NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CHĂM SÓC CHẤN THƯƠNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI CÁC BỆNH VIỆN ĐA KHOA Ở VIỆT NAM BCV.. Chăm sóc chấn thương và điều trị chấn thương có ba giai đoạn: trước bệnh viện, tại bệ
Trang 1NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CHĂM SÓC CHẤN THƯƠNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI CÁC BỆNH
VIỆN ĐA KHOA Ở VIỆT NAM
BCV Vũ Văn Đẩu
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
là hàng tỷ USD Đây là một trong những vấn đề y tế cấp
nạn giao thông là 13.260 ca tử vong mỗi năm, từ 2002
ngàn người trở thành tàn tật vĩnh viễn trong cùng thời
kỳ 3
1 Tien, (2004) 2 McQuillan, (2009); 3 Mahaisavariya, (2008)
Trang 4 Việt Nam ngày nay cũng đang chịu gánh nặng của chấn
sóc chấn thương toàn diện, yêu cầu nhiều hơn đối với
chăm sóc NB chấn thương
cần thiết để đảm bảo chất lượng chăm sóc cho các
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5 Chăm sóc chấn thương và điều trị chấn thương có ba giai đoạn: trước bệnh viện, tại bệnh viện và giai đoạn
xuyên suốt quá trình từ chăm sóc trước viện, trong
quản lý, đào tạo và thực hành Mặc dù năng lực của ĐD tại các nước phát triển đã được nâng cao, tại các nước đang phát triển, như các nước ASEAN năng lực của ĐD
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 6 Năng lực chăm sóc Chấn thương cốt lõi
(NLCS-CTCL) của ĐD bao gồm kiến thức cơ bản, kỹ năng và
Trang 7 Có mối liên quan chặt chẽ giữa NLCS-CTCL và hiệu quả chăm sóc người bệnh, ĐDV có NLCS-CTCL tốt sẽ làm
tăng tỷ lệ cấp cứu thành công, giảm tỷ lệ tử vong, và
của ĐD ít liên quan tới các biến chứng hay tác dụng phụ (Aiken, 2003).
phục hồi chức năng tốt hơn và hội nhập lại cộng đồng nhanh hơn (Lichtig, 2009).
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 8 Ở Việt Nam, NLCS-CTCL vẫn còn thiếu các tiêu chuẩn trong giáo dục, quản lý, nghiên cứu, và các lĩnh vực
đầu từ ĐDV Điều này cần người ĐD phải có năng lực tốt về chăm sóc sau chấn thương để ngăn chặn tử
1 Vietnamese Nursing Council Nursing competencies of general nurses Hanoi: Print; 2012
2 Xuan, (2009); 3 Khieu, (2010); 4 Ngoc Lan, (2011)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 9 Có nhiều yếu tố có liên quan đến NLCS-CTCL của ĐD, trong đó những yếu tố phổ biến nhất đã được xác
chuyển công việc 1-13
có nghiên cứu được tiến hành cho đến nay
1 Ameera, (2008); 2 Baird, (2004); 3 Rezwan, (2013); 4 Klein, (2007); 5 Pitayavatanachai, (2005), 6 Benner, (1984);
7 O’Shea, (2002); 8 Longenecker, (1998); 9 Franklin, (2008); 10 Jarvi, (2004); 11 Jeans, (2005); 12 Lynn, (2006);
13 Estabrooks, (2002).
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 11- NL Tư duy phản biện
- NL Quản lý nguy cơ
- NL Thực hành kỹ thuật
Biểu đồ 1: Khung lý thuyết của NC
Trang 12PHƯƠNG PHÁP NC
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô
tả cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu là 439 ĐDV
đang làm việc tại các bệnh viện đa
khoa cấp tỉnh.
Trang 13PP CHỌN MẪU
Biểu đồ 2: Quy trình chọn mẫu
Trang 14CÔNG CỤ NC
Công cụ NC gồm 2 phần;
Phần thông tin : sử dụng để thu thập thông tin
về ĐDV : tuổi, giới tính, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, tiếp tục học tập, đơn vị làm việc và quá trình luân chuyển công tác
NLCS-CTCL được xây dựng dựa trên phân
tích tổng quan tài liệu và phỏng phần các
chuyên gia.
