Trong giai đoạn phát triển đất nước hiện nay, cùng với xu hướng hội nhập nền kinh tế thế giới, xã hội đòi hỏi một nền giáo dục có chất lượng ngày càng cao. Vấn đề cải cách giáo dục, đổi mới PPDH theo hướng tích cực là một mục tiêu lớn được ngành giáo dục đào tạo đặt ra. Trong đó việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào phát triển nền giáo dục nước nhà trở thành một xu hướng tất yếu, nhất là trong bối cảnh bùng nổ CNTT hiện nay. Sự phát triển của CNTT đã mở ra triển vọng lớn trong việc đổi mới GV dạy học. Với sự hỗ trợ của các phần mềm dạy học GV có thể tổ chức quá trình học tập của HS theo hướng phát huy tính tích cực chủ động trong hoạt động nhận thức, bồi dưỡng tư duy khoa học, năng lực tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, năng lực giải quyết vấn đề để thích ứng với cuộc sống. Trong PPDH truyền thống, đòi hỏi người học cần phải theo một thời khóa biểu nhất định, lớp học được tổ chức trong một không gian xác định, HS chỉ học với thầy cô và sách vở là chủ yếu rất ít thu nhận kiến thức từ các nguồn thông tin khác. Do đó tính chủ động và tích cực của HS chưa được phát huy ở mức độ cao. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong giai đoạn hiện nay là “Đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”. Hàng loạt chỉ thị của Bộ Chính trị, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo với mục tiêu tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chính điều này sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung chương trình, PPDH, học tập và quản lí giáo dục trong nhà trường Việt Nam. Vì thế, đổi mới PPDH thông qua ứng dụng CNTT và truyề n thông là một trong những mục tiêu lớn được các ngành, các cấp quan tâm. Tro ng đó việc xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử eLearning trong dạy học còn khá mới mẻ ở nước ta. Việc ứng dụng thà nh công eLearning vào DH sẽ góp phần tích cực vào quá trình đổi mới PPDH của nền giáo dục Việt Nam. Trong chương trì nh Vật lý phổ thông nói chung và SGK Vật lý 11 nói riêng, phầ n “Cảm ứng điện từ” có một vai trò khá quan trọng. Những ứng dụng của nó đem lại nhiều tiệ n ích cho cuộc sống con người. Trong nội dung SGK phần cảm ứng điện từ có nhiều hiện tượng, khái niệm Vật lý, TN rất khó thể hiện cho HS thấy một cách rõ ràng nếu sử dụng phương tiện dạy học truyền thống. Những khó khăn này có thể được khắc phục nếu chúng ta sử dụng hệ thống các bài giảng điện tử eLearning nhằm khai thác những lợi thế của CNTT và truyền thông trong quá trình dạy học. Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Thiết kế bài giảng điện tử eLearning hỗ trợ dạy học phần Cảm ứng điện từ Vật lý 11 nâng cao”.
Trang 1
NGÔ VĂN NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng, 05/ 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐHĐN
KHOA VẬT LÝ - -
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E-LEARNING
HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
VẬT LÝ 11 NÂNG CAO
Tên đề tài:
Trang 2
NGÔ VĂN NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E-LEARNING
HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
VẬT LÝ 11 NÂNG CAO
Tên đề tài:
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả
Ngô Văn Nam
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Lởi đầu tiên, tôi xin chân thành g ử i lờ i cảm ơn tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, cùng Quý thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy, tận tình chỉ dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường THPT Hòa Vang cùng các thầy cô trong tổ chuyên môn của nhà trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và triển khai nghiên cứu
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hướng dẫn
TS Lê Thanh Huy trong thời gian qua đã dạy dỗ, hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm cũng như động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và triển khai nghiên cứu đề tài
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Ngô Văn Nam
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng phân phối tần suất kết quả học tập lớp TN 70
Bảng 3.2: Bảng phân phối tần suất tích lũy 71
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần số 72
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất 72
Bảng 3.5: Bảng phân phối tần suất tích lũy 73
Bảng 3.6: Các tham số thống kê kết quả của nhóm TN và ĐC 74
Trang 7v
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Giao diện của Adobe Presenter 10 trên nền Office 2013 23
Hình 2.2 : Menu Adobe Presenter 24
Hình 2.3: Thiết lập thông tin bài giảng 24
Hình 2.4: Thiết lập tính năng tự động bắt đầu, lặp lại cho bài giảng 25
Hình 2.5: Thiết lập thông tin tác giả - người trình bày 25
Hình 2.6: Thiết lập thông tin tác giả - người trình bày 26
Hình 2.7: Thiết lập thuộc tính của bộ câu hỏi Quiz 26
Hình 2.8: Thiết lập thuộc tính của bộ câu hỏi Quiz 27
Hình 2.9: Thiết lập yêu cầu cho bài kiểm tra 28
Hình 2.10: Tạo câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn 29
Hình 2.11: Giao diện tạo câu hỏi nhiều lựa chọn 30
Hình 2.12: Thiết lập các tương tác cho câu hỏi 30
Hình 2 13: Giao diện tạo câu hỏi đúng sai 31
Hình 2.14: Tạo câu hỏi điền khuyết 32
Hình 2 15:Tạo câu hỏi điền khuyết 32
Hình 2.16: Tạo câu hỏi có câu trả lời ngắn 33
Hình 2.17: Tạo câu hỏi nối cặp 34
Hình 2.18: Chèn âm thanh, videos, flash… vào bài giảng 34
Hình 2.19: Xem trước sản phẩm 35
Hình 2.20: Xuất bản sản phẩm 36
Hình 2.21: Đóng gói sản phẩm 37
Hình 2 22: Giao diện sau khi xuất sản phẩm ở màn hình bắt đầu 65
Hình 2.23: Giao diện chương trình ở trang kiểm tra kiến thức 65
Hình 2 24: Giao diện thí nghiệm ảo của bài giảng 66
Biểu đồ 3.1: Đường phân phối tần suất kết quả học tập học kỳ 1 môn vật lý 70
Biểu đồ 3 2: Đường phân phối tần suất tích lũy điểm môn Lý học kì 1 71
Biểu đồ 3.3: Đồ thị phân phối tần số của điểm Xi 72
Biểu đồ 3.4: Phân phối tần suất điểm 73
Biểu đồ 3.5: Đường phân phối tần số tích lũy 73
Trang 81
MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 3
1.Lí do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu của đề tài 4
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 5
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 5
7 Cấu trúc khóa luận 6
B NỘI DUNG 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E-LEARNING TRONG HỖ TRỢ DẠY HỌC VẬT LÝ 7
1.1 Mục tiêu chung giáo dục hiện nay và định hướng đổi mới PPDH Vật lý THPT 7
1.1.1 Mục tiêu giáo dục hiện nay 7
1.1.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lý THPT 8
1.2 E-Learning trong đổi mới giáo dục hiện nay 10
1.2.1 Khái niệm e-Learning 10
1.2.2 Bài giảng điện tử e-Learning 11
1.2.3 Tình hình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng của e-Learning trong giáo dục ở Việt Nam 12
1.2.4 Tầm quan trọng và triển vọng của e-Learning trong giáo dục 13
