Khảo sát thực trạng định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên được thể hiện ở ba mặt: nhận thức, thái độ và hoạt động. Đồng thời nghiên cứu đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị của sinh viên. Đề xuất các biện pháp tâm lý – giáo dục định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử cho sinh viên.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-o0o -LÊ THỊ THU THỦY
ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ TRONG QUAN HỆ ỨNG XỬ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KỸ THUẬT HƯNG YÊN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Tâm lý học
Mã số: 60 31 04 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Thụ
Hà Nội – 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là công trìnhnghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực vàchưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Thủy
LỜI CẢM ƠN!
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – PGS.TS Nguyễn Hữu Thụ.Thầy đã chỉ bảo, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô giáo và các bạnsinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, đã tạo mọi điều kiện để tôihoàn thành tốt công việc điều tra nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tâm lý học và toànthể các bạn, đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Học viên
Lê Thị Thu Thủy
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ, ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ TRONG QUAN HỆ ỨNG XỬ 5
1.1.Tổng quan nghiên cứu giá trị, định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử 5
1.1.1 Nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị trên thế giới và ở Việt Nam 5
1.1.2 Nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử trên thế giới và ở Việt Nam 8
1.2 Lý luận về giá trị và định hướng giá trị 11
1.2.1 Giá trị 11
1.2.2 Định hướng giá trị 12
1.3 Lý luận về định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên…… …… 14
1.3.1 Khái niệm sinh viên 14
1.3.2 Đặc điểm tâm lý của sinh viên 15
1.3.3 Đặc điểm sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 17
1.3.4 Quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 18
1.3.5 Định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Hưng Yên ……… … 22
1.3.5.1 Khái niệm định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên …… … … 22
1.3.5.2 Vai trò của định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử với sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên …… 24
1.3.5.3 Biểu hiện định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ……… … 25
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 30
Tiểu kết chương 1 34
Trang 5Chương 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU… 35
2.1 Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu……… 35
2.2 Tổ chức nghiên cứu……… 38
2.2.1 Nội dung nghiên cứu……… 38
2.2.2 Tiến trình nghiên cứu……… … 38
2.3 Phương pháp nghiên cứu 39
Tiểu kết chương 2……… ……… 44
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN……….….… 45
3.1 Thực trạng định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Hưng Yên……… 45
3.1.1 Định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử với người khác thể hiện qua nhận thức ……… ……… 45
3.1.1.1 Quan niệm của sinh viên về mối quan hệ ứng xử giữa con người với con người trong xã hội hiện nay……… 45
3.1.1.2 Định hướng giá trị thể hiện qua nhận thức về ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên……… … 48
3.1.1.3 Định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử với người khác thể hiện qua nhận thức của sinh viên về mức độ cần thiết của các giá trị….………… … 49
3.1.2 Định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử với người khác của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên thể hiện qua thái độ 58
3.1.2.1 Định hướng giá trị thể hiện qua thái độ đối với các giá trị trong quan hệ ứng xử với người khác của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên……….…… 58
3.1.2.2 Định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử với người khác thể hiện qua mức độ hài lòng về cách ứng xử đối với người khác……… 63
3.1.2.3 Định hướng giá trị của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên thể hiện qua mức độ thỏa mãn trong quan hệ ứng xử với người khác……… …… …64
Trang 63.1.3 Định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử với người khác của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên thể hiện qua hành
động……… ….65
3.1.3.1 Mức độ thực hiện hành động của sinh viên trong quan hệ ứng xử với người khác……… ……… ……… 65
3.1.3.2 Hành động của sinh viên nhằm chiếm lĩnh các giá trị trong quan hệ ứng xử với người khác……… 70
3.1.4 Tương quan giữa ba mặt biểu hiện của định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên………73
3.2 Đánh giá chung định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên……… … 74
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên… 75
3.4 Thực trạng xử lý một số tình huống giao tiếp ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 80
3.5 Một số biện pháp Tâm lý - giáo dục định hướng giá trị cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 83
Tiểu kết chương 3 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 3.1 Quan niệm của sinh viên về mối quan hệ ứng xử giữa con
người với con người trong xã hội hiện nay 45
3 3.2 Kết quả so sánh giữa giới tính với định hướng giá trị của sinh
4 3.3 Kết quả so sánh giữa năm học của sinh viên với định hướng
5 3.4 Kết quả so sánh giữa giới tính với định hướng giá trị của sinh
6 3.5 Kết quả so sánh giữa năm học của sinh viên với định hướng
7 3.6 Kết quả so sánh giữa giới tính với định hướng giá trị của sinh
8 3.7 Kết quả so sánh giữa năm học của sinh viên với định hướng
Tổng hợp điểm trung bình của định hướng giá trị trong quan
hệ ứng xử thể hiện ở ba mặt biểu hiện nhận thức, thái độ vàhành động
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH VẼ
TT Biểu
1 3.1 Định hướng giá trị thể hiện qua nhận thức về ứng xử của
sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 48
Tổng hợp điểm trung bình định hướng giá trị thể hiện qua nhận thức của sinh viên về mức độ cần thiết của các giá trị trong quan hệ ứng xử với người khác
50
3 3.3 Định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên thể
hiện qua nhận thức về ý nghĩa của định hướng giá trị 53
Tổng hợp điểm trung bình định hướng giá trị thể hiện quathái độ đối với các giá trị trong quan hệ ứng xử với ngườikhác của sinh viên
58
Định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử với người khácthể hiện qua mức độ hài lòng về cách ứng xử đối với ngườikhác
63
Định hướng giá trị của sinh viên trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật Hưng Yên thể hiện qua mức độ thỏa mãn trongquan hệ ứng xử với người khác
64
7 3.7 Tổng hợp điểm trung bình mức độ thực hiện hành động
của sinh viên trong quan hệ ứng xử với người khác 66
8 3.8 Mức độ thực hiện các hành động của sinh viên nhằm
chiếm lĩnh các giá trị trong quan hệ ứng xử với người khác 70
Mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến ĐHGT trongquan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹthuật Hưng Yên
77
10 3.10 Thực trạng xử lý các tình huống giao tiếp ứng xử của sinh
viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 81
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong tiến trình đổi mới mạnh mẽ và đẩy mạnh hội nhậpkinh tế quốc tế Nền kinh tế thị trường đang từng bước được xác lập Trước nhữngbiến đổi về kinh tế - xã hội đang diễn ra nhanh chóng ở Việt Nam, nhiều giá trị xãhội đang bị tác động ảnh hưởng mạnh bởi xu thế toàn cầu hóa, trong đó có sự đanxen giữa những giá trị truyền thống và các giá trị hiện đại tạo nên cuộc đấu tranhtrong quá trình tiếp nhận và hình thành ĐHGT của mỗi cá nhân cũng như trongcộng đồng Bên cạnh việc hưởng thụ những thành quả của công cuộc đổi mới đấtnước, sinh viên đang phải đối mặt với nhiều vấn đề mặt trái của sự phát triển ngàycàng trở nên gay gắt Xuất phát từ yêu cầu khách quan, Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ X đã đề ra nhiệm vụ: Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách của con người Việt Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế Bồi dưỡng các giá trị văn hoá trong thanh niên, học sinh, sinh viên, đặc biệt là lý tưởng sống, năng lực trí tuệ, đạo đức cao đẹp và bản lĩnh văn hoá con người Việt Nam
Giá trị và ĐHGT là đặc biệt quan trọng với thế hệ thanh niên và SV ngàynay Trong những năm gần đây, SV với những đặc thù về tâm lý, lứa tuổi, trình độhọc vấn, họ đã không chỉ đóng góp tích cực vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, mà bên cạnh đó còn thể hiện vai trò là những người kiến tạo giá trịmới của dân tộc và thời đại Tuy nhiên cũng có thể thấy sự giao thoa giữa các hệ giátrị phương Đông và phương Tây, truyền thống và hiện đại, kinh tế và văn hoá, trithức và thực tiễn, cùng với những tác động của kinh tế thị trường và xu thế toàn cầuhóa hiện nay đang đặt SV trước những khó khăn, thách thức lớn trong ĐHGT củamình
Cùng với sự phát triển của hệ thống thang giá trị xã hội ít nhiều thay đổi kéotheo ĐHGT của SV liên quan đến học vấn, tri thức, lao động, nghề nghiệp, nhómgiá trị liên quan đến quan hệ giao tiếp, ứng xử hiện nay của SV trường ĐHSPKTHưng Yên cũng có những thay đổi đáng kể SV tỏ ra khó khăn trong việc vận dụng
Trang 11những giá trị truyền thống tốt đẹp, giá trị con người, nhân văn trong thực tiễn cuộcsống Những giá trị thời đại mới, đặc biệt là các giá trị kinh tế, giá trị cá nhân đangtạo ra những lợi ích thiết thực cho họ.
