thầy cô giảng viên của khoa Quản trị kinh doanh đã tận trình giảng dạy và dìu dắt em qua từng môn học Từ đó em đã có thể hiểu được những công việc trong thực tế và những vấn đề cần phải đối mặt trong công việc sau khi ra trường, có thêm kinh nghiệm hữu ích cho bản thân đặc biệt là về chuyên ngành Quản trị kinh doanh

Em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Anh Viện, giảng viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Kinh tế vĩ mô đã giảng dạy tận tình để em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này Hi vọng thông qua những nổ lực tìm hiểu em có thể đem lại một bài viết tốt

Tuy nhiên, do tính phức tạp của vấn đề nghiên cứu và do trình độ có hạn của người viết bài chuyên đề này không tránh được nhiều thiếu sót Vì vậy

em rất mong nhận được sự góp ý của Cô ThS Phạm Thị Ngọc Hương để bài chuyên đề này được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ĐÁNH GIÁ

GIẢNG VIÊN ĐÁNH GIÁ

ThS PHẠM THỊ NGỌC HƯƠNG

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC: 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ: 3

1.1.1 Khoa học kinh tế và những vấn đề kinh tế cơ bản: 3

1.1.2 Các mô hình kinh tế và cách giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: 3

1.1.3 Chu kì kinh doanh: 4

1.2 HẠCH TOÁN THU NHẬP QUỐC DÂN: 4

1.2.1 Giới thiệu: 4

1.2.2 Các thước đo về sản lượng: 4

1.2.3 Các thước đo thu nhập: 5

1.3 LẠM PHÁT – THẤT NGHIỆP: 6

1.3.1 Khái niệm lạm phát – Phân loại: 6

1.3.2 Đo lường lạm phát: 6

1.3.3 Nguyên nhân lạm phát: 6

1.3.4 Tác động của lạm phát: 7

1.3.5 Mục tiêu ổn định giá cả: 7

1.3.6 Thất nghiệp: 7

1.4 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH: 8

1.4.1 Tổng chi tiêu: 8

1.4.2 Chính sách tài chính: 8

1.5 TIỀN TỆ NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ: 9

1.5.1 Tiền: 9

1.5.2 Ngân hàng: 9

1.5.3 Công cụ làm thay đổi khối lượng tiền: 10

1.5.4 Chính sách tiền tệ: 10

1.5.5 Những trở ngại đối với sự thành công của chính sách: 10

1.6 THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ: 11

1.6.1 Động cơ thương mại: 11

1.6.2 Các chính sách bảo hộ: 11

1.6.3 Thỏa hiệp chung trong thương mại quốc tế: 12

Trang 5

1.7 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: 12

1.7.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của tăng trưởng kinh tế: 12

1.7.2 Các yếu tố tạo ra tăng trưởng kinh tế: 13

1.7.3 Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế: 13

1.7.4 Tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển: 14

1.7.5 Lợi ích và chi phí của tăng trưởng kinh tế: 14

1.7.6 Phát triển kinh tế: 14

CHƯƠNG 2: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM QUA TỪ NĂM 2014 ĐẾN ĐẦU NĂM 2017 15

2.1 TỔNG CUNG HÀNG HÓA TỪ 2014 ĐẾN ĐẦU 2017 15

2.1.1 Tổng cung về Nông nghiệp 15

2.1.2 Tổng cung về Công nghiệp 15

2.1.3 Tổng cung Ngành Dịch vụ 16

2.2 TỔNG CẦU HÀNG HÓA QUA CÁC NĂM TỪ 2014 ĐẾN ĐẦU 2017 18

2.2.1 Tiêu dùng hộ gia đình: 18

2.2.2 Tổng đầu tư toàn xã hội 18

2.2.3 Kinh ngạch xuất nhập khẩu 20

2.2.4 Tình hình lạm phát và thất nghiệp 28

2.2.5 Tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ 2014 đến 2016 33

2.2.6 Dự báo tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam 2016 - 2020: 51

2.3 NHẬN XÉT 53

2.3.1 Thuận lợi: 53

2.3.2 Khó khăn: 54

2.4 GIẢI PHÁP: 56

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC 59

3.1 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: 59

3.1.1 Giáo trình, tài liệu học tập và giảng viên: 59

3.1.2 Cơ sở vật chất: 60

3.1.3 Tính hữu ích và thiết thực của môn học: 60

3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 61

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM THẢO 63

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Tăng trưởng kinh tế là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản

để đánh giá thành tựu phát triển của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định Với việc trở thành thành viên thứ 150 WTO vào ngày 07/11/2006, Nền kinh tế Việt Nam sau 11 năm gia nhập WTO (2006 – 2017) đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 6,29% Là thành tựu hết sức quan trọng trong điều kiện rất khó khăn thiên tai, dịch bệnh, sự biến động giá cả thế giới và khủng hoảng kinh tế toàn cầu… như hiện nay

Cụ thể, nếu như năm 1995, GDP bình quân đầu người của Việt Nam đạt 289 USD thì đến năm 2015 con số này đã là 2.228 USD, dự kiến năm

2016 là 2.445 USD, cao gấp gần 8,5 lần so với năm 1995 Sau 11 năm gia nhập WTO, GDP bình quân đầu người đạt ở mức khả quan, bình quân là 1.600 USD đầu người, mức sống của người dân đã được cải thiện Tỷ lệ giữa kim ngạch xuất khẩu so với GDP của Việt Nam năm 2016 là 80,5%, thuộc loại cao

so với tỷ lệ chung của thế giới và các nước trong khu vực ASEAN

Trong giai đoạn 2007-2016, Việt Nam duy trì được mức tăng trưởng khá cao, bình quân 6,29%/năm nhưng tổng đầu tư cho phát triển luôn ở mức cao (30,0% - 46,5%), cao hơn nhiều so với các nước khác

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời gian qua còn chậm, tỷ trọng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GDP năm 2015 của Việt Nam thực hiện tương ứng mới đạt 17,5%; 38,2% và 44,4% So sánh với nhiều nước trong khu vực thì tỷ trọng nông, lâm và ngư nghiệp còn cao, khu vực dịch vụ kém phát triển, chiếm tỷ trọng còn khiêm tốn