1.2.5 Vai trò của e-Learning trong quá trình tự học và theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh 14
1.2.6 Tìm hiểu thực trạng dạy và học Vật lý ở nhà trường phổ thông 15
1.2.7 Vai trò của bài giảng điện tử e-Learning trong việc dạy học môn Vật lý ở trường THPT theo hướng hỗ trợ hoạt động tự học của học sinh 16
1.2.8 Quy trình thiết kế bài giảng e-Learning 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E – LEARNING HỖ TRỢ DẠY PHẦN “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” VẬT LÝ 11 NÂNG CAO BẰNG PHẦN MỀM ADOBE PRESENTER 21
2.1 Tìm hiểu chung về các công cụ tạo bài giảng e-Learning 21
2.2 Tìm hiểu phần mềm Adobe Presenter 21
2.2.1 Giới thiệu chung về công cụ Adobe Presenter 21
2.2.2 Các tính năng nổi bật của Adobe Presenter 22
2.2.3 Qui trình tạo bài giảng e-Learning với Adobe Presenter 22
2.2.4 Tìm hiểu các tính năng cơ bản của Adobe Presenter 10 23
2.3 Phân tích chương trình SGK phần “ Cảm ứng điện từ ” Vật lý 11 Nâng cao 38
2.3.1 Đặc điểm chung của chương “Cảm ứng điện từ” 38
Trang 92
2.3.2 Phân phối chương trình chương "Cảm ứng điện từ" ở lớp 11 THPT của chương
trình nâng cao 39
2.3.3 Vị trí chương "Cảm ứng điện từ" trong chương trình vật lý phổ thông 40
2.3.4 Phân tích nội dung và những khó khăn khi dạy học chương “Cảm ứng điện từ” hiện nay 40
2.3.5 Mục tiêu của chương Cảm ứng điện từ theo chuẩn kiến thức kĩ năng 44
2.4 Tiến hành thiết kế bài giảng 45
2.4.1 Định hướng xây dựng bài giảng e-Learning đối với phần Cảm ứng điện từ 45
2.4.2 Chuẩn bị giáo án, xây dựng hệ thống câu hỏi và lên kịch bản để xây dựng bài giảng e-Learning 45
2.4.3 Thiết kế bài giảng e-Learning bằng Adoble Presenter thông qua phần mềm Microsoft PowerPoint 49
2.4.4 Xuất bản bài giảng, đưa bài giảng đến với người học 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 67
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm: 68
3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm: 68
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: 68
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm: 68
3.3.2 Các bước tiến hành thực nghiệm: 68
3.3.3 Quan sát các tiết học trên lớp 69
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm: 70
3.4.1 Nhận xét tiến trình học tập: 70
3.4.2 Xử lí kết quả thực nghiệm: 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
C KẾT LUẬN 76
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 10Sự phát triển của CNTT đã mở ra triển vọng lớn trong việc đổi mới GV dạy học Với
sự hỗ trợ của các phần mềm dạy học GV có thể tổ chức quá trình học tập của HS theo hướng phát huy tính tích cực chủ động trong hoạt động nhận thức, bồi dưỡng tư duy khoa học, năng lực tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, năng lực giải quyết vấn đề để thích ứng với cuộc sống Trong PPDH truyền thống, đòi hỏi người học cần phải theo một thời khóa biểu nhất định, lớp học được tổ chức trong một không gian xác định, HS chỉ học với thầy cô và sách
vở là chủ yếu rất ít thu nhận kiến thức từ các nguồn thông tin khác Do đó tính chủ động và tích cực của HS chưa được phát huy ở mức độ cao
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn hiện nay là “Đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại” Hàng loạt chỉ thị của Bộ Chính trị, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo với mục tiêu tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính điều này sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung chương trình, PPDH, học tập và quản lí giáo dục trong nhà trường Việt Nam
Vì thế, đổi mới PPDH thông qua ứng dụng CNTT và truyền thông là một trong những mục tiêu lớn được các ngành, các cấp quan tâm Trong đó việc xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử e-Learning trong dạy học còn khá mới mẻ ở nước ta Việc ứng
Trang 114
dụng thành công e-Learning vào DH sẽ góp phần tích cực vào quá trình đổi mới PPDH của nền giáo dục Việt Nam
Trong chương trình Vật lý phổ thông nói chung và SGK Vật lý 11 nói riêng, phần
“Cảm ứng điện từ” có một vai trò khá quan trọng Những ứng dụng của nó đem lại nhiều tiện ích cho cuộc sống con người Trong nội dung SGK phần cảm ứng điện từ có nhiều hiện tượng, khái niệm Vật lý, T/N rất khó thể hiện cho HS thấy một cách rõ ràng nếu sử dụng phương tiện dạy học truyền thống Những khó khăn này có thể được khắc phục nếu chúng ta sử dụng hệ thống các bài giảng điện tử e-Learning nhằm khai thác những lợi thế của CNTT và truyền thông trong quá trình dạy học
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Thiết kế bài giảng điện
tử e-Learning hỗ trợ dạy học phần Cảm ứng điện từ Vật lý 11 nâng cao”
2 Mục tiêu của đề tài
- Thiết kế được hệ thống bài giảng điện tử e-Learning hỗ trợ dạy học phần Cảm ứng điện từ Vật lý 11 nâng cao nhằm phát huy tính tích cự, tự lực và sáng tạo của HS trong quá trình dạy học
- Đề xuất được quy trình soạn thảo bài giảng điện tử e-Learning bằng phần mềm Adobe Presenter
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Quá trình dạy học vật lý ở trường THPT phần “Cảm ứng điện từ”
+ Bài giảng điện tử e-Learning đối với việc nâng cao khả năng tự học, tự lực và sáng tạo của của HS trong dạy học vật lý
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Xây dựng bài giảng điện tử e-Learning dạy học phần Cảm ứng điện từ thuộc chương trình vật lý 11 nâng cao
Trang 125
4 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một hệ thống các bài giảng điện tử e-Learning đáp ứng các
yêu cầu nêu ra trong đề tài khi dạy học phần Cảm ứng điện từ thuộc chương trình Vật
lý 11 nâng cao thì sẽ nâng cao được kết quả học tập của HS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lí luận về ứng dụng thành tựu CNTT vào
dạy học trong nhà trường THPT
- Nghiên cứu nội dung chương V- Cảm ứng điện từ Vật lý lớp 11 nâng cao
- Nghiên cứu phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng e-Learning nhằm nâng cao khả năng tự học của HS
- Thiết kế hệ thống bài giảng e-Learning có tính tương tác cao, để dạy học chương V – Cảm ứng điện từ, chương trình Vật lý 11 nâng cao
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu văn kiện của Đảng, nhà nước và Bộ giáo dục về việc nâng cao chất lượng dạy và học
- Nghiên cứu các luận văn có liên quan đến đề tài nghiên cứu, PPDH vật lý với sự
hỗ trợ của CNTT
- Nghiên cứu các tài liệu về các công cụ tạo bài giảng e-Learning, trong đó tập trung nghiên cứu về phần mềm Adobe Presenter
- Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK phần Cảm ứng điện từ, Vật lý 11 nâng
cao và đi sâu vào bài Hiện tượng cảm ứng điện từ
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Trao đổi với GV và HS một số vấn đề về việc dạy và học môn vật lý với sự trợ giúp của CNTT
- Cài đặt và trực tiếp sử dụng phần mềm Adobe Presenter và một số công cụ tạo bài giảng khác
Trang 136
- Tiến hành dạy học, tổ chức kiểm tra lấy kết quả, xử lí thống kê để có được những nhận xét khách quan