Có rất nhiều SV trường ĐHSPKT Hưng Yên quan niệm quá trình học tập, rènluyện tại truờng đại học chỉ là học để có nghề nghiệp, học để lấy tấm bằng; GV, cán bộnhà trường chỉ là người làm công tác đào tạo cho mình Vì vậy họ đã đánh mất những nétđẹp, xa rời các chuẩn trong cách ứng xử với thầy cô giáo Đó là thái độ không tôn trọnggiảng viên trong giờ học mà những biểu hiện cụ thể là cãi lại lời giảng viên khi bản thân cólỗi, bị phê bình; không đứng dậy chào GV khi họ vào lớp; trả lời câu hỏi của GV một cáchcộc lốc, thờ ơ cho qua; không đứng dậy trả lời câu hỏi xây dựng bài khi GV yêu cầu; vào
ra lớp học không xin phép; nói chuyện riêng, làm việc riêng, sử dụng điện thoại, để chuôngđiện thoại trong giờ học Ngoài lớp thì trên giảng đường một số SV gặp không chào thầy
cô, không nhưòng đường cho thầy cô đi qua; một số SV còn dùng những từ ngữ không tôntrọng khi bàn luận với nhau về tính cách, ngoại hình của thầy cô Trong quan hệ bạn bè,
SV cũng tỏ ra thiếu tôn trọng, không có tinh thần đoàn kết trong tập thể Không nghe lờiông bà cha mẹ, nói dối bố mẹ Những hành vi ứng xử đó chứng tỏ SV chưa có sự ĐHGTđúng đắn trong quan hệ ứng xử với người khác, họ coi trọng giá trị vật chất và xem nhẹnhững giá trị đạo đức nền tảng Vì thế, việc lựa chọn hệ thống giá trị phù hợp vớitruyền thống dân tộc, với xu thế phát triển của thời đại, với yêu cầu của nghề nghiệp
là vấn đề cần phải quan tâm nghiên cứu
Vì những lý do trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên”
nhằm tìm hiểu thực trạng ĐHGT trong QHƯX của SV, những yếu tố ảnh hưởng từ
đó đề xuất biện pháp Tâm lý - giáo dục ĐHGT cho SV
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng ĐHGT của SV trong QHƯX với ngườikhác và các yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGT trong QHƯX của SV trường ĐHSPKTHưng yên Trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp Tâm lý - giáo dục ĐHGT choSV
Trang 123 Đối tượng nghiên cứu
ĐHGT của SV trong QHƯX thể hiện qua nhận thức, thái độ, hành động vàcác yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGT trong ứng xử của SV trường ĐHSPKT Hưng yên
4 Khách thể nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành nghiên cứu trên 205 SVthuộc các khoa: Khoa SPKT; Khoa CNTT và Khoa CK Chúng tôi tiến hành khảosát ý kiến của 3 nhà quản lý giáo dục; 2 cán bộ Văn phòng Đoàn TNCS HCM; 7
GV và 3 cha mẹ SV
5 Giả thuyết khoa học
Đa số sinh viên trường ĐHSP Kỹ thuật Hưng Yên có định hướng giá trịtrong quan hệ ứng xử với người khác ở mức độ trung bình ĐHGT trong QHƯX của
SV bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan như động cơ, hứng thú, nhu cầu, nhận thức,kinh nghiệm sống và kỹ năng giao tiếp của SV, yếu tố khách quan như: gia đình;thầy/cô, bạn bè; nhà trường và xã hội Trong đó những yếu tố khách quan có ảnhhưởng quyết định đến ĐHGT trong QHƯX của SV trường ĐHSP Kỹ thuật HưngYên
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài: giá trị; định hướnggiá trị, định hướng giá trị trong QHƯX nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
- Khảo sát thực trạng ĐHGT trong QHƯX của SV trường ĐHSPKT HưngYên Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGT trong QHƯX của sinh viên
- Đề xuất các biện pháp Tâm lý - giáo dục ĐHGT cho SV trường ĐHSPKTHưng Yên
Trang 138 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
Để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về ĐHGT trong QHƯX của SV, trongthời gian thực hiện đề tài chúng tôi đã tiến hành sưu tầm, tham khảo, phân tích vànghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
8.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đây là phương pháp chính để thu thập thông tin về thực trạng, yếu tố ảnhhưởng đến ĐHGT trong QHƯX của SV trường ĐHSPKT Hưng Yên
8.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Sử dụng phương pháp này nhằm làm phong phú và lý giải những số liệu thuđược từ bảng hỏi Nội dung của phỏng vấn sâu được phác thảo theo một đề cươngnêu rõ những ý chính cần đi sâu khai thác
8.4 Phương pháp quan sát
Sử dụng phương pháp quan sát để hỗ trợ cho phương pháp điều tra bằngbảng hỏi vì nó cung cấp thông tin trực tiếp về ĐHGT trong QHƯX của SV
8.5 Phương pháp bài tập đo nghiệm
Tìm hiểu khả năng giao tiếp ứng xử của SV, ĐHGT trong quan hệ ứng xửcủa SV thông qua việc giải quyết các tình huống giao tiếp của SV với người khác
8.6 Phương pháp xử lý kết quả bằng thống kê toán học
Việc xử lý số liệu được thực hiện trên máy tính theo chương trình SPSS 16.0
để phân tích dữ liệu đã thu thập được nhằm tìm hiểu những thông tin về đối tượngnghiên cứu, tính toán khác biệt thống kê nhằm định lượng và định tính kết quảnghiên cứu
Trang 14Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ, ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ TRONG QUAN
HỆ ỨNG XỬ 1.1 Tổng quan nghiên cứu giá trị, định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử
1.1.1 Nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị trên thế giới và ở Việt Nam
Nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị trên thế giới
Vấn đề giá trị và ĐHGT đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, đặcbiệt từ những thập kỷ 70, 80 trở lại đây Một số hướng chính nghiên cứu mà các nhàkhoa học tập trung vào, đó là:
Thứ nhất, các nhà khoa học nghiên cứu tìm hiểu quá trình xuất hiện, pháttriển của ĐHGT cá nhân qua các giai đoạn lứa tuổi, ở những cấp độ tâm lý khácnhau dưới ảnh hưởng của những thay đổi trong xã hội Tiêu biểu cho hướng nghiêncứu này là các nhà tâm lý học, xã hội học của Liên Xô trước đây Các kết quảnghiên cứu theo hướng này cho thấy sự phát triển của ĐHGT cá nhân gắn liền vớilứa tuổi, với sự phát triển các chức năng tâm lý và phụ thuộc vào sự phát triển xãhội
Thứ hai, các nhà khoa học tập trung nghiên cứu những đặc trưng của hệthống ĐHGT hoặc một loại ĐHGT cụ thể ở một cộng đồng, một xã hội, một lớpngười xác định Qua nghiên cứu các nhà khoa học của Philipin đã đưa ra những GTcốt lõi của những người dân là sức khỏe, chân lý, kiến thức, tình yêu, niềm tin vàothượng đế, trách nhiệm, gia đình, còn giới trẻ ở Đài Loan lại đề cao hòa bình, anninh quốc gia, tự do, bình đẳng và tình bạn
Năm 1977- 1978, trung tâm nghiên cứu khoa học về thanh niên của Bungaritrong công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho thanh niên đã đề cập đến địnhhướng giá trị và đã chỉ ra sự khác biệt trong thang giá trị so với thế hệ trước
Năm 1985, Viện nghiên cứu thế giới của Nhật Bản đã nghiên cứu lấy mẫuthanh niên trên 11 nước và Viện khảo sát xã hội Châu Âu điều tra thanh niên từ 15 -
24 tuổi ở 10 nước Châu Âu Hai cuộc khảo sát trên cùng chú trọng vấn đề giá trị và
Trang 15định hướng giá trị của thanh niên nhằm chuẩn bị cho họ sẵn sàng bước vào cuộcsống
Năm 1986 -1987, UNESCO đã đề nghị Câu lạc bộ thành La Mã (The club ofRome) tiến hành cuộc điều tra quốc tế về vấn đề giá trị của con người trước thềmthế kỷ XXI, trong tình hình có những biến đổi thường xuyên và nhanh chóng củathế giới, đặc biệt vấn đề bạo lực đang ảnh hưởng đến xã hội vào những năm cuốicùng của thế kỷ XX Mục đích của cuộc nghiên cứu là tìm ra được các giá trị tíchcực và tiêu cực, đặc biệt là về mặt đạo đức nhằm đẩy mạnh việc giáo dục đạo đứcđối với lớp trẻ [36, tr15]
Ở Nga, một số tác giả nổi tiếng như: Trixtaiakova, N.N Dkharov, V.NSupkin đã nghiên cứu các vấn đề: lý thú nghề nghiệp; dự định nghề nghiệp và động
cơ chọn nghề của học sinh THPT Trong những công trình nghiên cứu của mình,các tác giả đã chỉ ra: học sinh THPT ở Nga không thích đi làm ngay, hầu hết họmong muốn được tiếp thu nền học vấn cao hơn nên nghề họ dự định chính là nhữngnghề được đào tạo ở các trường Cao đẳng, Đại học… Việc chọn nghề của học sinhTHPT cũng khác nhau tùy theo lứa tuổi và giới tính
Nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sau đại hội VI của Đảng, đã có nhiều công trình nghiên cứu về
giá trị và ĐHGT Nhận thức được tầm quan trọng của giá trị, ĐHGT cho thanh niêntrong thời kỳ đổi mới, thực hiện Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước nên nhữngnăm gần đây một số tác giả đã tập trung nghiên cứu vấn đề này
Các công trình nghiên cứu về GT và ĐHGT ở Việt Nam có thể tổng quáttheo các hướng sau đây:
Hướng nghiên cứu thứ nhất: Nghiên cứu về giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam và thay đổi của chúng:
“Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam”, tác giả Trần Văn Giàu
đã phân tích sự vận động và biến đổi của các giá trị truyền thống qua các giai đoạnlịch sử dân tộc Tác giả tìm hiểu giá trị truyền thống không chỉ là để tìm hiểu lịch sử
Trang 16dân tộc mà còn thông qua các giá trị đó, mong muốn góp phần xây dựng con ngườiViệt Nam trong giai đoạn lịch sử hiện nay.[3]
Tác giả Phạm Minh Hạc trong cuốn “Vấn đề con người trong công cuộc đổimới” đã viết về thực trạng đạo đức, lối sống, tư tưởng chính trị của thanh niên hiệnnay trong đó có sử dụng, phân tích số liệu của công trình khảo sát xã hội học về
“Lối sống, đạo đức” [5]
Đề tài “Các giá trị truyền thống của con người Việt Nam” do Phan Huy Lê làchủ nhiệm (mã số KX – 07 – 02, năm 1991 – 1995) nghiên cứu quá trình hìnhthành, phát triển và biến đổi các giá trị truyền thống Việt Nam, phân tích nội dungcấu thành của truyền thống trong mối quan hệ với bản sắc dân tộc, nhằm tìm ra giảipháp điều hòa mối quan hệ truyền thống và hiện đại
Tác giả Đặng Cảnh Khanh (2003), đã tập trung phân tích các giá trị truyềnthống nhưng ở một khía cạnh khác – đó là nhấn mạnh tới vai trò của gia đình đốivới việc giáo dục truyền thống Qua đó tác giả làm rõ sự biến đổi của gia đình vànhững chuẩn mực của gia đình dưới tác động của sự thay đổi các điều kiện kinh tế
xã hội [12]
Các tác giả chú trọng phân tích các giá trị truyền thống của người Việt Nam
và những biến đổi của một số giá trị do công cuộc đổi mới, do sự phát triển của xãhội Sự biến đổi này diễn ra chủ yếu ở tầng lớp thanh niên thể hiện thông qua thái
độ của họ đối với các giá trị truyền thống về gia đình, về cộng đồng
Hướng nghiên cứu thứ hai: Nghiên cứu về bản chất định hướng giá trị
Năm 1987 – 1988, trung tâm nghiên cứu phụ nữ và gia đình thuộc Trung tâmkhoa học xã hội và nhân văn đã tiến hành đề tài: “Thực trạng gia đình trẻ” Đề tàinày đã đề cập đến những giá trị trong cuộc sống gia đình được xem như những yếu
tố đảm bảo hạnh phúc gia đình Kết quả nghiên cứu cho thấy những giá trị như:Cuộc sống gia đình ổn định, con cái ngoan, học giỏi, vợ chồng sống hòa hợp đềuđược các nhóm đề cao và có sự khác nhau về thứ bậc giá trị giữa nhóm các trí thức,viên chức và công nhân
Trang 17Năm 1989, đề tài “Chuyển đổi về cơ cấu xã hội và ĐHGT ở nông thôn đồngbằng Bắc bộ” của viện xã hội thuộc trung tâm khoa học xã hội và nhân văn đã tìmhiểu vấn đề biến đổi ĐHGT ở cư dân vùng nông thôn Bắc bộ trong điều kiệnchuyển đổi sang nền kinh tế sản xuất hàng hóa.
