Sau hơn 4 năm học ở trường, được sự bảo ban tận tình của các thầy cô trong khoa Điện – Điện Tử, cũng như được thực thế, quan sát một số hệ thống điện tại nhà trường cũng như tại nhà máy
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 4 năm học tập và công tác tại trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, với những kết quả và kiến thức đã đạt được trong thời gian vừa qua em đã được các thầy cô trong khoa Điện – Điện Tử tin tưởng và giao cho đề tài đồ án tốt nghiệp : “Giới thiệu một số hệ thống điện tàu 5300T Đi sâu nghiên cứu hệ thống hòa đồng bộ các máy phát”
Bắt đầu để hoàn thành bản đồ án này em gặp khá nhiều những vấn đề rắc rối
và khó khăn Nhưng dưới sự chỉ bảo, giúp đỡ của các bạn học trong lớp, các thầy
cô và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy “ Lưu Kim Thành ” thì đến nay
em cũng đã hoàn thành xong bản đồ án tốt nghiệp này Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn và các thầy cô đã giúp đỡ em trong thời gian vừa qua !
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
1 Em xin cam đoan nội dung của bản đồ án này là do em thực hiện dưới sự
hướng dẫn của thầy Lưu Kim Thành
2 Em xin chịu mọi trách nhiệm nếu vi phạm vào quy chế !
Sinh viên Đinh Quang Bách
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU 53.000 TẤN 7
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC THÔNG SỐ CỦA TÀU 7
1.1.1 Kích thước chính 7
1.1.2 Tải trọng và mớn nước của tàu 8
1.1.3 Dung tích: Các khoang hàng (tính cả miệng khoang) 8
1.1.4 Tốc độ và công suất của tàu 8
1.1.5 Tiêu hao nhiên liệu và tầm hoạt động 9
1.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN TÀU 10
1.2.1.Bảng điện chính 10
1.2.2.Trạm phát chính 10
1.2.3 Trạm phát điện sự cố 11
1.3 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC 11
1.3.1 Máy chính và thiết bị động lực của tàu 11
1.3.2 các hệ động lực khác 11
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP 13
2.1 Tổng quan về tự động điều chỉnh điện áp 13
2.2 : Các hệ thống tự động điều chỉnh điện áp điển hình 14
2.2.1 : Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp xây dựng theo nguyên lý độ lệch.14 2.3 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp tàu 53000T 16
2.3.1 Các phần tử chính 16
Trang 42.3.2 Nguyên lý hoạt động 17
CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG BƠM CỨU HỎA 19
3.1 Tổng quan về hệ thống bơm cứu hỏa 19
3.2 Giới thiệu phần tử của hệ thống ( Trang 316 – 318 ) 19
3.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 21
3.3.1 Chế độ điều khiển tại chỗ 21
3.3.2 : Chế độ điều khiển từ xa 22
3.3.3 : Hoạt động của mạch sấy bơm cứu hỏa 23
3.3.4 : Các chế độ báo động và bảo vệ của hệ thống 23
CHƯƠNG 4 : HỆ THỐNG NEO, TỜI QUẤN DÂY 25
4.1 Giới thiệu hệ thống neo_tời quấn dây trên tàu 53000T 25
4.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 25
4.2.1 Nguyên lý điều khiển thủy lực tời quấn dây mũi (Sơ đồ 407-461) 25
4.2.2 Mạch khởi động động cơ lai bơm thuỷ lực (sơ đồ 407-468) 27
4.2.3 : Mạch điều khiển quạt gió làm mát dầu thuỷ lực (sơ đồ 407-470) 30
4.2.4 Mạch điều khiển động cơ servo(sơ đồ 407-471) 31