Tóm lại, sau 11 năm hội nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển đáng ghi nhận Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn này chưa được cải thiện nhiều, dẫn đến hiệu quả thấp, tăng trưởng kinh tế phát triển thiếu bền vững, nhiều vấn đề xã hội, môi trường chưa được giải quyết hiệu quả Chính vì vậy, em đã quyết định viết chuyên đề môn học

với đề tài “Tình hình tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2014

đến đầu năm 2017” với mong muốn thông qua đề tài có thể tìm hiểu một cách

tổng quan hơn về tình hình tăng trưởng kinh tế tại nước ta, từ đó đề xuất các

Trang 8

giải pháp góp phần giúp kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định và hiệu quả hơn trong tương lai

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu hệ thống lý thuyết về kinh tế vĩ mô

Phân tích và đánh giá nghiên cứu sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam Trên cơ sở đó phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm đặt được nền kinh tế phát triển và ổn định

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua các năm từ 2014 đến đầu năm 2017

Nghiên cứu các giải pháp tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Phạm vi về không gian: Tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến đầu năm 2017 Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu những vấn đề lý thuyết về kinh tế vĩ

mô, đồng thời đánh giá và đưa ra giải pháp cho tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin từ các phương tiện: báo chí, diễn đàn kinh tế và các trang wed của Bộ Công Thương và các tổ chức liên quan

Phương pháp phân tích: Số liệu và thông tin thu thập được sẽ dùng phương pháp phân tích thống kê, so sánh, phân tích định lượng, đánh giá tổng hợp để làm rõ nội dung vấn đề

6 KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ:

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC:1.1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ:

1.1.1 Khoa học kinh tế và những vấn đề kinh tế cơ bản:

1.1.1.1 Khan hiếm – vấn đề cốt lõi:

Khan hiếm là nhu cầu và ước muốn của con người vượt quá nguồn lực sẵn có để thoả mãn chúng

1.1.1.2 Đường giới hạn năng lực sản xuất (đường PPF):

Là đường thể hiện các mức tối đa của số lượng các loại sản phẩm có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ năng lực sẵn có của nền kinh tế

1.1.1.3 Kinh tế học là gì? :

Là một môn khoa học xã hội nghiên cứu việc lựa chọn, cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội

1.1.1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc:

Kinh tế học thực chứng (Positive economics): là kinh tế học giải thích

sự hoạt động của nền kinh tế một cách khách quan và khoa học

Kinh tế học chuẩn tắc (Normative economics): là nền kinh tế học nhằm đưa ra những chỉ dẫn hoặc kiến nghị dựa trên những đánh giá cá nhân

1.1.1.5 Các quyết định kinh tế cơ bản:

- Sản xuất hàng hoá gì với sản lượng bao nhiêu?

- Sản xuất hàng hoá như thế nào với kỹ thuật hiện hành?

- Sản xuất hàng hoá này cho ai ?

1.1.2 Các mô hình kinh tế và cách giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản:

Chính phủ giải quyết ba vấn đề kinh tế thông qua hệ thống các chỉ tiêu

kế hoạch pháp lệnh do y ban kế hoạch nhà nước ban hành

Trang 10

1.1.2.4 Kinh tế hỗn hợp:

Là mô hình kết hợp giữa mô hình hàng hóa tập trung và mô hình kinh

tế thị trường tự do và có sự điều tiết của chính phủ

1.1.2.5 Những thất bại của thị trường:

Là những khiếm khuyết của cơ chế thị trường ngăn cản hiệu quả kinh tế tối ưu

1.1.3 Chu kì kinh doanh:

Là hiện tượng sản lượng thực dao động lên xuống xung quanh sản lượng tiềm năng (sản lượng dài hạn)

1.2 HẠCH TOÁN THU NHẬP QUỐC DÂN:

1.2.1 Giới thiệu:

Phải có ai đó theo dõi toàn bộ hoạt động thị trường sản phẩm và các yếu tố sản xuất, nếu chúng ta muốn biết tất cả những gì đang xảy ra trong nền kinh tế

1.2.2 Các thước đo về sản lượng:

1.2.2.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP):

GDP là giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước, trong một thời kì nhất định

GNP là giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân cùng một nước sản xuất ra, trong một thời kì nhất định

1.2.2.2 Vấn đề giá cả trong cách tính sản lượng quốc gia:

a) Giá thị trường và giá yếu tố sản xuất:

Giá cả thị trường sẽ phản ánh đúng đắn giá trị tương đối của các loại hàng hóa, và người tiêu dùng sẽ căn cứ vào giá cả thị trường để quyết định hành vi ứng xử của họ

b) Giá hiện hành và giá cố định:

- GDP danh nghĩa là giá trị sản phẩm cuối đo bằng giá hiện hành

- GDP thực là giá trị sản phẩm cuối cùng được đo bằng giá cố định

- Chỉ số điều chỉnh GDP

1.2.2.3 GDP trên đầu người:

- Chỉ ra khối lượng sản phẩm hằng năm mà bình quân một người có thể có GDPBQ= GDP/dân số

Trang 11

1.2.2.4 Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường:

* Phương pháp chi tiêu: Thu thập các dữ liệu về chi tiêu cho tiêu

dùng - C, đầu tư - I, chi của chính phủ về hàng hoá dịch vụ - G và xuất khẩu

ròng – NX: GDP = C + I + G + (X - M) = C + I + G + NX

* Phương pháp phân phối:

Tính GDP theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất mà các hãng

kinh doanh phải thanh toán: GDP = W + i + R + Pr + De + Te

* Phương pháp sản xuất: GDP được tập hợp tất cả các giá trị tăng thêm của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất thường là một năm

1.2.2.5 GDP và phúc lợi kinh tế:

GDP phản ánh sản xuất, thu nhập và chi tiêu của nền kinh tế để mua hàng hoá dịch vụ GDP bình quân đầu người là chỉ tiêu tự nhiên về phúc lợi kinh tế của một người

1.2.2.6 Sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và sản phẩm quốc dân ròng (NNP):

- Tổng sản phẩm quốc nội ròng là phần GDP còn lại sau khi trừ đi khấu

hao: NDP = GDP – De

- Tổng sản phẩm quốc dân ròng là phần GNP còn lại sau khi trừ đi khấu

hao: NNP = GNP – De

1.2.3 Các thước đo thu nhập:

1.2.3.1 Thu nhập quốc dân - NI:

Phản ánh mức thu nhập mà công dân một nước tạo ra, không kể phần tham gia của Chính phủ dưới dạng thuế gián thu: NI = NNPmp –Ti = NNPfc

1.2.3.2 Thu nhập cá nhân - PI:

Phản ánh phần thu nhập thực sự phân chia cho các cá nhân trong xã hội: PI = NI – Pr + Tr

