1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trị

17 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 423,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trịSKKN Tìm GTLN, GTNN bằng ph­ưng pháp miền giá trị

Trang 1

Phần I đặt vấn đề

Mục đích việc giảng dạy toán ở trờng THPT là dạy cho học sinh

về kiến thức toán, cách giải bài tập, rèn luyện kĩ năng giải toán, từ

đó giúp cho học sinh khai thác các hoạt động tiềm ẩn trong nội dung môn toán và hình thành t duy lôgic, sáng tạo cho học sinh Vì vậy, ngời giáo viên cần dạy cho học sinh kĩ năng giải bài tập; từ đó yêu cầu đặt ra là ngời giáo viên phải dạy cho học sinh phơng pháp tiếp cận và giải quyết các dạng bài toán nh thế nào

Chơng trình toán phổ thông có rất nhiều dạng toán, phong phú

về nội dung cũng nh hình thức, trong đó có rất nhiều dạng bài toán khó nh chứng minh bất đẳng thức, biện luận số nghiệm của phơng trình, bất phơng trình, và dạng toán “Tìm giá trị lớn nhất

và giá trị nhỏ nhất” cũng nằm trong số đó Bài toán tìm giá trị lớn nhất,giá trị nhỏ nhất một hàm số hay một biểu thức là một trong những bài toán đợc quan tâm nhiều nhất trong các kì thi học sinh giỏi tỉnh, quốc gia; đồng thời bài toán này cũng thờng xuyên xuất hiện trong các đề thi đại học, cao đẳng những năm gần

đây.Chính vì thế, việc dạy cho học sinh nắm bắt phơng pháp

và rèn luyện tốt kĩ năng giải bài toán này là hết sức cần thiết Mặt khác, thông qua việc giải các bài toán này giúp cho học sinh phát triển đợc t duy lôgic, sáng tạo, khả năng suy luận,phán đoán Điều

đó giúp học sinh học tốt môn toán hơn và giải quyết những vấn

đề trong cuộc sống một cách linh hoạt và có hiệu quả hơn

Bài toán tìm giá trị lớn nhất(GTLN) và giá trị nhỏ nhất(GTNN) của một hàm số hay một biểu thức có nội dung phong phú, đa dạng về hình thức,nhiều mức độ và nhiều phơng pháp giải khác nhau Trong phạm vi rất nhỏ, tài liệu này chỉ trình bày một trong những phơng pháp đó ”Phơng pháp miền giá trị” tìm GTLN,GTNN là phơng pháp hữu ích giúp học sinh giải loại bài toán này một cách rõ ràng, mạch lạc và có hiệu quả Tài liệu trình bày phơng pháp thông qua các ví dụ học sinh rất dễ nắm bắt; ngoài

ra phần bài tập đề nghị giúp học sinh củng cố phơng pháp và rèn luyện kĩ năng giải loại bài toán này bằng phơng pháp trên

Gv: Phạm Văn Hng - Trờng THPT Trần Hng Đạo Trang 1

Trang 2

Phần II Nội dung

I Bổ sung kiến thức

1 Định nghĩa GTLN,GTNN

Cho hàm số y = f(x) xác định trên D Khi đó:

+ M là GTLN của hàm số f(x) trên D nếu

M f (x), x D

x D : f (x ) M

≥ ∀ ∈

+ m là GTNN của hàm số f(x) trên D nếu

m f(x), x D

x D: f(x ) m

≤ ∀ ∈

• Cho biểu thức P F(x,y)= với x D∈ ⊂Ă ; y D'∈ ⊂Ă Khi đó:

+ M là GTLN của P nếu

M F(x,y), x D, y D' (x ; y ): x D, y D' : F(x ; y ) M

≥ ∀ ∈ ∀ ∈

+ m là GTNN của P nếu

m F(x,y), x D, y D' (x ; y ): x D, y D' : F(x ; y ) m

≤ ∀ ∈ ∀ ∈

*Chú ý: Với biểu thức nhiều biến ta định nghĩa tơng tự.