CHƯƠNG 5 ĐI SÂU NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG HÒA ĐỒNG BỘ CÁC MÁY PHÁT 33
5.1.Hòa đồng bộ chính xác 1 máy phát lên lưới 33
5.1.1 Các điều kiện của hòa đồng bộ chính xác 33
5.1.2 Quy trình thao tác hòa 1 máy phát lên lưới 33
5.2 Lưu đồ thuật toán hòa đồng bộ 34
Trang 55.3 MẠCH HÒA ĐỒNG BỘ TÀU 53000T 36
5.3.1 Giới thiệu phần tử 36
5.3.2 Nguyên lý mạch hòa đồng bộ 37
5.3.2.1 Hòa đồng bộ bằng tay máy phát số 1 37
5.3.2.2 Hòa tự động máy phát số 1 39
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
6.1 Kết Luận 40
6.2 Kiến Nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
DANH MỤC CÁC HÌNH:
-Hình 5.1 : Lưu đồ thuật toán hòa đồng bộ máy phát số 1 lên lưới
Trang 6hệ thống điện trên tàu Nâng cao hiểu biết chuyên môn, trình độ khai thác từng
hệ thống cũng như toàn bộ con tàu cho các thuyền viên, để có thể vận hành, khai thác những con tàu sao cho an toàn và có hiệu quả kinh tế nhất
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam là trường có uy tín, kinh nghiệm đào tạo đội ngũ thuyền viên có năng lực chuyên môn và tay nghề cao Sau hơn 4 năm học
ở trường, được sự bảo ban tận tình của các thầy cô trong khoa Điện – Điện Tử, cũng như được thực thế, quan sát một số hệ thống điện tại nhà trường cũng như tại nhà máy đóng tàu Hạ Long trong 2 đợt thực tập vùa qua Em cũng đã dần có những hiểu biết cơ bản, khái quát về những kiến thức mình đã được học trong nhà trường Và cuối cùng là được nhà trường và khoa giao cho đề tài để làm đồ án tốt nghiệp : “ Giới thiệu một số hệ thống điện tàu 5300T Đi sâu nghiên cứu hệ thống hòa đồng bộ các máy phát ”
Nhờ sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Điện - Điện Tử, đặc biệt là
của thầy giáo hướng dẫn “PGS.TS Lưu Kim Thành” nên em đã hoàn thành
xong bản đồ án tốt nghiệp của mình Chắc chắn rằng bản đồ án này còn rất nhiều chỗ thiếu sót, em mong được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô!
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô!
Trang 7Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU 53.000 TẤN
“Tàu 53.000T là tàu có trọng tải khá lớn được đóng tại Việt Nam Theo đơn đặt hàng của Vương Quốc Anh và tiến hành từ năm 2003 với tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam- VINASHIN , cụ thể là do Công ty đóng tàu Hạ Long và Tổng công ty công nhiệp tàu thuỷ Nam Triệu trực tiếp thi công
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC THÔNG SỐ CỦA TÀU
1.1.1 Kích thước chính
- Chiều dài toàn tàu (Max) : 190 m
- Chiều dài giữa 2 đường vuông góc : 183.25 m
- Chiều rộng thiết kế : 32.26 m
- Cao mạn đến boong chính : 10.90 m
- Mớn nước mô hình : 12.6m
- Từ boong chính – boong dâng lái 1 : 3.00 m
- Từ boong dâng lái chính – boong dâng lái 5 : 2.80m/1boong
- Từ boong dâng lái 5 - đỉnh ca bin (buồng lái) : 3.00 m
- Các boong ở : 2.60m
- Độ cong ngang tại boong chính tính từ mạn tới 5,6 mm trên đường chuẩn: 0.6m
- Trên các boong khác không có độ cong ngang và dọc boong
Trang 81.1.2 Tải trọng và mớn nước của tàu
Toàn bộ thông số tải trọng dưới đây được đo bằng đơn vị tấn (theo hệ mét)
trong nước biển với trọng lượng riêng là 1.025 t/m3