Pr : lợi nhuận giữ lại và nộp cho Chính phủ

Tr : chi chuyển nhượng

1.2.3.3 Thu nhập khả dụng - DI:

Là lượng thu nhập cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng

DI = PI – Thuế cá nhân

Trang 12

- LP vừa phải: tỷ lệ tăng giá < 10% một năm (lạm phát một số)

- LP phi mã: tỷ lệ tăng giá > 10% một năm (lạm phát hai hay ba số)

- Siêu lạm phát: lạm phát trên bốn con số

1.3.2 Đo lường lạm phát:

1.3.2.1 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):

Phản ánh tốc độ thay đổi giá của các mặt hàng tiêu dùng chính như lương thực, thực phẩm, nhà ở, thuốc men, …

1.3.2.2 Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP Deflator):

Phản ánh tốc độ thay đổi của tất cả các loại hàng hóa được sản xuất trong nền kinh tế

1.3.2.3 So sánh chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số điều chỉnh GDP:

- Điểm giống nhau: đo lường mức giá chung của nền kinh tế và được quan tâm và sử dụng trong việc hoạch định các chính sách kinh tế và xã hội

Trang 13

- Giảm sự cạnh tranh với nước ngoài

- Phát sinh chi phí điều chỉnh giá

- Thất nghiệp cơ học (thất nghiệp tạm thời)

- Thất nghiệp cơ cấu

- Thất nghiệp tự nhiên = Thất nghiệp cơ học + Thất nghiệp cơ cấu

- Thất nghiệp chu kỳ

1.3.6.4 Nguyên nhân gây ra thất nghiệp:

Lý giải cho tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên đó là: tìm kiếm việc làm, tiền lương tối thiểu, công đoàn và tiền lương hiệu quả

Trang 14

1.3.6.5 Đo lường thất nghiệp:

Thước đo trực tiếp:

- Số người thất nghiệp(U) = LL lao động – Số người có việc làm

- Tỷ lệ thất nghiệp (UR) = Số người thất nghiệp / LL lao động

- Ut = Ut-1 + It - Ot

Trong đó: lượng người gia nhập (It) và ra khỏi lượng thất nghiệp (Ot) Thước đo gián tiếp:

- Tỷ lệ tham gia LLLĐ = (số người có việc + Số người đang tìm việc)/ Dân số trưởng thành

1.3.6.6 Ảnh hưởng của thất nghiệp:

Đối với cá nhân và gia đình: mất thu nhập

Đối với xã hội: tốn chi phí cho đội quân thất nghiệp

Đối với hiệu quả kinh tế: nền kinh tế hoạt động không hiệu quả

1.4 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH:

1.4.1 Tổng chi tiêu:

1.4.1.1 Tiêu dùng hộ gia đình:

Thu nhập khả dụng = Tiêu dùng (C) + Tiết kiệm (S)

Khuynh hướng tiêu dùng trung bình:

Tiêu dùng biên:

Khuynh hướng tiết kiệm biên:

Hàm tiêu dùng (C): C = C0 + MPC Yd

1.4.2 Chính sách tài chính:

1.4.2.1 Điều chỉnh khoảng cách suy thoái (chính sách tài chính mở rộng):

Tăng chi tiêu chính phủ (G)

Hiệu ứng lấn át

Cắt giảm thuế

1.4.2.2 Điều chỉnh khoảng cách lạm phát (tài chính thu hẹp):

Cắt giảm chi tiêu chính phủ

Tăng thuế

Trang 15

1.4.2.3 Các nhân tố ổn định tự động:

Là một nhân tố mà bản thân nó có tác dụng tự hạn chế những biến động của nền kinh tế

1.4.2.4 Ngân sách cân đối theo chu kỳ:

Chính phủ chủ động cho thặng dư hay tự hạn chế những biến động của nền kinh tế

1.5 TIỀN TỆ NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ:

Đơn vị hoạch toán

Phương tiện thanh toán

1.5.1.3 Các hình thái của tiền:

- Tiền tệ hàng hóa (hóa tệ)

- Tiền pháp định

- Tiền ngân hàng

1.5.1.4 Khối lượng tiền:

a Khối M1 (tiền giao dịch) là khối tiền trực tiếp làm phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán trong nền kinh tế

b Khối M2: M2 =M1 + tiền gửi định kỳ

c Khối M3: M3 = M2+ tiền gửi khác

d Khối tiền tệ L: L = M3 + các loại chứng khoán khả nhượng

1.5.2 Ngân hàng:

1.5.2.1 Hệ thống ngân hàng hiện đại:

a Ngân hàng trung gian:

- Ngân hàng trung gian là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

Trang 16

b Ngân hàng trung ương:

- Là một cơ quan thuộc bộ máy Nhà nước, được độc quyền phát hành tiền và thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng với mục tiêu cơ bản là ổn định giá trị đồng tiền, duy trì sự ổn định

và an toàn trong hoạt động hệ thống ngân hàng

1.5.2.2 Tiền ngân hàng và số nhân tiền tệ:

a Kinh doanh và dự trữ của ngân hàng:

- Dự trữ bắt buộc: là lượng tiền và các Ngân hàng trung gian phải ký gửi vào quỹ dự trữ của ngân hàng trung ương

- Dự trữ tùy ý hay dự trữ vượt quá: là lượng tiền mà các ngân hàng trung gian giữ lại tại quỹ tiền mặt của mình

b Cách tạo ra tiền của ngân hàng trung gian:

- Ngân hàng kinh doanh bằng cách cho vay

- Những hạn chế đối với việc tạo ra tiền: tiền gởi, người vay và yêu cầu dự trữ của ngân hàng trung ương

1.5.3 Công cụ làm thay đổi khối lượng tiền:

- Mục tiêu của chính sách này là tăng tổng cầu

- Được thực hiện khi nền kinh tế đang suy thoái (Yt < Y*)

1.5.4.3 Chính sách tiền tệ thắt chặt:

- Mục tiêu của chính sách này là giảm tổng cầu

- Được thực hiện khi nền kinh tế đang lạm phát (Yt > Y*)

1.5.5 Những trở ngại đối với sự thành công của chính sách:

- Xung đột mục tiêu

- Các vấn đề đo lường

- Các vấn đề về lập kế hoạch

Trang 17

- Các vấn đề về thực thi mạnh đến sản lượng và việc làm

1.6 THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ:

1.6.1 Động cơ thương mại:

1.6.1.1 Sản xuất và tiêu dùng không có thương mại:

- Khi không có TMQT đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của mỗi nước cũng xác định khả năng tiêu thụ của nước đó