2 Định nghĩa miền giá trị(tập giá trị) của hàm số

Cho hàm số y = f(x) có tập xác định D

Tập hợp f(D)= ∈{y Ă / y f(x),x D= ∈ } đợc gọi là miền giá trị (tập giá

trị) của f(x).

Cho biểu thức P = F(x,y) với x D, y D'∈ ∀ ∈

Tập hợp {P∈Ă / P F(x,y),x D,y D'= ∈ ∈ } đợc gọi là miền giá trị (tập giá

trị) của P

II Phơng pháp miền giá trị tìm GTLN,GTNN

1.Phơng pháp miền giá trị

Để tìm GTLN,GTNN của hàm số y=f(x) trên D; ta thực hiện các

bớc sau:

Bớc1: Gọi T là tập giá trị(TGT) của hàm số y = f(x).Khi đó,

Trang 3

+y0 ≥ ∀ ∈ ⇒m, x D min f(x) m D =

+m y≤ ≤0 M, x D∀ ∈ ⇒Max f (x) M; Min f (x) m D = D =

Chú ý:

+ PT ax2 +bx c+ =0(a≠0) có nghiệm ⇔ ∆ ≥0

0

asinx bcosx c(a+ = +b) có nghiệm ⇔a2 +b2 ≥c2

2 Một số ví dụ minh hoạ

2

2

0

: Tìm GTLN,GTNN của hàm số

Giải: Hàm số có tập xácđịnh là ; gọi T là tập giá trị của hàm số Khi đó,

(y )

= − + +

∈ ⇔ − + + =

⇔ ∆ ≥ ⇔ − − ≥

Ă

Ă

Ví dụ 1

0

61 4

⇔ ≤

= ⇔ =

2 2

2

2

1

1

: Tìm GTLN,GTNN của hàm số

Giải: Tập xácđịnh : ; Gọi T là tập giá trị của hàm số Ta có:

y T pt có nghiệm trên

x x y

x x

x x

y

x x (y )x (y

+ −

=

− + + −

− +

Ă

Ă

Ví dụ 2

0 0

2

1 0

(2*) có nghiệm trên Nếu y có nghiệm

Nếu y : (2*) có nghiệm

ậy ax đạt khi đạt khi

)x y

+ + =

Ă

Gv: Phạm Văn Hng - Trờng THPT Trần Hng Đạo Trang 3

Trang 4

0

: Tìm GTLN,GTNN của hàm số inx

Giải: Gọi y là 1 giá trị bất kì của hàm số Khi đó,

pt inx có nghiệm trên

Ă

Ví dụ 3

10

3 10

3 0

ậy ax (chẳng hạn khi acr

(chẳng hạn khi acr

.

π π

Ă

Ă

: Tìm GTLN,GTNN của hàm số in x+3 x Giải: Tập xác định của hàm số là

ọi T là tập giá trị của hàm

y s cos x sin cosx

G

Ă

Ví dụ 4

2

số Ta có:

Ă

0

1 2

1 2 1

inx : Tìm GTLN,GTNN của hàm số

inx Giải: TXĐ : Gọi T là tập giá trị của hàm số Ta có:

inx

inx

s cosx y

s cosx

s cosx

y

s cosx

(y )s

=

Ă

Ă

Ví dụ 5

0

2

có nghiệm trên

)cosx y (y ) (y ) ( y )

Ă

Trang 5

1,

: T×m tÊt c¶ c¸c gi¸ trÞ cña tham sè a sao cho

inx Gi¶i:

* Hµm sè cã TX§ lµ ;gäi T lµ tËp gi¸ trÞ

inx

Ta cã:

y T PT

a x a

x x

a x a y

x

a x a

+ − < ∀ ∈

+ −

=

+ −

∈ ⇔

¡

¡

VÝ dô 6

0

cã nghiÖm trªn inx

y x

=

¡

¡

Gv: Ph¹m V¨n Hng - Trêng THPT TrÇn Hng §¹o Trang 5

Trang 6

2 2

0

2

7

3

7

3

KÕt luËn

y

a

a

a

− >

+ + < −

<

¡

¡

2

2

2

2

0

sin 2

x

in x Gi¶i:

Gäi T lµ tËp gi¸ trÞ cña nã Ta cã:

o

y T PT

x

y

c x

x c

+ < − ∀ ∈ +

+

∈ ⇔

¡

¡

VÝ dô 7

0

0

s

cã nghiÖm trªn os

Tõ (7*) vµ

x

y

c x

x y

+ =

> − ∀ ∈ ⇔ > −

¡

¡

¡

¡

¡

min (7**) suy ra ®iÒu chøng h

Trang 7

3 Bài tập đề nghị

2 2 2 2

2

2 1

1

1 3)

Tìm GTLN,GTNN của hàm số

a)

b)

Tìm tất cả giá trị của sao cho

Tìm giá trị của a để giá trị lớ n nhất của biểu thức:

y

x

x x y

kx

x x

=

+

− +

=

( )

1

2

: sin sin sin

asinx đạt giá trị nhỏ nhất

osx Cho thoã mã n

Tìm giá trị lớ n nhất của biểu thức

c

f

+ +

=

Gv: Phạm Văn Hng - Trờng THPT Trần Hng Đạo Trang 7

Trang 8

iiI Phơng pháp tìm gtln,gtnn của biểu thức hai biến số

Đối với bài toán tìm GTLN,GTNN của một biểu thức 2 biến số trong đó 2 biến bị ràng buộc bởi một điều kiện cho trớc, ta có thể

mở rộng phơng pháp trên để giải các bài toán đó

1.Bài toán

Cho các số thực x,y thoã mãn biểu thức G(x,y) = 0

Tìm GTLN,GTNN của biểu thức P = F(x,y)

2 Phơng pháp giải.

Ta có thể các dạng bài toán trên theo phơng pháp chung gồm các bớc sau

• Bớc 1: Gọi T miền giá trị(TGT) của biểu thức P Khi đó:

( , ) 0 ( , )

T G x y

m

F x y m

=

 (*) có nghiệm (x,y) thoả mãn điều

kiện

• Bớc 2: Tìm điều kiện có nghiệm của hệ (*), từ đó suy ra GTLN,GTNN của P

3 Một số ví dụ minh hoạ

Trang 9

2 2

0

0 0

: Cho các số thực x,y thoã mã n điều kiện

Tìm GTLN,GTNN của biểu thức

Giải: Vớ i đều kiện , ta xét các tr ờng hợ p sau:

x xy y P

x xy y

− +

=

+ ≠

= ⇒ ≠ ⇒

Ví dụ 8

2 2 2

1

1 1 1

1 1 1

Nếu x 0 Đ ặt ta có

Hàm số có tập xácđịnh : ; Gọi T là tập giá trị của hàm số Ta có:

x x t x t t t P

x x t x t t t

t t y

t t

t t

y

t t

=

=

− +

=

+ +

− +

+ +

Ă

2

0

1

3 3

1 3

3

ên

ậy ax

(y )t (y )t y

y

V : M P ; MinP

⇔ ≤ ≤

Ă

Ă

Gv: Phạm Văn Hng - Trờng THPT Trần Hng Đạo Trang 9

Trang 10

2 2 2 2 0

1 2

: Cho các số thực x,y thoã mã n điều kiện

Tìm GTLN,GTNN của biểu thức

Giải: Gọi là 1 giá trị thuộc tập giá trị của Khi đó hệ sau có

(xy y ) P

xy x

+

=

Ví dụ 9

2

0

2 2 2

nghiệm

(9*)

Nếu x 0 Đ ặt ta có

:

(x t x t ) t t P

x t x x t

=

2 2 2

0 2 2

2

0

2

(9**)

Ta có pt có nghiệm trên

(Do

t t

(P )t (P )t P

+ +

+ +

+

=

Ă

Ă

2

P= − .

