1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa học

20 331 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 476,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa họcSKKN Nhiệt hóa học và cân bằng hóa học

Trang 1

VŨ ĐỨC HOÀNG 1 THPT BUÔN MA THUỘT

NHIỆT HÓA HỌC – CÂN BẰNG HÓA HỌC

I Phần mở đầu:

I.1 Lý do chọn đề tài :

Với 2 năm gần đây Sở GD & ĐT ĐăkLăk tạo điều kiện cho một số trường THPT không chuyên có thể tham gia kì thi Olympic 30/4 giúp cho phong trào dạy

và học của Thầy Trò sôi nổi hẳn lên Nhờ vậy, tôi có phụ trách ôn học sinh lớp 10 tham gia Olympic 30/4 lần thứ 21 năm 2015 tôi biên soạn phần NHIỆT HÓA HỌC – CÂN BẰNG HÓA HỌC để giảng dạy và bổ sung, cô đọng tài liệu cho học sinh

I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài:

Là cơ sở hóa học vô cùng quan trọng để học sinh tiếp thu những kiến thức tiếp theo do đó quan nội dung này học sinh cần phải có kiến thức căn bản

Giúp học sinh hiều biết hơn về môn Hóa Học, thấy Hóa Học không phải là một môn khó như các em nghỉ

Giúp học sinh cách suy nghỉ để giải quyết các vấn đề của môn Hóa Học: dựa trên phương trình phản ứng, hiện tượng của phản ứng, các lí thuyết đề giải quyết các vấn đề gặp phải

Trao đổi cùng với các đồng nghiệp, nhằm có thêm các hướng phát triển mới nâng cao năng lực bản thân

I.3 Đối tượng nghiên cứu:

Thuật ngữ hóa học, hiện tượng thí nghiệm

Sách olympic 30/4 các năm từ 1996 - 2014

Sách tài liệu chuyên hóa tập 1

Sách một số phản ứng trong hóa học vô cơ ( Nguyễn Duy Ái )

I.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

Học sinh lớp 10A1, A2, A3, A5, A6, B9 trường THPT BUÔN MA THUỘT Học sinh lớp 12A5 trường THPT BUÔN MA THUỘT

I.5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp phân tích, tổng hợp

Phương pháp so sánh

Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Trang 2

ÔN HỌC SINH OLYMPIC 30/4

II Phần nội dung:

II.1 Cơ sở lý luận:

Học sinh rất lúng túng trong việc giải các bài tập ở các dạng này vì có nhiều chổ cần suy nghĩ cẩn thận nếu không sẽ hiểu sai, đặc biệt khi ôn thi ở phần này học sinh giải chậm , giải sai vì mắc các thuật ngữ hóa học Vì vậy việ c cung cấp kiến thức căn bản và hướng dẫn phương pháp giải là rất cần thiết

II.2.Thực trạng:

a Thuận lợi- khó khăn:

Khó khăn: Học sinh không hiểu , hiểu không đúng bản chất hóa học vì vậy việc giải các bài tập này sẽ mất nhiều thời gian , kết quả tính toán không đúng vì khó khăn trong xử lí các giá trị nhỏ, âm mà các em chưa được thực hành nhiều

Thuận lợi: Các em ham học, chịu khó về nhà đọc tài liệu Nên khi kiểm tra nội dung phần này đa số các em làm được bài

b Thành công- hạn chế:

Thành công: Học sinh đa phần đã làm được các bài tập theo các dạng mà giáo viên đã hướng dẫn Các em có thái độ học tốt hơn, chú tâm và chịu khó làm bài tập về nhà và tìm thêm tài liệu dựa trên hướng dẫn của giáo viên

Hạn chế: Nếu quá tập trung vào các dạng này mà quên phần lí thuyết sẽ khiến học sinh học vẹt các dạng, không nắm rõ bản chất lí thuyết sẽ không phản ứng với các dạng bài tập với lời dẫn hơi lạ

c Mặt mạnh- mặt yếu:

Mặt mạnh: Mới mẻ với các em, tạo sự tò mò về bản chất, chứng minh nặng lực bản thân

Mặt yếu: Các phép tính toán mới, khó với các em khi mà công cụ toán học các em chưa biết

d Các nguyên nhân, các yếu tố tác động:

Năng lực học sinh về môn hóa

Năng lực diễn đạt của người hướng dẫn chưa cao

e Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trang mà đề tài đã đặt ra:

Các năm gần đây, đặt biệt là từ năm 2014, 2015 khi được sở GD & ĐT tạo điều kiện cho các trường THPT tham gia kì thi Olympic giúp cho không những các em học sinh mà chính các Thầy Cô cũng xem đây là 1 sân chơi

vô cùng bổ ích nhằm giao lưu, học hỏi, trao đổi kiến thức

Nhiệt hóa học – Cân bằng hóa học là một nội dung trong cấu trúc đề thi Olympic Cũng là nền tảng cơ sở để xây dựng các nội dung khác của bộ môn

Trang 3

VŨ ĐỨC HOÀNG 3 THPT BUÔN MA THUỘT

hóa học do đó học sinh khi đã nắm được nội dung này các em có thể tự học,

tự nghiên cứu các kiến thức tiếp theo

Trên cơ sở đó nhằm giúp các em hiểu biết hơn về nội dung này, tôi biên soạn một phần kiến thức trọng tâm của Nhiệt hóa học – Cân bằng hóa học và bài tập vận dụng để giúp các em thuận lợi trong việc tiếp thu bài

Với thực trạng nêu trên với những học sinh có kỹ năng tốt sẽ suy luận để đưa ra những cách giải hợp lý không không giải được Từ đó ta thấy việc học sinh tự tìm hiểu các kiến thức mới và tìm ra phương pháp giải các bài tập của học sinh còn nhiều hạn chế và chưa phù hợp với mức độ của các kỳ

thi

Trước tình hình đó của học sinh tôi thấy cần thiết phải hình thành cho học sinh thói quen khi gặp các vấn đề mới mà trong chương trình phổ thông còn hạn chế thì giáo viên phải là người đưa ra các tình huống nhằm thúc đấy khả năng tự học kiến thức mới và đưa ra các phương pháp phù hợp Do đó trong quá trình giảng dạy tôi có đưa ra một phương pháp giải nhanh bài toán hóa

học : Nhiệt hóa học – cân bằng hóa học

Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn đưa ra một trong những phần kiến thức và một số bài tập cơ bản phù hợp với một số kỳ thi Nội dung được thiết lập và được sử dụng có hiệu quả, nó được hình thành phát triển và mở rộng thông qua nội dung kiến thức, sự tích lũy thành những kiến thức căn

bản nhất cho học sinh trong chuyên đề

II.3 Giải pháp, biện pháp:

* PHẦN 1: HƯỚNG DẪN LÝ THUYẾT CƠ BẢN CHO HỌC SINH:

I Phần 1:

Cung cấp lý thuyết cho học sinh về nhiệt phản ứng và cân bằng hóa học

A Một số khái niệm cơ sở của nhiệt động học

I Hệ:

1 Khái niệm:

* Hệ là tập hợp các đối tượng nghiên cứu giới hạn trong một khu vực không gian

xác định

* Hệ mở là hệ có thể trao đổi cả chất và năng lượng với môi trường ngoài

* Hệ kín là hệ chỉ có thể trao đổi năng lượng mà không trao đổi chất với môi

trường ngoài

* Hệ cô lập là hệ không trao đổi cả chất và năng lượng với môi trường ngoài

* Hệ đồng thể là hệ mà trong đó không có sự phân chia thành các khu vực khác

nhau với những

tính chất khác nhau Hệ đồng thể cấu tạo bởi một pha duy nhất

* Hệ dị thể là hệ được tạo thành bởi nhiều pha khác nhau

2 Các đại lượng đặc trưng cho tính chất của hệ:

* Các đại lượng dung độ (khuếch độ) là các đại lượng phụ thuộc vào lượng chất

như khối lượng, thể tích …Các đại lượng này có tính chất cộng

Trang 4

ÔN HỌC SINH OLYMPIC 30/4

* Các đại lượng cường độ là các đại lượng không phụ thuộc vào lượng chất như

nhiệt độ, áp suất, khối lượng riêng…

B Hiệu ứng nhiệt của phản ứng

I Khái niệm: Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt toả ra hay hấp thụ trong phản ứng đó

II Một vài tên gọi hiệu ứng nhiệt:

1 Nhiệt tạo thành (sinh nhiệt), nhiệt phân huỷ:

Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn Ho của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành một mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái bền vững ở điều kiện tiêu chuẩn

