Trong đó phải kể đến những cường quốc về chăn nuôi bò sữa như Hà Lan với nhãn hiệu Dutch Lady quá quen thuộc với người tiêu dùng Việt, New Zealand với sản phẩm sữa Dumex, Hoa Kì với A
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
ĐẾN NĂM 2020 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA
VIỆT NAM - VINAMILK
Giảng viên hướng dẫn : TS TRẦN ĐĂNG KHOA Lớp : QTKD K23 – NC Ngày 4
Nhóm thực hiện : Nhóm 1:
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập, trao dồi kiến thức, tìm tòi và nghiên cứu, nhóm
chúng tôi đã hoàn thành đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh đến năm 2020 cho
công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk”
Nhóm xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS Trần Đăng Khoa, thầy đã tận tình chỉ
dạy, truyền đạt những kiến thức nền tảng cũng như chia sẻ những kinh nghiệm thực tế
để giúp nhóm hoàn thành tốt đề tài này
Nhóm chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị lớp Cao
học Ngày 4 Khóa 23, trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ nhiệt
tình trong quá trình nhóm viết đề tài
TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 07 năm 2014
Nhóm thực hiện đề tài
Nhóm 1
Trang 3CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 2 1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3 CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4
2.1 Cơ sở lý luận 4 2.1.1 Khái n iệ m về chiến lược kinh doanh 4
2.1.2 Lý luận về quản trị chiến lược .5
2.2 Tổng quan về Công ty 7 2.2.1 Lịch sử hình thành 7
2.2.2 Quá trình phát triển 9
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 10
2.2.4 Ngành nghề kinh doanh 10
2.2.5 Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu .11
CHƯƠNG 3 14
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ 14
3.1 Phân tích môi trường vĩ mô của công ty 14 3.1.1 Tốc độ tăng trưởng 14
3.1.2 Yếu tố lã i suất : 15
3.1.3 Môi trường pháp luật, chính trị 16
3.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội 17
3.1.5 Môi trường dân số 18
3.1.6 Môi trường tự nhiên .19
3.1.7 Môi trường khoa học - công nghệ 19
3.2 Phân tích môi trường vi mô của Công ty Vinamilk: 21 3.2.1 Tình hình chung của ngành sữa Việt Nam: 21
3.2.2 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của Vinamilk: 22
3.2.3 Các đối thủ tiềm ẩn 26
3.2.4 Nhà cung cấp 28
3.2.5 Khách hàng: 29
3.2.6 Sản phẩm thay thế: 31
3.3 Phân tích chuỗi giá trị của công ty vinamilk 33 3.3.1 Các hoạt động hỗ trợ 33
3.3.2 Các hoạt động chính 41
CHƯƠNG 4 51
Trang 4XÂY DỰNG, ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC 51
4.1 Xác định mục tiêu dài hạn của công ty 51 4.2 Xây dựng chiến lược cho công ty 52 4.2.1 Ma trận SPA CE 52
4.2.1.1 Sơ lược về ma t rận SPA CE 52
4.2.1.2 Vinamilk xác định vị thế và xu thế hành động chiến lược dựa vào phân tích ma trận SPACE 54
4.2.2 Ma trận SWOT và lựa chọn các chiến lược cụ thể 56
4.2.2.1 Khái quát về ma trận SWOT 56
4.2.2.2 Phân tích công ty Cổ phần sữa Việt Na m - Vina milk theo mô hình SWOT .56
4.2.3 Ma trận chiến lược chính 64
4.2.4 Ma trận định lượng QSPM .64
4.2.3.1 Sơ lược về ma trận QSPM .64
4.2.3.2 Ma t rận QSPM của Công ty Vina milk 65
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 70
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Sơ lược về Cô ng ty Cổ phần Vinamilk 7
Bảng 2: Các chiến lược của một số đối thủ cạnh tranh chính: 24
Bảng 3: Một số kênh phân phối chính của Vinamilk trong giai đoạn 2004 -2009 27
Bảng 4: Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Vinamilk: 28
Bảng 5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 32
Bảng 7: Sơ lược Báo cáo tài chính thường niên của Vinamilk từ 2010 đến 2013 34
Bảng 8: Cơ cấu chi phí tại Vinamilk 35
Bảng 9: Ma tr ận các yế u tố bên tr ong 49
Bảng 10: Các yếu tố nằm trên các trục của ma trận SPACE 53
Bảng 11:Ma trân QSPM của Công ty Vinamilk 65
Trang 6DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1: Mô hình quản trị Chiến lược trong kinh doanh 4
Hình 2: Các bước thực hiện chiến lược 5
Hình 3: Cơ cấu Cổ đô ng của Vinamilk năm 2013 8
Hình 4: Cơ cấu tổ chức của Cô ng ty Vinamilk 10
Hình 5: Một số sản phẩm của Vinamilk: 11
Biểu đồ 1: Tốc trưởng tăng trưởng GDP của Việt Nam những năm g ần đâ y 14
Biểu đồ 2: Dự đoán sự tăng trưởng của thị trường sữa bột tại Việt Nam 21
Biểu đồ 3: Dự đoán mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người tại Việt Nam 22
Biểu đồ 4: Biên lợi nhuận của Vinamilk giai đoạn 2010-2013 35
Biểu đồ 5: Một số chỉ số tài chính của Vinamilk 35
Biểu đồ 6: Cơ cấu tài chính của Vinamilk 36
Biểu đồ 7: Cơ cấu vay và nợ của Vinamilk giai đoạn 2010-2013 36
Biểu đồ 8: Năng lực Thanh khoản tài chính của Vinamilk 37
Hình 6: Quy trình sản xuất sữa của Vinamilk 43
Biểu đồ 9: Tương quan thị phần giữa Vinamilk và FrieslandCampina 44
Hình 7: Mô hình phâ n tích chuỗi giá trị của công ty Vinamilk 47
Hình 8: Vị thế và xu thế hành động của Vinamilk trên ma trận SPACE 55
Hình 9: Vị trí của một số sản phẩm phụ của Vinamilk trên Ma trận BCG 63
Trang 7MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Từ lâu, sữa biết đến như một loại thực phẩm hoàn chỉnh và lý tưởng chứa gần như đầy đủ các yếu tố của một bữa ăn cân bằng, ngoài ra sữa còn có giá trị dinh dưỡng cao giúp hoàn thiện hệ thống dinh dưỡng cho cộng đồng, từ trẻ sơ sinh đến người lớn tuổi Xã hội ngày càng tiến bộ về đời sống vật chất, tinh thần lẫn nhận thức Vì vậy nhu cầu dùng sữa và các sản phẩm từ sữa để nâng cao sức khỏe, trí tuệ ngày càng được chú trọng và trở thành mối quan tâm hàng đầu của hầu hết mọi người Chính vì thế mà hàng loạt các công ty lớn nhỏ lần lượt dấn thân vào thị trường
Nhất là trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng và sức ép từ việc hội nhập này cũng đang trở nên rõ nét, mạnh mẽ hơn đối với các ngành, các cấp Khi mà các nước phát triển có đời sống cao như Mỹ, châu Âu, châu Úc, ngành công nghiệp sữa đã phát triển vững mạnh từ nhiều thập kỷ trước Hiện nay các nước này đang tập trung hướng vào xuất khẩu
do thị trường trong nước đã bão hòa.Nắm bắt được điều này, nhiều nhà kinh tế có tầm nhìn chiến lược đã quyết định tham gia thị trường sữa Trong thị trường hiện nay số lượng các hãng sữa không ngừng tăng, các công ty nước ngoài chiếm khoảng 22% thị phần Trong đó phải kể đến những cường quốc về chăn nuôi bò sữa như Hà Lan với nhãn hiệu Dutch Lady quá quen thuộc với người tiêu dùng Việt, New Zealand với sản phẩm sữa Dumex, Hoa Kì với Abbott, Mead Johnson, Nestle,…và các công ty trong nước cũng ồ ạc gia nhập ngành như Hà Nội Milk, Ba Vì, TH True Milk,…
Và theo sự đánh giá của các chuyên gia thì thị trường sữa Việt Nam chưa bao giờ sôi động như thế trong nhiều năm qua Đây là thị trường có tiềm năng tăng trưởng và phát triển rất cao với biên lợi nhuận khá hấp dẫn.Với tốc độ tăng trưởnh bình quân hàng năm khoảng 20% Do vậy các doanh nghiệp trong nước lẫn nước ngoài đang chạy đua khốc liệt để cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, giá cả, chiến dịch marketing, với mục đích giành lấy lòng tin của khách hàng
Quay trở lại với con chiên đầu đàn của ngành công nghiệp sữa trong nước, Vinamilk, hơn 40 năm qua luôn làm tốt vai trò của người dẫn đầu Công ty đã từng bước lựa chọn cho mình những hướng đi đúng đắn, những chiến lược chủ động sắc bén và cả giải