Năm 1990, Viện nghiên cứu Thanh niên nghiên cứu đề tài: Tình hình sinhviên” thuộc chương trình chính sách thế hệ trẻ do Ban khoa giáo trung ương chủ trì
đã đề cập đến vấn đề ĐHGT cuộc sống, ĐHGT nghề của thanh niên, tính tích cựctham gia hoạt động chính trị xã hội của họ
Năm 1991 – 1995, các đề tài khoa học cấp Nhà nước mã số KX -07 đã đềcập vấn đề giá trị và ĐHGT của con người Việt Nam trong điều kiện kinh tế thịtrường Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những đặc trưng trong ĐHGT của con ngườiViệt Nam đương thời, những nét tích cực và tiêu cực của nó; xu thế phát triển nhucầu của con người Việt Nam trong sự phát triển kinh tế xã hội và từ đó các tác giả
đề xuất hệ thống giá trị cần giáo dục cho con người Việt Nam để phục vụ sự nghiệpCông nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước Ngoài ĐHGT chung các nhà khoa học cònđặc biệt quan tâm đến ĐHGT nhân cách và ĐHGT nghề nghiệp [14]
Năm 1998, Lê Quang Sơn trong luận án tiến sĩ Tâm lý học “Những đặc trưngtâm lý của ĐHGT của thanh niên Việt Nam hiện đại” đã xem ĐHGT như là thái độcủa nhân cách đối với bản thân và thế giới trong quá khứ, hiện tại và tương lai đượccấu trúc lại trong các thể nghiệm và biểu tượng của nhân cách
Năm 2010, Luận án tiến sĩ của tác giả Lò Mai Thoan đã nghiên cứu đề tài
“ĐHGT nghề của học sinh Trung học Phổ thông tỉnh Sơn La”, kết quả nghiên cứu
đã chỉ ra thực trạng ĐHGT nghề của học sinh, các yếu tố ảnh hưởng đến mức độĐHGT nghề của học sinh THPT tỉnh Sơn La [29]
1.1.2 Nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử trên thế giới và ở Việt Nam
Hiện nay trong Tâm lý học có rất nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu vềgiao tiếp, ứng xử nói chung nhưng nghiên cứu riêng về ĐHGT trong QHƯX thì rất
ít, gần như không có Tuy nhiên, không thể tách rời ứng xử ra khỏi giao tiếp, do ứng
Trang 18xử là những biểu hiện cụ thể thông qua lời nói, hành động mà chỉ xuất hiện tronggiao tiếp, thông qua các tình huống giao tiếp cụ thể mới xuất hiện Do vậy, chúngtôi tham khảo cả những tài liệu liên quan đến giao tiếp, ứng xử.
Tiêu biểu là công trình nghiên cứu của H.Hipsơ và M.Phorvec, hai nhà tâm
lý học Đức, tác giả của phương pháp luyện tập xã hội, trong “Nhập môn Tâm lý học
xã hội Macxit” Hai tác giả này cho rằng: Quá trình giao tiếp, ứng xử rất phức tạp
và khó khăn, khó khăn lớn nhất ở đây là sự thiếu hiểu biết lẫn nhau và thiếu hiểubiết về bản thân của các đối tượng giao tiếp Chính các khó khăn về nhận thức này
là nguyên nhân dẫn đến các khó khăn tâm lý trong giao tiếp, ứng xử
B.Ph.Lomov đã phân tích tính chất phức tạp của giao tiếp và vạch rõ giaotiếp có hai chủ thể, hai đối tượng, hai mục đích, hai phương pháp, hai kênh giao tiếpkhác nhau Ngoài ra quan hệ giao tiếp giữa hai chủ thể, hai đối tượng luôn luônchuyển hóa nhau rất phức tạp
Khảo sát cụ thể về thái độ ứng xử của người Việt qua các công trình đã xuất
bản, từ đề tài KX-06-13: “Lối sống, văn hóa, môi trường” thuộc chương trình khoa học công nghệ nhà nước KX-06 “Văn hóa, văn minh vì sự phát triển và tiến bộ xã hội”, tập thể tác giả là các nhà nghiên cứu lâu năm do Chu Khắc Thuật và Nguyễn
Văn Thủ chủ biên đã cho ra đời Văn hóa, lối sống và môi trường Cuốn sách đãnhấn mạnh vào một trong những khía cạnh quan trọng của con người, đó là lối sốngvới tư cách là phương thức ứng xử của con người trước môi trường sống, hướng tới
sự phát triển con người và xã hội
Với Văn hóa ứng xử các dân tộc Việt Nam do Lê Như Hoa chủ biên, tập thể
tác giả tiếp cận một lĩnh vực văn hóa ứng xử trong một số tộc người nhất định Mởđầu là ứng xử của người Việt với tư cách là chủ thể văn hóa Việt Nam, cuốn sách cóhai phần tiếp nối nói về văn hóa ứng xử của một số tộc ít người như: người TháiSơn La, người Thái Mai Châu, người Mường Hòa Bình, người Tây Nguyên, ngườiChăm, người Khơ Me Về cơ bản, ứng xử truyền thống của các dân tộc thiểu số cónhững nét tương đồng với người Việt Nhưng điều kiện thiên nhiên, xã hội, lịch sử
Trang 19khác nhau đã quy định và buộc các dân tộc thiểu số có lối hành xử mang nét khácbiệt.
Lựa chọn cách nhìn về ứng xử của người Việt Nam từ ảnh hưởng của truyền
thống văn hóa nho gia, Lê Văn Quán – tác giả Văn hóa ứng xử truyền thống của người Việt kết luận người Việt Nam chú trọng sự tôn kính, hiếu hòa, phụng thờ tổ
tiên, thịnh hành nguyên tắc chủ nghĩa danh phận quyền uy dù phía sau nó lại chứađựng nhiều màu sắc thiết thực, nương tựa nhau Nghiên cứu thuộc Văn hóa học như
Văn hóa giao tiếp ứng xử trong hoạt động doanh nghiệp thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Nguyễn Văn Bính, đã chỉ ra ứng xử của người Việt với
tự nhiên, với xã hội bao quanh họ
Năm 1997, khi nghiên cứu về đặc điểm định hướng giá trị của thanh niênViệt Nam trong thời kỳ đổi mới, Thái Duy Tuyên đã chỉ ra định hướng giá trị củathanh niên có sự biến đổi sâu sắc, nhiều mặt, như là: việc làm và nghề nghiệp đangnổi lên như một trong những mối quan tâm hàng đầu của lớp trẻ Việc học tập, pháttriển tài năng cũng là một giá trị được xếp thứ bậc cao Ngoài ra tác giả cũng đưa ramột số dự báo về biến đổi ĐHGT trong tương lai
Năm 2002, tác giả Đỗ Ngọc Hà luận án tiến sĩ với đề tài “Một số biểu hiện
về ĐHGT của thanh niên, SV hiện nay trước sự chuyển đổi kinh tế xã hội của đấtnước” đã đề cập đến sự ĐHGT của SV ở một số lĩnh vực chung như mục đích cuộcsống, chính trị, nghề nghiệp [4]
Năm 2008, luận văn của tác giả Cao Xuân Thạo với đề tài Định hướng giá trị của thanh niên sinh viên giai đoạn hiện nay, đã nghiên cứu ĐHGT về mục đích
cuộc sống, ĐHGT trong học tập, trong nghiên cứu khoa học và biểu hiện ĐHGTtrong mối quan hệ giao tiếp
Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu bằng nhiều hình thức khác nhau(sách, tạp chí, báo, luận văn, luận án…), với nhiều cách tiếp cận khác (Lịch sử, Tâm
lý học, Xã hội học, Ngôn ngữ học, Văn hóa học…) về thái độ ứng xử của ngườiViệt Nam thì vẫn còn thiếu vắng những công trình nghiên cứu sâu về ĐHGT trongQHƯX của con người Đặc biệt trong giai đoạn phát triển nhanh chóng như hiện
Trang 20nay, sự biến động về ĐHGT trong giới trẻ là điều không tránh khỏi Trong luận vănnày chúng tôi muốn tìm hiểu những biểu hiện tập trung vào ĐHGT trong QHƯXvới người khác của SV trường ĐHSPKT Hưng Yên với cách tiếp cận tâm lý học.