7 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận có 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lí luận của việc thiết kế bài giảng điện tử e-Learning trong hỗ trợ dạy học Vật lý
- Chương II: Thiết kế bài giảng điện tử e-Learning hỗ trợ dạy phần “cảm ứng điện từ” Vật lý 11 nâng cao bằng phần mềm Adobe Presenter
- Chương III: Thực nghiệm sư phạm
Trang 147
B NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN
TỬ E-LEARNING TRONG HỖ TRỢ DẠY HỌC VẬT LÝ
1.1 Mục tiêu chung giáo dục hiện nay và định hướng đổi mới PPDH Vật lý THPT
1.1.1 Mục tiêu giáo dục hiện nay
1.1.1.1 Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông
Dạy và học ở nước ta đều nhằm thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: “Hình
thành, phát triển phẩm chất và năng lực công dân Việt Nam tự chủ, năng động, sáng tạo, có kiến thức văn hóa, khoa học, công nghệ, có kỹ năng nghề nghiệp, có sức khỏe, có niềm tự hào dân tộc và ý chí vươn lên, có năng lực tự học và thói quen tự học suốt đời, năng lực đi vào thực tiễn xã hội, góp phần hiệu quả làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” Điều 24.2 Luật giáo dục liên quan đến yêu cầu về nội dung và
PP giáo dục phổ thông khẳng định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú cho học sinh” [14]
Hiện nay mục tiêu GD ở nước ta cũng giống như trên thế giới là không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức cho HS mà còn quan tâm bồi dưỡng năng lực sáng tạo ra tri thức mới, khả năng tự định hướng và tự học để thích ứng với đòi hỏi mới của
xã hội Mục tiêu chung này được Hội đồng Quốc tế về GD thế kỉ XXI do UNESCO thành lập năm 1993 xác lập nhằm hỗ trợ các nước trong việc tìm cách thức tốt nhất để kiến tạo lại nền GD của mình vì sự phát triển bền vững của con người
Trang 158
1.1.1.2 Mục tiêu giáo dục môn Vật lý THPT ở Việt Nam hiện nay
Mục tiêu GD thay đổi theo từng giai đoạn của lịch sử phát triển xã hội nên mục tiêu giáo dục của nhà trường và mục tiêu của hoạt động DH Vật lý cũng phải bám sát,
có những điều chỉnh, sửa đổi thích hợp Cụ thể các mục tiêu đó là:
1.1.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lý THPT
1.1.2.1 Những khó khăn của việc đổi mới phương pháp dạy học
Để thực hiện được mục tiêu đổi mới giáo dục, phải giải quyết đồng bộ rất nhiều mặt Riêng về mặt PPDH đã được đề cập trong các nghị quyết TW4 khóa VII, trong luật giáo dục (2005), văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006), trong các chỉ thị và quyết định của BGD&ĐT Những khó khăn gặp phải trong quá trình đổi mới là:
- Một số GV Vật lý vẫn chưa thực sự thấm nhuần tinh thần đổi mới PPDH, hiểu biết về cơ sở lí luận, thực tiễn của đổi mới PPDH còn chưa sâu sắc Chưa khơi dậy được nhu cầu ham học và hiểu biết những điều thú vị của Vật lý
- GV còn xem nặng thông báo kiến thức, xem nhẹ phát huy tính tích cực và phát triển tư duy HS do hình thức thi cử hiện nay GV ít sử dụng thiết bị T/N và các phương tiện dạy học hiện đại khác Hình thức tổ chức DH đơn điệu, dạy theo lớp là chủ yếu
Mục tiêu giáo dục môn Vật lý THPT
xử lý, lưu trữ, truyền đạt thông tin từ T/N, phương án, kỹ năng làm TN…
THÁI ĐỘ
- Yêu thích khoa học, sẳn sàng vận dụng hiểu biết vật lý vào thực tiễn
…
- Tác phong, thái độ làm việc khoa học
là mục tiêu của việc DH hướng tới
Trang 169
- Cơ sở vật chất phục vụ DH và các phương tiện dạy học còn thiếu và chưa đồng bộ
1.1.2.2 Những tiền đề cơ bản của việc đổi mới PPDH
Nền giáo dục Việt Nam hiện nay đang cố gắng hội nhập với các nước trong khu vực Đông Nam Á và trên Thế giới Là một nước đi sau chúng ta có nhiều thiệt thòi nhưng đồng thời cũng là một lợi thế không hề nhỏ Với việc nghiên cứu các nền giáo dục phát triển trong và ngoài khu vực như : Singapore,Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ… chúng ta sẽ biết được những hướng đi, cách làm cũng như có thể lựa chọn những PPDH đã được kiểm chứng sẽ cung cấp cho chúng ta những định hướng tốt nhất cho nền GD nước nhà
Trong những năm qua, BGD&ĐT liên tục thí điểm và đổi mới SGK nhằm đáp ứng mục tiêu GD và sự phát triển của đất nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việc đổi mới nội dung và cách thể hiện nội dung của SGK mới một mặt đòi hỏi phải đổi mới PPDH Vật lý, mặt khác đòi hỏi ở GV nhiều kĩ năng mới thực hiện thành công quá trình đổi mới này Theo đó, việc dạy và học phải đạt được những mục tiêu nhất định, đó là cung cấp những năng lực cần thiết cho HS trong thời kì này Đó là các năng lực:
- Năng lực hành động có hiệu quả trên cơ sở kiến thức, kĩ năng, phẩm chất hình thành trong học tập, rèn luyện và giao tiếp, năng lực tự khẳng định bản thân
- Năng lực hợp tác, phối hợp hành động trong học tập và cuộc sống
- Năng lực sáng tạo, có thể thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống Mặt khác, ở lứa tuổi này, nhất là khi được sống trong thời buổi bùng nổ CNTT, các em cũng đã tích lũy cho mình những kĩ năng, năng lực nhất định HS luôn muốn tự khẳng định mình và thích tìm tòi cài mới,thích tranh luận với thầy cô và bạn bè Đây là thuận lợi cơ bản trong việc thực hiện đổi mới PPDH Vật lý
Cùng với đó là nỗ lực của chính phủ, BGD&ĐT, các ngành, các cấp trong toàn
xã hội đã tạo điều kiện cho thầy và trò học tập tốt hơn Cụ thể là xây dựng mới nhiều trường học, phòng học, trang bị nhiều phương tiện dạy học hiện đại cho các trường Kết hợp với sự quan tâm của phụ huynh HS giúp các em có được điều kiện học tập tốt nhất
Trang 1710
1.2 E-Learning trong đổi mới giáo dục hiện nay
1.2.1 Khái niệm e-Learning
E-learning (viết tắt của electronic Learning) là thuật ngữ có nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau Hiểu theo nghĩa rộng, e-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông, đặc biệt là CNTT
Dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa e-Learning đặc trưng nhất:
+ e-Learning là sử dụng các công nghệ web và internet trong học tập (William
Horton)
+ e-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên
CNTT và truyền thông (Compare Infobase Inc)
+ e-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lí sử dụng nhiều công cụ và CNTT, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở
mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center)
+ Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như internet, intranet, extranet, CD- ROM, video tape, DVD,
TV, các thiết bị cá nhân…(e-Learningsite)
Theo quan điểm hiện đại, e-Learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet,… trong đó nội dung học có thể thu được từ các website, đĩa CD, băng video, audio… thông qua một máy tính hay TV; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo video…[7]
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung e-Learning đều có những điểm chung sau:
- Dựa trên CNTT và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