Trang 82
pháp hợp lý, kịp thời Vinamilk đã đưa nguồn dinh dưỡng thiết yếu đến tay hàng triệu người dân Việt Những nghĩa cử cao đẹp đó góp phần giúp Vinamilk xây dựng một hình ảnh tốt đẹp nhất trong lòng công chúng, một thương hiệu không những bảo đảm về chất lượng mà còn đầy ấp tình thân
Để có được thành tựu như ngày hôm nay, Vinamilk đã phải phấn đấu hết mình để vượt qua những rào cản từ phía thị trường lẫn từ nội bộ bên trong doanh nghiệp Và một trong những khó khăn lớn mà công ty đang phải đối mặt là nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước bao gồm sữa bột, sữa tươi chỉ mới đáp ứng được khoảng 28% tổng nhu cầu cho sản xuất Hơn 70% nguyên liệu còn lại phải nhập từ Châu Âu, New Zealand, Mỹ, Úc, dưới dạng sữa bột Việc phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu đã khiến cho các công
ty sản xuất sữa nói chung và Vinamilk nói riêng gặp rất nhiều khó khăn, bởi trong giai đoạn hiện nay giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh rồi lại giảm đột ngột với biến động rất khó dự đoán trước
Với hy vọng giúp ngành công nghiệp sữa nước nhà mà Vinamilk là một đại diện có thể nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ trong nước đồng thời thành công trên thương trường quốc tế; để Vinamilk luôn là niềm tin, niềm tự hào của thương hiệu Việt,
nhóm chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh đến năm
2020 cho công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk”
1.2 Mục tiêu của đề tài
Kinh doanh luôn là một bài học vô tận của mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề Kinh doanh sẽ thành công nếu ta có những bước chuẩn bị vững chắc và biết nắm bắt cơ hội kịp thời Để làm tốt những bước chuẩn bị ấy, người làm kinh doanh phải có những kiến thức cũng như kinh nghiệm cần thiết để đưa ra những chiến lược thật khôn khéo giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn hiện tại và rút kinh nghiệm cho tương lai
Vì vậy, đề tài này được thực hiện với mục tiêu xây dựng được chiến lược kinh doanh đến năm 2020 cho Vinamilk thông qua công tác phân tích các yếu tố tác động và xem xét xu thế thời đại Giúp công ty ngày một tiến xa hơn trên thương trường quốc tế
Trang 91.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Mỗi đề tài được thực hiện đều mang trong mình ý nghĩa về mặt khoa học lẫn thực tiễn Mức độ quan trọng về mặt này hay mặt kia là do mục tiêu và đối tượng mà đề tài hướng đến Do mục tiêu của đề tài là phân tích tìm ra được một chiến lược kinh doanh khả thi cho Vinamilk nên đề tài này có ý nghĩa thực tiễn cho Vinamilk nhiều hơn vì nó sẽ giúp công ty tiếp cận các khía cạnh khác nhau của môi trường kinh doanh thông qua phân tích
ma trận SWOT, ma trận SPACE, ma trận định lượng QSPM Từ đó công ty sẽ có cái nhìn bao quát hơn về thị trường, về vị thế của mình Đồng thời bài viết đưa ra những chiến lược nhằm định hướng cho sự phát triển dài lâu của Vinamilk trong tương lai
Trang 10CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp,
được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện (William Gluck – Business Policy & Strategy Management)
“Chiến lược là việc ấn định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các nguồn tài nguyên thiết yếu
để đạt được mục tiêu đó.” (Alfred Chandler)
Theo Vikipedia, Quản trị chiến lược (tiếng Anh: strategic management) là khoa học
và nghệ thuật về chiến lược nhằm xây dựng phương hướng và mục tiêu kinh doanh, triển khai, thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trên cơ sở nguồn lực hiện có nhằm giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được các mục tiêu dài hạn của nó
Theo một quan điểm khác, Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu đánh giá
môi trường hiện tại và tương lai, hoạch định mục tiêu phát triển của tổ chức; đề ra, thực
hiện và kiểm tra các quyết định nhằm đạt được những mục tiêu trong môi trường hiện tại và
tương lai
Vai trò và nhiệm vụ của quản trị chiến lược:
- Giúp doanh nghiệp đạt tới những mục tiêu của tổ chức
- Quan tâm rộng hơn đến các đối tượng liên quan
- Gắn sự phát triển ngắn hạn trong bối cảnh dài hạn
- Quan tâm đến hiệu suất và hiệu quả
Hình 1: Mô hình quản trị Chiến lược trong kinh doanh
Trang 11Ngoài ra, chiến lược tại các cấp độ khác nhau thì khác nhau trong một doanh nghiệp: trong bất kỳ tổ chức nào, các chiến lược đều tồn tại ở vài cấp độ khác nhau – trải dài từ toàn
bộ doanh nghiệp cho tới từng cá nhân làm việc trong đó
Bên cạnh đó, quá trình quản trị hoàn chỉnh thường bao gồm ba phần mô tả trong biểu đồ sau:
Hình 2: Các bước thực hiện chiến lược
2.1.2 Lý luận về quản trị chiến lược
a Phân tích chiến lược:
Phân tích chiến lược là phân tích về điểm mạnh về vị thế của doanh nghiệp và hiểu được những nhân tố bên ngoài quan trọng có thể ảnh hưởng tới vị thế đó Quá trình phân tích chiến lược có thể được trợ giúp bằng một số công cụ bao gồm: Phân tích PEST – kỹ thuật hiểu môi trường mà doanh nghiệp đang hoạt động
Lập kế hoạch bao gồm nhiều phương án chọn – kỹ thuật xây dựng nhiều viễn cảnh khác nhau có thể xảy ra trong tương lai cho doanh nghiệp
Phân tích 5 lực lượng – kỹ thuật xác định các lực lượng có thể ảnh hưởng đến mức
độ cạnh tranh trong một ngành
Phân đoạn thị trường – kỹ thuật tìm kiếm cách xác định sự giống và khác nhau giữa các nhóm khách hàng hoặc người sử dụng Ma trận chính sách định hướng – kỹ thuật tóm tắt lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp trên những thị trường cụ thể
Phân tích đối thủ cạnh tranh – hàng loạt kỹ thuật và phân tích để tìm ra vị thế cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC
LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
Trang 12Phân tích môi trường bên ngoài:
- Rà soát (Scanning)
+ đòi hỏi nghiên cứu tổng quát tất cả các yếu tố của môi trường bên ngoài, nhằm nhận ra dấu hiệu thay đổi tiềm ẩn trong môi trường, khó khăn đối với rà soát môi trường là
sự mơ hồ, không đầy đủ các dữ liệu và thông tin rời rạc, hoạt động rà soát phải định hướng phù hợp với bối cảnh của tổ chức
- Theo dõi (Monitoring)
+ nhận ra khuynh hướng quan trọng nảy sinh từ những dấu hiệu từ rà soát môi trường, cần phát hiện ý nghĩa cả các sự kiện cũng như khuynh hướng thay đổi khác nhau, muốn theo dõi hữu hiệu, doanh nghiệp cần phải nhận thức rõ các bên hữu quan trọng yếu, rà soát và theo dõi đặc biệt quan trọng trong ngành đang có sự thay đổi về công nghệ nhanh, khó dự kiến, rà soát và theo dõi là công cụ nhận thức những điều mới, quan trọng đang diễn
ra trên thị trường, và cách thức thương mại hóa các công nghệ mà doanh nghiệp đang phát triển
- Dư đoán (Forecasting)
+ dự kiến vè các sự kiện tiềm ẩn, cách thức và tốc độ xuất hiện của nó như là kết quả logic của các thay đổi và khuynh hướng đã được phát hiện qua rà soát và theo dõi
- Đánh giá
+ xác định thời hạn và tầm quan trọng của các tác động mà những thay đổi khuynh hướng môi trường có thể tác động lên quản trị chiến lược của công ty, đánh giá xác định các hàm ý theo cách hiểu của tổ chức, không có đánh giá, doanh nghiệp sẽ nhằm trên đống dữ liệu có thể là rất hữu ích nhưng vẫn không thể biến nó thành “thông tin” để hiểu về những gì liên quan đến cạnh tranh
b Lựa chọn chiến lược
