-Yêu cầu HS đọc phần thông tin ở phần này -GV giới thiệu -GV giới thiệu tiếp về vật mốc như ở SGK ?Vậy chuyển động cơ học là gì?. -Yêu cầu HS lần lượt trả lời C2, C3 SGK HĐ3: Tìm hiểu về
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
***
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ 2016-2017
******************************************
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN VẬT LÍ
LỚP 8
Cả năm: 37 tuần (35 tiết) Học kì I: 19 tuần (17 tiết)
H c kì II: 18 tu n (18 ti t)ọc kì II: 18 tuần (18 tiết) ần (18 tiết) ết)
Nội dung số tiết Tổng thuyết Lí Thực hành Ôn tập, bài tập
Kiểm tra 1 tiết học kì I (học xong bài 6: Lực ma sát) 1
Ôn tập và kiểm tra học kì I (học xong bài 14: Định luật
về công)
2 Kiểm tra 1 tiết học kì II (học xong bài 21: Nhiệt năng ) 1
Trang 2Ngày soạn: 11/08/2016
Tuần:1, Tiết: 1
CHƯƠNG I : CƠ HỌC Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I- MỤC TIÊU:
1.kiến thức : Biết KN về chuyển động cơ học Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học
trong cuộc sống hằng ngày
2.Kỹ năng :Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác
định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
3.Thái độ : Có thái độ yêu thích môn học, say mê học tập
II- CHUẨN BỊ:
1 GV: giáo án, sgk, mô hình ô tô
2 HS : SGK, vở ghi
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.B i m i:ài mới: ới:
HĐ1:Tổ chức tình huống
học tập:
-GV treo tranh hình vẽ 1.1
SGK yêu cầu HS quan sát hoạt
động, đặt vấn đề nh ở đầu bài
HĐ2: Làm thế nào để nhận
biết một vật chuyển động
hay đứng yên?
-GV yêu cầu HS đọc câu1,
thảo luận theo nhóm để trả lời
câu hỏi 1
-Yêu cầu HS đọc phần thông
tin ở phần này
-GV giới thiệu
-GV giới thiệu tiếp về vật mốc
như ở SGK
?Vậy chuyển động cơ học là
gì?
-Yêu cầu HS lần lượt trả lời
C2, C3 SGK
HĐ3: Tìm hiểu về tính
tương đối của đứng yên và
chuyển động:
-GV treo tranh vẽ hình 1.2
SGK và giới thiệu cho HS
-Yêu cầu HS trả lời các câu
C4, C5
-HS trả lời tiếp câu C6
-HS quan sát SGK theo dõi
-HS đọc và thảo luận trả lời -HS đọc thông tin ở SGK -HS ghi vở
-HS theo dõi
-HS trả lời
-HS trả lời, thảo luận
-HS quan sát và theo dõi
-HS trả lời -HS trả lời và ghi vở
I LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
Để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên ngời ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác đợc chọn làm mốc(vật mốc)
- Khi vị trí của vật đó so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học
II.TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
Trang 3-Yêu cầu HS trả lời tiếp câu
C7, C8
HĐ4: Giới thiệu một số
chuyển động thường gặp:
-GV yêu cầu HS quan sát
H1.3a, b, c và nêu lên nhận
biết về một số chuyển động
-Yêu cầu HS trả lời câu C9
HĐ5: Vận dụng
GV hướng dẫn trả lời và thảo
luận C10, C11
-HS trả lời
-HS quan sát tranh, nhận biết chuyển động
- Thực hiện theo yêu cầu
Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật khác
Ta nói: Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối
III MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP.
(SGK)
IV.VẬN DỤNG
C10 C11
3) Củng cố: - GV đặt câu hỏi, HS trả lời nội dung phần ghi nhớ.
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ
4) Dặn dò: - Học bài theo ghi nhớ ở SGK
- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”.