- e-Learning bổ sung rất tốt cho PPDH truyền thống do e-Learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người
Trang 1811
- e-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, e-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-Learning ra đời
1.2.2 Bài giảng điện tử e-Learning
1.2.2.1 Khái niệm bài giảng e-Learning
Bài giảng e-Learning là sản phẩm được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng (authoring tools), có khả năng tích hợp đa phương tiện (multimedia) gồm phim (video), hình ảnh, đồ họa, hoạt hình, âm thanh, và tuân thủ một trong các chuẩn SCROM, AICC
Bài giảng e-Learning khác hoàn toàn với các khái niệm: giáo án điện tử, bài trình chiếu hoặc bài giảng điện tử (powerpoint) thường gọi
Bài giảng e-Learning có thể dùng để học ngoại tuyến (offline) hoặc trực tuyến (online) và có khả năng tương tác với người học, giúp người học có thể tự học mà không cần đến thầy dạy, không cần đến trường - lớp
1.2.2.2 Bài giảng điện tử và bài giảng e-Learning
Bài giảng điện tử là toàn bộ bài giảng, kế hoạch lên lớp được Multimedia hóa và được sử dụng cho người GV lên lớp, có sự tương tác trực tiếp giữa thầy và trò Trong khi đó, bài giảng e-Learning là bài giảng phục vụ cho việc tự học của HS mà không cần đến vai trò của GV giảng dạy Như vậy để soạn một bài giảng e-Learning khó hơn
và tốn nhiều công sức, thời gian hơn so với soạn một bài giảng điện tử thông thường Bên cạnh đó, để tạo ra một khóa học e-Learning đòi hỏi phải có hạ tầng CNTT đủ mạnh, có đội ngũ chuyên gia công nghệ và khả năng thiết kế, tạo bài giảng E-learning của đội ngũ GV [1]
1.2.2.3 Đặc điểm của bài giảng e-Learning
Các đặc điểm của bài giảng e-Learning đều hướng tới mục đích giúp người học
tự học là chính, và có thể học mọi lúc, mọi nơi
Các bài giảng e-Learning thường có các đặc điểm nổi bật sau:
- Dễ sử dụng:Với giao diện thân thiện và đơn giản, việc sử dụng các bài giảng
e-Learning không đòi hỏi nhiều về kiến thức CNTT của người học; người học có thể lựa chọn hình thức học online học trực tuyến, qua việc truy cập Internet vào website
Trang 1912
hay học offline bằng cách chứa bài giảng trong USB, đĩa CD hay ổ cững mà không cần phải kết nối hay truy cập Internet
- Đề cao tính tương tác: các bài tập mô phỏng cho phép học viên thực hành
những kiến thức mà mình đang học, giúp cho học viên ghi nhớ được khối lượng kiến thức nhiều hơn; cung cấp các PP học khác nhau thông qua các bài tập bằng phương tiện nghe nói, biểu đồ hiển thị, các bài kiểm tra và các bài tập có thể in ra được với các file định dạng PDF có thể tải xuống để luyện tập thêm
- Cung cấp các bài học hoàn chỉnh: Với bài giảng e-Learning, người học có thể
học tập tốt mà không cần sự trợ giúp của GV; các bài giảng có thể được cập nhập và thay đổi nhanh chóng nhằm nâng cao tính chuyên môn và thiết thực
- Có thể giúp HS đánh giá được năng lực học tập của bản thân
- Tương thích với nhiều hệ điều hành: học viên có thể sử dụng hệ điều hành
Windows, Unix, Linux, thậm chí là các hệ điều hành dành cho mobi để truy cập vào khóa đào tạo trực tuyến
1.2.3 Tình hình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng của e-Learning trong giáo dục ở Việt Nam
Hiện nay e-Learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới Phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ, ở Châu Âu e-Learning cũng rất có triển vọng, trong khi đó Châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này còn nhiều bất cập
Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về e-Learning ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003 – 2004, việc nghiên cứu e-Learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm Gần đây các đại hội, hội thảo về CNTT và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề e-Learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT/rda2/2003; Hội thảo khoa học quốc gia lần hai về nghên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT/rda9/2004 và Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và phát triển e-Learning” do viện công nghệ - thông tin( Đại học Quốc Gia Hà Nội) và Khoa Công nghệ - Thông tin (Đại Học Bách Khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là Hội thảo khoa học về e-Learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
Trang 2013
Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai e-Learning Một số đơn vị đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện CNTT - ĐHQGHN, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP HCM, Học viện Bưu chính Viễn thông, Gần đây nhất, Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đã triển khai cổng e-Learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin e-Learning trên thế giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo đào tạo Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển e-Learning ở Việt Nam [10]
Việt Nam đã gia nhập mạng e-Learning Châu Á với sự tham gia của Bộ Giáo dục
và đào tạo, Bộ Khoa học – Công nghệ, trượng Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông….Điều này cho thấy tình hình nghên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên so với các nước trong khu vực e-Learning
ở Việt Nam mới chỉ ở gia đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước
1.2.4 Tầm quan trọng và triển vọng của e-Learning trong giáo dục
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, kỹ thuật điện tử và sự phổ biến của Internet thì việc áp dụng CNTT vào quá trình phát triển giáo dục trở thành xu
hướng tất yếu của các quốc gia triên thế giới
Sử dụng e-Learning sẽ đem lại hiệu quả cao hơn so với cách học truyền thống
do e-Learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng
sở thích của từng người e-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức
Hiện nay e-Learning đang thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới và rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-Learning ra đời Nhiều nhà chuyên môn cho rằng e-Learning – PP giáo dục đào tạo mới được đánh giá là cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỷ 21 Ưu điểm nổi trội của e-Learning so với các PP giáo dục truyền thống là việc tạo ra một môi trường học tập mở và tính chất tái sử dụng các đơn vị tri thức Với công nghệ này, quá trình dạy và học sẽ hiệu quả và
Trang 21bằng cách nối mạng mà không cần phải đến trường [4]
1.2.5 Vai trò của e-Learning trong quá trình tự học và theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh
1.2.5.1 Học tập lấy người học làm trung tâm
Ngày nay ai cũng thừa nhận những hạn chế của dạy học lấy người thầy làm trung tâm Trong thời gian gần đây, các GV đã có nhiều nỗ lực nhằm vượt qua những hạn chế này trong hình thức dạy học trực diện nhưng hiệu quả vẫn chưa cao và GV vẫn có vai trò chủ đạo Khác với PP học truyền thống này, e-Learning giúp người học có thể học ở bất cứ nơi nào, ở đâu, học những gì mà họ thích không có sự ràng buộc