: Cho 2 số thực x,y thay đổi thoã mã n điều kiện (x+y)xy

Tìm GTLN của biểu thức

Giải: Gọi tập giá trị của Khi đó,

x y xy Q

x y

m T

∈ ⇔

Ví dụ 10

(x+y)xy

(*) có nghiệm x 0,y 0

x y xy m

 + =



Trang 11

2 2

2

2 2

2

2

3

3 4

4 0

(x+y)xy

Hệ (*) có nghiệm x 0,y 0 hệ (**) có nghiệm (S,P) vớ i S

Ta có vớ i x 0,y 0 nên suy ra:

+

(x y) xy (x y)

m (xy)

SP S P

S x y

P

P.

SP

⇔ +

=



= +

2 2

0

0

4

(*) vô nghiệm + Thay vào hệ (**) ta đ ợ c:

vớ i Trong tr ờng hợ p này hệ (**) có nghiệm thoã mã n S khi và chỉ khi (

m

S

P

≤ ⇒

> ⇒ = ⇒ =

2

Tóm lại các giá trị của để hệ (*) có nghiệm x 0,y 0 là ,

ax

+

=

: Cho 2 số thực x,y thay đổi thoã mã n điều kiện x

Tìm GTLN của biểu thức

Giải: Đ iều kiện:

Gọi tập giá trị của Khi đó, hệ sa

Q x y

x ; y

= +

≥ − ≥ −

∈ ⇔

Ví dụ 11

3

2 9

u có nghiệm : x

Đ ặt ; thì và hệ (*) thành

m

u v (u v) m

 + =

 + =



Gv: Phạm Văn Hng - Trờng THPT Trần Hng Đạo Trang 11

Trang 12

2

1

0 3

là nghiệm của ph ơng trình

Từ đó hệ (*) có nghiệm ( thoả mã n

có nghiệm không âm

(**)

m S

P

≥ − ≥ −

2

9 3 21

9 3 15 2

0 18

9 3 21

9 3 15

2

m



+

: Cho 2 số thực x,y thay đổi thoã mã n điều kiện

Tìm GTLN của biểu thức

Giải: Đ iều kiện:

Gọi là tập giá trị của h

x y (x y)

Q x(x ) y(y ) x,y

∈ ⇔

Ă

Ví dụ 12

ệ sau có nghiệm (*)

Đ ặt ;

PT này có nghiệm ' 0

x y (x y)

x(x ) y(y ) m

u x(x ) v y(y )

( u)( u





3

1

7

T ơng tự

Từ đó ta có hệ

: v

:

(u )(v ) m

m

≥ ⇔ ≥ −

≥ −

Trang 13

3 2 2

2

3

1 0

0 3

Hệ (*) có nghiệm (x,y) hệ (**) có nghiệm vớ i

pt (***) có nghiệm

m (u,v) u,v t

(m )

m

m

∆ ≥

[ ) 3

3

28

3

28

2 3

maxQ ; minQ

4.Bài tập đề nghị

1) Cho các số thực x,y thay đổi sao cho 4x2 −3xy+3y2 =6

Tìm GTLN,GTNN của biểu thức A x= 2 + xy−2y2

2) Cho 2 số thực x,y thoã mãn x2 +y2 =1 Tìm GTLN,GTNN của biểu thức:

2

2

x xy B

xy y

+

=

3) Cho các số thực không âm x,y thoã mãn x+ y=4

Tìm GTLN,GTNN của biểu thức: C= x+ +1 y+9

4) Cho 2 số thực x,y thoã mãn x2 +y2 =2 Tìm GTLN,GTNN của biểu thức:

D= x +yxy

Gv: Phạm Văn Hng - Trờng THPT Trần Hng Đạo Trang 13

Trang 14

Phần III kết quả thực nghiệm

Trong quá trình giảng dạy, tôi đã nhiều lần kiểm chứng kết quả sau khi truyền đạt cho học sinh phơng pháp trên Trong lần kiểm tra vào học kì 1 năm học 2008-2009 tôi thực hiện nh sau:

1 Đối tợng khảo sát:

- 2 lớp: 11B1, 11B2

- Lớp thực nghiệm : 11B2

- Lớp đối chứng: 11B1

2 Tiến hành:

-Giáo viên dạy ở lớp 11B2 theo phơng pháp trên để tìm

GTLN,GTNN ,

còn ở lớp 11B1 giáo viên truyền đạt theo các phơng pháp sách giáo khoa

-Kiểm tra 15 phút

-Nội dung: Yêu cầu hs tìm GTLN,GTNN của hai hàm số:

a) sử dụng điều kiện có nghiệm của pt

a x b+ x c=

b) Sử dụng điều kiện có nghiệm của phơng trình bậc 2

3 Kết quả: Kết quả khảo sát cho ở bảng phân bố tần

số,tần suất nh sau:

Điểm số

suất(%) Tần số

Tần suất(%)

Trang 15

4 NhËn xÐt:

- N¨ng lùc häc tËp cña häc sinh líp 11B1 tèt h¬n líp 11B2

- Häc sinh bÞ ®iÓm díi 5, ®iÓm 0,1 ë líp 11B1 nhiÒu h¬n líp 11B2

- §iÓm Tb ë líp 11B1 thÊp h¬n líp 11B2

-Sè lîng ®iÓm kh¸ giái ë 11B2 nhiÒu h¬n ë líp 11B1

Gv: Ph¹m V¨n Hng - Trêng THPT TrÇn Hng §¹o Trang 15

Trang 16

Phần IV kết luận

Việc tìm ra lời giải của một bài toán là vấn đề khó; đặc biệt

đối với bài toán tìm GTLN,GTNN lại càng khó hơn Đối với học sinh

để giải bài toán tìm GTLN,GTNN các em thờng rất lúng túng, vụng

về, trình bày thiếu chặt chẽ , thiếu lôgic do các em cha đợc trang

bị đầy đủ các phơng pháp để giải loại bài toán này Thực tế trong chơng trình toán phổ thông loại bài toán này đợc trình bày rãi rác trong chơng trình các khối lớp với nhiều phơng pháp khác nhau nên học sinh thờng không nắm chắc và dễ quên Việc giáo viên cung cấp, hệ thống cho học sinh đầy đủ các phơng pháp và rèn luyện

kĩ năng tìm GTLN,GTNN là hết sức cần thiết Điều đó giúp học sinh phát triển t duy và giải quyết tốt các bài toán ứng dụng thực tế trong chơng trình toán phổ thông

Tìm GTLN,GTNN bằng phơng pháp miền giá trị là một trong những phơng pháp có hiệu quả tốt đối với học sinh Qua thực tế cho thấy, sau khi nắm bắt và rèn luyện kỹ năng theo phơng pháp này học sinh đã có cách nhìn và hớng giải quyết tốt các bài toán loại này trong các đề thi học kì,đề thi học sinh giỏi, đề thi đại học, cao đẳng Mặt khác, khi nắm chắc phơng pháp học sinh biết chỉ ra các mối liện hệ chặt chẽ giữa bài toán tìm GTLN,GTNN với bài toán chứng minh bất đẳng thức, bài toán cực trị từ đó các

em có cách nhìn khái quát và vận dụng đợc các phơng pháp giải tốt hơn

Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ của bản thân trong quá trình giảng dạy về cách giải bài toán tìm GTLN, GTNN bằng phơng pháp miền giá trị Mặc dù tôi đã cố gắng nhng không tránh khỏi khiếm khuyết, sai sót Rất mong sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để phơng pháp này đợc hoàn thiện và các phơng pháp tìm GTLN,GTNN khác cũng đợc học sinh tiếp nhận và

sử dụng mang lại hiệu quả tốt hơn

- ***

Trang 17

Ph¹m V¨n Hng

Gv: Ph¹m V¨n Hng - Trêng THPT TrÇn Hng §¹o Trang 17

Ngày đăng: 13/11/2017, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w