1.6.1.2 Sản xuất và tiêu dùng có thương mại:

- Khi một nước tham gia TMQT, khả năng tiêu thụ của nó luôn vượt quá khả năng sản xuất (nằm ngoài đường PPF)

1.6.2.4 Hàng rào phi thuế quan khác:

Các quy định cấm vận, thuế quan, hạn ngạch, …

1.6.2.5 Lợi ích và thiệt hại của các chính sách bảo hộ:

 Lợi ích:

- Hạn chế tiêu dùng các mặt hàng xa xỉ

- Bảo hộ các ngành non trẻ trong nước

- Đem lại nguồn thu cho chính phủ, đồng thời nó lại dễ thu

 Thiệt hại:

- Tạo ra các tổn thất vô ích cho nền kinh tế

Trang 18

- Nếu các quốc gia đều áp dụng Bảo hộ mậu dịch thì cuối cùng sẽ không còn thương mại quốc tế

1.6.3 Thỏa hiệp chung trong thương mại quốc tế:

GATT: Kể từ tháng 1/1995, GATT được thay thế bằng tổ chức thương mại thế giới WTO

EU: Sau 25 năm đàm phán họ đã xoá bỏ hàng rào thương mại giữa 12 nước EC

NAFTA: Mục tiêu cuối cùng của NAFTA là xoá bỏ tất cả các hàng

rào thương mại giữa ba nước này

ASEAN: Khu vực này sẽ thực hiện chương trình thuế quan ưu đãi có

hiệu lực chung trong vòng 10 năm

1.6.4 Thị trường hối đoái:

1.6.4.1 Tỷ giá hối đoái:

Là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài

1.6.4.2: Các loại cơ chế tỷ giá:

Tỷ giá cố định: được quyết định bởi chính phủ

Tỷ giá hối đoái thả nổi: được quyết định bởi cung cầu thị trường

Tỷ giá thả nổi có quản lý: là chính phủ có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối mà không hoàn toàn ấn định tỷ giá hối đoái

1.7 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:

1.7.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của tăng trưởng kinh tế:

1.7.1.1 Định nghĩa:

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng thực của nền kinhh tế

1.7.1.2 Tăng trưởng kinh tế và đường giới hạn NLSX:

- Khi đất nước sử dụng đầy đủ nguồn lực sản xuất của mình thì việc tăng hơn nữa sản lượng chỉ có thể đạt được khi chúng ta mở rộng chính năng lực ấy- phải dịch chuyển đường cong khả năng sản xuất ra ngoài Những dịch chuyển như vậy ngụ ý sự gia tăng GDP tiềm năng- tức là năng lực sản xuất của quốc gia

1.7.1.3 Đo lường tăng trưởng kinh tế:

- Dùng tốc độ tăng thêm của GDP, GNP thực hoặc GDP, GNP thực bình quân đầu người

Trang 19

- Tốc độ tăng hằng năm (V) được tính như sau:

x 100%

1.7.2 Các yếu tố tạo ra tăng trưởng kinh tế:

- Vốn nhân lực: Dùng để chỉ kiến thức và kỹ năng mà người lao động thi được thông qua giáo dục, đào tạo và tích lũy kinh nghiệm

- Tư bản: Năng suất lao động của công nhân phụ thuộc đáng kể vào số lượng và chất lượng của các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất

- Tài nguyên thiên nhiên: Sự khác biệt về nguồn tài nguyên thiên nhiên gây ra một sự khác biệt về mức sống trên thế giới

- Tiến bộ công nghệ và cải tiến quản lý: Năng lực kinh doanh và chất lượng quản lý cũng là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế

- Tiết kiệm và đầu tư: Khi xã hội đầu tư nhiều vào tư bản, nó buộC chúng ta phải giảm bớt nguồn lực cho sản xuất hàng hoá tiêu dùng hiện tại

- Đầu tư nước ngoài: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

- Giáo dục: Giáo dục có nghĩa là đầu tư vào vốn nhân lực

- Quyền sở hữu tài sản và ổn định chính trị: Một tiền đề quan trọng để

hệ thống giá cả hoạt động là sự tôn trọng quyền sở hữu tài sản

- Tự do thương mại: Một nước tháo dỡ các rào cản thương mại sẽ tăng trưởng kinh tế như khi nó đạt được tiếng bộ vượt bậc trong công nghệ

- Kiểm soát tốc độ tăng dân số: Mức gia tăng dân số cao sẽ làm giảm GDP bình quân đầu người

- Nghiên cứu và triển khai công nghệ mới

1.7.3 Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế:

1.7.3.1 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển:

Malthus cho rằng không thể có tăng trưởng kinh tế liên tục, bởi dân số tăng theo cấp số nhân còn lương thực tăng theo cấp số cộng

1.7.3.2 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế tân cổ điển:

Do Rober Solow đưa ra dựa trên ý tưởng của mô hình Harrod – Domar, đầu tư là động lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế

1.7.3.3 Lý thuyết tăng trưởng hiện đại (Samuelson):

Tổng cung của nền kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của sản xuất

Trang 20

1.7.4 Tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển:

1.7.4.1 Tình hình thực tế:

Theo ngân hàng thế giới, có hơn nửa dân số trong cảnh đói khổ

1.7.4.2 Chiến lược tăng trưởng: Có 5 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: xã hội truyền thống Các định chế cứng nhắc, năng suất thấp, cơ sở hạ tầng nhở bé, lệ thuộc vào nông nghiệp tự túc

- Giai đoạn 2: những điều kiện tiên quyết cất cánh Năng suất nông nghiệp tăng, xuất hiện một tầng lớp người kinh doanh năng động

- Giai đoạn 3: Cất cánh đến tăng trưởng bền vững Tiết kiệm và đầu tư tăng, công nghiệp hoá nhanh

- Giai đoạn 4: Tiến tới lớn mạnh Quá trình tăng trưởng lan rộng tới các khu vực công nghiệp trì trệ

- Giai đoạn 5: Mức tiêu dùng đại chúng cao Mức GDP đầu người cao

và có thể đạt tới cho phần dân cư lớn hơn

1.7.5 Lợi ích và chi phí của tăng trưởng kinh tế:

Lợi ích chính yếu là giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản: thỏa mãn nhu cầu vô hạn của con người

1.7.6 Phát triển kinh tế:

1.7.6.1 Tăng trưởng và phát triển:

Tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng GDP, GNP hoặc các chỉ tiêu bình quân đầu người

Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng trưởng về mọi mặt của nền kinh tế

1.7.6.2 Chỉ tiêu đánh giá và phát triển:

- Chỉ tiêu phản ánh mức sống: có thể sử dụng chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người để tính

- Chỉ tiêu phản ánh giáo dục và trình độ dân trí: tỷ lệ người lớn biết chữ, tỷ lệ nhập học, tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục…

- Chỉ tiêu về dân số và việc làm: tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên, tỷ

lệ thất nghiệp thành thị

Trang 21

CHƯƠNG 2: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM

QUA TỪ NĂM 2014 ĐẾN ĐẦU NĂM 2017

Theo báo Kinh tế Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2016 và nhiệm

vụ năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc trình bày tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khoá XIV sáng 20/10 Theo báo cáo này, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo, điều hành linh hoạt, phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa với chính sách tiền tệ và các chính sách khác để kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy tăng trưởng Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 9 tháng tăng 3,14%, cả năm ước tăng khoảng 4% Việc điều chỉnh giá theo cơ chế thị trường đối với dịch vụ giáo dục, y tế được chuẩn bị kỹ và điều hành phù hợp, không gây ảnh hưởng lớn đến mặt bằng giá

Nợ xấu tiếp tục được xử lý gắn với nâng cao chất lượng tín dụng, bảo đảm thanh khoản và an toàn hệ thống Tín dụng đối với nền kinh tế đến nay tăng 11,24% Một số tổ chức tín dụng tiếp tục giảm lãi suất huy động và cho vay khoảng 0,5 - 1,5% Tỷ giá và thị trường ngoại tệ, thị trường vàng ổn định; dự trữ ngoại hối đạt trên 40 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay

2.1 TỔNG CUNG HÀNG HÓA TỪ 2014 ĐẾN ĐẦU 2017

2.1.1 Tổng cung về Nông nghiệp

Năm 2014 Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2014 theo giá

so sánh 2010 ước tính đạt 830 nghìn tỷ đồng, tăng 3,9% so với năm 2013, bao gồm: Nông nghiệp đạt 617,5 nghìn tỷ đồng, tăng 2,9%; lâm nghiệp đạt 23,9 nghìn tỷ đồng, tăng 7,1%; thủy sản đạt 188,6 nghìn tỷ đồng, tăng 6,8%

Năm 2015 Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2015 theo giá

so sánh 2010 ước tính đạt 858,4 nghìn tỷ đồng, tăng 2,6% so với năm 2014, bao gồm: Nông nghiệp đạt 637,4 nghìn tỷ đồng, tăng 2,3%; lâm nghiệp đạt 26,6 nghìn tỷ đồng, tăng 7,9%; thủy sản đạt 194,4 nghìn tỷ đồng, tăng 3,1%

Năm 2016: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2016 theo giá

so sánh 2010 ước tính đạt 870,7 nghìn tỷ đồng, tăng 1,44% so với năm 2015, bao gồm: Nông nghiệp đạt 642,5 nghìn tỷ đồng, tăng 0,79%; lâm nghiệp đạt 28,2 nghìn tỷ đồng, tăng 6,17%; thủy sản đạt 200 nghìn tỷ đồng, tăng 2,91%

2.1.2 Tổng cung về Công nghiệp

Trang 22

Năm 2014 Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp năm 2014 ước tính tăng

6.42 % so với năm 2013 (Quý I tăng 5,3%, quý II tăng 6,9%, quý III tăng 7,8%, quý IV ước tính tăng 10,1%), cao hơn nhiều mức tăng 5,9% của năm

2013

Năm 2015 Tính chung cả năm 2015, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp

ước tính tăng 9,8% so với năm 2014 (Quý I tăng 9,3%; quý II tăng 10,2%; quý III tăng 9,3%; quý IV ước tính tăng 10%), cao hơn nhiều mức tăng 5,9% của năm 2013 và 7,6% của năm 2014

Năm 2016 Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng

7,06% so với năm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt mức tăng cao 11,90%, đóng góp đáng kể vào mức tăng trưởng chung với 1,83 điểm phần trăm Ngành khai khoáng năm nay giảm tới 4,00%, đã làm giảm 0,33 điểm phần trăm mức tăng trưởng chung, đây là mức giảm sâu nhất từ năm

2011 trở lại đây[2] Nguyên nhân chủ yếu do giá dầu thế giới giảm khiến lượng dầu thô khai thác giảm hơn 1,67 triệu tấn so với năm trước; sản lượng khai thác than cũng chỉ đạt 39,6 triệu tấn, giảm 1,26 triệu tấn Xu hướng ngành công nghiệp chuyển dịch sang lĩnh vực chế biến, chế tạo, giảm sự phụ thuộc vào ngành khai khoáng là điều cần thiết vì Việt Nam đang hướng tới mục tiêu phát triển bền vững hơn Ngành xây dựng tăng trưởng khá với tốc độ 10,00%, đóng góp 0,60 điểm phần trăm vào mức tăng chung

2.1.3 Tổng cung Ngành Dịch vụ

Năm 2014 dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng

trưởng chung như sau: Bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt mức tăng 6,62% so với năm 2013, đóng góp 0,91 điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 5,88%; hoạt động kinh doanh bất động sản được cải thiện hơn với mức tăng 2,85%, cao hơn mức tăng 2,17% của năm trước

Năm 2015: Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng

lớn vào mức tăng trưởng chung như sau: Bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt mức tăng 9,06% so với năm 2014, đóng góp 0,82 điểm phần trăm vào mức tăng chung; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,38%, đóng góp 0,41 điểm phần trăm; hoạt động kinh doanh bất động sản được cải

Trang 23

thiện hơn với mức tăng 2,96%, cao hơn mức tăng 2,80% của năm trước và chủ yếu tập trung vào mua nhà ở, đóng góp 0,16 điểm phần trăm

Năm 2016: Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng

lớn vào mức tăng trưởng chung như sau: Bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt mức tăng 8,28% so với năm 2015, đóng góp 0,77 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,79%, đóng góp 0,43 điểm phần trăm; hoạt động kinh doanh bất động sản được cải thiện hơn với mức tăng 4,00%, cao hơn mức tăng 2,96% của năm trước, đóng góp 0,21 điểm phần trăm; dịch vụ lưu trú và ăn uống năm nay có mức tăng trưởng khá cao 6,70% so với mức tăng 2,29% của năm 2015, đóng góp 0,25 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung

Hình 1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước qua các thời kỳ 2014, 2015,

2016 ( Nguồn Tổng cục thống kê)

Hình 2: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước qua các thời kỳ 2013, 2014, 2015 ( Nguồn Tổng cục thống kê)

Trang 24

2.2 TỔNG CẦU HÀNG HÓA QUA CÁC NĂM TỪ 2014 ĐẾN ĐẦU 2017 2.2.1 Tiêu dùng hộ gia đình:

Tính chung cả năm 2014, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

tiêu dùng ước tính đạt 2945,2 nghìn tỷ đồng, tăng 10,6% so với năm 2013, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 6,3%, cao hơn mức tăng 5,5% của năm 2013 Trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm nay, khu vực kinh tế Nhà nước đạt 299,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,2% tổng số và tăng 9,6%

so với năm 2013; kinh tế ngoài Nhà nước đạt 2547,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 86,5%, tăng 10,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 97,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 3,3%, tăng 16,9%

T nh chung cả năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

tiêu dùng ước tính đạt 3242,9 nghìn tỷ đồng, tăng 9,5% so với năm trước (loại trừ yếu tố giá tăng 8,4%, cao hơn mức tăng 8,1% của năm 2014)

Tổng mức bán lẻ hoàng hóa dịch vụ Năm 2016, tổng mức bán lẻ hàng hóa

và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 3.527,4 nghìn tỷ đồng, tăng 10,2%

so với năm trước (Năm 2015 tăng 9,8%), nếu loại trừ yếu tố giá thì còn tăng 7,8%, thấp hơn mức tăng 8,5% của năm trước do sức mua không biến động lớn, trong khi giá tiêu dùng năm nay tăng cao hơn so với năm 2015

2.2.2 Tổng đầu tư toàn xã hội

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện năm 2014 theo giá hiện hành

ước tính đạt 1220,7 nghìn tỷ đồng, tăng 11,5% so với năm 2013 và bằng 31% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 486,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 39,9% tổng vốn và tăng 10,1% so với năm trước; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 468,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,4% và tăng 13,6%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 265,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 21,7% và tăng 10,5%

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện năm 2015 theo giá hiện hành

ước tính đạt 1367,2 nghìn tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2014 và bằng 32,6% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 519,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 38% tổng vốn và tăng 6,7% so với năm trước; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 529,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,7% và tăng 13%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 318,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,3% và tăng 19,9%

Trang 25

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2016 theo giá hiện hành ước

tính đạt 1.485,1 nghìn tỷ đồng, tăng 8,7% so với năm 2015 và bằng 33% GDP,

bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 557,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,6% tổng

vốn và tăng 7,2%; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 579,7 nghìn tỷ đồng,

chiếm 39% và tăng 9,7%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt

347,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,4% và tăng 9,4%

Hình 3: Tốc độ tăng vốn đầu tư 2012, 2013, 2014 ( Nguồn Tổng cục thống kê)

Hình 4: Tổng đầu tư và đóng góp vào GDP qua các năm ( Nguồn báo cáo của Ngân

hàng thế giới, T12.2016)

Trang 26

Hình 5: Đầu tư theo ngành năm 2016 ( Nguồn Báo cáo Ngân hàng thế gới Tháng

12/2016

2.2.3 Kinh ngạch xuất nhập khẩu

Tính chung cả năm 2014, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 150 tỷ USD,

tăng 13,6% so với năm 2013, trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 48,4 tỷ

USD, tăng 10,4%, mức tăng cao nhất từ năm 2012[2] và đóng góp 3,5 điểm

phần trăm vào mức tăng chung; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 101,6 tỷ

USD (gồm cả dầu thô), tăng 15,2%, đóng góp 10,1 điểm phần trăm và đạt 94,4

tỷ USD (không kể dầu thô), tăng 16,7% Nếu loại trừ yếu tố giá, kim ngạch

hàng hóa xuất khẩu năm 2014 tăng 9,1% Các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực

vẫn thuộc về khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Kim ngạch xuất

khẩu điện thoại các loại và linh kiện chiếm 99,6% tổng kim ngạch xuất khẩu

nhóm hàng này của cả nước; hàng dệt, may chiếm 59,4%; giày dép chiếm

77%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác chiếm 89,7%; điện tử, máy

tính và linh kiện chiếm 98,8%

Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu năm 2014, tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp

nặng và khoáng sản đạt 66,5 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2013,

chiếm 44,3% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu với mặt hàng điện thoại và

linh kiện ước đạt 24,1 tỷ USD, tăng 13,4% và chiếm 16,1% Nhóm hàng công

nghiệp nhẹ đạt 57,9 tỷ USD, tăng 15,9% và chiếm 38,6% Hàng nông sản, lâm

sản ước 17,8 tỷ USD, tăng 11,4% và chiếm 11,9% Hàng thủy sản đạt 7,9 tỷ

USD, tăng 17,6%, chiếm 5,2%

Tính chung cả năm 2015, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước đạt 162,4 tỷ

USD, tăng 8,1% so với năm 2014 mức tăng thấp nhất trong 5 năm qua[11]

Trang 27

Chỉ số giá xuất khẩu hàng hóa năm nay giảm 3,8% nên loại trừ yếu tố giá, kim ngạch xuất khẩu năm nay tăng 12,4% (Năm 2014 chỉ số giá xuất khẩu tăng 0,79%, loại trừ yếu tố giá kim ngạch xuất khẩu tăng 12,9%) Kim ngạch xuất khẩu khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ước tính đạt 115,1 tỷ USD, tăng 13,8% so với năm trước, chiếm tỷ trọng 70,9% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, đóng góp 9,3 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng xuất khẩu chung Nếu không kể dầu thô, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 111,3 tỷ USD, tăng 18,5% Khu vực trong nước ước tính đạt 47,3 tỷ USD, giảm 3,5% so với năm trước (sau 5 năm tăng trưởng liên tục), làm giảm 1,2 điểm phần trăm của mức tăng trưởng xuất khẩu năm 2015