- Làm các bài tập 1.1;1.2;1.3 trong sbt/3
- Chuẩn bị bài sau
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Trang 4
Ngày soạn: 20/08/2016
Tuần:2, Tiết: 2
Tiết 2 : VẬN TỐC
I- MỤC TIÊU:
1.KT: Từ VD, so sánh quãng đường chuyển động trong 1giây của mỗi chuyển động để rút ra
cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)
Nắm vững công thức tính vận tốc v = s
t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, và cách đổi đơn vị vận tốc
2.KN: Vận dụng công thức để tính quảng đường, thời gian, vận tốc trong chuyển động
3.TĐ : nghiêm túc, tích cực , yêu thích môn học.
II- CHUẨN BỊ:
1 GV : Giao án,Đồng hồ bấm giây
2 HS : SGK, kiến thức, đồ dung học tập
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1)Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào gọi là chuyển động, đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối
2)Bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập:
GVđvđ: ở bài 1, ta đã biết làm
thế nào để nhận biết vật
chuyển động hay đứng yên?
Treo tranh2.1: ? Làm thế nào
để biết sự nhanh hay chậm của
chuyển động? Và thế nào là
chuyển động đều?
HĐ2: Tìm hiểu vận tốc
-Yêu cầu HS đọc bảng kết quả
2.1 và trả lời câu C1
GV hướng dẫn HS vào vấn đề
so sánh sự nhanh chậm của
chuyển động và yêu cầu HS
sắp xếp thứ tự nhanh chậm
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
SGK ghi kết quả vào cột 5
-GV thông báo:
-Yêu câu HS thực hiện tiếp
câu C3
HĐ3: Thông báo công thức
tính vận tốc:
-HS theo dõi
-HS đọc bảng 2.1 , trả lới câu C1
-Hãy sắp xếp thứ tự nhanh chậm dựa vào kinh nghiệm
-Hs thực hiện câu C2 và ghi kết quả
-HS ghi vở -HS thảo luận và điền từ
Tiết 2: VẬN TỐC
I.VẬN TỐC LÀ GÌ?
Quãng đường chạy được trong 1 giây gọi là vận tốc.
Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
*Độ lớn của vận tốc được tính bằng độ dài quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian
Trang 5-Yêu cầu HS đọc SGK phần II
và ghi nhớ
-GV giới thiệu nh ở SGK
-Yêu cầu HS thực hiện câu C4
-Gv thông báo:
-GV giới thiệu tốc kế
HĐ 4: Vận dụng
-GV hớng dẫn HS làm 4 câu
vận dụng C5, C6, C7, C8
-HS đọc SGK, ghi vở -HS theo giỏi
-HS làm viếc cá nhân với câu C4
-HS ghi vở
-HS theo dõi
-HS làm vận dụng theo ncác câu C5, C6, C7, C8
II.CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC
v = s
t Trong đó:
S :là quảng đờng đi được(m)
t : là thời gian đã đi (s) Đơn vị hợp pháp của vận tốc
là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)
1km/h = 0.28m/s Dụng cụ đo độ lớn vận tốc là
tốc kế
III.VẬN DỤNG
3 Củng cố: Giáo viên tóm tắt kiến thức bài giảng.
- HS đọc phần ghi nhớ
4.Dặn dò: Làm bài tập : 2.1 đến 2.5 SBT và đọc trớc bài 3.
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Trang 6
Ngày soạn: 26/08/2016
Tuần:3, Tiết: 3
Tiết 3 Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I- MỤC TIÊU:
1 KT : -Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc những ví dụ về chuyển động
đều
2 KN : -Nêu những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc
trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
3 TĐ : -Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
II- CHUẨN BỊ:
Hình vẽ phóng to hình 3.1 SGK
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1)Bài cũ:
?Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc và đơn vị
2)Bài mới:
HĐ 1: Tổ chức tình huống học
tập:
-GV cung cấp thông tin về dấu
hiệu của chuyển động đều và
chuyển động không đều
-Yêu cầu HS rút ra định nghĩa
về 2 chuyển động này
-Yêu cầu HS tìm một vài TD về
2 chuyển động này
HĐ 2: Tìm hiểu về chuyển
động đều và không đều:
-GV treo bảng 3.1, yêu cầu HS
quan sát và gợi ý HS phân tích
kết quả để trả lời câu C1
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc
trung bình của chuyển động
không đều:
-Yêu cầu HS đọc SGK phần
thông tin
-Yêu cầu HS trả lời câu C3
-GV thông báo: Nếu vận tốc
trung bình kí hiệu là vtb thì công
thức tính nh thế nào?