* Chú ý: Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn Ho của đơn chất ở trạng thái bền vững ở điều kiện tiêu chuẩn bằng không

Nhiệt phân huỷ của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng phân huỷ một

mol chất đó thành các đơn chất ở trạng thái bền vững ở điều kiện tiêu chuẩn Như vậy, nhiệt tạo thành và nhiệt phân huỷ của cùng một chất có giá trị bằng nhau nhưng trái dấu

2 Nhiệt cháy (thiêu nhiệt) của một chất: là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy

một mol chất đó bằng O2 để tạo thành các sản phẩm ở dạng bền vững nhất ở điều kiện tiêu chuẩn

3 Nhiệt hoà tan của một chất: là hiệu ứng nhiệt của quá trình hoà tan một mol

chất đó

III Định luật Hess

“Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hoá học chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu của các chất phản ứng và trạng thái cuối của sản phẩm phản ứng, không phụ thuộc vào các giai đoạn trung gian, nghĩa là không phụ thuộc vào con đường từ trạng thái đầu tới trạng thái cuối”

IV Phương pháp xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng

1 Phương pháp thực nghiệm:

Trong phòng thí nghiệm hoá học, người ta có thể xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng hoá học bằng cách dùng một dụng cụ gọi là nhiệt lượng kế Nhiệt lượng kế được bố trí sao cho không có sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh Nó gồm một thùng lớn đựng nước, trong đó nhúng ngập một bom nhiệt lượng kế, đây là nơi thực hiện phản ứng hoá học Trong thùng còn đặt một nhiệt kế

để đo sự thay đổi nhiệt độ của nước và một que khuấy để để duy trì cân bằng nhiệt trong cả hệ

Phản ứng được thực hiện trong bom nhiệt lượng kế Nhiệt lượng giải phóng

ra (phương pháp này thường dùng cho các phản ứng toả nhiệt) được nước hấp thụ

và làm tăng nhiệt độ của nhiệt lượng kế từ T1 đến T2 Ta xác định được nhiệt lượng toả ra Q như sau:

(1) (C: nhiệt dung của nhiệt lượng kế (J/K))

Từ đó, xác định được hiệu ứng nhiệt của phản ứng

2 Phương pháp xác định gián tiếp

Q = C(T2 – T1)

Trang 5

VŨ ĐỨC HOÀNG 5 THPT BUÔN MA THUỘT

Dựa vào định luật Hess, ta có thể xác định gián tiếp hiệu ứng nhiệt của các quá trình đã cho bằng các cách sau:

(1) Dựa vào chu trình nhiệt hoá học

(2) Cộng đại số các quá trình

(3) Dựa vào sinh nhiệt của các chất:

Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng sinh nhiệt của các chất sản phẩm trừ tổng sinh nhiệt của các chất tham gia (có nhân với hệ số tỉ lượng tương ứng)

(4) Dựa vào thiêu nhiệt của các chất:

Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng thiêu nhiệt của các chất tham gia trừ tổng thiêu nhiệt của các chất sản phẩm (có nhân với hệ số tỉ lượng tương ứng) (5) Dựa vào năng lượng phân ly liên kết

Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng năng lượng phân ly liên kết của tất

cả các liên kết trong các chất tham gia trừ tổng năng lượng phân ly liên kết của tất

cả các liên kết trong các chất sản phẩm (có nhân với hệ số tỉ lượng tương ứng)

B Nguyên lý I nhiệt động học

I Nội dung

Nội dung của nguyên lý I nhiệt động học là sự bảo toàn năng lượng:

“Năng lượng không thể sinh ra cũng như không thể tự biến mất mà chỉ có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác”

II Nội năng U và entanpi H

* Nội năng của một hệ là tổng năng lượng tồn tại bên trong của hệ, bao gồm: năng lượng hạt nhân, năng lượng chuyển động của electron trong nguyên tử, năng lượng liên kết, năng lượng dao động của các nguyên tử, năng lượng chuyển động của phân tử …

* Ta không thể xác định giá trị tuyệt đối nội năng U của hệ mà chỉ xác định được sự biến thiên nội năng khi hệ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác Giả sử ở trạng thái đầu 1, hệ nhận một nhiệt lượng là Q, sinh ra một công là W và chuyển thành trạng thái 2 thì biến thiên nội năng của hệ là: U = Q + W (Qui ước hệ nhận nhiệt thì Q > 0 và hệ sinh công thì W < 0)