Trang 13Quá trình này liên quan tới việc hiểu rõ bản chất các kỳ vọng của những nhà góp vốn (“nguyên tắc cơ bản”) để xác định được các tùy chọn chiến lược, sau đó đánh giá và chọn lựa các tùy chọn chiến lược
c Thực hiện chiến lược:
Đây thường là phần khó nhất Khi một chiến lươc đã được phân tích và lựa chọn, nhiệm vụ sau đó là chuyển nó thành hành động trong tổ chức
2.2 Tổng quan về Công ty
2.2.1 Lịch sử hình thành
- Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QD-BCN năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Tên giao dịch là Vietnam Dairy Products Joint Stock Company
- Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp Hồ Chí Minh ngày 28/12/2005
Bảng 1: Sơ lược về Công ty Cổ phần Vinamilk
Logo
Minh Văn phòng giao dịch 184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, quận 3,
Tp Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ của Công ty Sữa Việt
Nam hiện nay
1.590.000.000.000 VND (Một ngàn năm trăm chín mươi tỷ đồng)
Trang 148
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và pho mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một danh mục các sản phẩm, hương vị và quy cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất
Theo đánh giá của các cơ quan chức năng, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty
đã xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, đồng thời dựa vào đó để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao”
Sản phẩm Vinamilk chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ
Hình 3: Cơ cấu Cổ đông của Vinamilk năm 2013
Với bề dày kinh nghiệm 30 năm thành lập và phát triển, sản phẩm đa dạng, nhãn hiệu được người tiêu dùng tín nhiệm, Vinamilk giữ vị trí đầu tàu trong ngành sữa với thị
phần 39% năm 2010 Với lợi nhuận sau thuế năm 2013 vươn tới 6534 tỷ đồng tương ứng với tỷ suất lãi sau thuế/doanh thu thuần 21,1% Ngoài ra nguồn tiền mặt dồi dào cho phép Vinamilk trả lãi trên cổ phiếu đạt 7.839 đồng/cổ phiếu trong năm 2013 và có thể còn cao
hơn trong những năm sau
Trang 152.2.2 Quá trình phát triển
Tiền thân là công ty Sữa, Café Miền Nam thuộc Tổng Công ty Thực phẩm, với 6 đơn vị trực thuộc là:
- Nhà máy sữa Thống Nhất,
- Nhà máy sữa Trường Thọ,
- Nhà máy sữa Dielac,
- Nhà máy Café Biên Hòa,
- Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico
Một năm sau đó (1978) Công ty được chuyển cho Bộ Công nghiệp thực phẩm quản
lý và Công ty đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp sữa Café và Bánh kẹo I và đến năm 1992 được đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam thuộc quản lý trực tiếp của Bộ Công nghiệp nhẹ
Năm 1996 liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định
Tháng 11 năm 2003, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Sau đó Công ty thực hiện việc thâu tóm Công ty Cổ phần Sữa Sài Gòn, tăng vốn điều lệ đăng ký của công ty lên con số 1.590 tỷ đồng
Năm 2005, mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh sữa Bình Định, khánh thành nhà máy sữa Nghệ An, liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập công ty TNHH Liên doanh SABMiller Việt Nam Sản phẩm đầu tiên của công ty mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường
Năm 2006, Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp Hồ Chí Minh ngày 19/01/2006, trong đó vốn do Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ là 50,01% vốn điều lệ
Mở phòng khám An Khang tại Tp Hồ Chí Minh, đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống điện tử, cung cấp các dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe tổng quát
Năm 2007 mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn Công ty đã đạt được rất nhiều danh hiệu cao quý như:
- Huân chương lao động Hạng I (1996 do Chủ tịch nước trao tặng)
- Anh Hùng Lao động (2000- do Chủ tịch nước trao tặng)
Trang 162.2.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 4: Cơ cấu tổ chức của Công ty Vinamilk
2.2.4 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất kinh doanh sữa hộp, sữa bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát, nước ép trái cây và các sản phẩm từ sữa khác
- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu, sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì
- Kinh doanh nhà, môi giới kinh doanh bất động sản, cho thuê kho, bãi Kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa, sản xuất mua bán sản phẩm nhựa
- Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ nhà đất, cho thuê văn phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư công trình dân dụng
Trang 17- Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp, mua bán động vật sống
- Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê rang xay,…
- Phòng khám đa khoa
Hình 5: Một số sản phẩm của Vinamilk:
Nguồn: cafef.vcmedia.vn
2.2.5 Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu
Trong những năm gần đây, do tình hình khu vực và thế giới nói chung, cũng như Việt Nam nói riêng đã có rất nhiều biến chuyển do quá trình toàn cầu hóa và khó khăn do khủng hoảng tài chính, kinh tế, Vinamilk đã có những điều chỉnh lại tầm nhìn, mục tiêu, sứ mạng của công ty
a Trước năm 2008
TẦM NHÌN
Vinamilk sẽ tập trung mọi nguồn lực để trở thành công ty sữa và thực phẩm có lợi cho sức khỏe với mức tăng trưởng nhanh và bền vững nhất tại thị trường Việt Nam bằng chiến lược xây dựng các dòng sản phẩm có lợi thế cạnh tranh dài hạn
Trang 18dưỡng cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai ở Việt Nam khá cao (36,2%) và tình trạng
thiếu máu thiếu sắt ảnh hưởng tới khoảng 1/3 số trẻ dưới 5 tuổi ở nước ta Điều này có thể thấy vấn đề dinh dưỡng đang là mối quan tâm hàng đầu của cộng đồng hiện nay Vinamilk, đứa con đầu đàn trong ngành công nghiệp cung cấp dinh dưỡng, luôn xác định rõ vai trò,
trách nhiệm và sứ mệnh của mình cho dân tộc, cho đất nước
SỨ MỆNH
Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội
TẦM NHÌN
Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam và châu Á về sản phẩm dinh dưỡng
và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
Với sứ mệnh này, Vinamilk không những nỗ lực cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm cao nhất mà còn luôn hướng đến phương châm hoạt động “Lợi ích của Người tiêu dùng là mục tiêu phát triển của Vinamilk” bằng sự kết hợp của một dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo với sự phục vụ chu đáo, tận tâm và luôn luôn lắng nghe ý kiến phản hồi từ khách hàng
Tất cả những điều này giúp công ty định hướng và dần tiến đến Tầm nhìn : VINAMILK trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam và châu Á về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người Vinamilk sẽ tập trung mọi nguồn lực
để trở thành công ty sữa và thực phẩm có lợi cho sức khỏe với mức tăng trưởng nhanh
và bền vững nhất trên thị trường bằng chiến lược xây dựng các dòng sản phẩm chất lượng,
có lợi thế cạnh tranh dài hạn bằng cách không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở
Trang 19rộng lãnh thổ phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối
đa hóa lợi ích của cổ đông Công ty
các tỉnh miền núi phía Bắc, vùng giáp biên giới
Đến năm 2015: xây dựng thêm 2 trang trại chăn nuôi bò sữa để đảm bảo nguồn
cung
Đến năm 2015: Xây dựng 15 nhà máy sản xuất sữa ở Thái Lan, Nhật Bản, Trung
Quốc, Hàn Quốc, Indonesia,