1.2 Lý luận về giá trị và định hướng giá trị
1.2.1 Giá trị
Khái niệm về giá trị
Giá trị và giá trị học được nghiên cứu từ lâu và được tiếp cận bởi nhiều khoahọc khác nhau Thời cổ đại và trung đại những tri thức về giá trị gắn liền với Triếthọc Cuối thế kỉ XIX, giá trị học mới tách ra thành một khoa học độc lập và thuậtngữ giá trị được dùng như một khái niệm khoa học
Trong tiếng Anh có 2 từ là: “value” và “Worth” đều có ý nghĩa là “giá trị”
“Value” là giá trị, giá cả, ý nghĩa, còn “Worth” vừa có nghĩa là “giá trị”, giá cả, ýnghĩa lại vừa có nghĩa là phẩm giá, phẩm chất
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “GT là tính có ý nghĩa tích cực, tốt đẹp, đángquý, có ích của các đối tượng với chủ thể GT là sản phẩm vật chất và tinh thần củacon người, nhóm người, cộng đồng dân tộc và loài người làm ra GT là biểu hiệnmối quan hệ của con người dưới góc độ lợi ích, đánh giá đối với tồn tại xungquanh” [7, tr 22]
Theo tác giả Trần Trọng Thủy: GT là một hiện tượng xã hội điển hình biểuthị các sự vật, hiện tượng, các thuộc tính và quan hệ của hiện thực và các tư tưởngchuẩn mực, mục đích, lý tưởng được loài người tạo ra nhưng đều phục vụ cho sựtiến bộ của xã hội và sự phát triển của cá nhân con người [30, tr11]
Tác giả Lê Đức Phúc cho rằng: GT là cái có ý nghĩa đối với xã hội, tập thể
và cá nhân, phản ánh mối quan hệ chủ thể khách quan được đánh giá xuất phát từđiều kiện lịch sử xã hội thực tế và phụ thuộc vào trình độ phát triển nhân cách Khi
đã được nhận thức đánh giá lựa chọn, giá trị trở thành một trong những động lựcthúc đẩy con người theo xu hướng nhất định [23, tr19]
Như vậy, khái niệm giá trị được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau vớinhiều nghĩa khác nhau Trên cơ sở phân tích và kế thừa các quan niệm trên, chúng
Trang 21tôi đồng ý với quan niệm của tác giả Lê Đức Phúc khi ông cho rằng: “Giá trị là những gì có ý nghĩa đối với xã hội, tập thể và cá nhân, phản ánh mối quan hệ chủ thể - khách thể, xuất phát từ những điều kiện lịch sử - xã hội thực tế và phụ thuộc vào trình độ phát triển nhân cách”.
Từ đó, chúng ta có thể hiểu:
GT vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan Tính khách quan củagiá trị được thể hiện ở chỗ: nó được hình thành, phát triển trong thực tiễn xã hội vàtrở thành mục đích, tiêu chuẩn của nhóm, cộng đồng, xã hội Nó thay đổi dần khiđiều kiện khách quan thay đổi (tính xã hội –lịch sử) Tính chủ quan của giá trị đượcthể hiện ở chỗ: cùng một sự vật, hiện tượng, đối với người này thì có giá trị, đối vớingười khác thì không có giá trị; người này cho là tốt, người kia cho là xấu Cùngmột vấn đề lúc này thì tốt lúc kia thì không tốt Ngay trong một chủ thể, tùy thuộcvào nhu cầu, tâm trạng cá nhân ở mỗi thời điểm mà có sự đánh giá khác nhau
1.2.2 Định hướng giá trị
1.2.2.1 Khái niệm về định hướng giá trị
ĐHGT là một vấn đề được nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực nghiêncứu như Xã hội học, Tâm lý học…
Thái Duy Tuyên cũng xuất phát từ quan điểm này đưa ra định nghĩa: “ĐHGT
là thái độ, là sự lựa chọn các giá trị vật chất và tinh thần, là một hệ thống tâm thế,niềm tin, sở thích của con người đối với một giá trị nào đó ĐHGT là một trongnhững yếu tố quan trọng nhất của cấu trúc nhân cách, được hình thành và củng cốbởi năng lực nhận thức, bởi kinh nghiệm sống cá nhân qua sự trải nghiệm lâu dài,giúp cá nhân tách cái có ý nghĩa, cái thiết thân khỏi cái vô nghĩa, cái không bảnchất” [28, tr3]
Tác giả Trần Trọng Thủy đã khẳng định: ĐHGT chính là quá trình con ngườisống trong xã hội tiếp nhận các giá trị như những tiểu chuẩn hành vi của mình”
Theo Lê Đức Phúc: ĐHGT về thực chất là quá trình hoạt động tích cực củabản thân trong môi trường trải nghiệm thực tế [22]
Trang 22Theo tác giả Phạm Minh Hạc: ĐHGT là cơ sở để hướng tới sự lựa chọn, mộtcách đánh giá, một cách nhìn, một niềm tin, một mục đích tiến tới Công việc cốt lõicủa ĐHGT là giáo dục giá trị” [5, tr154]
Từ các định nghĩa trên, chúng tôi có thể đưa ra cách hiểu ĐHGT như sau:
ĐHGT là quá trình xác định và lựa chọn của con người đối với các giá trị tồn tại trong xã hội, được biểu hiện ở sự nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của các giá trị đó đối với bản thân, ở thái độ của con người và sự điều chỉnh, thúc đẩy hành động nhằm chiếm lĩnh các giá trị đó.
Như vậy chúng ta có thể thấy rằng:
ĐHGT là quá trình con người xác định và lựa chọn với các giá trị tồn tạitrong xã hội
Quá trình này được biểu hiện ở sự nhận thức của con người về tầm quantrọng và ý nghĩa của các giá trị đó đối với bản thân Nhận thức trong định hướng giátrị của con người chính là mức cấp độ lĩnh hội và khả năng phân tích, lựa chọn cácgiá trị Do vậy, nhận thức về giá trị là khâu không thể thiếu trong quá trình xác lập
và hình thành ĐHGT
Đồng thời với sự nhận thức của con người thì thái độ cũng là một mặt biểuhiện không thể thiếu đối với sự hình thành ĐHGT Thái độ của chủ thể tích cực haytiêu cực, thiện cảm hay không thiện cảm đối với các GT là vấn đề hết sức quantrọng
Giá trị đã được con người nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của
nó đối với bản thân, đồng thời có thái độ tích cực Khi đó nó sẽ thúc đẩy con ngườihành động để chiếm lĩnh giá trị Trong trường hợp khác điều kiện khách quankhông thuận lợi, đòi hỏi cá nhân phải nỗ lực hơn, khắc phục hoàn cảnh hiện tại, đểđạt được những giá trị có ý nghĩa với bản thân Như vậy, hoạt động thực tiễn là sựthể hiện khách quan ĐHGT của cá nhân
1.2.2.2 Vai trò của định hướng giá trị
ĐHGT giúp cho con người “lập chương trình cho hành động của mình trongmột thời gian dài, quy định đường lối chiến lược của hành vi Đồng thời, định
Trang 23hướng giá trị có thể quy định trực tiếp hành vi và thậm chí từng thao tác, động táccủa con người” (A.Achưlôp, V.PXôlanco)
ĐHGT là “cái trục” mà mọi ý nghĩ và thế giới tâm lý của con người xoayquanh Nó không những chi phối tâm hồn mà còn là yếu tố chi phối, điều chỉnhhành vi hoạt động của con người, hướng hoạt động đến mục đích cơ bản của cuộcđời
Như vậy có thể thấy việc nghiên cứu ĐHGT là rất quan trọng và có ý nghĩatrong sự nghiệp giáo dục và đào tạo con người, đặc biệt thế hệ trẻ Vì vậy, hiện nayviệc giáo dục giá trị, ĐHGT đang trở thành vấn đề có tính chất toàn cầu
Đối với thanh niên, SV do có sự thay đổi về nhận thức, tâm lý do ngoại cảnh,môi trường học tập, do nhu cầu của cuộc sống và sự tác động của thế giới bên ngoàinên việc ĐHGT của họ hiện đang có sự thay đổi khá phức tạp Cần khắc phục tìnhtrạng đổ vỡ niềm tin, thiếu định hướng trong tương lai, biến thành những ngườichạy theo xã hội tiêu dùng, sống thiếu mục đích, lý tưởng
1.3 Lý luận về định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
1.3.1 Khái niệm sinh viên
SV là người đang học tập tại các trường cao đẳng, đại học Thuật ngữ SV cónguồn gốc từ tiếng La-tinh “Students” có nghĩa là người học tập, làm việc tìm kiếmtri thức SV là nhóm xã hội có vai trò, vị trí đặc biệt là nguồn bổ sung lực lượng laođộng có trình độ cao cho đất nước
Hiện nay, định nghĩa về SV được chấp nhận rộng rãi trong khoa học xã hộilà: SV là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt gồm những người đang trong quátrình chuẩn bị tri thức để trở thành chuyên gia, hoạt động lao động trong một lĩnhvực nhất định thuộc các ngành kinh tế, văn hoá, xã hội Một định nghĩa khác chorằng: SV là những người đang học tập ở các trường CĐ, ĐH trong và ngoài nước
Do đặc điểm lứa tuổi, SV là lớp người đang hình thành và khẳng định nhâncách, còn thiếu kinh nghiệm sống, có xu hướng chung là tính tích cực chính trị -xãhội, tính tự lập, độc lập và nhu cầu tự khẳng định phát triển khá cao
Trang 24Đối với xã hội, SV là một nhóm xã hội được quan tâm So với thanh niênđang đi làm (có thu nhập) thì SV là một nhóm xã hội (thường dùng là tầng lớp hoặcgiới SV) trong phạm vi nhất định được xã hội hoặc gia đình bảo trợ trong quá trìnhhọc tập.