1.2.5.2 Tương tác và hỗ trợ theo nhu cầu
Học tập theo PP e-Learning giúp GV có thể cung cấp nhiều công cụ học tập tương tác khác nhau, HS có thể liên hệ được với GV và các bạn học bất cứ lúc nào qua điện thư chứ không chỉ là thời gian có mặt ở trường học
1.2.5.3 Thảo luận tương tác cao độ
Trong lớp học truyền thống việc trao đổi thảo luận thường chỉ có giới hạn giữa
GV và một số HS Tuy nhiên khi học theo PP e-Learning HS có thể trao đổi trực tuyến qua các diễn đàn, phòng chat và tất cả HS đều được tham gia không giới hạn
1.2.5.4 Tính mềm dẻo cao độ
Học tập theo PP e- Learning mở ra cơ hội cho mỗi người giúp họ có thể bố trí thời gian học sao cho phù hợp với thời gian biểu vốn bận rộn với những công việc không thuộc về trường lớp
1.2.5.5 Tính truy cập ngẫu nhiên
Bảng danh mục bài giảng sẽ cho phép người học lựa chọn phần bài giảng, tài liệu một cách tùy ý theo trình độ kiến thức, mong muốn học tập và điều kiện truy cập của bản thân
Trang 2215
1.2.5.6 Phát triển phương pháp sư phạm
Việc áp dụng CNTT vào dạy và học như e-Learning giúp người dạy có thể đưa lên nhiều bài giảng với nội dung phong phú và đa dạng mà không bị bó buộc về không
gian, thời gian [8]
Có thể nói rằng e-Learning là một yếu tố tuyệt vời giúp đổi mới PP sư phạm Người GV đưa bài giảng lên mạng tuy phải đòi hỏi đầu tư về thời gian và công sức nhưng qua đó giúp cho GV rút được kinh nghiệm phong phú qua một quá trình làm việc bài bản
1.2.6 Tìm hiểu thực trạng dạy và học Vật lý ở nhà trường phổ thông
Nhìn chung hiện nay việc dạy và học môn Vật lý ở các trường THPT nước ta còn gặp rất nhiều khó khăn Đầu tiên phải nói đến cơ sở vật chất ở nhiều trường còn khá nghèo nàn lạc hậu và không đồng bộ Vật lý là một môn học đòi hỏi khả năng tư duy và có tính thực nghiệm cao, việc quan sát và thực hiện các T/N thật đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiếp thu kiến thức Vật lý của HS Tuy nhiên không phải lúc nào T/N thật cũng phát huy hết vai trò của mình, với những T/N trừu tượng, khó quan sát bằng mắt nếu GV không có khả năng miêu tả, diễn giải tốt thì HS cũng khó nắm bắt được nội dung mà T/N truyền tải Nhiều trường hợp, do cả chủ quan và khách quan mà GV chỉ dạy chay không thực hiện T/N thật (lý do có thể như: Thiếu thiết bị, dụng cụ không đạt độ chính xác cần thiết, T/N khó tiến hành, mất thời gian triển khai…) gây ảnh hưởng đến quá trình tiếp thu bài và lòng tin khoa học của các em Thời gian dạy học trên lớp tương đối ít so với lượng kiến thức cần truyền đạt cũng là một trở ngại lớn của PPDH truyền thống, thời gian học ở trên lớp thường dừng lại ở việc truyền đạt lý thuyết là chủ yếu mà bỏ qua phần dụng của các hiện tượng, tính chất vật lý… HS không hoặc tìm được rất ít mối liên hệ từ bài học Vật lý tới thực tế cuộc sống khi học bằng PP cũ, dẫn đến việc các em không tìm thấy động lực, ham muốn học tập, ham muốn khám phá từ đó càng trở nên thụ động hơn trong quá trình học tập
Mặt khác, về phía HS THPT hiện nay, thực tế cho thấy các em tiếp thu kiến thức còn rất thụ động, chủ yếu là nghe và ghi chép, ý thức tự học của các em còn chưa cao, các em hầu như chỉ tiếp thu lượng kiến thức có sẵn trong SGK lượng kiến thức do GV
Trang 2316
truyền đạt chứ chưa chủ động tìm hiểu thêm kiến thức ở sách, báo, Internet… Hơn nữa, môn Vật lý đòi hỏi sự tư duy khá cao, cũng như phải có niềm say mê, ham học hỏi, nên với PP giảng dạy truyền thống, thầy đọc trò chép, thì hầu hết các em cảm thấy môn vật lý rất khó tiếp thu, các em thường không tìm được PP học thích hợp nên dẫn tới bỏ bê việc đào sâu tìm hiểu kiến thức Chính điều này làm cho các em mất căn bản dần dần về môn Vật lý và rất vất vả khi phải tìm hiểu thêm một kiến thức mới
Từ những thực trạng đó cho thấy, với PPDH truyền thống và những yếu kém về trang thiết bị hỗ trợ cho quá trình dạy học thì HS không thế phát huy được hết tính tích cực trong quá trình ghi nhận kiến thức môn Vật lý nói riêng và các môn học khác nói chung Với sự hỗ trợ của CNTT sẽ phần nào giúp ta giải quyết được những vấn đề đó
1.2.7 Vai trò của bài giảng điện tử e-Learning trong việc dạy học môn Vật lý ở trường THPT theo hướng hỗ trợ hoạt động tự học của học sinh
Bài giảng điện tử e-Learning trong việc hỗ trợ hoạt động tự học của HS được thể hiện qua một số điểm sau:
- Cung cấp nguồn tài liệu sinh động, phong phú, gần gũi và thiết thực cho hoạt động học tập môn vật lý của HS
Tài liệu là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình tự học của HS vì nó đóng vai trò như một người thầy khi không có GV bên cạnh Khác với các tài liệu được ghi trên giấy, các bài giảng với các tư liệu được thiết kế nhờ vào CNTT nên các
em không chỉ đọc được nội dung mà có thể quan sát được tiến trình thực hiện các T/N các quá trình trong thực tế xảy ra như thế nào Qua bài giảng còn giúp cho các em tương tác dựa vào hệ thống các câu hỏi đa dạng và gần gũi với thực tiễn
Hơn nữa các bài giảng được GV soạn bám sát theo nội dung chương trình mà các em đang học nên các em không cần phải tìm kiếm thêm các nguồn tài liệu bên ngoài nên sẽ tiết kiệm được khá nhiều thời gian Với các bài giảng sẽ giúp cho HS có khả năng ghi nhớ các kiến thức bền vững hơn nhờ vào các hình ảnh sinh động và gần gũi với cuộc sông
- Hỗ trợ khả năng nghe giảng và tự ghi chép trên lớp học
Với PP học truyền thống HS thường ghi bài dưới hình thức ghi chép những gì
GV đọc và ghi trên bảng, điều này làm các em khá phụ thuộc vào GV Dẫn đến HS thụ
Trang 2417
động và đôi khi do phải viết nhanh nên việc viết bài đôi khi diễn ra như một phản xạ của bản thân và khi xem lại các em thường không hiểu được các nội dung đã học Với sự hỗ trợ của bài giảng e-Learning các thông tin về bài học và các tư liệu quan trọng đều được cung cấp sẵn giúp các em có thể xem trước nội dung bài học hoặc
là kiểm tra lại những kiến thức còn chưa hiểu khi học trên lớp Qua đó giúp các em biết cách tự ghi chép nội dung bài học qua việc phân tích, tổng hợp và triển khai lại kiến thức mà GV cung cấp
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán vật lý, khả năng vận dụng kiến thức
Bài toán vật lý thực chất là những vấn đề đặt ra đòi hỏi phải giải quyết bằng những suy luận logic, những phép toán và T/N dựa trên cơ sở các định luật và các PP vật lý Bài toán vật lý là phương tiện giúp HS lĩnh hội kiến thức vật lý một cách sâu sắc và vững chắc Bài toán vật lý còn được dùng như phương tiện rèn luyện cho HS khả năng vận dụng kiến thức, liên hệ lý thuyết với thực tế, học tập với đời sống Tuy nhiên theo phân phối chương trình thì trong suốt cả một chương trình học thì số tiết bài tập là khá ít so với lượng lý thuyết trong cả chương Điều này khiến cho HS chỉ học thuộc lòng các định nghĩa, các định luật, công thức một cách máy móc mà không biết ý nghĩa thực sự những kiến thức mình học là gì, dùng để làm gì?