1.1.4 Tốc độ và công suất của tàu
- Tốc độ khai thác theo mớn nước mẫu thử 12.6 m ở trạng thái ky bằng, có tính đến 15 % dung sai khai thác (Trạng thái dự phòng) 14.0 hải lý
- Tốc độ khai thác tại mớn nước chở hàng nhẹ 10.9 m ở trạng thái ky bằng có tính
đến 15% dung sai khai thác (trạng thái dự phòng) 14.2 hải lý
- Công suất máy tương ứng tại 82 % MCR- vòng tua tối đa liên tục và tốc độ chân
vịt 118 vòng / phút 7780KW
Trang 91.1.5 Tiêu hao nhiên liệu và tầm hoạt động
- Lượng dầu nặng F.O tiêu hao hàng ngày trên máy chính tại 82% vòng quay tối
đa liên tục, công suất máy 7780 KW và chân vịt đạt 118 vòng/phút 31.2 tấn
- Lượng tiêu hao dầu nặng FO được tính dựa trên các điều kiện ISO
- Tiêu hao nhiên liệu hàng ngày của máy móc phụ 2.4 tấn
- Tổng lượng HFO tiêu hao hàng ngày 33.6 tấn
- Lượng tiêu hao được tính dựa trên điều kiện chạy dầu HFO, độ nhớt 380 CST tại 500C và giá trị hâm 42.700 kj/ kg, mớn nước mẫu thử và 15% dung sai khai thác
- Thông số trên được xác nhận sau khi thử két mô hình
- Tầm hoạt động 18,000 N dặm
- Dựa trên điều kiện 82% MCR (vòng tua tối đa liên tục) 199% dung tích các két HFO
- Mớn nước mẫu thử, tốc độ 14 hải lý và 2 ngày dự trữ
- Tương đương 55 ngày chạy HFO, mỗi ngày 336 dặm (hải lý)
Trang 101.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN TÀU
Trang 111.3.1 Máy chính và thiết bị động lực của tàu
Các thông số kỹ thuật của máy chính nhƣ sau:
Trang 12- Hệ số công suất cos : 0.84
● các thông số kỹ thuật của động cơ via máy
Trang 13http://tailieu.vn/doc/do-an-tot-nghiep-trang-bi-dien-tau-53000-CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP
2.1 Tổng quan về tự động điều chỉnh điện áp
Tại sao phải ổn định điện áp cho các máy phát điện
- Nếu các thiết bị điện công tác với điện áp bằng điện áp định mức thì sẽ có hiệu
suất hoạt động cao, tuổi thọ dài nhất, đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Giả sử khi các thiết bị phải công tác với điện áp nhỏ hơn điện áp định mức
+ Đối với các động cơ điện sẽ bị quá tải, có thể dừng dưới điện, gây cháy
+ Đối với các khí cụ điện sẽ không đủ lực hút, hoạt động không tin cậy, ảnh hưởng lớn tới hệ thống điều khiển
+ Đối với các thiết bị chiếu sáng : cường độ chiếu sáng giảm mạnh, ảnh hưởng lớn tới người lao động, năng suất lao động giảm, dễ gây ra tai nạn
- Giả sử khi các thiết bị phải công tác với điện áp lớn hơn điện áp định mức
+ Động cơ và các thiết bị có cuộn dây sẽ dễ bị chay vì quá áp
+ Khi điện áp tăng làm tốc độ động cơ tăng , gây hỏng hóc trong hệ thống truyền động, cơ khí của động cơ như hỏng vòng bi, bạc trục
+ Đối với các thiết bị chiếu sáng : cường độ sáng tăng cao, gây tổn hại thị lực người lao động, làm giảm nhiều tuổi thọ của các thiết bị chiếu sáng, giảm tính kinh tế
Vì các lý do trên nên cần phải ổn định điện áp cho các máy phát điện
Trang 142.2 : Các hệ thống tự động điều chỉnh điện áp điển hình
2.2.1 : Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp xây dựng theo nguyên lý độ lệch
- Nguyên lý