1.3.2 Đặc điểm tâm lý của sinh viên
Tuổi SV là lứa tuổi có sự chín muồi về thể chất và đang trong giai đoạnchuẩn bị để tương lai trở thành chuyên gia trong một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể Ở
SV đã bước đầu hình thành thế giới quan để nhìn nhận, đánh giá vấn đề cuộc sống,học tập, sinh hoạt hàng ngày SV là những trí thức tương lai, ở các em sớm nảy sinhnhu cầu, khát vọng thành đạt Học tập ở ĐH là cơ hội tốt để SV được trải nghiệmbản thân, vì thế, SV rất thích khám phá, tìm tòi cái mới, đồng thời, họ thích bộc lộnhững thế mạnh của bản thân, thích học hỏi, trau dồi, trang bị vốn sống, hiểu biếtcho mình, dám đối mặt với thử thách để khẳng định mình SV là lứa tuổi đạt đến độphát triển sung mãn của đời người Họ là lớp người giàu nghị lực, giàu ước mơ vàhoài bão
Ngày nay, trong xu thế mở cửa, hội nhập quốc tế, trong điều kiện phát triểncông nghệ thông tin, nền văn hoá của chúng ta có nhiều điều kiện giao lưu, tiếp xúcvới các nền văn hoá trên thế giới, kể cả văn hoá phương Đông và phương Tây Việchọc tập, tiếp thu những tinh hoa, văn hoá của các nền văn hoá khác, SV dễ dàng tiếpnhận những giá trị văn hoá, chuẩn mực xã hội
Thích cái mới lạ, thời thượng, đi đầu trong xu thế tiêu dùng SV ngày naynhận biết rõ tác dụng của mốt, họ hiểu mốt là sáng tạo, là một loại hình văn hoá đặcbiệt của xã hội văn minh, là yêu cầu của nếp sống văn minh lịch sự, là thị hiếu thẩm
mỹ Do đó, mốt đã thu hút được sự chú ý của đông đảo giới SV Mốt được thể hiệntrong các sản phẩm tiêu dùng như thời trang, điện thoại di động, máy tính mà SVhướng tới Nó đánh dấu một bước chuyển mới trong sinh hoạt văn hoá tinh thần của
SV, đồng thời chứng minh sự mong muốn giao lưu hoà nhập với thế giới, tâm lýyêu thích cái đẹp, muốn vươn lên tự khẳng định bản thân đồng thời dễ tiếp nhận cácgiá trị mới
Trang 25- Hoạt động nhận thức và sự phát triển trí tuệ của sinh viên
Bản chất hoạt động nhận thức của SV là đi sâu tìm hiểu những môn học,những chuyên ngành khoa học cụ thể để nắm được nội dung, phương pháp, quy luậtcủa các môn khoa học khác nhau với mục đích trở thành những chuyên gia ở nhữnglĩnh vực nhất định Nét đặc trưng trong hoạt động nhận thức là có thể hoạt động trítuệ tập trung, tư duy độc lập với nhiều thao tác như phân tích, tổng hợp, khái quáthoá, trừu tượng hoá Có thể nêu ra các đặc điểm sau đây trong hoạt động nhận thứccủa SV:
SV học tập nhằm lĩnh hội tri thức khoa học, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp vàphẩm chất nhân cách của người chuyên gia tương lai Hoạt động học tập của SVdiễn ra một cách có kế hoạch, mục đích, nội dung, chương trình, phương thức,phương pháp, đào tạo phù hợp nhằm phát huy năng lực sở trường của SV Phươngtiện hoạt động thực tiễn của SV được mở rộng và phong phú với các thư viện, tàiliệu từ phòng đọc, phòng thực nghiệm… Phương pháp học tập mới được coi lànhiệm vụ rất quan trọng mà SV phải tìm ra Bởi có phương pháp học tập phù hợpthì mới đạt được kết quả học tập tốt [20, tr146]
- Đặc điểm tự ý thức của sinh viên
Một trong những đặc điểm tâm lí quan trọng nhất ở tuổi SV là sự phát triển
tự ý thức Tự ý thức của SV được hình thành trong quá trình xã hội hoá và liên quanđến tính tích cực nhận thức của SV Giúp cho SV có những hiểu biết và thái độ đốivới bản thân mình để chủ động hướng nhân cách theo các yêu cầu của xã hội Trongquá trình học ở trường ĐH, việc xây dựng con đường sống tương lai của SV có ảnhhưởng đến tự ý thức của họ Mức độ tính tích cực của tự ý thức ở SV phụ thuộc vàothời hạn đạt tới mục đích được vạch ra Những SV có kế hoạch lâu dài trong cuộcsống thường biểu hiện tích cực tự nhận thức trong hoạt động
- Đặc điểm tự đánh giá của sinh viên
Tự đánh giá là một trong những phẩm chất quan trọng, một trình độ pháttriển cao của nhân cách Tự đánh giá có ý nghĩa định hướng, điều chỉnh hoạt động,hành vi của chủ thể nhằm đạt được mục đích, lý tưởng sống một cách tự giác Ở
Trang 26SV, tự đánh giá phát triển mạnh với những biểu hiện phong phú và sâu sắc Tự đánhgiá tuổi SV là một hoạt động nhận thức, trong đó đối tượng nhận thức chính là bảnthân chủ thể, là quá trình chủ thể thu thập, xử lý thông tin về chính bản thân mình,chỉ ra được mức độ nhân cách tồn tại ở bản thân, từ đó có thái độ hành vi, hoạt độngphù hợp nhằm tự điều chỉnh, tự giáo dục để hoàn thiện và phát triển Đặc điểm tựđánh giá ở SV mang tính chất toàn diện và sâu sắc Biểu hiện của nó là SV khôngchỉ đánh giá hình ảnh bản thân mình có tính chất bên ngoài, hình thức mà còn đi sâuvào các phẩm chất, các giá trị của nhân cách.[20, tr154]
- Đời sống xúc cảm, tình cảm: Thế giới xúc cảm, tình cảm của SV biểu
hiện khá phong phú, sinh động trong đời sống hàng ngày phản ánh một thế giới nộitâm tinh tế và nhạy cảm Theo B.G.Ananhev và một số nhà tâm lý học khác, tuổi
SV là thời kì phát triển tích cực nhất của những loại tình cảm cao cấp như tình cảmtrí tuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ Trong đời sống SV những tình cảmnày được biểu hiện rất phong phú
1.3.3 Đặc điểm sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Đa số SV trường ĐHSPKT Hưng Yên có trình độ nhận thức, hiểu biết, phẩmchất đạo đức tương đối tốt, luôn hòa nhã, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập
và trong cuộc sống Họ không chỉ luôn cố gắng học tập tốt để đạt được kết quả caonhất mà còn luôn sẵn sàng, nhiệt tình tham gia tích cực các hoạt động, phong tràocủa lớp, của trường,…
Để cố gắng hoàn thiện mình hơn, ít bị ảnh hưởng của các tệ nạn xã hội, SVtrường ĐHSPKT Hưng Yên luôn dành thời gian rảnh dỗi để nghiên cứu, học hỏitrau dồi thêm kiến thức cho mình SV mang đầy đủ phẩm chất và tính cách của thế
hệ trẻ trong thời kì hội nhập kinh tế đất nước SV dễ tiếp thu cái mới, thích cái mới,thích sự tìm tòi và sáng tạo
Trường ĐHSPKT Hưng Yên thuộc vùng nông thôn, do vậy SV có điều kiệngiao tiếp và tiếp xúc với môi trường thực tế còn hạn chế Kỹ năng giao tiếp ứng xửcủa SV chưa cao, SV thiếu tính năng động, sáng tạo trong xử lý các tình huống giaotiếp với người xung quanh Các kỹ năng mềm như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng
Trang 27giao tiếp, tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề… để đáp ứng nhu cầu thị trường laođộng của SV trường ĐHSPKT Hưng Yên còn hạn chế
Là SV trường kỹ thuật với những chuyên ngành như: Động lực, Cơ khí,Điện - Điện tử… SV tiếp xúc nhiều với máy móc kỹ thuật, do vậy trong giao tiếpứng xử thể hiện ở lời nói còn cốc lốc, hành vi cử chỉ rất mạnh mẽ Việc quá chútrọng vào học tập chuyên môn của mình khiến tính năng động trong môi trườnggiao tiếp còn yếu, rất nhiều bạn SV không biết cách bắt đầu một câu chuyện dù làđơn giản nhất, không biết ứng xử và thể hiện thế mạnh của mình khi đứng trước nhàtuyển dụng và vẫn còn nhiều SV rụt rè trong mọi hoạt động phong trào, công tác xãhội
1.3.4 Quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
1.3.4.1 Khái niệm về ứng xử
Trên góc độ nghiên cứu về Văn hóa, tác giả Trần Thúy Anh định nghĩa:
“Ứng xử là triết lý sống của một cộng đồng người, là quan niệm sống, quan niệm lýgiải cuộc sống Nó cũng trở thành lối sống, nếp sống, lối hành động của cộng đồngngười đó Bởi vậy, nó quy định các mối quan hệ giữa con người với con người Đó
là tính xã hội nhân văn của các quan hệ”
Ứng xử là một biểu hiện của giao tiếp, là sự phản ứng của con người trước sựtác động của người khác với mình trong một tình huống nhất định được thể hiện quathái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của con người nhằm đạt kết quả tốt trong mốiquan hệ giữa con người với nhau Xét trên bình diện nhân cách thì bản chất của ứng
xử chính là những đặc điểm tính cách của cá nhân được thể hiện qua thái độ, hành
vi, cử chỉ và cách nói năng của cá nhân với những người chung quanh
Tác giả Lê Thị Bừng trong cuốn tâm lý học ứng xử, đã nêu khái niệm về ứng
xử như sau: Ứng xử là sự phản ứng của con người đối với sự tác động của ngườikhác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định Nó thể hiện ở chỗ con ngườikhông chủ động trong giao tiếp mà chủ động trong phản ứng có sự lựa chọn, có tính
Trang 28toán, thể hiện thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng tuỳ thuộc vào tri thức, kinhnghiệm và nhân cách của mỗi người đạt kết quả giao tiếp cao nhất [1, tr12]
Từ những phân tích ở trên, chúng tôi cho rằng: Ứng xử là sự phản ứng của con người đối với sự tác động của người khác đến mình trong một tình huống giao tiếp cụ thể Có sự lựa chọn, có tính toán, thể hiện thái độ, hành vi, cử chỉ để đạt kết quả giao tiếp cao nhất.