Tính chung cả năm 2016, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 175,9

tỷ USD, tăng 8,6% so với năm trước (Năm 2015 tăng 7,9%), trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 50,0 tỷ USD, tăng 4,8%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 125,9 tỷ USD, tăng 10,2% (Nếu không kể dầu thô, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 123,5 tỷ USD, tăng 11,8%) Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm nay tăng thấp do giá hàng hóa xuất khẩu bình quân giảm 1,8% so với năm trước, trong đó nhóm hàng nhiên liệu giảm tới 20,1%; nhóm hàng nông sản thực phẩm giảm 3,8% Nếu loại trừ yếu tố giá, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2016 đạt 179,2 tỷ USD, tăng 10,6% so với năm 2015 Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng gia công, lắp ráp (với tỷ trọng lớn thuộc về các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) tăng so với năm trước: Điện thoại và linh kiện đạt 34,5 tỷ USD, tăng 14,4%; dệt may đạt 23,6 tỷ USD, tăng 3,3%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 18,5 tỷ USD, tăng 18,4%; giày dép đạt 12,9 tỷ USD, tăng 7,6%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 10,5 tỷ USD, tăng 28,4% Xuất khẩu một số mặt hàng nông sản và nguyên liệu thô giảm so với năm trước: Dầu thô đạt 2,3 tỷ USD, giảm 36,7% (lượng giảm 24,2%); gạo đạt 2,2 tỷ USD, giảm 21,7% (lượng giảm 25,7%); sắn và sản phẩm từ sắn đạt 996 triệu USD, giảm 24,3% (lượng giảm 10,9%)

Trang 28

Hình 6: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại từ năm

2006-2016 (Nguồn: Tổng cục Hải quan)

Hình 7: Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu qua các năm ( Nguồn tổng cục thống kê)

Trang 29

Hình 8: Tăng trưởng xuất khẩu của một số nước Đông Á – Thái Bình Dương

Một số mặt hàng Xuất khẩu năm 2016

Hình 9: Cơ cấu xuất khẩu hàng hóa năm 2016 Nguồn: Tổng cục Hải quan

- Điện thoại và linh kiện: Kim ngạch xuất khẩu điện thoại và linh kiện trong tháng 12/2016 đạt gần 2,69 tỷ USD, giảm 17,9% so với tháng trước Qua

đó đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này năm 2016 đạt gần 34,32 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm trước

Các thị trường xuất khẩu điện thoại từ Việt Nam trong năm 2016 chủ yếu gồm: thị trường EU (28 nước) với kim ngạch đạt gần 11,24 tỷ USD, tăng 11,1% so với cùng kỳ năm trước; Hoa Kỳ đạt kim ngạch hơn 4,3 tỷ USD, tăng

Trang 30

55,5%; Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất đạt kim ngạch 3,83 tỷ USD, giảm 14,5%; thị trường ASEAN đạt gần 2,27 tỷ USD, tăng 6,2%;

- Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may tháng 12/2016 đạt gần 2,3 tỷ USD, tăng 21,1% so với tháng trước Đưa kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may

cả năm 2016 đạt hơn 23,84 tỷ USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm trước Thị trường nhập khẩu hàng dệt may từ Việt Nam trong năm 2016 lớn nhất là Hoa Kỳ với kim ngạch hơn 11,45 tỷ USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ 2 là thị trường EU (28 nước) đạt kim ngạch hơn 3,56 tỷ USD, tăng 2,7%; thị trường Nhật Bản đạt kim ngạch hơn 2,9 tỷ USD, tăng 4,2%;

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: Trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 12/2016 đạt hơn 1,86 tỷ USD, giảm 1,1% so với tháng trước Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2016 đạt 18,96 tỷ USD, tăng 21,5% so với năm trước tương đương tăng 3,35 tỷ USD Trung Quốc là đối tác lớn nhất nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam trong năm với 4,1 tỷ USD, tăng 47,2%; tiếp theo là EU đạt 3,73 tỷ USD, tăng 16,5%; sang Hoa Kỳ đạt 2,89 tỷ USD, tăng 2,05%; sang Hà Lan đạt 1,75 tỷ USD, tăng mạnh 53,5% so với năm trước

- Giày dép các loại: Xuất khẩu giày dép các loại của Việt Nam trong tháng 12 năm 2016 gần 1,34 tỷ USD,tăng 9,7% Qua đó đưa kim ngạch cả năm của nhóm hàng này đạt 13 tỷ USD, tăng 8,3% so với năm trước,

Xuất khẩu giày dép các loại sang Hoa Kỳ đạt 4,48 tỷ USD tăng gần 10%, sang

EU đạt 4,22 tỷ USD tăng 3,51%; sang Trung Quốc đạt 905 triệu USD tăng 20% so với năm 2015

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác: Xuất khẩu máy móc, thiết

bị, dụng cụ, phụ tùng khác trong tháng 12/2016 đạt hơn 1,03 tỷ USD, giảm 6,3% so với tháng trước Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu cả năm của nhóm hàng này đạt hơn 10,14 tỷ USD, tăng 24,3% so với cùng kỳ năm trước

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác từ Việt Nam năm 2016 chủ yếu được xuất khẩu sang: Hoa Kỳ với kim ngạch gần 2,13 tỷ USD, tăng 27,2%; Nhật Bản đạt hơn 1,56 tỷ USD, tăng 10,9%; thị trường EU (28 nước) đạt hơn 1,29 tỷ USD, tăng 29,4%;

Trang 31

- Hàng thủy sản: Xuất khẩu hàng thủy sản tháng 12/2016 đạt 657 triệu USD, giảm 3,1% so với tháng trước, đưa kim ngạch xuất khẩu cả năm của nhóm hàng này đạt 7,05 tỷ USD, tăng 7,4%, tương ứng tăng 484 triệu USD so với năm trước

Hàng thủy sản chủ yếu được xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 1,44 tỷ USD, tăng 9,7%; sang EU đạt 1,2 tỷ USD, tăng 3,6%; sang Nhật Bản 1,1 tỷ USD, tăng 6,2%; sang Trung Quốc đạt 685 triệu USD, tăng 53%

- Gỗ và sản phẩm gỗ: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 12/2016 đạt 749 triệu USD, tăng 18,1% so với tháng trước Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu cả năm của nhóm này đạt gần 6,97 tỷ USD, tăng 1,1% so với cùng

kỳ năm trước

- Hàng nông sản (gồm các nhóm hàng: hàng rau quả, hạt điều, cà phê, chè, hạt tiêu, gạo): Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong tháng 12/2016 đạt kim ngạch gần 1,1 tỷ USD Qua đó đưa kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này trong năm 2016 đạt hơn 12,45 tỷ USD, tăng 16,2%

so với cùng kỳ năm trước

- Than đá: Xuất khẩu than đá tháng 12/2016 đạt 284 nghìn tấn, tị giá 37 triệu USD, tăng 72,5% về lượng và 74,1% về giá so với tháng trước Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này cả năm 2016 đạt gần 1,28 triệu tấn, trị giá 141 triệu USD; giảm 27% về lượng và 23,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2015