Trang 15KIỂM TRA CÔNG CỤ NC
Tính chính xác (Content Validity)
Độ tin cậy (Reliability)
Trang 16NLCS-CTCL GỒM
8 NHÓM NL & 48 TIÊU CHÍ
Trang 17THANG ĐO NLCS-CTCL
Likert 5 điểm (0 = Không có NL, 1 = NL yếu 2 = NL
trung bình, 3 = NL khá, 4 = NL tốt).
Quy đổi thang đo NL (Polit, 1996)
Trang 19Kinh nghiệm làm việc (năm) (Mean = 9.85, SD = 6.77, range 1 – 31 năm)
Trình độ học vấn
Trung học Điều dưỡng (2 năm)
Cao đẳng Điều dưỡng (3 năm)
Đại học Điều dưỡng (4 năm)
239
111
68
57.1 26.6 16.3
Luân chuyển công tác
Trang 20Bảng 2 NLCS-CTCL của ĐDV tại các bệnh viện đa khoa
1 Pitayavatanachai, (2005); 2 Mahaisavariya, (2008); 3 Ying, (2007),
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
NLCS-CTCL
Có đào tạo (n = 105)
Không đào tạo (n = 313)
Bảng 4 Sự khác nhau về NLCS-CTCL giữa có đào tạo và không ĐT
1 O’Shea (2002) , 2 Longenecker, (1998); 3 Xuân, (2009)
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
NLCS-CTCL
Luân chuyển (n = 125)
Không luân chuyển
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
24
Bảng 6 Sự khác nhau về NLCS-CTCL giữa các nhóm kinh nghiệm làm việc
1
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 7 Sự khác nhau về NLCS-CTCL giữa các khoa phòng
1
Trang 26KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
NLCS-CTCL
1 Secondary (n = 239)
2 College (n = 111)
3 Bachelor (n = 68) F Sig
Trang 27KẾT LUẬN
NLCS-CTCL của ĐDV tại các bệnh viện đa
khoa đạt mức khá (x = 3.01, SD = 37) ̄
tác/hướng dẫn, pháp luật/y đức, quản lý nguy cơ và thực hành lâm sàng ở mức khá
Trang 28KẾT LUẬN
Các yếu tố ảnh hưởng đến NLCS-CTCL của
ĐDV
độ ĐT không ảnh hưởng tới NLCS-CT.
Trang 29KHUYẾN NGHỊ
Các nhà quản lý cần quan tâm đến việc phân
ca, phân trực, ưu tiên đào tạo dựa trên NL đặc biệt với nhóm ĐD có kinh nghiệm từ 1-3 năm
Cần nghiên cứu và phân tích thêm về yếu tố tác động đến NLCS-CTCL như trình độ học vấn và đào tạo lại.
Cần hoàn thiện chương trình đào tạo cho ĐDV chăm sóc chấn thương dựa theo chuẩn NL /
Trang 30TÀI LIỆU THAM KHẢO
• American Association of Critical-Care Nurses (2005) Standards of practice and professional performance for the acute and critical care clinical nurse specialist
• Alexander, M.F., & Runciman, P.J (2003) ICN framework of competencies for the generalish nurse: report of the development process and consultation Geneva (Swithzerland): Jean-Marteau, CH-1201
• Alspach, J, G (1992) Concern and confusion on over competence Critical Care
Nurse, 12, 9-11
• Ameera, A (2008) Core competencies for a trauma subspecialty nurse
practitioner Journal of Trauma Nursing, 15, 145
• Australian Nursing Council (2000) Position statement continuing competence in
nursing Retrieved on November 20, 2002, from,
• Axley, L (2008) Competency: A Concept Analysis Nursing Forum, 43 (4),
214-222
Trang 31PHỤ LỤC
Trang 32THANK YOU!