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Chính trực : Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch Tôn trọng : Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp Tôn trọng Công ty, tôn trọng
đối tác Hợp tác trong sự tôn trọng
Công bằng : Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên
quan khác
Tuân thủ : Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách,
quy định của Công ty
Đạo đức : Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo
đức
Trang 20CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ
3.1 Phân tích môi trường vĩ mô của công ty
3.1.1 Tốc độ tăng trưởng
Theo đánh giá của các chuyên gia, hiện trạng tốc độ độ tăng trưởng hằng năm của nước
ta tăng đều
Biểu đồ 1: Tốc trưởng tăng trưởng GDP của Việt Nam những năm gần đây
Tổng sản phẩm trong nước năm 2010 là 6,78%, năm 2011, GDP đã tăng 5,89%
so với năm 2010 Thu nhập bình quân của người Việt Nam, tính đến cuối năm 2010 đạt khoảng 1.160 USD, năm 2011 là 1300 USD Chứng tỏ tốc độ tăng trưởng kinh tế
và thu nhập của người dân đang ngày một cao Nhưng nhìn chung Việt Nam đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế không cao, dẫn đến thu nhập bình quân đầu người còn thấp
và tỷ lệ thất nghiệp cao so với những nước khác
Việc tốc độ tăng trưởng như thế cũng ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động kinh
doanh của Vinamilk
Nhưng hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế, mức thu nhập của người dân tăng lên, đời sống được cải thiện làm người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là việc sử dụng các sản phẩm sữa
Trang 21Nhờ việc mức sống của người dân tăng cao, chi tiêu cho tiêu dùng các sản phẩm sữa trong các hộ gia đình cũng ngày càng tăng tạo điều kiện cho ngành sữa Việt Nam phát triển
Tuy nhiên trong những năm gần đây, tỷ lệ lạm phát tăng cao buộc người dân phải cắt giảm chi tiêu, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, cắt giảm tiêu dùng sữa là việc làm có thể diễn ra trước, chính điều này là nguyên nhân gây khó khăn cho ngành sữa Nhưng lạm phát
đã giảm hơn hẳn trong những năm gần đây (2012 và 2013), lạm phát giảm đồng thời làm sụt giảm trong giá nguyên vật liệu như đường (giảm 5-10%), bột kem (giảm 50%) Những số liệu này rất có lợi cho Vinamilk, vì những nguyên vật liệu này chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất của công ty
Việc tăng trưởng chậm làm chi tiêu của người dân vào các sản phẩm như sữa
cũng không được thoải mái Nhưng do sữa là sản phẩm thiết yếu nên mức độ tác động
này tương đối không cao Điều này ít nhiều ảnh hưởng không tốt đến ngành công
nghiệp chế biến sữa nước ta nói chung và Vinamilk nói riêng Nên yếu tố tốc độ tăng trưởng kinh tế được xem là tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sữa Việt Nam
3.1.2 Yếu tố lãi suất :
Hiện nay trên Thế Giới, lãi suất luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp vay vốn Việc nắm bắt và dự đoán được tình hình tăng gảim của lãi suất
sẽ giúp các doanh nghiệp định hướng tốt trong tương lai
Ở Việt Nam, Ngày 17/3/2014, Ngân hàng Nhà nước công bố giảm hàng loạt lãi suất chủ chốt Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giảm từ 1,2%/năm xuống 1%/năm; lãi suất tối đa
áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 7%/năm xuống 6%/năm Kéo theo đó là việc hàng loạt ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất, một số khác tăng nhẹ Đây là hành động hỗ trợ các doanh nghiệp từ phía chính phủ, giúp các doanh nghiệp được tiếp cận nguồn vốn với giá rẻ hơn, thúc đẩy các doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh
Yếu tố này có ảnh hưởng tích cực và khá mạnh đến tình hình kinh doanh của
công ty Mặt bằng lãi suất đã giảm dần, tỷ giá dần ổn định, cán cân thanh toán được cải
Trang 2216
thiện Trần lãi suất tiền gửi đã được điều chỉnh giảm từ 14% xuống còn 12 %, lãi suất vay tín dụng đã giảm so với đầu năm , xu thế này đang được chỉ đạo đẩy nhanh và linh hoạt theo biến động của thị trường và diễn biết của lạm phát Đây chính là cơ hội cho công ty có thể tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng, duy trì và mở rộng sản xuất
3.1.3 Môi trường pháp luật, chính trị
Xét về mức độ ảnh hưởng của nhà nước đến hoạt động kinh doanh thì chính trị là một trong những yếu tố tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của một công ty Việt Nam có môi trường chính trị ổn định, nhà nước chú trọng đến công bằng xã hội trong sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các doanh nghiệp có thể yên tâm sản xuất
Vì vậy vấn đề chính trị có ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động của
Vinamilk
Thuế đánh vào sản phẩm sữa nhập khẩu cao làm tăng giá sữa nhập khẩu tạo điều kiện cho sản xuất sữa trong nước phát triển Do đó, đây là yếu tố tác động khá mạnh
và tích cực đến tình hình kinh doanh của công ty
Việc hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hóa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa tiếp cận với công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại Thực tế cho thấy ở các nước phát triển, tỷ lệ trẻ em được tiếp cận với các sản phẩm sữa từ rất sớm và với hàm lượng khá đầy đủ cũng với các hoạt động vui chơi giải trí khoa học đã tạo cho sự phát triển hoàn thiện về cân nặng, chiều cao, trí não Và điều này dĩ nhiên đã tạo cho các quốc gia này nguồn lao động có chất lượng cao Và vì vậy Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ Chủ trương của Nhà nước ta là mong muốn cho người dân có quyền được hưởng những quyền lợi tự nhiên đó Dù đất nước ta không phải là một lợi thế cạnh tranh tốt cho sản xuất và chế biến các sản phẩm sữa với khối lượng lớn Những ưu tiên của Đảng và Nhà nước vẫn dành cho lĩnh vực này thông qua việc thành lập các ban ngành hệ thống, ban hành các chính sách văn bản hướng dẫn chỉ đạo để hỗ trợ phát triển cho các doanh nghiệp
Đối với Vinamilk nói riêng, Nhà nước có những biện pháp hỗ doanh nghiệp trong việc đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào, cơ sở hạ tầng, các chuyên gia, tín dụng, hỗ trợ thị trường, quảng bá hình ảnh thương hiệu Vinamilk…
Trang 23Dựa vào những phân tích trên ta có thể thấy môi trường chính trị, pháp luật có tác động mạnh và được xem là tốt đến hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk
3.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội
Đối với Việt Nam, thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt cũng như các sản phẩm đóng hộp hay các sản liên quan đến sữa không cao Điều này cũng là dễ hiểu vì điều kiện tình hình nền kinh tế của Việt Nam đang còn nhiều khó khăn và vừa thoát ra khỏi danh sách các nước nghèo nhất trên thế giới (2008), đại bộ phận người dân có mức sống dưới mức trung bình, khả năng tiếp cận với các sản phẩm này là gần như rất
ít Vì vậy thói quen này chỉ một bộ phận nhỏ người dân thành thị, có mức sống tương đối mới bắt đầu hình thành thói quen sử dụng các sản phẩm liên quan đến sữa Đây là một trong những tác động ảnh hưởng thay đổi từ thành quả của công cuộc đổi mới đất nước, hội nhập phát triển Nhận thức, thu nhập, lối sống, tư duy của người dân cũng thay đổi Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh ảnh, băng rôn… khiến con người càng cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đối với việc chăm sóc và thoả mãn các nhu cầu về thể chất