Khi máy phát nhận hoặc cắt tải làm điện áp của máy phát giảm hoặc tăng lên, làm điện áp của máy phát khác với điện áp định mức Lúc đó sẽ có tín hiệu điều khiển ∆U = |U0 – Uf | ≠ 0 được tạo ra từ bộ đo và so sánh Sau đó tín hiệu này được khuếch đại lên đủ lớn nhờ bộ khuếch đại Tín hiệu khuếch đại này được đưa tới bộ chỉnh lưu để điều chỉnh dòng Ikt tăng hoặc giảm tương ứng sao cho điện áp của máy phát bằng điện áp định mức
Trang 152.2.2 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp xây dựng theo nguyên lý nhiễu
- Hệ thống phức hợp dòng
Được xây dựng bằng 2 tín hiệu : tín hiệu dòng và tín hiệu áp, 2 tín hiệu này
được cộng lại với nhau sau chỉnh lưu hệ thống này chỉ có thể ổn định điện áp của máy phát khi độ lớn dòng tải thay đổi
+ Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Khi máy phát không tải, tín hiệu áp đủ cung cấp dòng kích từ để điện áp máy phát đạt định mức
Khi máy phát có tải, biến dòng sẽ cảm nhận sự thay đổi dòng tải, bù với tín hiệu điện áp để điện áp máy phát đạt định mức
+ Ưu điểm
Thời gian tự kích nhanh, tác động ngay vào nguyên nhân dao động
Nguyên lý đơn giản, số lượng phần tử ít
Trang 162.2.3 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp theo nguyên lý kết hợp
Trên cùng 1 hệ thống tự động điều chỉnh điện áp ta ứng dụng cả 2 phương pháp
điều chỉnh theo nguyên lý nhiễu và nguyên lý độ lệch
+ Ưu điểm
Tận dụng được đầy đủ ưu điểm, loại bỏ bớt các nhược điểm của cả 2 phương pháp điều chỉnh theo nguyên lý nhiễu và nguyên lý độ lệch
+ Nhược điểm
Hệ thống có cấu tạo phức tạp, độ tin cậy không cao
Giá thành đầu tư và lắp ráp hệ thống cao hơn
2.3 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp tàu 53000T
2.3.1 Các phần tử chính
- A.C.G : Máy phát điện đồng bộ xoay chiều 3 pha không chổi than
- J1K1 : Cuộn kích từ
- R1 : Điện trở phóng điện bảo vệ cuộn kích từ
- CL1 : Cầu chỉnh lưu quay nằm trong roto
- EX : Phần ứng của máy phát kích từ nằm trong roto
- JK : Kích từ của máy phát kích từ nằm bên ngoài stato
- P.M.G : Máy phát nam châm vĩnh cửu
- A.V.R : Bộ tự động điều chỉnh điện áp theo nguyên lý độ lệch
+ Tín hiệu vào của tín hiệu phản hồi điện áp 3 pha ở U,V,W
Trang 17+ U1,V1,W1 : Nguồn nuôi kích từ cho máy phát
- CCT : Biến dòng phân chia tải vô công
- C3,C4 : Nối dây cân bằng qua máy phát khác khi công tác song song
- CB : Aptomat cấp nguồn lên bảng điện chính (dập hồ quang bằng dầu)
- SH : Điện trở sấy máy phát
- RS : Điện trở phóng điện bảo vệ cuộn kích từ máy phá
từ cho cuộn JK của máy phát kích từ EX Làm xuất hiện trên cuộn dây phần ứng
EX 1 suất điện động xoay chiều, suất điện động này đặt lên cầu chỉnh lưu CL1, qua CL1 cung cấp dòng kích từ cho cuộn kích từ chính J1K1
Từ thông Ф sẽ cảm ứng lên phần ứng của máy phát ACG 1 suất điện động 3 pha Tín hiệu điện áp từ máy phát chính này thông qua tín hiệu phản hồi điện áp 3 pha đưa vào chân U,V,W Tại đây thực hiện quá trình đo và so sánh, từ đó điều chỉnh dòng kích từ JK để điều chỉnh điện áp máy phát đạt định mức
* Quá trình điều chỉnh điện áp
- Giả sử máy phát đang công tác với điện áp Uđm thì ta cho máy phát nhận tải , khi
đó điện áp của máy phát sẽ giảm xuống nhỏ hơn điện áp định mức Tín hiệu điện
Trang 18áp và dòng điện của máy phát sẽ được đưa tới bộ AVR, khi đó bộ AVR sẽ tác động để tăng dòng kích từ của máy phát lên cho đến khi điện áp máy phát đạt định mức