Từ những phân tích trên đây, chúng ta có thể hiểu về ứng xử như sau:
Tình huống
Ứng xử chính là những phản ứng của chủ thể với một đối tượng nào đó trongnhững tình huống cụ thể Vì vậy mỗi chủ thể trong giao tiếp cũng như ứng xử đềuphải đặt ra mục đích trước, chính mục đích này sẽ giúp chủ thể có những cách phảnứng khác nhau trong mỗi tình huống Đồng thời chủ thể phải có năng lực tự chủtrong các tình huống giao tiếp: Là một điều kiện quan trọng để thành công tronggiao tiếp - ứng xử Bởi lẽ, cuộc sống hàng ngày của con người có nhiều biến động,lúc thăng, lúc trầm, khi thành công, khi thất bại…nếu không làm chủ được mình,nói năng quá lời thì sẽ làm mất đi quan hệ tốt đẹp với những người xung quanh
Bên cạnh đó chủ thể cần phải có năng lực quan sát đối tượng Là khả năngđịnh hướng ban đầu qua khuôn mặt, dáng người, cách nói năng, điệu bộ…của đốitượng giao tiếp Chính điều này giúp ta biết ứng xử với từng người, hiểu được hành
vi của đối tượng, đó là những phán đoán sơ bộ ban đầu về chân dung của đối tượngtiếp xúc
1.3.4.2 Quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Trong cuộc sống cũng như trong học tập SV luôn phải tương tác, trao đổi vớinhiều đối tượng khác nhau, điều đó đã tạo nên các mối quan hệ ứng xử của SV giúp
Trang 29các hoạt động của SV đạt hiệu quả Sau đây chúng tôi sẽ trình bày về các mối quan
hệ ứng xử cơ bản của SV trường ĐHSPKT Hưng Yên
- Ứng xử của sinh viên trong trường học:
+ Ứng xử của SV với giảng viên
Tôn sư trọng đạo vốn là truyền thống lâu đời của người Việt Nam Ông cha
ta đã dạy “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư” Sự kính trọng và biết ơn các thầy giáo, côgiáo được thể hiện qua việc ứng xử đúng mực, lễ phép với thầy cô trong thời gianhọc tập cũng như sau này Biết vâng lời thầy cô, chăm chỉ học tập ở lớp cũng như ởnhà, học tập những điều hay lẽ phải mà thầy cô đã dạy Mỗi khi gặp thầy cô giáophải chào hỏi lễ phép, bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn thầy cô giáo, không nên nóixấu thầy cô giáo và biết giúp đỡ thầy cô khi thầy cô giáo gặp khó khăn
+ Ứng xử giữa SV với SV
Mối quan hệ giữa SV với SV là quan hệ bạn bè có mục đích cơ bản chung làhọc tập Quan hệ giữa người học với nhau là bình đẳng, hồn nhiên và vô tư Để xâydựng và duy trì tốt quan hệ bạn học cần phải thực hiện một số ứng xử sau:
Tôn trọng nhau Trong lớp học có người học khá, người học bình thường,người sôi nổi, người trầm tư…mỗi người mỗi vẻ, không nên xúc phạm đến lòng tựtrọng, cá tính của nhau Quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và cuộc sống.Hãy giao tiếp với nhau cởi mở, chân tình: từ cách xưng hô đến ánh mắt, nụ cười khigặp nhau hay khi đi du lịch, học hành… Đoàn kết, giúp đỡ nhau khi bạn bè gặp khókhăn
+ Ứng xử của SV đối với các cán bộ phòng ban chức năng, với những ngườilàm công tác phục vụ trong nhà trường Kính trọng các cán bộ phòng ban, được thểhiện ở sự lễ phép trong chào hỏi, cử chỉ Sự tôn trọng còn được thể hiện ở hànhđộng SV tích cực tham gia các hoạt động do phòng ban như Phòng Chính trị Côngtác HSSV, Văn phòng Đoàn trường tổ chức SV cần thực hiện đúng những quyđịnh, yêu cầu được đề ra để đảm rèn luyện những phẩm chất đạo đức, kỹ năng nghềnghiệp và giao tiếp ứng xử của SV
- Ứng xử trong gia đình của sinh viên:
Trang 30+ Ứng xử của SV với ông bà Hiếu kính với tổ tiên, ông bà, thể hiện sự trântrọng cội nguồn, người sinh thành Kính trên là sự trọng vọng, ân cần đối với ông
bà, người cao tuổi trong gia đình, thân tộc được thể hiện qua xưng hô chuẩn mực,chào mời lễ phép Ngược lại, ứng xử của ông bà với con cháu phải công bằng,không áp đặt, tránh trừng phạt thân thể hay nhục mạ Tôn trọng là góp ý, giáo dục,nâng đỡ tinh thần khi có sai trái
+ Ứng xử của SV với bố mẹ Con cái phải biết lễ phép, quan tâm và kínhtrọng cha mẹ Mang lại niềm tin và niềm vui bằng kết quả học tập và công tác củabản thân, làm cho bố mẹ tự hào là một việc làm tốt của người con hiếu thảo Nhữnglời hỏi han, chăm sóc ân cần khi bố mẹ ốm đau
+ Ứng xử của SV với anh chị em trong gia đình Đoàn kết là nguyên tắc bảo
vệ sự bền vững và phát triển của gia đình “Chị ngã, em nâng”, cần có sự đùm bọc,tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau của các thành viên trong gia đình Tình yêu thương sẽ là
cơ sở hình thành đức hy sinh, trái tim nhân hậu, con người nhờ đó mà sống có tâm,
có nghĩa, có tình để thấu cảm, chia sẻ nỗi khó khăn với người thân, sẵn sàng tha thứcho nhau
- Ứng xử của SV với xóm giềng và cộng đồng, với xã hội và với quốc gia.
Sống có thiện cảm với xóm giềng, có quan hệ sâu sắc với mọi người Có tình cảm
và trách nhiệm, hoàn thành các nghĩa vụ, tôn trọng và ứng xử phù hợp với lợi íchchung: quan tâm đến sự phát triển và an toàn của quốc gia, chấp hành tốt pháp luật.Nơi công cộng phải tôn trọng người cao tuổi, như đỡ đần việc nặng, nhường ghếtrên tàu xe, nói năng lễ phép… SV là lực lượng đầy tiềm năng trong các hoạt độngphong trào giúp đỡ cộng đồng như phong trào SV tình nguyện, Mùa hè xanh…chung tay giúp đỡ cộng đồng chính là những ứng xử tốt đẹp của SV
+ Ứng xử của SV với cộng đồng thế giới Nó đòi hỏi SV hiểu rõ các mối
quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các dân tộc trên tinh thần hợp tác quốc tế; biết và
có ý thức tôn trọng các nền văn hóa của các dân tộc, có ý thức về những vấn đề cóliên quan đến cuộc sống, hạnh phúc toàn cầu như vấn đề dân số, môi trường ônhiễm…từ đó có ý thức trách nhiệm bảo vệ hòa bình thế giới
Trang 31Trên đây là các loại ứng xử của SV trường ĐHSPKT Hưng Yên với nhữngngười xung quanh và với xã hội Trong đề tài của mình chúng tôi nghiên cứuĐHGT trong QHƯX của SV với những người xung quanh Cụ thể là trong quan hệứng xử với bố mẹ, anh chị em trong gia đình; với thầy/cô và bạn bè trong trườnghọc; với các cán bộ phòng ban trong nhà trường
1.3.5 Định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Hưng Yên
1.3.5.1 Khái niệm định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Ứng xử luôn là một vấn đề được mọi người trong cộng đồng, xã hội quantâm Đó là cách đối xử với người khác, với thế giới chung quanh mình và với chínhmình Cùng một tình huống, hoàn cảnh nhưng mỗi người có cách ứng xử riêng.Ứng xử thể hiện nghệ thuật sống của cá nhân, phản ánh phong tục, trình độ văn hóa,đặc trưng dân tộc và thời đại
Từ những phân tích trên chúng tôi hiểu rằng:
Định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của SV trường ĐHSPKT Hưng Yên
là quá trình xác định và lựa chọn các giá trị trong quan hệ ứng xử với người khác, trở thành mục đích, động lực thúc đẩy hoạt động chiếm lĩnh mục đích đó.
Như vậy, ĐHGT trong QHƯX của SV trường ĐHSPKT Hưng Yên là quá
trình SV xác định và lựa chọn các giá trị trong QHƯX với người khác
Để có ĐHGT đúng đắn trong QHƯX, SV phải nhận thức được tầm quantrọng, ý nghĩa của các giá trị trong QHƯX, đồng thời có thái độ tích cực với các giátrị đó thì nó sẽ trở thành động lực thúc đẩy SV hành động để chiếm lĩnh các giá trị
Nhận thức của SV ở những mức độ khác nhau do vậy một giá trị nào đótrong QHƯX có thể được nhận thức quan trọng ở SV này nhưng lại không quantrọng ở SV khác Nhận thức khác nhau, thái độ khác nhau ở mỗi SV sẽ khiến mức
độ hành động chiếm lĩnh các giá trị đó khác nhau
Trên cơ sở tham khảo một số sách, báo, tạp chí và các công trình nghiên cứu
về ĐHGT của thanh niên, sinh viên hiện nay, trong đề tài luận văn này chúng tôi tập
Trang 32trung nghiên cứu các giá trị trong QHƯX với người khác của SV trường ĐHSPKTHưng Yên như sau:
+ Giá trị ứng xử đối với cha mẹ, anh em trong gia đình:
Yêu thương, kính trọng cha mẹ;
Hiếu thảo với cha mẹ;
Cảm thông và chia sẻ khó khăn, vất vả với cha mẹ;
Hoà thuận, nhường nhịn anh chị em;
Ý thức trách nhiệm; đức hy sinh;
Đùm bọc, yêu thương lẫn nhau;
+ Giá trị ứng xử đối với thầy/ cô giáo:
Kính trọng thầy/cô;
Biết ơn các thầy/cô;
Sẵn sàng giúp đỡ thầy/cô
Tinh thần tôn sư trọng đạo;
Uống nước nhớ nguồn
+ Giá trị ứng xử đối với bạn bè
Quan hệ tốt với bạn bè;
Yêu thương và luôn giúp đỡ bạn bè;
Tinh thần đoàn kết tập thể;
Lòng nhân ái, bao dung;
Chân thành, trung thực trong tình bạn;
Thẳng thắn trong quan hệ bạn bè;
Giữ gìn tình bạn tốt đẹp vì quyền lợi của tập thể;
+ Giá trị ứng xử đối với cán bộ phòng ban chức năng
Trang 33Đây là những giá trị mang tính truyền thống của người dân Việt Nam từnhiều đời nay Người Việt Nam ở đâu cũng rất coi trọng QHƯX với mọi người, lúcnào cũng đề cao chữ tín, tâm, và trọng sự hòa thuận ĐHGT ở thế hệ trẻ hôm nayphản ánh tính phong phú, tính đa dạng của những mục tiêu mà họ đang ra sức phấnđấu, của những bậc thang giá trị mà họ ưu tiên nhiều hay ít trong quá trình nỗ lực ýchí, khắc phục khó khăn để đi tới thành công
1.3.5.2 Vai trò của định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử với sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
ĐHGT trong QHƯX giúp cho SV thiết lập và duy trì được mối quan hệ tốtđẹp với những người xung quanh ĐHGT trong quan hệ ứng xử sẽ quy định hành viứng xử của SV trong quan hệ với những người xung quanh
ĐHGT trong QHƯX là yếu tố chi phối, điều chỉnh hành vi của SV, giúp quátrình giao tiếp đạt hiệu quả mong muốn Trong các mối quan hệ ứng xử với nhữngngười xung quanh SV luôn đặt ra trước mục tiêu, mục đích nhất định cần đạt được.ĐHGT trong quan hệ ứng xử sẽ giúp SV kiên định theo đuổi giá trị trong quan hệứng xử và đạt được mục đích cuối cùng đã đặt ra
Đối với SV do có sự thay đổi về nhận thức, tâm lý do ngoại cảnh, môitrường học tập và sự tác động của thế giới bên ngoài nên việc ĐHGT trong QHƯXcủa họ hiện đang có sự thay đổi khá phức tạp Chính sự thay đổi đó đã khiến hành
vi ứng xử của SV với những người xung quanh không còn phù hợp với các giá trịtruyền thống, tình trạng đổ vỡ niềm tin, thiếu định hướng trong tương lai, biến thànhnhững người chạy theo xã hội tiêu dùng, sống thiếu mục đích, lý tưởng
Như vậy, việc SV có ĐHGT đúng đắn trong QHƯX với người khác là rấtquan trọng và có ý nghĩa trong sự nghiệp giáo dục nhằm phát triển con người mộtcách toàn diện Điều đó sẽ giúp SV tạo dựng và duy trì được các mối quan hệ tốtđẹp với người khác, có nhiều cơ hội thành công trong hoạt động nghề nghiệp củabản thân
1.3.5.3 Biểu hiện định hướng giá trị trong quan hệ ứng xử của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Trang 34ĐHGT của SV trong mối QHƯX với người khác (hoạt động giao tiếp).Thông qua các biểu hiện trong hoạt động giao tiếp ta có thể xác định được các giátrị chủ đạo trong đời sống hằng ngày SV hướng tới.