HS có nhu cầu được vận dụng các kiến thức đã học nhưng GV lại không có nhiều thời gian cho việc hướng dẫn các em làm bài tập Khó khăn này có thể được giải quyết với sự hỗ trợ của các bài giảng, GV có thể cung cấp các bài tập có hướng dẫn và phân loại dưới nhiều hình thức khác nhau HS có thể học ở nhà và làm các bài tập dưới những gợi ý có sẵn, GV có thể chấm điểm để biết được HS có đạt yêu cầu hay không qua đó HS biết được các lỗi sai và rút kinh nghiệm
- Các bài kiểm tra đánh giá giúp HS tự kiểm tra tự đánh giá về khả năng của bản thân
Các bài kiểm tra được GV đưa ra dưới nhiều cấp độ giúp HS liên tục kiểm tra trình độ, khả năng của bản thân qua mỗi bài học để từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời Khả năng tự đánh giá năng lực thực của các em cũng ngày được nâng cao hơn Các em sẽ nhận biết được trình độ của mình đạt được so với yêu cầu của GV Qua đó giúp các em tránh được sự sao nhãng, chủ quan trong học tập
Trang 2518
- Giúp rèn luyên khả năng tự chủ, độc lập trong học tập
Bài giảng e-Learning giúp các em có thể hoàn toàn học tập với nhịp điệu riêng của mình, phù hợp với khả năng, đặc điểm sinh lý và điều kiện học tập của cá nhân Nhờ đó HS có thể hình thành tính tự lập, tự chủ trong học tập Việc tìm tòi và phát hiện ra câu trả lời cho riêng mình giúp các em phát triển tư duy một cách độc lập, lâu dài và hiệu quả Qua đó giúp các em hình thành khả năng tự học lâu dài
1.2.8 Quy trình thiết kế bài giảng e-Learning
Sau đây là sơ đồ tổng quan các bước thiết kế một bài giảng e-Learning:
Việc đầu tiên đòi hỏi ở người GV khi đến với e-Learning là khả năng về CNTT,
có rất nhiều công cụ (phần mềm) trợ giúp trong quá trình tạo bài giảng e-Learning, chúng có các ưu nhược điểm và phụ vụ cho các mục đích khác nhau Việc lựa chọn được một công cụ tốt và phù hợp là rất cần thiết trong quá trình thiết kế bài giảng
Để thành công với PPDH truyền thống, việc chuẩn bị nội dung kiến thức chính, đọc tài liệu tham khảo… trước khi lên lớp là hết sức cần thiết Với đặc thù e-Learning
Nghiên cứu phần mềm
(Công cụ tạo bài giảng)
Nghiên cứu bài dạy
Nội dung kiến thức, đặc điểm bài
Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng
Thiết kế bài giảng
e-Learning
Định hướng xây dựng bài giảng
Chuẩn bị giáo án, các hệ thống câu hỏi
Kịch bản ghi âm (có thể không có) Tiến hành thiết kế
Đánh giá, kiểm tra
sản phẩm Sản phẩm
Chuẩn bị hình ảnh, videos, flash,
Trang 2619
là không bị giới hạn về không gian và thời gian, GV không bị giới hạn về lượng kiến thức trang bị cho một bài dạy, do đó yêu cầu về lượng kiến thức cần chuẩn bị cho một bài giảng là rất cao đòi hỏi có sự chuẩn bị công phu hơn nhiều so với PPDH truyề n thống Cũng vì lý do đã nêu mà mục tiêu về kiến thức và kỹ năng đối với HS khi học với e-Learning thường rộng và cao hơn
Sau khi đã có công cụ soạn thảo bài giảng và nắm được kiến thức cần trình bày,
ta tiến hành khâu thiết kế với những định hướng cần đặt ra cho một bài giảng Learning là phải sinh động, thu hút được người học, phải phát huy được khả năng tích cực, tự lực và sáng tạo của người học Những mục tiêu về kỹ năng và kiến thức sẽ được thể hiện của nội dung chính truyền tải, thể hiện qua các bộ câu hỏi tương tác đã chuẩn bị Giáo án giấy với PPDH truyền thống là rất cần thiết và quan trọng, đó là kịch bản các hoạt động của quá trình dạy và học, còn đối với e-Learning thì bản thân bài giảng e-Learning đã chứa các tiến trình chi tiết, là sự thực tế hóa các bước dạy và học
e-do người thiết kế đưa ra Vì vậy vai trò giáo án giấy trong e-Learning thật sự đã không còn quá cần thiết và chỉ đóng vai trò là nơi lưu trữ tài nghiên kiến thức nhằm thuận lợi cho quá trình soạn thảo bài giảng e-Learning
Ngoài những chuẩn bị về kiến thức CNTT, nội dung kiến thức bài dạy thì để thiết kế được một bài giảng e-Learning có chất lượng, người GV cần tận dụng tối đa lợi thế của bài giảng điện tử đó là kho hình ảnh, âm thanh sinh động, các flash, các T/N ảo trực quan thú vị việc tìm kiếm và lựa chọn các đối tượng trên thường mất nhiều thời gian và công sức
Với việc nắm vững kiến thức, nắm vững được ý đồ thiết kế trong giáo án thì sẽ rất thuận lợi cho người GV ở khâu ghi âm lời giảng (không phải bài giảng e-Learning nào cũng đòi hỏi khâu này) Tuy nhiên nếu không tự tin thì việc có kịch bảng ghi âm là hết sức cần thiết Chính vì các lý do trên, người GV và người thiết kế trong e-Learning nên là một
Sau khi hoàn thành sản phẩm thì việc kiểm tra và đánh giá lại bài giảng là hết sức cần thiết nhầm tìm ra những thiếu xót và khắc phục trước khi đưa nó đến với người học thường với số lượng rất đông
Trang 2720
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này chúng tôi đã nghiên cứu thực hiện các công việc sau:
- Tổng hợp được các mục tiêu chung của giáo dục Việt Nam hiện nay và những định hướng trong đổi mới PPDH trong dạy học nói chung và trong môn Vật lý nói riêng