* Nếu phản ứng xảy ra trong bình kín, dung tích không đổi (quá trình đẳng tích) thì W = 0, khi đó: QV = U

* Nhưng nhiều phản ứng được thực hiện ở áp suất không đổi là áp suất khí quyển (quá trình đẳng áp), khi đó: W = - P.V

U = QP – P.V

QP = U + P.V

QP = (U2- U1) + P(V2 – V1)

QP = (U2 + PV2) – (U1 + PV1)

Người ta gọi (U + PV) là entanpi, ký hiệu là H Do đó :

QP = H2 – H1 = H

Khi áp suất không đổi, lượng nhiệt QP đúng bằng biến thiên entanpi H

III Quan hệ giữa Q P và QV

Ta có:

QP = U + P.V

QP = U + P.(V2 – V1)

Trang 6

ÔN HỌC SINH OLYMPIC 30/4

QP = U + (n2RT – n1RT)

(2)

n: Độ biến thiên số mol khí

* Chú ý: So với thể tích mol của chất khí, thể tích mol của chất rắn và lỏng

rất nhỏ, không đáng kể Do đó, biến thiên thể tích của chất rắn và lỏng trong các phản ứng hoá học được coi bằng không Vì vậy, khi xét công cơ học ta chỉ chú ý đến biến thiên thể tích của các chất khí

IV Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ Định luật Kirchoff

(3)

trong đó:

HTi: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng ở Ti K

CP: Biến thiên nhiệt dung đẳng áp của các chất trong phản ứng

Nếu nhiệt dung của các chất không phụ thuộc vào nhiệt độ thì CP = Const, khi đó:

(4)

C Nguyên lý II nhiệt động học

I Khái niệm entropi

* Về ý nghĩa vật lý, entropi là đại lượng đặc trưng cho mức độ hỗn độn phân

tử của hệ cần xét Mức độ hỗn độn của hệ càng cao thì entropi của hệ có giá trị càng lớn

* Đối với quá trình thay đổi trạng thái vật lý của các chất thì nhiệt độ không thay đổi và nếu áp suất cũng không thay đổi thì biến thiên entropi của quá trình là:

(5)

* Đối với phản ứng hoá học, biến thiên entropi là:

(6)

* Chú ý: Entropi tiêu chuẩn của đơn chất bền ở điều kiện tiêu chuẩn không phải

bằng không

II Nội dung nguyên lý II nhiệt động học

“Trong bất cứ quá trình tự diễn biến nào, tổng biến thiên entropi của hệ và môi trường xung quanh phải tăng”

III Năng lượng tự do Gibbs

* Các quá trình hoá, lý thường xảy ra trong các hệ kín, tức là có sự trao đổi nhiệt và công với môi trường xung quanh, do đó, nếu dùng biến thiên entropi để

QP = QV + nRT

HT

2 = HT

1 + 2

1

T

T

P dT C

HT

2 = HT

1 + CP(T2 – T1)

S =

T H

S = S(sp) - S(cpu)

Trang 7

VŨ ĐỨC HOÀNG 7 THPT BUÔN MA THUỘT

đánh giá chiều hướng của quá trình thì phức tạp vì phải quan tâm đến môi trường xung quanh Vì vậy, người ta đã kết hợp hiệu ứng năng lượng và hiệu ứng entropi của hệ để tìm điều kiện duy nhất xác định chiều diễn biến của các quá trình tự phát Năm 1875, nhà vật lý người Mỹ đưa ra đại lượng mới là năng lượng tự do Gibbs

và được định nghĩa: G = H – TS

* Đối với quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp thì:

(7)

Trong hệ thức này, G, H và S đều chỉ liên quan đến hệ cần xét

G gọi là biến thiên thế đẳng nhiệt, đẳng áp (thường nói gọn là biến thiên thế đẳng áp hoặc entanpi tự do hoặc năng lượng tự do Gibbs) là tiêu chuẩn để đánh giá quá trình có xảy ra hay không?