Từ lĩnh vực trên đây, chúng tôi nghiên cứu dựa trên các mặt biểu hiện gồm: nhận thức, thái độ và hành động:
- Mặt nhận thức:
Nhận thức là hoạt động đặc trưng của con người Trong quá trình sống vàhoạt động con người nhận thức – phản ánh được hiện thực xung quanh, hiện thựccủa bản thân mình, trên cơ sở đó con người tỏ thái độ và hành động đối với thế giới
và đối với chính bản thân mình Có thể hiểu: Nhận thức là quá trình cá nhân phảnánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy Nhận thức là một quá trình, ở con ngườiquá trình này thường gắn với mục đích nhất định Đặc trưng nổi bật của hoạt độngnhận thức là phản ánh hiện thực khách quan Hoạt động này bao gồm nhiều quátrình khác nhau, thể hiện những mức độ phản ánh hiện thực khác nhau (cảm giác, trigiác, tư duy, tưởng tượng…) và mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện thựckhách quan (hình ảnh, hình tượng, biểu tượng, khái niệm)
+ Nhận thức của SV về các GT trong QHƯX được phản ánh ở các cấp độkhác nhau Theo quy luật chung, nhận thức có thể ở cấp độ cảm tính hoặc lý tính Ởmức độ cảm tính, các GT trong QHƯX được xem xét một cách sơ bộ, thoáng quakhông phản ánh đầy đủ các thuộc tính bản chất Ở cấp độ này, SV nhìn nhận vấn đềmột cách giản đơn, không thấy được hết ý nghĩa, tầm quan trọng của các giá trịtrong QHƯX đối với bản thân hoặc nhìn nhận vấn đề không đúng có thể dẫn đếnkết luận vội vàng hoặc gán cho chúng những ý nghĩa không có thực Ở mức độ nhậnthức lý tính, các giá trị trong QHƯX được phản ánh đúng bản chất của nó Ở cấp độnày, SV đã biết phân tích, lý giải, so sánh đối chiếu và có sự tiếp thu một cách chọnlọc các GT cần thiết và có thể loại bỏ các yếu tố không bản chất
+ Trong giao tiếp ứng xử để thành công thì một trong những nhận thức rấtquan trọng của SV đó là nhận thức được đối tượng giao tiếp với mình là ai, họ là
Trang 35người như thế nào, họ có thế mạnh gì và có nhược điểm gì Trong giao tiếp vớimình họ có nhu cầu, mục đích gì
Và một điều quan trọng nữa SV cần nhận thức được đó là cung cách ứng xử,
kỹ năng giao tiếp của đối tượng giao tiếp với mình Chính điều đó sẽ giúp SV biếtlựa chọn cách ứng xử cho phù hợp với từng đối tượng
Trong đề tài của mình, chúng tôi đã tìm hiểu ĐHGT của SV trườngĐHSPKT Hưng Yên trong các QHƯX với cha mẹ, anh chị em trong gia đình; vớithầy/cô giáo; với bạn bè trong trường, lớp và với các cán bộ phòng ban chức năng
Do vậy, SV cần có nhận thức đầy đủ về những đối tượng giao tiếp với mình để cónhững ứng xử phù hợp, đem lại sự thành công trong quá trình học tập, trong cuộcsống
+ Để có ĐHGT đúng đắn trong QHƯX, về mặt nhận thức SV cần:
Nhận thức được ý nghĩa của ĐHGT trong QHƯX, nhận thức được tầm quantrọng của các giá trị trong QHƯX Nhận thức được các yếu tố cơ bản giúp cho quátrình giao tiếp ứng xử của con người thành công; Nhận thức được ý nghĩa của việc
xử lý các tình huống trong giao tiếp, cách thức xử lý các tình huống giao tiếp là điềurất quan trọng để hình thành nên ĐHGT đúng đắn
Cũng chính từ sự khác nhau giữa trình độ nhận thức của SV mới dẫn đếnhiện tượng, có thể cùng một giá trị song đối với SV này thì xác định được mức độquan trọng nhưng đối với SV khác thì lại cho đó là điều vô nghĩa hoặc không thực
sự cần thiết Do vậy, khâu nhận thức về giá trị là khâu không thể thiếu trong quátrình hình thành ĐHGT trong QHƯX của SV
+ SV trường ĐHSPKT Hưng Yên nhận thức được các giá trị trong QHƯXvới người khác
Đối với cha mẹ, anh em trong gia đình: Yêu thương, kính trọng cha mẹ; Hiếu
thảo với cha mẹ; Cảm thông và chia sẻ khó khăn, vất vả với cha mẹ; Hoà thuận,nhường nhịn anh chị em; Ý thức trách nhiệm; đức hy sinh; Đùm bọc, yêu thươnglẫn nhau;
Trang 36Đối với thầy/ cô giáo: Kính trọng thầy/cô; Biết ơn các thầy/cô; Sẵn sàng giúp
đỡ thầy/cô; Tinh thần tôn sư trọng đạo; Uống nước nhớ nguồn
Đối với bạn bè: Quan hệ tốt với bạn bè; Yêu thương và luôn giúp đỡ bạn bè;
Tinh thần đoàn kết tập thể; Lòng nhân ái, bao dung; Chân thành, trung thực trongtình bạn; Thẳng thắn trong quan hệ bạn bè; Giữ gìn tình bạn tốt đẹp vì quyền lợi củatập thể;
Đối với cán bộ phòng ban chức năng: Tôn trọng các cán bộ phòng ban; Lịch
sự trong quan hệ giao tiếp; Cư xử lễ phép; Thận trọng tránh mất lòng; Quan hệ trêndưới rõ ràng;
- Mặt thái độ
Mặc dù nhận thức có vai trò quan trọng, song những kết quả thu được từnhận thức chỉ đóng vai trò nguyên liệu cho quá trình hình thành ĐHGT, trên thực tếthái độ của SV tích cực hay tiêu cực, thiện cảm hay không thiện cảm, yêu, thích hayghét một giá trị nào đó trong quan hệ ứng xử là vấn đề hết sức quan trọng SV cótrạng thái tâm lý bực tức, nóng nảy thì sẽ không kiểm soát được cảm xúc khi đứngtrước một tình huống bất ngờ xảy ra Điều này sẽ làm SV mất đi khả năng phântích, đánh giá và xử lý tình huống kịp thời Chính thái độ đó sẽ quyết định việc hìnhthành ĐHGT của SV trong quan hệ ứng xử với người khác
Thái độ là một bộ phận hợp thành, một thuộc tính trọn vẹn của ý thức, quyđịnh tính sẵn sàng hành động của con người đối với đối tượng theo một hướng nhấtđịnh, được bộc lộ ra bên ngoài thông qua hành vi, cử chỉ, nét mặt và lời nói củangười đó trong những tình huống, điều kiện cụ thể Từ đó chúng ta có thể hiểu: Thái
độ là một thuộc tính của nhân cách, tạo ra tâm lý sẵn sàng phản ứng lại các tác độngkhách quan; sẵn sàng hoạt động của chủ thể với đối tượng theo một hướng nào đó,được biểu hiện thông qua nhận thức, xúc cảm, tình cảm của chủ thể với đối tượngtrong những tình huống, điều kiện nhất định
Trong đề tài luận văn này, chúng tôi tập trung vào các thái độ sau:
+ Thái độ đối với người khác Trong QHƯX với người khác của SV thể hiệnthái độ tích cực hoặc tiêu cực sẽ dẫn đến những hành vi ứng xử khác nhau Thể hiện
Trang 37thái độ tích cực trong quan hệ với cha mẹ, anh chị trong gia đình chính là tình yêuthương, kính trọng với cha mẹ, hiếu thảo với cha mẹ; hòa thuận, nhường nhịn anhchị em, đùm bọc, yêu thương lẫn nhau Trong QHƯX với thầy/cô giáo, thái độ tíchcực của SV thể hiện ở sự kính trọng, biết ơn các thầy/cô giáo, sẵn sàng giúp đỡ cácthầy/cô khi cần thiết, luôn giữ đúng tinh thần “Tôn sư trọng đạo” Trong quan hệứng xử với bạn bè, thái độ tích cực thể hiện ở biết yêu thương, luôn giúp đỡ bạn bè,
có tinh thần đoàn kết, hợp tác với bạn bè Trong QHƯX với cán bộ phòng ban thái
độ của SV thể hiện ở sự tôn trọng các cán bộ phòng ban, cư xử lễ phép, sẵn sànggiúp đỡ khi cần thiết
Ngược lại thái độ tiêu cực trong QHƯX với người khác của SV trườngĐHSPKT Hưng Yên thể hiện ở sự thiếu tôn trọng các thầy/cô giáo, các cán bộphòng ban; không biết kính trọng và hiếu thảo với cha mẹ; không yêu thương, giúp
đỡ anh chị em trong gia đình; không có tinh thần hợp tác, đoàn kết với các bạntrong lớp học
+ Thái độ đối với quá trình học tập ở trường ĐHSPKT Hưng Yên Thái độhọc tập tích cực được biểu hiện ở việc tri giác chủ động, độc lập sáng tạo trong họctập, luôn mong muốn GV giao thêm nhiệm vụ, kiểm tra đánh giá việc thực hiệnnhiệm vụ học tập của mình, hăng hái tìm thêm các tài liệu, vui vẻ tham gia các hoạtđộng nội ngoại khóa… phục vụ cho việc nâng cao tri thức, hiểu biết của mình.Đồng thời có động cơ học tập đúng đắn (học để chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
và hoàn thiện nhân cách theo yêu cầu của xã hội
- Mặt hành động:
Trong Tâm lý học hoạt động, hành động được hiểu là bộ phận cấu thành hoạtđộng, được thúc đẩy bởi động cơ của hoạt động và tương ứng với một mục đíchnhất định Do vậy, những giá trị trong QHƯX đã được SV nhận thức đầy đủ, sâusắc về ý nghĩa của nó đối với bản thân, thì nó sẽ trở thành động lực thúc đẩy SVhoạt động đạt được những giá trị đó Trong một số trường hợp, những điều kiện chophép cá nhân đạt được một số giá trị trong QHƯX đã hiện diện sẵn trong hoàn cảnhkhách quan, trong môi trường sống của cá nhân Khi đó cá nhân dễ dàng hành động
Trang 38để chiếm lĩnh những giá trị đó Trong trường hợp khác điều kiện khách quan khôngthuận lợi, đòi hỏi cá nhân phải nỗ lực hơn, khắc phục hoàn cảnh hiện tại, để đạtđược những giá trị có ý nghĩa với bản thân Như vậy, hoạt động thực tiễn là sự thểhiện khách quan ĐHGT của cá nhân.