- Nghiên cứu thực trạng, tầm quan trọng và tiềm năng của việc ứng dụng e-Learning trong việc hỗ trợ và nâng cao chất lượng giáo dục
- Nghiên cứu thực trạng dạy và học môn Vật lý ở trường THPT
- Nghiên cứu được một quy trình tổng quát chung gồm các bước cơ bản khi thiết kế bài giảng e-Learning
Từ những nghiên cứu trên cho thấy việc ứng dụng e-Learning vào dạy học Vật
lý là một hướng đi đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Trang 2821
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E – LEARNING HỖ TRỢ DẠY PHẦN “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” VẬT LÝ 11 NÂNG CAO BẰNG
PHẦN MỀM ADOBE PRESENTER
2.1 Tìm hiểu chung về các công cụ tạo bài giảng e-Learning
Hiện nay, các mềm hỗ trợ việc thiết kế bài giảng điện tử e-Learning rất phong phú và đa dang, mỗi công cụ lại có ưu nhược điểm riêng Cơ bản có thể phân thành 2 nhóm, đó là nhóm phần mềm chạy độc lập như Lecture Maker của công ty Daulsoft Hàn Quốc, ViOLET của công ty Bạch Kim Việt Nam, Adobe Captivate…; nhóm thứ hai là những phần mềm tích hợp với MS PowerPoint của Microsoft như iSpring presenter và Adobe Presenter…[11]
Phần lớn GV Việt Nam đã quen với việc sử dụng phần mềm PowerPoint trong soạn thảo bài giảng Đây là một lợi thế không nhỏ của nhóm phần mềm thứ 2, khi vừa
kế thừa được môi trường làm việc đã quen thuộc của phần mềm cũ mà người dùng đã quen sử dụng, vừa tận dụng được kho bài giảng trình chiếu đã có Ở đây tôi chọn Adobe Presenter là công cụ chính trong quá trình tạo bài giảng e-Learning vì nó có nhiều điểm ưu việt và phông dụng hơn so với các phần mềm khác
2.2 Tìm hiểu phần mềm Adobe Presenter
2.2.1 Giới thiệu chung về công cụ Adobe Presenter
Adobe Presenter là một phần mềm hỗ trợ soạn thảo bài giảng e-Learning (authoring) do hãng Adobe cung cấp Presenter giúp GV có thể dễ dàng tạo ra các bài giảng điện tử với đầy đủ các nội dung đa phương tiện chất lượng cao, tuân thủ các tiêu chuẩn về e-Learning phổ biến và có thể sử dụng bài giảng để dạy – học trực tuyến thông qua mạng internet hay học offline
Sau khi cài đặt phần mềm lên máy tính, Adobe Presenter sẽ được gắn vào phần mềm Microsoft Powerpoint và bổ trợ cho Powerpoint các tính năng biên soạn bài giảng nâng cao để tạo ra các bài giảng điện tử tuân thủ các chuẩn về e-Learning
Ưu điểm:
- Tận dụng được bài trình chiếu từ Powerpoint
- Dễ dàng làm việc (vì phần lớn dùng môi trường powerpoint)
Trang 2922
- Hỗ trợ đa dạng mẫu trắc nghiệm và dễ dàng tạo các mẫu trắc nghiệm với nhiều tính năng
- Khả năng đồng bộ âm thanh (lời giảng) giữa các slide tốt
- Đóng gói thành bài giảng e-Learning dễ dàng
- Có khả năng đánh giá kiểm tra người học
Nhược điểm:
- Là một phần mềm thương mại có giá thành cao
- Thể hiện các hiệu ứng trình diễn không thuận lợi như Powerpoint
2.2.2 Các tính năng nổi bật của Adobe Presenter
Adobe Presenter cho phép:
- Chèn Flash lên bài giảng
- Ghi âm thanh, hình ảnh và lồng ghép âm thanh, hình ảnh vào các nội dung trình chiếu trong bài giảng
- Chèn các câu hỏi tương tác (interactive questions) lên bài giảng
- Đóng gói và xuất bản bài giảng ra nhiều loại định dạng khác nhau (flash, website), tuân thủ các tiêu chuẩn về e-Learning phổ biến (như là AICC, SCORM1.2 và SCORM2004) Bài giảng có thể được đưa lên mạng Internet phục vụ việc dạy học trực tuyến, đáp ứng nhu cầu học bất kỳ lúc nào, bất kỳ ở đâu
2.2.3 Qui trình tạo bài giảng e-Learning với Adobe Presenter
Do là một công cụ tích hợp vào PowerPoint nên dể sử dụng Presenter xây dựng một bài giảng điện tử, cần tiến hành theo 3 công đoạn như sau:
Công đoạn 1: Thiết kế bài giảng trên Powerpoint
Bao gồm các công việc mà GV đã từng sử dụng Powerpoint để thiết kế bài giảng điện tử trước đây, bao gồm:
- Xây dựng kịch bản cho bài giảng tuân thủ theo giáo án đề ra
- Thiết lập bố cục cho các slide trên bài giảng (sử dụng các tính năng về Slide Master, Slide Design, …)
- Đưa nội dung trình chiếu của bài giảng lên các slides (sử dụng các tính năng chèn hình ảnh, âm thanh, văn bản, đồ họa, bảng biểu,… để đưa nội dung trình chiếu lên các slides)
- Thiết lập các hiệu ứng trình diễn phù hợp đối với từng nội dung trên bài giảng Đặc biệt, GV có thể tận dụng lại toàn bộ nội dung bài giảng sẵn có được thiết kế trước đây trên PowerPoint để tiết kiệm thời gian trong khâu chuẩn bị, tuy nhiên cũng
Trang 30- Soạn và quản lý câu hỏi trắc nghiệm
- Chèn Flash, video (nếu có) vào slide
- Ghi âm và đồng bộ âm thanh
Công đoạn 3: Xuất bản bài giảng
Công đoạn này bao gồm các bước nhằm biến các slide đã soạn thảo thành bài giảng e-Learning hoàn chỉnh dưới các định dạng hổ trợ swf (hoặc HTML5)
2.2.4 Tìm hiểu các tính năng cơ bản của Adobe Presenter 10
2.2.4.1 Giao diện của Adobe Presenter
Hình 2.1: Giao diện của Adobe Presenter 10 trên nền Office 2013
2.2.4.2 Thiết lập thông tin ban đầu