Nếu G < 0 thì quá trình tự xảy ra

Nếu G = 0 thì hệ ở trạng thái cân bằng

Nếu G > 0 thì quá trình không xảy ra (nhưng quá trình ngược lại sẽ tự xảy

ra)

IV Biến thiên thế đẳng áp trong các phản ứng hoá học

1 Thế đẳng áp hình thành tiêu chuẩn của một chất (G o )

* Thế đẳng áp hình thành tiêu chuẩn của một chất là biến thiên thế đẳng áp của quá trình hình thành một mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái bền vững ở điều kiện tiêu chuẩn

* Chú ý: Go của các đơn chất ở trạng thái bền vững ở điều kiện tiêu chuẩn bằng không

(Go các chất có trong các tài liệu tra cứu)

2 Biến thiên thế đẳng áp của phản ứng hoá học

(8)

(9)

* Chú ý:

 Người ta qui ước tại mọi nhiệt độ, Ho(H+.aq) = 0 và Go(H+.aq) = 0, nghĩa

là phản ứng:

1/2H2(k) - 1e + H2O H+(aq) có Ho = 0 và Go = 0

Từ đó xác định được Ho và Go của các ion khác trong dung dịch

 Người ta cũng thống nhất qui ước So

(H+.aq) = 0 tại mọi nhiệt độ và từ đó cũng lập được bảng So

cho các ion khác trong dung dịch

D Cân bằng hoá học

I Hằng số cân bằng

Xét phản ứng thuận nghịch: aA + bB cC + dD

Người ta đã thiết lập được biến thiên thế đẳng nhiệt, đẳng áp của phản ứng là:

G = H –T.S

G = G(sp- G(cpu)

G = H – T.S

Trang 8

ÔN HỌC SINH OLYMPIC 30/4

G = Go + RTln b

B a A

d D c C

a a

a a

.

.

(10) trong đó:

Go: Biến thiên thế đẳng nhiệt, đẳng áp của phản ứng

ai: Hoạt độ cấu tử i

- Nếu i là chất khí thì ai = Pi / Po (Po là áp suất tiêu chuẩn và bằng 1 atm)

- Nếu i là chất tan trong dung dịch thì ai = Ci / Co (Co là nồng độ tiêu chuẩn

và bằng 1M)

- Nếu i là dung môi hoặc chất rắn thì ai = 1

Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì G = 0, do đó:

Go = - RTln

CB

b B a A

d D c C

a a

a a

.

.

(11) (CB chỉ các cấu tử ở trạng thái cân bằng)

Đối với một phản ứng nhất định, tại một nhiệt độ xác định, Go là một hằng

số nên từ (11) suy ra đại lượng sau dấu ln cũng là một hằng số, đại lượng này gọi

là hằng số cân bằng nhiệt động, ký hiệu là Ka

Ka =

CB

b B a A

d D c C

a a

a a

.

.

(12) (Khi không sợ nhầm lẫn thì không cần ghi ký hiệu CB ở chân)

Đặt Q = b

B a A

d D c C

a a

a a

.

.

(13) (Q được gọi là hàm hoạt độ hay thương số phản ứng)

Từ (10) đến (13) suy ra:

(14)

Do đó:

* Nếu Q < K a , phản ứng xảy ra theo chiều thuận

* Nếu Q > K a , phản ứng xảy ra theo chiều nghịch

* Nếu Q = K a , phản ứng đang ở trạng thái cân bằng

II Các biểu thức tính hằng số cân bằng

1 Hằng số cân bằng theo áp suất (K p )

Xét phản ứng thuận nghịch xảy ra trong pha khí:

aA(k) + bB(k) cC(k) + dD(k)

Kp = b

B a A

d D c C

P P

P P

.

.

(15) (Pi: Giá trị áp suất riêng phần của cấu tử i ở TTCB tính theo atm)

Pi = xi.P = niRT/V

2 Hằng số cân bằng theo nồng độ mol (K C )

Xét phản ứng đồng thể (xảy ra trong dung dịch hay pha khí):

aA + bB cC + dD

KC =    

   a b

d c

B A

D C

.

.

(16) ([i]: Giá trị nồng độ mol của cấu tử i ở TTCB)

G = RTln

a

K Q

Trang 9

VŨ ĐỨC HOÀNG 9 THPT BUÔN MA THUỘT

* Chú ý: Đối với phản ứng xảy ra trong pha khí thì:

(17) (n = (c + d) – (a + b); R = 0,082)

3 Đại lƣợng K x

Xét phản ứng đồng thể: aA + bB cC + dD

Kx = b

B a A

d D c C

x x

x x

.

.