+ Hành động tích cực trong QHƯX với người khác của SV trường ĐHSPKTHưng Yên
Hành động tích cực trong QHƯX với cha mẹ và anh chị em trong gia đìnhđược thể hiện ở việc biết chia sẻ những khó khăn vất vả với cha mẹ; thường xuyêngiúp đỡ anh chị em trong gia đình; biết đánh giá, phán xét các hành vi ứng xử củaanh chị em trong gia đình để họ có những điều chỉnh phù hợp
Trong QHƯX với thầy/cô, hành động tích cực của SV được thể hiện ở việcsẵn sàng giúp đỡ các thầy/cô giáo khi cần thiết; hợp tác và chia sẻ với thầy/cô trongnhững công việc chung của lớp của trường; tích cực giao tiếp với thầy/cô giáo trongquá trình học tập lý thuyết, thực hành trên lớp cũng như những hoạt động ngoạikhóa; thường xuyên điều chỉnh hành vi giao tiếp ứng xử của mình trong quan hệ vớithầy/cô để đạt hiệu quả tốt nhất
Hành động tích cực của SV trong QHƯX với bạn bè được thể hiện ở sự nhiệttình giúp đỡ bạn bè trong học tập, trong cuộc sống; đoàn kết với bạn bè trong mọihoạt động; tích cực hỗ trợ và hợp tác với bạn trong quá trình học tập; góp ý, chia sẻvới bạn bè về những kỹ năng giao tiếp để nâng cao khả năng giao tiếp ứng xử củabản thân và của bạn bè
Trong QHƯX với cán bộ phòng ban chức năng, hành động tích cực của SVđược thể hiện ở việc sẵn sàng giúp đỡ các cán bộ phòng ban; tích cực hỗ trợ các cán
bộ phòng ban trong các hoạt động; chia sẽ những khó khăn với các cán bộ phòngban trong những hoàn cảnh cụ thể
+ Hành động tiêu cực trong QHƯX với người khác của SV trường ĐHSPKTHưng Yên được thể hiện ở việc thụ động, dửng dưng, thờ ơ với những hoạt độngchung có liên quan với thầy/cô giáo, với bạn bè; không tích cực nhiệt tình giúp đỡthầy/cô, bố mẹ, các cán bộ phòng ban khi cần thiết; hạn chế hoạt động giao tiếp,
Trang 39ngại gần gũi tiếp xúc với thầy/cô, với cha mẹ, với cán bộ phòng ban; không hợp tác,không đoàn kết với bạn bè trong tập thể.
Từ những phân tích lý luận trên đây, chúng ta có thể nhận thấy nhận thức,thái độ và hành động đối với các giá trị trong QHƯX là ba thành phần không thểtách rời của ĐHGT trong QHƯX của SV Trong thực tiễn hoạt động ĐHGT trongQHƯX, giữa ba mặt này có mối liên hệ hữu cơ, biện chứng với nhau, trong đó, mặtnày tác động tới mặt kia và ngược lại làm thành nội dung và sự vận động phát triểncủa ĐHGT trong QHƯX của SV
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGT trong QHƯX của SV trườngĐHSPKT Hưng Yên Có thể phân chia thành yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài,yếu tố trực tiếp, yếu tố gián tiếp… Song xét một cách toàn diện và hệ thống thì cácyếu tố ảnh hưởng đến ĐHGT trong QHƯX của SV bao gồm các yếu tố sau:
1.4.1 Yếu tố chủ quan
Động cơ của SV: Động cơ của SV cũng có sự phát triển phong phú đa dạng.
Điều đó phản ánh trong mục đích học tập, phấn đấu của các em có thể là những yếu
tố tâm lý chủ quan như hứng thú, lý tưởng sống, tình yêu với môn học… cũng cóthể là những yếu tố nằm ngoài bản thân như học tập vì gia đình, vì thành tích….Mặt khác, trong môi trường tập thể, SV dần chấp nhận những phong cách, lối sống,giá trị sống của người khác và hướng đến những giá trị sống mình cho là phù hợp.Động cơ, của SV có ảnh hưởng rất lớn đến xu hướng lựa chọn các giá trị đối vớibản thân, trong QHƯX với người khác của SV
Tính cách, khí chất: Nếu như tính cách thể hiện hệ thống thái độ, ý chí của
nhân cách, nói lên nội dung đạo đức của hành vi thì khí chất nói lên sắc thái biểuhiện đời sống tâm lý của nhân cách ra bên ngoài về cường độ, tốc độ, nhịp độ(nhanh, chậm, mạnh, yếu, bất thường…) Khí chất tạo cho tính cách có được màusắc riêng biệt giữa người này với người khác, là tố chất vốn có của mỗi người, song
Trang 40nó vẫn được cải biến nhờ quá trình rèn luyện trong hoạt động thực tiễn của mỗi cánhân [16, tr54]
Mỗi SV có kiểu khí chất khác nhau có thể ở dạng này hay dạng khác (khíchất linh hoạt, khí chất điềm tĩnh, khí chất nóng này, khí chất ưu tư), các kiểu khíchất này sẽ quy định những hành vi ứng xử của SV với những người xung quanh
Có những SV hoạt bát, nhanh nhạy trong ứng xử, có SV tỏ ra bình tĩnh và có SV lạirất nóng nảy trong việc xử lý những tình huống giao tiếp [35, tr54]
Tình cảm của SV: Đây là yếu tố có ảnh hưởng đến ĐHGT của SV Điều này
thấy rất rõ trong thực tế, khi SV có tình cảm, có hứng thú đối với một đối tượng nào
đó, nó sẽ thúc đẩy hành vi của SV chiếm lĩnh đối tượng đó Ở đây, SV có tình cảmđặc biệt với đối tượng về một khía cạnh nào đó sẽ khiến SV hình thành ĐHGT khácnhau Đối với bản thân và trong QHƯX với người khác tình cảm có ảnh hưởng đốivới lựa chọn ĐHGT của SV
Vốn kinh nghiệm sống của SV: Muốn ứng xử tốt SV phải là người có bản
lĩnh tự tin trên cơ sở vốn kinh nghiệm phong phú và nghệ thuật giao tiếp ứng xử
Vì thế một trong những nguyên nhân dẫn tới khó khăn khi ứng xử là sự thiếu vốnsống và kinh nghiệm ứng xử Những SV đó sẽ lúng túng trước mỗi tình huống bấtchợt chưa quen biết, chưa tìm ra được lối thoát trong cách ứng xử thỏa mãn nhu cầucủa đối tượng Đối với những SV tích cực tham gia các mối quan hệ xã hội, sẽ thuđược những bài học rất phong phú và sinh động để nhận biết đối tượng giao tiếp Vànhiều lần xử lý các tình huống giao tiếp sẽ giúp SV rút ra được những kinh nghiệmcho bản thân trong cách xử lý tình huống hiệu quả nhất
Kỹ năng giao tiếp của SV: Ứng xử gắn liền với quá trình giao tiếp của con
người, do vậy với SV có kỹ năng giao tiếp tốt sẽ có khả năng vận dụng tốt nhữngkiến thức, kinh nghiệm để giải quyết các tình huống giao tiếp trong thực tế Và vớimỗi tình huống giao tiếp, với mỗi đối tượng khác nhau những kỹ năng giao tiếp mà
SV có được sẽ giúp SV có khả năng ứng xử nhạy bén, linh hoạt và hiệu quả hơn
1.4.2 Yếu tố khách quan