Văn hóa của Việt Nam là nền văn hóa dân tộc pha trộn của 54 dân tộc anh em, vừa hòa nhập, vừa có những nét rất đặc trưng của từng dân tộc Nhưng nhìn chung, tất cả các nền văn hóa này đều rất chú trọng nền tảng gia đình, họ tộc Mọi của cải vật chất cả đời dành dụm, cha mẹ hầu hết đều để lại cho con cái, anh em đùm bọc lẫn nhau, con cái hiếu kính với
cha mẹ
Quay lại tình hình nước ta, Sữa và các sản phẩm như phô mát, café, nước ép… là
vô cùng tốt Đối với nhiều người nó đã trở thành một thói quen sử dụng hàng ngày Đặc biệt khi tạo nên niềm tin về uy tín chất lượng như Vinamilk thì rất dễ khiến khách hàng trung thành sử dụng sản phẩm này Vì một trong những đặc điểm trong quan niệm của người Việt là thường dùng những gì mà mình cảm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đổi
Cũng phải nói thêm rằng, một trong những đặc diểm về hình thể của người Việt
là cân nặng cũng như chiều cao là thấp so với thế giới cộng thêm tâm lý muốn chứng
tỏ bản thân và tạo được sự chú ý của người khác Vì lẽ đó một trong những điểm nhấn mạnh vào quảng cáo của công ty Vinamilk là hình thành nên một phong cách sống
Trang 24Chính vì những lý do trên, yếu tố văn hóa – xã hội luôn ảnh hưởng mạnh và
tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk nói riêng và cả ngành công
nghiệp sữa nói riêng
3.1.5 Môi trường dân số
Một điều rất dễ nhận thấy là dân số Việt Nam nói riêng và dân số Thế Giới nói chung đang trên đà phát triển Có nghĩa là số lượng trẻ em ngày càng nhiều Đây là điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp sữa và các sản phẩm được làm từ sữa Bên cạnh đó, tốc độ đô thị hoá ở Việt Nam diễn ra khá nhanh, cùng với đó là sự phân bổ dân số cũng thay đổi nhiều Sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế bằng cách giảm tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp
và dịch vụ cũng làm thay đổi kết cấu dân số Theo thống kê tỷ lệ dân số làm nông nghiệp chiếm khoảng trên 50%, như vậy khoảng cách này còn có thể được rút ngắn Chưa kể đến thu nhập người dân đang ngày càng gia tăng, con số này đã vượt ngưỡng 1000USD/người/năm Mức sống người dân Việt Nam đang được cải thiện dần
Việc dân số tăng nhanh tác động rất mạnh đến tình hình kinh doanh của
Vinamilk Đây sẽ là một tác động tốt nếu công ty có những bước đi đúng đắn trong việc thu hút thị trường và mở rộng thị phần
Hơn nữa, tuổi thọ trung bình của người dân đang dần được cải thiện Điều này cũng ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình kinh doanh của Vinamilk Vì không chỉ trẻ em mới cần những chất dinh dưỡng có trong sữa mà người lớn tuổi cũng rất cần Cùng với
sự gia tăng của chất lượng sống thì người dân dần đầu tư nhiều hơn vào việc mua sữa Trong cuộc sống hiện nay nhu cầu của con người vô cùng đa dạng, phong phú Nhu cầu tiêu dùng phong phú này chính là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp sữa như Vianmilk
Trang 25Tuy nước ta có nhu cầu rất lớn về sản phẩm sữa nhưng lượng tiêu thụ trên đầu người còn thấp so với các thị trường nước ngoài bởi nguồn thu nhập hạn chế
Tóm lại, bên cạnh việc tác động mạnh thì yếu tố văn hóa còn ảnh hưởng tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.1.6 Môi trường tự nhiên
Thức ăn, đặc biệt là thức ăn thô, ở Việt Nam cũng như các nước nhiệt đới khác thường có chất lượng không cao như ở các nước ôn đới Cây cỏ nhiệt đới thường có hàm lượng hydratcacbon bị lignin hoá cao nhưng hàm lượng protein lại thấp Hơn nữa, hàm lượng khoáng cũng thấp và không cân bằng, đặc biệt là thường thiếu phốt-pho Chính vì thế mà tỷ lệ tiêu hoá của cỏ nhiệt đới thấp hơn nhiều so với cỏ ôn đới Vì tỷ
lệ tiêu hoá của cỏ nhiệt đới thấp nên bò không ăn được Làm cho bò tăng trưởng chậm
và chất lượng sữa cũng không được như ý
Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với bò sữa: nhiệt độ ảnh hưởng đến tập tính, khả năng thu nhận và tiêu hóa thức ăn, sự tăng trưởng, sinh sản và sản xuất sữa của bò sữa Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng tới nguồn thức ăn và điều kiện thời tiết thay đổi là tác nhân gây bệnh cho bò sữa
Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình lên men của sữa chua Việt Nam là một nước nóng ẩm, do vậy quá trình lên men của sữa chua tương đối nhanh
Điều kiện môi trường cũng tác động đến việc bảo quản nguyên liệu sữa thô và sản phẩm từ sữa bò Nước ta có nhiệt độ tương đối cao, vì vậy nguyên liệu dễ bị ôi thiêu, do đó ít nhiều có tác động đến phương cách bảo quản của mỗi doanh nghiệp Nhưng do sự tiên tiến của khoa học kỹ thuật nên đây không là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp chế biến sữa trong đó có Vinamilk
Qua phân tích, ta có thể thấy đây là yếu tố ảnh hưởng không tốt công ty, nhưng
mức độ tác động không đáng kể vì vậy cần có những biện pháp khắc phục, kiểm soát
để giúp hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí đầu vào, giảm chi phí đầu ra và nâng cao giá thành sản phẩm
3.1.7 Môi trường khoa học - công nghệ
Cho đến nay, công ty Cổ phần Sữa Vinamilk vẫn đang là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam Ban lãnh đạo Vinamilk luôn coi trọng yếu tố khoa học và công nghệ, tuỳ thuộc vào nguồn vốn, nhu cầu của thị trường,
Trang 2620
cơ cấu sản phẩm để đầu tư chuyển đổi công nghệ kịp thời Vinamilk đã triển khai ba đợt đánh giá trình độ công nghệ của sản xuất Việc tổ chức đánh giá trình độ công nghệ nhằm mục tiêu nhận biết xuất phát điểm của từng thời kỳ, mà ở đó, có thể so sánh trình độ công nghệ của công ty so với trình độ công nghệ của thế giới Sau mỗi đợt đánh giá trình độ công nghệ, Vinamilk lại điều chỉnh hoạt động đầu tư chuyển đổi công nghệ Hiện nay, có thể khẳng định được rằng, lĩnh vực chế biến sữa Việt Nam nói chung và của Vinamilk nói riêng đã đạt tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới
cả về công nghệ lẫn trang thiết bị qua một vài ví dụ sau đây:
- Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ công nghệ “gõ” sang công nghệ “thổi khí”
- Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết lượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa trong nước
- Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng
- Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh
- Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột, nhằm ổn định chất lượng sản phẩm, nâng cao thời gian bảo quản và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,…
Vinamilk đang thực hiện việc áp dụng Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy Ngoài ra, công ty còn nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất Các công ty như Dutch Lady (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng sử dụng công nghệ này và quy trình sản xuất Ngoài ra, Vinamilk còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị công thêm khác
Có thể xem đây là một trong những yếu tố tác động quan trọng đến sự thành bại
của công ty Và qua phân tích ở trên, ta có thể thấy khoa học công nghệ vừa mang
trong mình ảnh hưởng tốt lẫn xấu đến hoạt động kinh doanh của Vinamilk Vậy nên,
trong thời gian qua ta có thể thấy ban lãnh đạo công ty đã tập trung phát triển yếu tố này nhiều thế nào
Trang 273.2 Phân tích môi trường vi mô của Công ty Vinamilk:
Môi trường ngành (vi mô) là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế…nằm bên ngoài của doanh nghiệp mang tầm vi mô mà nhà quản trị không thể kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Phân tích môi trường ngành có thể giúp doanh nghiệp đánh giá các rủi ro và các cơ hội mà một công ty đối mặt và học cách làm thế nào để xác định mô hình cũng như vấn đề nhiệm vụ cần giải quyết, và các quy trình chủ chốt cần thiết để mô hình kinh doanh của doanh nghiệp thành công hơn nữa Những rủi ro có thể để xác định mô hình cũng như vấn đề nhiệm vụ cần giải quyết, và các quy trình chủ chốt cần thiết để mô hình kinh doanh của doanh nghiệp thành công hơn nữa Những rủi ro có thể tác động đến việc đạt được mục tiêu chiến lược sẽ được đánh giá và các kế hoạch sẽ được triển khai để xử lý các rủi ro này
3.2.1 Tình hình chung của ngành sữa Việt Nam:
Sản lượng tiêu thụ và tốc độ tăng trưởng của thị trường sữa bột, một trong những sản phẩm chính của ngành sữa Việt Nam:
Biểu đồ 2: Dự đoán sự tăng trưởng của thị trường sữa bột tại Việt Nam
(Nguồn: Bộ Công Thương)
Trang 2822
(Nguồn: Bộ Công Thương)
Biểu đồ 3: Dự đoán mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người tại Việt Nam
Trong những năm trở lại đây, sữa là một trong những ngành đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong ngành thực phẩm ở Việt Nam, với mức tăng trưởng hơn 20% mỗi năm Với một đất nước đang phát triển, có tốc độ đô thị hóa và tăng dân số cao như ở nước ta, nhu cầu tiêu thụ sữa sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới Nhưng ngành sữa Việt Nam vẫn không thể phát triển đúng với tiềm lực bởi nguồn nguyên liệu đầu vào phụ thuộc quá nhiều vào nguồn cung của thị trường quốc tế với khoảng 70% nguyên liệu sữa tại nước ta đến từ nhập khẩu
Tác động đến công ty:
Vinamilk là một trong những doanh nghiệp đi tiên phong trong ngành sữa ở Việt Nam, do đó công ty đã có được những thuận lợi, ưu thế nhất định, cụ thể là việc dẫn đầu ngành sữa nội địa với xấp xỉ 39% thị phần năm 2013, sự phát triển mạnh của nhu cầu tiêu thụ sữa là một cơ hội rất tốt đối với sự phát triển, mở rộng công ty trong điều kiện các doanh nghiệp nội địa khác trong ngành đều yếu thế hơn so với Vinamilk
Những cơ hội và thách thức của môi trường ngành mang lại tác động rất mạnh và
ảnh hưởng tốt đến tình hình hoạt động của công ty
3.2.2 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của Vinamilk:
Cơ cấu cạnh tranh của ngành sữa:
Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle…chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa
Trang 29bột Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏ như Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì…
Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%
Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại WTO
Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ yếu do các công ty trong nước nắm giữ: Chỉ tính riêng Vinamilk và Dutch Lady, 2 công ty này đã chiếm khoảng 72% thị phần trên thị trường sữa nước và gần 100% thị trường sữa đặc, phần còn lại chủ yếu do các công
ty trong nước nắm giữ Sự cạnh tranh của các sản phẩm sữa nước và sữa đặc nhập khẩu gần như không đáng kể
Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có lợi nhuận biên khá hấp dẫn Thị trường các sản phẩm sữa đặc được dự báo có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tiềm năng thị trường không còn nhiều, đồng thời lợi nhuận biên của các sản phẩm sữa đặc cũng tương đối thấp so với các sản phẩm sữa khác
Cấu trúc ngành:
Ngành sữa của Việt Nam là ngành phân tán do có nhiều nhà sản xuất như Vinamilk, Dutch Lady, các công ty sữa có quy mô nhỏ như Hanoimilk, Ba Vì…, các công ty sữa nước ngoài như Abbott, Nestle…nhưng các công ty có thị phần lớn như Vinamilk, Dutch Lady (gần 60% thị phần) không đủ sức chi phối ngành mà ngày càng chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các hãng khác đặc biệt là các hãng sữa đến từ nước ngoài
Trang 30Khẩu hiệu: “Good
Food, Good Life”
Tầm nhìn “Việc
đầu tư phải mang
lại lợi ích tốt đẹp
cho công ty và cho
Chiến lược xâm nhập thị trường chớp nhoáng bằng chính sách giá trung bình, mức khuyến mãi va huê hồng cao cho các đại lý
Dựa vào tính thừa kế của người tiêu dùng miền Nam với sản phẩm Lacogen & Guigpz, đẩy mạnh các sản phẩm qua hệ thống các tổng đại
lý ở Hồ Chí Minh, Hà Nội và khắp các tỉnh Tập trung mở rộng hệ thống phân phối
Dùng nhãn hiệu Nestle để tiếp thị các nhãn hiệu con như Milkmaid, Milo
Đa dạng hóa sản phẩm Milkmaid, Milo, Nestcafe, Guigpz, Lactogen… Abbott
(Gain
Ensure,
Similac)
Tầm nhìn: “Thành
tựu khoa học cho
tương lai cuộc
Chiến lược thâm nhập thị trường chớp nhoáng bằng chính sách giá vừa phải, ngân sách cho quảng cáo và khuyến mãi lớn
Dùng Gain làm đòn bẩy dể các nhãn hiệu khác như Ensure, Similac Tập trung vào hoạt động marketing tại các bệnh viện
Chiến lược thâm nhập nhanh Giá vừa phải, quảng cáo và khuyến mãi mạnh
Trang 31cuộc sống cho
người dân Việt
Đầu tư phát triển
chăn nuôi bò sữa;
Chiến lược thâm nhập thị trường từ
từ Giá cao, đánh vào phân khúc hẹp (thu nhập khá), dùng sữa tươi làm đòn bẩy
để bán một số dòng khác như sữa chua…
Chiến lược thâm nhập thị trường chớp nhoáng
Giá cao, mới thâm nhập, trước mắt chỉ đánh vào phân khúc hẹp (thu nhập cao) bằng kênh phân phối rộng và tích cực quảng cáo, khuyến mãi VinaSoy
Thâm nhập thị trường từ từ, tích cực quảng cáo, khuyến mãi
Giá rẻ, đánh vào phân khúc hẹp (sữa đậu nành) và hiện đang dẫn đầu về phân khúc sữa đậu nành
Các rào cản rút lui:
Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư: chi phí đầu tư ban đầu của ngành sữa rất cao, do
đó, khi một công ty muốn rút lui khỏi thị trường sữa thì sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn đầu tư như máy móc, thiết bị…
Trang 3226
Một khi đã gia nhập ngành, công ty sẽ có sự ràng buộc với người lao động, ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan, các ràng buộc chiến lược, kế hoạch…điều này cũng tạo áp lực cho những doanh nghiệp có ý định rút lui khỏi ngành
Việc Vinamilk hoạt động trong một ngành cạnh tranh mạnh như ngành sữa đòi hỏi công ty phải không ngừng đầu tư cho R&D, đồng thời tăng cường các chiến dịch Marketing, quảng bá hình ảnh, gây nên áp lực lớn cho công ty về nhiều mặt như: chi phí, doanh thu, lợi nhuận… Nhưng nó cũng yếu tố tích cực góp phần làm tăng sức cạnh tranh, tạo đà phát triển cho Vinamilk
Ta thấy rằng nhân tố đối thủ cạnh tranh đa phần ảnh hưởng xấu đến Vinamilk
nhưng cũng góp phần tích cực thôi thúc Vinamilk không ngừng phát triển vươn lên
3.2.3 Các đối thủ tiềm ẩn
Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Sức hấp dẫn của ngành:
Ngành chế biến sữa đang là ngành có tỷ suất sinh lợi và tốc độ tăng trưởng cao, Thị trường sữa nước ta được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai, và đây cũng là thị trường có lợi nhuận biên hấp dẫn
Thị trường sữa trong nước có thể tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng cao trong những năm tới, do mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người của Việt Nam hiện tại vẫn đang ở mức thấp, mức tiêu dùng sữa bình quân của Việt Nam chỉ đạt khoảng 11,2 kg/năm, thấp hơn khá nhiều so với các nước châu Á khác