(18) (xi =

n

n i

) Đối với phản ứng xảy ra trong pha khí thì:

(19) (P: Ấp suất chung của hệ)

KP phụ thuộc vào nhiệt độ nên từ (19) cho thấy Kx không những phụ thuộc vào nhiệt độ mà còn phụ thuộc vào cả áp suất chung của hệ Chỉ trong trường hợp

n = 0, Kx = Kp, thì Kx mới không phụ thuộc vào áp suất chung của hệ

* Chú ý: Khi n = 0 thì: KP = KC = Kx

4 Hằng số cân bằng của phản ứng oxi hoá khử:

Xét bán phản ứng: aOx + ne bKh

Ta có:

Go = -RTlnK = -nFEo

 lgK =

RT

F

303 ,

Ở 25o

C (298K) thì

RT

F

303 ,

) 2 ( 059 , 0

1 , khi đó:

lgK =

059

,

0

o

nE

(20) Xét phản ứng oxi hoá - khử gồm hai bán phản ứng sau:

aOx1 + ne bKh1 K1 = 10 nE1

o

/0,059

X m cKh2 - me dOx2 K2 = 10 – mE2

o

/0,059

X n

maOx1 + ncKh2 mbKh1 + ndOx2 K = 10 mn(E1

o

-E2 o)/0,059

III Sự phụ thuộc hằng số cân bằng vào nhiệt độ

Ta có:

Go = Ho – T.So = - RTlnK

 lnK = -

RT

H o

+

R

S o

Gọi K1, K2 là hằng số cân bằng của phản ứng ở T1K và T2K

Giả sử Ho và So của phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ thì:

KP = KC.(RT)n

KP = Kx.(P)n

K = 10 nEo

/0,059

Trang 10

ÔN HỌC SINH OLYMPIC 30/4

lnK1 = -

1

RT

H o

+

R

S o

lnK2 = -

2

RT

H o

+

R

S o

IV Sự chuyển dịch cân bằng

1 Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng

Cân bằng hoá học là một cân bằng động, được đặc trưng bởi các giá trị hoàn toàn xác định của các thông số như nhiệt độ, nồng độ, áp suất của các cấu tử trong

hệ Nếu người ta thay đổi một hoặc nhiều thông số này thì trạng thái của hệ bị thay đổi, cân bằng hoá học của hệ bị phá vỡ Sau một thời gian, hệ sẽ chuyển đến trạng thái cân bằng mới Hiện tượng này gọi là sự chuyển dịch cân bằng

2 Ảnh hưởng của sự thay đổi nồng độ các chất

Xét phản ứng đồng thể đang ở trạng thái cân bằng: aA + bB cC + dD

* Nếu tăng nồng độ chất phản ứng A, B hoặc giảm nồng độ chất tạo thành

C, D thì Q < K nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

* Nếu giảm nồng độ chất phản ứng A, B hoặc tăng nồng độ chất tạo thành

C, D thì Q > K nên cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Kết luận: Cân bằng chuyển dich theo chiều chống lại sự thay đổi nồng độ

các chất

3 Ảnh hưởng của sự thay đổi áp suất (nhiệt độ không thay đổi)

Ở đây ta chỉ xét sự thay đổi áp suất chung của cả hệ đến sự chuyển dịch cân bằng Ảnh hưởng của sự thay đổi áp suất riêng của từng cấu tử giống như ảnh hưởng của sự thay đổi nồng độ

Xét phản ứng thuận nghịch xảy ra trong pha khí:

aA(k) + bB(k) cC(k) + dD(k)

Ta có:

Kx = Kp(P)-n (P: Áp suất chung của hệ ở trạng thái cân bằng)

* n > 0:

Vì KP là hằng số ở nhiệt độ xác định nên khi P tăng thì Kx giảm, suy ra cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch hay là chiều có số phân tử khí ít hơn

* n < 0:

Khi P tăng thì Kx tăng, suy ra cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận hay là chiều có số phân tử khí ít hơn

Kết luận: Khi tăng áp suất của hệ ở trạng thái cân bằng, cân bằng sẽ chuyển

dịch về phía có số phân tử khí ít hơn và ngược lại

* n = 0:

Khi đó, Kx = Kp, Kx không phụ thuộc vào áp suất chung của hệ ở trạng thái cân bằng nên sự thay đổi áp suất không làm chuyển dịch cân bằng

4 Ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ

Ta có:

ln

1

2

K

K

= (1 1 )

2

1 T T R

H

Ngày đăng: 13/11/2017, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w