- Quá trình cắt bớt tải cho máy phát cũng xảy ra tương tự
* Chỉnh định hệ thống như sau
Giả sử máy phát phát ra điện áp không đạt được giá trị điện áp định mức, ta có thể điều chỉnh thông qua chiết áp của bộ AVR để làm điện áp phát ra của máy phát đạt lại giá trị định mức
Trang 19CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG BƠM CỨU HỎA
3.1 Tổng quan về hệ thống bơm cứu hỏa
- Hệ thống bơm cứu hỏa là một trong những hệ thống quan trọng trên tàu thuỷ vì
nó ảnh hưởng tới sự an toàn của hàng hóa, thiết bị, thuyền viên cũng như cả con tàu Hệ thống bao gồm các thiết bị chính như: các két chứa nước ngọt làm mát các hệ thống bên trong tàu, các bơm, hệ thống đường ống và các van điều khiển
- Các két chứa nước ngọt dùng để chữa cháy trong những khu vực, hệ thống quan trọng bên trong con tàu mà không thể dùng nước biển để chữa cháy
- Bơm cứu hỏa dùng để hút nước từ trong két hoặc trực tiếp từ biển đưa vào hệ thống đường ống
- Các hệ thống đường ống và các van dùng để dẫn nước từ két hoặc nước biển tới
vị trí xảy ra cháy
- Do tính chất quan trọng của hệ thống bơm cứu hỏa nên trên tàu thường có bơm
dự phòng để có thể sẵn sàng cứu cháy bất cứ lúc nào
Hệ thống bơm cứu hoả là một trong những hệ thống rất quan trọng trên tàu thuỷ Nó có nhiệm vụ chính là dập tắt các đám cháy trên tàu một cách nhanh chóng để đảm bảo an toàn cho thuyền viên, con tàu, hàng hoá và các thiết bị trên tàu Vì có tính chất quan trọng đó, nên hệ thống được thiết kế sao cho có thể điều khiển được ở nhiều vị trí khác nhau trên tàu để có thể đưa hệ thống vào làm việc một cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả nhất
3.2 Giới thiệu phần tử của hệ thống ( Trang 316 – 318 )
- QF: Aptomat chính dùng để cấp nguồn cho toàn hệ thống
- TA: Biến dòng chuyển đổi từ 100/5A
- FT: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ bơm
Trang 20- KM1 : Contactor chính điều khiển cấp nguồn đƣa bơm cứu hỏa vào hoạt động, chỉ thị bằng đèn và cấp cho bộ đếm thời gian hoạt động của bơm
- TC : Biến áp hạ áp từ 440V xuống 220V để cấp nguồn cho mạch điều khiển
- FU2,FU3 : Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển
- SA1 (S25) : Công tắc dùng để lựa chọn vị trí điều khiển bơm cứu hỏa tại chỗ hoặc từ xa
- K1, K3 : Rơle trung gian điều khiển khởi động bơm cứu hỏa
- K2 : Rơle trung gian điều khiển dừng bơm cứu hỏa
- K4 : Rơle trung gian sẵn sàng cấp cho mạch điều khiển bơm cứu hỏa từ xa
- K5 : Rơle trung gian dùng để báo động bằng đèn khi động cơ lai bơm bị quá tải
- PMS: Modun điều khiển bơm cứu hỏa từ máy tính
- SB1 (S21) : Nút ấn khởi động
- SB2 (S22) : Nút ấn dừng
- SA2 (S11) : Công tắc dùng để cấp nguồn cho mạch sấy của bơm
- HL1: Đèn báo bơm cứu hỏa đang hoạt động
- HL2: Đèn báo có nguồn
- HL3 : Đèn báo động cơ lai bơm bị quá tải
- HR: Đồng hồ đếm thời gian hoạt động của bơm cứu hỏa
- R : Điện trở sấy của bơm
- FU5: Cầu chì bảo vệ đèn báo mạch sấy đang hoạt động
Trang 213.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thống
3.3.1 Chế độ điều khiển tại chỗ
- Khởi động bơm