Tuy nhiên mức sinh lời giữa các nhóm sản phẩm có sự khác biệt khá lớn Sản phẩm sữa bột trung và cao cấp hiện đang là nhóm sản phẩm dẫn đầu về hiệu quả sinh lời, với mức sinh lời đạt khoảng 40%/giá bán lẻ, sữa nước và sữa chua có mức sinh lời đạt khoảng 30%/giá bán lẻ Phân khúc thị trường sữa đặc do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày một giảm dần nên có mức sinh lời thấp nhất và đạt khoảng 12%/giá bán lẻ
Những rào cản gia nhập ngành:
Kỹ thuật: đây là một yếu tố rất quan trọng vì nó ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng
của sản phẩm cũng như thương hiệu của doanh nghiệp Vinamilk nói riêng cũng như một vài công ty khác nói chung đã xây dựng hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại, công nghệ tiên tiến, kỹ thuật vượt trội tạo nên rào cản vững chắc để hạn chế những đối thủ muốn gia nhập ngành
Trang 33Vốn: một dây chuyền sản xuất sữa có giá trị trung bình khoảng vài chục tỷ, đó là
một khoản đầu tư không nhỏ chưa tính đến các chi phí xây dựng nhà máy, chi phí nhân công, chi phí nguyên liệu…nên đây được xem là một trong những rào cản hữu hiệu nhất trong việc hạn chế các đối thủ gia nhập ngành
Các yếu tố thương mại: ngành công nghiệp chế biến sữa bao gồm nhiều kênh tham
gia từ chăn nuôi, chế biến, đóng gói, đến phân phối,…Tuy nhiên, vẫn chưa có tiêu chuẩn
cụ thể, rõ ràng cho từng khâu, đặc biệt là tiếng nói của các bộ, ngành vẫn còn riêng rẽ dẫn đến việc quy hoạch ngành sữa chưa được như mong muốn và gây nhiều khó khăn cho các công ty trong khâu sản xuất và phân phối đặc biệt là các công ty mới thành lập
Riêng về kênh phân phối, đây là một bộ phận rất quan trọng quyết định lớn đến
thành bại của một công ty sữa, tác động lớn đến doanh thu, hiện các công ty phân phối qua: đại lý, tạp hóa nhỏ, các siêu thị (thị trường chính của các công ty sữa vào thời điểm này do
sự thay đổi trong thói quen mua sắm của người tiêu dùng), ngoài ra còn có các kênh khác như trung tâm dinh dưỡng, giới thiệu sản phẩm…
Bảng 3: Một số kênh phân phối chính của Vinamilk trong giai đoạn 2004 -2009
Nguồn: EMI 2009
Việc tạo lập thương hiệu trong ngành sữa cũng rất khó khăn do phải khẳng định được chất lượng sản phẩm cũng như cạnh tranh với các công ty lớn
Nguyên vật liệu đầu vào: phần lớn nguyên liệu đầu vào phải nhập từ nước ngoài
(khoảng 80%) Tuy nghiên, nhà nước chưa thể kiểm soát gắt gao các nguồn đầu vào nguyên liệu sữa Do đó, chất lượng đầu vào của các công ty chưa cao, năng lực cạnh tranh với các công ty nước ngoài thấp
Tóm lại, ngành sữa hiện nay có tiềm năng phát triển rất lớn Tuy nhiên, các rào cản
của ngành cũng không nhỏ đối với các công ty đặc biệt về vốn và kỹ thuật chế biến Trong tương lai, Vinamilk sẽ có thể đối mặt với nhiều đối thủ mới đến từ nước ngoài do nền kinh
tế thị trường và sự vượt trội về kỹ thuật, vốn và nguyên liệu đầu vào Do đó áp lực cạnh tranh sẽ tăng từ các đối thủ tiềm năng
Tác động tới doanh nghiệp:
Trang 3428
Sữa là một ngành mang lại lợi nhuận rất cao, nó vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức đối với Vinamilk, đất nước ta càng tiến sâu vào hội nhập, những cơ hội vươn mình phát triển ra thị trường mới cũng như sức ép cạnh tranh ngay chính trên sân nhà cũng sẽ tăng lên theo từng ngày đối với Vinamilk cũng như các doanh nghiệp khác Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng phát triển, khắc phục những hạn chế hiện có hay tiềm tàng để đương đầu với những thách thức mới đến từ làn sóng hội nhập
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn tác động mạnh tới tình hình hoạt động của công ty,
thôi thúc công ty phải có những bước chuẩn bị kĩ lưỡng phòng bị những chiến lược thâm nhập chớp nhoáng của các công ty hàng đầu nước ngoài gia nhập vào ngành khi đất nước tiến hàng hội nhập Nhân tố này cũng ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của công ty, gây
tác động xấu nhưng cũng giúp cho công ty không ngừng cải tiến, phát triển
3.2.4 Nhà cung cấp
Số lượng và quy mô nhà cung cấp:
Bảng 4: Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Vinamilk:
Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp
Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột
Hoogwegt International BV Sữa bột
Perstima Binh Duong Vỏ hộp
Tetra Pak Indochina Thùng carton đóng gói và máy đóng gói
Vinamilk có 4 trang trại nuôi bò sữa ở Nghệ An, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Thanh Hóa với khoảng 10000 con bò sữa cung cấp khoảng hơn 50% lượng sữa tươi nguyên liệu của công ty, số còn lại thu mua từ các hộ nông dân Vinamilk tự chủ động trong nguồn nguyên liệu sữa tươi, không phụ thuộc vào nước ngoài Bên cạnh đó, công ty còn có những đối tác là các trang trại bò sữa trong cả nước
Ngoài ra, Vinamilk còn nhập nguyên liệu đầu vào từ một số nhà cung cấp hàng đầu khác trên thế giới
Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp:
Vinamilk xây dựng 4 nông trại nuôi bò sữa, tự chủ nguồn cung sữa tươi Về bột sữa nguyên liệu, do cơ sở sản xuất vật chất chưa đủ điều kiện và kỹ thuật nên hiện tại vẫn phụ thuộc vào nguồn cung của nước ngoài, công ty chưa đủ khả năng thay thế sản phẩm bột sữa
Trang 35nguyên liệu Ngoài ra, khả năng thay thế nhà cung cấp của Vinamilk cũng thấp do sản phẩm của các nhà cung cấp có chất lượng cao, các nhà cung cấp khác chưa thể đạt được chất lượng tương đương
Thông tin về nhà cung cấp: trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy
sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp
Xét về mức độ tác động, Vinamilk chịu tác động lớn bởi các nhà cung cấp, đặc biệt là về nguồn nguyên liệu sữa bột đầu vào, bởi công ty lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Nhưng Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ phía nhà cung cấp Vinamilk có thể tự chủ được nguồn nguyên liệu sữa tươi, chỉ phụ thuộc vào nguồn sữa bột Hơn nữa, công ty
đã tạo áp lực cho phía nhà cung cấp về chất lượng nguyên liệu, đảm bảo chất lượng tốt cho sản phẩm Là nhà thu mua sữa lớn nhất cả nước nên công ty có khả năng mặc cả với người chăn nuôi Vinamilk không chịu nhiều áp lực từ phía nhà cung cấp do quy mô và sự sở hữu các nguyên liệu chất lượng cao và tạo vị thế cao hơn các nhà cung cấp
Nhà cung cấp tác động yếu tới Vinamilk bởi tác lực mặc cả do phía Vinamilk phản ứng lại là lớn, nguồn nhập khẩu bột sữa của công ty là lớn nhưng công ty có nhiều sự lựa
chọn nhà cung cấp nên các nhà cung cấp không ảnh hưởng nhiều
Nhưng nhà cung cấp ảnh hưởng trực tiếp, khá tốt đến chất lượng sản phẩm của
Vinamilk, nhờ vào nguồn bột sữa nhập khẩu mà chất lượng sữa bột của Vinamilk không thua kém nhiều với các nhà cung cấp nước ngoài khác trên thị trường
3.2.5 Khách hàng:
Lượng mua của khách hàng: Số lượng người mua ảnh hưởng trực tiếp tới doanh
thu Khách hàng của Vinamilk được phân làm 2 nhóm: thứ nhất là các khách hàng cá nhân và thứ hai là các nhà phân phối như siêu thị, đại lý…
Phân khúc khách hàng:
Do phù hợp với nhiều lứa tuổi, sữa chua ăn và sữa tươi-tiệt trùng là hai ngành hàng
có số người sử dụng cao nhất, lần lượt là 89,1% và 87,1% Đây cũng là hai sản phẩm được những người nội trợ lựa chọn nhiều nhất so với các nhóm khác, chiếm lần lượt là 22,9% và 22,1% số người trả lời và ít có sự chênh lệch giữa các nhóm thu nhập trong việc sử dụng sản phẩm này Có sự khác nhau đáng kể trong việc sử dụng sản phẩm sữa và thức uống ở Hà Nội và Hồ Chí Minh Theo didefu tra, tỷ lệ số hộ ở Hà Nội và Hồ Chí Minh sử dụng sữa