Các hoạt động thiết lập này chỉ được thực hiện một vài lần, nhưng sẽ được sử dụng cho nhiều bài học khác nhau, do đó, các thao tác thiết lập nên được thực hiện trước khi bắt đầu tạo bài giảng đầu tiên, sau đó có thể lưu lại và sử dụng lâu dài
- Thiết lập thông tin bài giảng:
Trang 3124
Bước 1 : Vào menu Adobe Presenter, sau đó click chọn Settings
Hình 2.2 : Menu Adobe Presenter Bước 2: Tại mục Presentation, chọn Appearance Ta tiến hành thiết lập
thông tin bài giảng như hình:
Hình 2.3: Thiết lập thông tin bài giảng Bước 3: Nhập tên bài dạy vào ô Title, tóm tắt nội dung bài dạy vào ô Summary
Bước 4: Click OK để hoàn tất, hoặc Cancel để hủy bỏ
- Thiết lập tính năng tự động bắt đầu, lặp lại cho bài giảng
Tại Presentation chọn Playback ta được như hình:
Trang 3225
Hình 2.4: Thiết lập tính năng tự động bắt đầu, lặp lại cho bài giảng
Ngoài ra tại mục Presentation ta có thể thiết lập chất lượng âm thanh và hình ảnh tại mục Quality (tốt nhất cứ để mặc định, ta không cần quan tâm) Mục Attackment giúp ta đính kèm các file vào bài giảng, đây là một tính năng khác hay nếu biết tận dụng nhằm cung cấp thêm tư liệu học tập cho người học
- Thiết lập thông tin tác giả - người trình bày
Bước 1: Vào phần Setting, tại mục Application ta Presenters
Hình 2.5: Thiết lập thông tin tác giả - người trình bày
Trang 3326
Bước 2: Khi lựa chọn thêm mới hoặc chỉnh sữa thông tin tác giả, ta có các mục sau:
Hình 2.6: Thiết lập thông tin tác giả - người trình bày
2.2.4.3 Xây dựng bộ câu hỏi kiểm tra
- Thiết lập thuộc tính của bộ câu hỏi Quiz
Bước 1: Vào menu Adobe Presenter, click chọn Manage, sau đó chọn bộ Quiz
cần thiết lập thuộc tính
Hình 2.7: Thiết lập thuộc tính của bộ câu hỏi Quiz Bước 2: Click chọn Edit, sau đó chọn thẻ thẻ Quiz Setting:
Trang 3427
Hình 2.8: Thiết lập thuộc tính của bộ câu hỏi Quiz Nhập tên cho bộ câu hỏi tại mục “Name” Tại ô Required, lựa chọn tùy chọn
thích hợp:
Các tùy chọn tại ô Required
Optional – the user can skip this
quiz
Người học có thể bỏ qua câu hỏi
Required – the user must take the
quiz to continue
Người học cần thực hiện bài kiểm tra
Pass required – the user must pass
this quiz to continue:
Người học cần hoàn thành bài kiểm tra
Answer all – the user must answer
every question to continue:
Người học cần trả lời đúng tất cả các câu hỏi trong bài kiểm tra
Trang 3528
Các tùy chọn ở mục Settings:
Allow backward movement Cho phép quay lại câu hỏi trước
Allow user to review quiz Cho phép xem lại các câu hỏi đã trả lời
Include instructions slide Cho phép xem các slide hướng dẫn
Show score at end of quiz Hiện kết quả kiểm tra khi hoàn tất
Show questions in outline Hiện bảng câu hỏi tại mục lục
Shuffle questions Hoán đổi trật tự câu hỏi
Shuffle answers Hoán đổi trật tự câu trả lời
- Thiết lập yêu cầu cho bài kiểm tra
Vào menu Adobe Presenter, click chọn Manage, sau đó chọn bộ Quiz cần thiết
lập thuộc tính và nhấn Edit như các bước khi thiết lập thuộc tính cho bộ Quiz, sau đó
chuyển qua thẻ Pass or Fail Options
Hình 2.9: Thiết lập yêu cầu cho bài kiểm tra
Trang 3629
Khi người học hoàn thành bài kiểm tra (If passing grade) hoặc không hoàn thành bài kiểm tra (If failing grade) Click chọn tùy chọn tại mục Action để thiết lập
thuộc tính tương ứng :
Go to next Slide Đi đến Slide kế tiếp
Go to Slide Đi đến một Slide cụ thể được chỉ định bên dưới
Open Url Mở một địa chỉ Web
- Tạo câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice)
Vào Manage, Chọn bộ câu hỏi Quiz cần thêm câu hỏi, click chọn “Add Question” Ở đây sẽ xuất hiện bảng các dang câu hỏi cho ta lựa chọn:
Hình 2.10: Tạo câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Sau khi lựa chọn được loại câu hỏi (ở đây ta chọn câu hỏi Multiple choice), tiếp
tục click chọn “Create Graded Question” ta sẽ đến giao diện tạo câu hỏi của chương
trình:
Trang 3730
Hình 2.11: Giao diện tạo câu hỏi nhiều lựa chọn
Ở đây để thiết lập các tương tác với người học khi người học trả lời các câu hỏi
chúng ta chọn mục Options Lúc này xuất hiện hộp thoại như bên dưới:
Hình 2.12: Thiết lập các tương tác cho câu hỏi
Trang 3831
Mục Play audio clip sẽ giúp cho câu hỏi có thể tương tác bằng âm thanh…
- Tạo câu hỏi đúng / sai
Loại câu hỏi này có hình thức tương tự như câu hỏi nhiều lựa chọn, điểm khác
là chỉ duy nhất 2 đáp án lựa chọn và trong đó chỉ có 1 đáp án đúng
Ví dụ:
Hình 2 13: Giao diện tạo câu hỏi đúng sai
- Tạo câu hỏi điền khuyết
Dạng câu hỏi điền khuyết rất hay được sử dụng, đặc biệt dạng câu hỏi này sẽ phát huy hiệu quả rất tốt với chức năng là câu hỏi định hướng, gợi ý nội dung cần tìm hiểu
Trang 4033
- Tạo câu hỏi có câu trả lời ngắn
Là loại câu hỏi mà người học có thể trả lời với ý kiến của mình Trong đó người soạn câu hỏi có thể tạo ra những câu trả lời có thể chấp nhận (các dạng viết khác nhau của đáp án đúng)
Hình 2.16: Tạo câu hỏi có câu trả lời ngắn
- Tạo câu hỏi nối cặp
Là loại câu hỏi có sự ghép giữa hai nhóm đối tượng để cho ra kết quả đúng nhất Người học sẽ ghép những yếu tố ở cột 1 với cột 2 để cho ra kết quả