Hình 10: Các thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam giai đoạn

2015-2016

Trang 32

Một số mặt hàng nhập khẩu ch nh năm 2016

Năm 2016, kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng chủ yếu đạt 110,78 tỷ USD, chiếm 63,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu chủ yếu của cả nước Trong đó, lớn nhất là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác (hơn 28,37

tỷ USD) tiếp theo là là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (hơn 27,87

tỷ USD); điện thoại các loại và linh kiện (hơn 10,56 tỷ USD), vải các loại (hơn 10,48 tỷ USD)

Hình 11: Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa năm 2016 Nguồn: Tổng cục hải quan

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác: Nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác trong tháng 12/2016 đạt gần 3,07 tỷ USD, tăng 12,1% so với tháng trước Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt hơn 28,37 tỷ USD, tăng 2,9% so với cùng kỳ năm trước, trở thành nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất

Các thị trường cung cấp máy móc thiết bị cho Việt Nam trong năm 2016 chủ yếu gồm: Trung Quốc với kim ngạch gần 9,28 tỷ USD, tăng 2,8% so với cùng

kỳ năm trước; Hàn Quốc đạt 5,83 tỷ USD, tăng 14,1%; Nhật Bản đạt gần 4,17

tỷ USD, giảm 7,5%;

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: Nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 12/2016 đạt gần 2,51 tỷ USD, giảm 0,9% so với tháng trước, đưa

Trang 33

kim ngạch nhập khẩu cả năm của nhóm hàng này đạt hơn 27,87 tỷ USD, tăng 20,5% so với cùng kỳ năm trước

Năm 2016 máy vi tính, sản phẩm điện và linh kiện chủ yếu được nhập khẩu từ: Hàn Quốc với kim ngạch hơn 8,67 tỷ USD, tăng 28,8% so với cùng

kỳ năm trước; Trung Quốc đạt gần 5,92 tỷ USD, tăng 13,7%; Đài Loan đạt gần 3,16 tỷ USD, tăng 44,1%; Nhật Bản đạt gần 2,81 tỷ USD, tăng 23,7%;

- Điện thoại các loại và linh kiện: Nhập khẩu trong tháng của nhóm hàng này đạt hơn 1 tỷ USD, giảm 1,2% so với tháng trước Đưa kim ngạch nhập khẩu cả năm của nhóm hàng này đạt gần 10,56 tỷ USD, giảm 0,3% so với cùng kỳ năm trước

Điện thoại các loại và linh kiện trong năm 2016 chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc với hơn 6,14 tỷ USD, giảm 11% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc đạt gần 3,58 tỷ USD, tăng 18,4%;

- Nguyên phụ liệu (bao gồm: vải các loại; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy; xơ, sợi dệt cá lại; bông các loại): Nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu trong tháng đạt gần 1,68 tỷ USD, giảm 3,6% so với tháng trước Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu cả năm đạt gần 18,82 tỷ USD, tăng 2,9% so với cùng kỳ năm trước

Nguyên phụ liệu trong năm 2016 chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc với kim ngạch hơn 8,02 tỷ USD, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc đạt gần 2,92 tỷ USD, tăng 3%; Đài Loan đạt 2,28 tỷ USD, giảm 2,3%;

- Sắt thép các loại: Nhập khẩu sắt thép các loại trong tháng 12/2016 đạt hơn 1,52 triệu tấn, trị giá 771 triệu USD, tăng 4,4% về lượng và 8,2% về trị giá so với tháng trước Qua đó đưa lượng sắt thép các loại nhập khẩu trong năm 2016 đạt gần 18,37 triệu tấn, trị giá gần 4,81 tỷ USD, tăng 26,7% về lượng và 13,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước

Sắt thép các loại trong năm 2016 chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc với 10,85 triệu tấn, trị giá hơn 4,45 tỷ USD, tăng 14,25% về lượng và 7,1% về trị giá so với năm trước; Nhật Bản đạt gần 2,64 triệu tấn, trị giá gần 1,19 tỷ USD, tăng 2,2% về lượng và 6,4% về trị giá; Hàn Quốc đạt hơn 1,8 triệu tấn, trị giá gần 1,01 tỷ USD, tăng 3,16% về lượng và giảm 3,37% về trị giá;

Trang 34

- Xăng dầu các loại: Nhập khẩu xăng dầu các loại trong tháng đạt gần 1,34 triệu tấn; trị giá 668 triệu USD, tăng 28,2% về lượng và 36,1% về trị giá

so với tháng trước Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại trong năm 2016 đạt gần 11,86 triệu tấn, trị giá hơn 4,94 tỷ USD, tăng 18% về lượng, tuy nhiên giảm 7,3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước

Xăng dầu các loại trong năm 2016 chủ yếu được nhập khẩu từ Thái Lan với hơn 1,5 triệu tấn, trị giá 638 triệu USD, giảm 33,5% về lượng và 44,9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; Trung Quốc với hơn 1,04 triệu tấn, trị giá

451 triệu USD, giảm 40,3% về lượng và 51% về trị giá;

2.2.4 Tình hình lạm phát và thất nghiệp

Lạm phát của Việt Nam có sự thay đổi theo hướng tính cực bởi chính sách ổn định vĩ mô của nhà nước và đạt được những thành công nhất định Năm 2017, nghị quyết của Quốc hội đã đề ra mục tiêu tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoảng 4%.Tỉ lệ thất nghiệp duy trì mức ổn định qua các năm, năm 2014 là 2,08 %, Tỷ lệ thất nghiệp 2015 tăng lên 2.31%, Năm 2016 quý III là 2,34% Năm 2017 sẽ tính chỉ số lạm phát theo cách mới, sát với thực tế

và phù hợp thông lệ quốc tế Từ trước tới nay, Việt Nam đều tính chỉ số lạm phát bằng cách so sánh chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tháng 12 năm nay so với CPI của tháng 12 năm trước “Cách tính này sẽ không phản ánh đầy đủ những diễn biến của giá cả hàng hóa trên thị trường Từ năm 2017, Việt Nam sẽ áp dụng tính chỉ số lạm phát dựa trên bình quân CPI của 12 tháng trong năm Cách tính mới sẽ sát thực tế và phù hợp với thông lệ quốc tế”

Hình 12: CPI các năm Ngồn: Tổng cục Thống Kê

Ngày đăng: 13/11/2017, 12:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w