Trang 3630
tươi tiệt trùng tương ứng là 53% và 47% , sữa chua ăn là 55,1% à 44,9%, sữa chua uống là 52% và 48% Ngoài việc chiếm một tỷ lệ khá lớn trong thị phần nội địa, mức tiêu thụ của người tiêu dùng ở thị trường nước ngoài (Úc, Campuchia, Iraq, Philipines, Mỹ…) cũng chiếm từ 10%-20% trong tổng doanh thu của công ty thông qua xuất khẩu
Khả năng chuyển đổi mua hàng của khách hàng: các dòng sản phẩm của
Vinamilk và của các đối thủ khác hiện nay rất đa dạng, từ sữa chua, sữa đặc, sữa tươi đến sữa bột…Khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn về dòng sản phẩm, nhưng nhìn chung nhu cầu của khách hàng khá ổn định vì sữa là sản phẩm chăm sóc sức khỏe nên công ty không phải chạy theo thị hiếu khách hàng như một số ngành dịch vụ, thời trang…
Ngoài ra, khách hàng có thể chuyển đổi qua lại giữa Vinamilk và các đối thủ cạnh tranh khác như TH True milk, Ba Vì, Long Thành,… Các công ty này hiện nay đa phần đều nhắm đến một phân khúc khách hàng riêng cho từng công ty với chất lượng, số lượng các dòng sản phẩm phù hợp với phân khúc hàng họ lựa chọn chứ không phủ khắp các phân khúc thị trường như Vinamilk, các khách hàng do đó có thể thay đổi nhiều nhà cung cấp để
so sánh các nhà cung cấp với nhau, cụ thể như Long Thành và TH True Milk đánh vào phân khúc khách hàng có thu nhập trung bình khá trở lên với chất lượng sản phẩm được khách hàng đánh giá rất cao
Do đó khả năng chuyển đổi nhà cung cấp sữa hiện nay của khách hàng là rất cao chứ không ổn định như sự lựa chọn giữa các dòng sản phẩm Tác lực mặc cả của khách hàng lúc này sẽ tăng lên rất nhiều, gây áp lực lớn cho Vinamilk
Sự khác biệt chất lượng sản phẩm: Vinamilk là một công ty nội địa đi đầu trong
ngành sữa, có rất nhiều lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, do đó chiến lược mà công ty lựa chọn là dẫn đầu về giá cũng như độ bao phủ thị trường, với ưu thế về vốn, công nghệ cùng nhiều lợi thế khác, với một chất lượng phù hợp mà đa số khách hàng chấp nhận được trong khi chi phí lại thấp nhất thị trường, không doanh nghiệp nào có thể “đua” với doanh nghiệp về giá cả cũng như độ bao phủ thị trường với các kênh phân phối rộng khắp từ sĩ đến
lẻ
Sức mua của khách hàng của Vinamilk là khá lớn nhưng không vì thế mà tác lực mặc cả có thể tác động mạnh và ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh doanh của một công ty lớn đầu ngành như Vinamilk
Trang 37Vinamilk đã hạn chế được áp lực xuất phát từ khách hàng bằng cách định giá hợp lý các dòng sản phẩm của mình và đưa ra những thông tin chính xác về sản phẩm đồng thời tạo được sự khác biệt hóa đối với những sản phẩm của đối thủ và các sản phẩm thay thế khác
Qua phân tích thì sức mua của khách hàng tác động mạnh tới chiến lược hoạt động
của công ty, chiếm được thị hiếu, gây dựng được thương hiệu là thành công đối với Vinamilk
Xét về mức độ ảnh hưởng, một khi khách hàng đã tin dùng vào sản phẩm của Vinamilk thì công ty sẽ phát triển, đạt được lợi nhuận, còn nếu khách hàng quay lưng với
công ty thì lợi nhuận sẽ sụt giảm hoặc gây lỗ, do đó nhân tố này vừa ảnh hưởng tốt, lại
vừa xấu tới công ty
3.2.6 Sản phẩm thay thế:
Các yếu tố cạnh tranh của sản phẩm thay thế thể hiện như sau: Giá cả, chất lượng, văn hóa, thị hiếu, sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn với đủ các thành phần lứa tuổi khách hàng Trên thị trường có rất nhiều loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe… nhưng các sản phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh với các sản phẩm sữa như trà xanh, café lon, nước ngọt…
Do đặc điểm văn hóa và sức khỏe của người Việt, không sản phẩm nào có thể thay thế được sữa Mặc khác, do đang trên đà phát triển, nên để đáp ứng nhu cầu không ngừng gia tăng về lượng cũng như chất, sản phẩm sữa của Vinamilk nói riêng và ngành sữa nói chung đang không ngừng được cải tiến do đó các tác động từ các sản phẩm thay thế đối với các dòng sản phẩm của Vinamilk là không đáng kể
Do đặc thù của ngành sữa nên các sản phẩm thay thế tác động rất yếu nhưng lại là
tác động xấu đến sức mua của khách hàng cũng như tình hình doanh thu của Vinamilk
Trang 3832
Bảng 5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
số Hệ số phản ứng Điểm TB có trọng số
Thị trường thế giới
mạnh
Thị trường trong nước
Kinh tế
bị rớt giá
Chính trị – pháp luật
pháp luật thông thoáng
Dân số
Công nghệ
13 Các công nghệ tiên tiến trên thế giới ra đời hỗ trợ cho
việc nuôi dưỡng đàn bò sữa
Hệ thống quản lý chất lượng
14 Hệ thống quản lý của nhà nước còn lỏng lẻo, chồng
chéo, không hiệu quả
quả chưa cao
Người tiêu dùng
Đối thủ cạnh tranh
17 Đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước ngày càng gay
gắt
Nguồn cung ứng
nghiệm quản lý, quy mô trang trại nhỏ
19 Giá bột sữa nguyên liệu trên thế giới gây áp lực lên
ngành sản xuất sữa tại Việt Nam
Sản phẩm thay thế
Tổng điểm 2,78 cho thấy khả năng phản ứng của Vinamilk khá tốt, Vinamilk ở
trên mức trung bình của ngành trong việc nỗ lực theo đuổi các chiến lược nhằm tận dụng cơ hội môi trường và tránh các mối đe dọa từ bên ngoài, tuy nhiên các các yếu tố
Trang 39ảnh hưởng lớn như giá bột sữa nguyên liệu nhập khẩu còn tác động tiêu cực tới doanh
nghiệp, cần theo dõi và có biện pháp khắc phục
3.3 Phân tích chuỗi giá trị của công ty vinamilk
3.3.1 Các hoạt động hỗ trợ
1 Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp:
a) Về qui mô:
Từ ba nhà máy chuyên sản xuất sữa là Thống Nhất, Trường Thọ và Dielac, Vinamilk đã không ngừng xây dựng hệ thống phân phối tạo tiền đề cho sự phát triển Với định hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa: Hà Nội, liên doanh Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời, chế biến, phân phối sữa và sản phẩm từ sữa phủ kín thị trường trong nước
Không ngừng mở rộng sản xuất, xây dựng thêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước (hiện nay thêm 5 nhà máy đang tiếp tục được xây dựng), Vinamilk đã trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, chiếm lĩnh phần lớn thị phần sữa tại Việt Nam, đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách nhà nước mỗi năm trên
500 tỷ đồng Công ty Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa như: sữa đặc, sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữa đậu nành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết, cà phê, trà… Sản phẩm đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
Vinamilk cũng đã thiết lập được hệ thống phân phối sâu và rộng, xem đó là xương sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn Hiện nay, Công ty có trên 180 nhà phân phối, hơn 80.000 điểm bán lẻ phủ rộng khắp toàn quốc Giá cả cạnh tranh cũng là thế mạnh của Vinamilk bởi các sản phẩm cùng loại trên thị trường đều có giá cao hơn của Vinamilk Vì thế, trong bối cảnh có trên bốn mươi doanh nghiệp đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại, trong đó có nhiều tập đoàn đa quốc gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững và khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam
Về đánh giá chung, cơ sở hạ tầng có tác động mạnh và tốt đến Vinamilk Cơ sở
hạ tầng vững chắc là một điểm mạnh để Vinamilk có được một nền tảng vững chắc trong việc phát triển công nghệ từ đó xây dựng hình ảnh của mình trong lòng khách