+ Đóng aptomat chính QF cấp nguồn cho toàn hệ thống Điện áp 440V từ lưới qua biến áp TC biến đổi thành điện áp 220V cấp nguồn tới cho mạch điều khiển Khi đó đèn HL2 sáng báo hệ thống được cấp nguồn
Ta có thể điều khiển hệ thống bơm cứu hỏa trên tàu 53000T tại 4 vị trí : tại bơm, trên bảng điện chính, buồng điều khiển cứu hoả và tại buồng lái
+ Giả sử ta chọn vị trí điều khiển bơm tại chỗ : bật công tắc lựa chọn SA1 sang
vị trí local, tiếp điểm SA1 (1) đóng vào, tiếp điểm SA1(2) mở ra Tại chế độ Local bơm cứu hoả có thể điều khiển tại 4 vị trí : tại bảng điện chính, tại buồng lái, tại bơm và tại buồng điều khiển cứu hoả Việc điều khiển bơm tại 4 vị trí trên
là như nhau, giả sử ta xét cho một vị trí tại bảng điện chính:
Ta ấn nút khởi động SB1, làm cho rơle trung gian K1 có điện, đóng tiếp điểm K1 (6 -10) trang 316 lại Khi đó rơle trung gian K3 sẽ được cấp nguồn Khi K3 có điện, đóng tiếp điểm K3 (6-10) trang 316 lại để duy trì; đóng tiếp điểm K3 (7-11) trang 317 lại cấp nguồn cho contactor KM1 Khi KM1 có điện, các tiếp điểm mạch động lực KM1 (1-2, 3-4, 5-6) đóng lại cấp nguồn cho bơm, đưa bơm cứu hỏa vào hoạt động Đồng thời tiếp điểm KM1 (53 – 54) trang 318 đóng lại làm đèn HL1 sáng báo bơm cứu hỏa đang hoạt động Tiếp điểm KM1 (73-74) trang
318 đóng lại cấp nguồn cho bộ PT1 đếm thời gian hoạt động của bơm Tiếp điểm KM1 (21-22) trang 318 mở ra , ngừng cấp nguồn cho mạch sấy
- Dừng bơm
Trang 22Ta ấn nút dừng SB2, làm rơle K2 có điện Khi K2 có điện sẽ mở tiếp điểm thường đóng K2 (2-10) trang 316 ra, khi đó rơle K3 mất điện sẽ mở tiếp điểm K3 (7-11) trang 317; làm contactor KM1 cũng mất điện KM1 mất điện sẽ mở các tiếp điểm KM1 (1-2, 3-4, 5-6) ở mạch động lực ra làm ngắt bơm cứu hỏa ra khỏi lưới Đồng thời tiếp điểm KM1 (53 – 54) trang 318 cũng mở ra làm đèn HL1để báo bơm hoạt động tắt Tiếp điểm KM1 (73-74) trang 318 mở ra làm bộ đếm thời gian hoạt động của bơm PT1 mất điện
3.3.2 : Chế độ điều khiển từ xa
- Ta bật công tắc lựa chọn chế độ điều khiển SA1 sang vị trí remote làm cho tiếp điểm SA1 (1) mở ra, tiếp điểm SA1 (2) đóng vào cấp nguồn cho bộ PMS để điều khiển bơm cứu hỏa bằng máy tính
- Khi có tín hiệu từ máy tính phát lệnh khởi động bơm cứu hỏa thì sẽ làm cho tiếp điểm (15-16) của PMS trang 316 đóng vào cấp điện cho rơle trung gian K3 Khi K3 có điện sẽ đóng tiếp điểm K3 (7-11) trang 317 lại cấp nguồn cho contactor KM1 Khi KM1 có điện, các tiếp điểm mạch động lực KM1 (1-2, 3-4, 5-6) đóng lại cấp nguồn cho bơm, đưa bơm cứu hỏa vào hoạt động Đồng thời tiếp điểm KM1 (53 – 54) trang 318 đóng lại làm đèn HL1 sáng báo bơm cứu hỏa đang hoạt động Tiếp điểm KM1 (73-74) trang 318 đóng lại cấp nguồn cho bộ PT1 đếm thời gian hoạt động của bơm Tiếp điểm KM1 (21-22) trang 318 mở ra , ngừng cấp nguồn cho mạch sấy
- Khi bơm cứu hỏa đang hoạt động bình thường, muốn dừng bơm ở chế độ điều khiển từ xa, tín hiệu từ máy tính sẽ điều khiển làm đóng tiếp điểm dừng ở vị trí điều khiển từ xa lại, làm rơle trung gian K2 có điện Khi K2 có điện sẽ mở tiếp điểm thường đóng K2 (2-10) trang 316 ra, khi đó rơle K3 mất điện; làm contactor KM1 cũng mất điện KM1 mất điện sẽ mở các tiếp điểm KM1 (1-2,3-4,