HĐ 4: Vận dụng:
-Yêu cầu HS làm các câu C4
C5, C6, C7
+Gợi ý HS cách làm
-HS theo dõi
-HS rút ra định nghĩa
-HS tìm thí dụ
-HS quan sát, theo dõi gợi ý của GV
Thảo luận theo nhóm, tính vận tốc di trong từng đoạn đ-ờng AD và DF
-HS trả lời câu C2
-HS đọc SGK -HS thảo luận và trả lời theo nhóm
-HS suy nghĩ trả lời
I.ĐỊNH NGHĨA:
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
II.VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU.
Gọi vtb là vận tốc trung bình thì:
Trang 7+Cho HS tự làm.
+Gọi lên bảng trình bày
-HS làm việc cá nhân
+Theo dõi gợi ý
+HS làm bài
+Lên bảng trình bày
vtb = s
t Trong đó:
- S là quãng đường đi được
- t là thời gian đã đi hết quãng đường
III VẬN DỤNG C4
C5 C6
3) Củng cố:
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
4) Dặn dò:
- Học bài theo phần ghi nhớ
- Đọc thêm phần: “:có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6
- Đọc trước bài 4
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Trang 8
Ngày soạn: 31/08/2016
Tuần:4, Tiết: 4
Tiết 4 Bài 4 BIỂU DIỄN LỰC
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực
2.Kỹ năng : Có kỹ năng vẽ hình biểu diễn véc tơ lực
3 Thái độ : có thái độ cẩn thận trung thực, tự giác
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Giáo án, tranh vẽ , bảng phụ
2 HS : SGK ,vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
? Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính như thế nào?
2 Nội dung bài mới:
HĐ 1: Tổ chức tình huống học
tập:
-GV đặt vấn đề như ở đầu bài và
đặt thêm câu hỏi:? Lực và vận tốc
có liên quan gì nhau không
HĐ 2: Ôn lại khái niệm lực và tìm
hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự
thay đổi vận tốc
-GV giới thiệu như ở SGK
-Yêu cầu HS thực hiện câu C1
HĐ 3: Thông báo đặc điểm của
lực và cách biểu diễn lực bằng
vectơ:
-Thông báo lực là một đại lượng
véc tơ
- Thông báo cách biểu diễn và ký
hiệu véc tơ lực
-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ giảng
cho HS các yếu tố của lực ở mũi
tên
HĐ4: Vận dụng:
-GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS trả
-HS theo dõi, dự đoán
-HS theo dõi
-HS làm theo yêu cầu, phân tích câu 1
-HS chú ý, ghi vở
-HS ghi vở
-HS quan sát tranh theo dõi
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I) ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC:
II)BIỂU DIỄN LỰC:
1)Lực là một đại lượng vectơ:
Lực là một đại lượng vectơ
có độ lớn, có phương và chiều
2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
a)Biểu diễn vectơ lực người
ta dùng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật
- Phương và chiều là phương
và chiều của lực
- Độ dài biễu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước
b)Vectơ lực được kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên ở
Trang 9lời các kiến thức cơ bản của bài
học
-Hướng dẫn HS làm 2 câu C2, C3
SGK
-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV
-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3
trên :
F
Cường độ lực được kí hiệu
là : F
III)VẬN DỤNG:
C2:
C3:
3.Củng cố :
Củng cố kiến thức trọng tâm của bài
4.Dặn dò:
Học bài theo vở ghi
Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT
Đọc trước bài 5
5 Bổ sung của đồng nghiệp
………
………
………
Trang 10Ngày soạn: 10/09/2016
Tuần:5, Tiết: 5
TIẾT 5 BÀI 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Nêu được một số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực
-Nêu được thí dụ về quán tính
2.Kĩ năng:
- Giải thích được hiện tượng quán tính
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
3.Thái độ: Nghiêm túc, tự giác ,hợp tác khi làm vệc.
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Dụng cụ của thí nghiệm Atut
2 HS : Ôn lại lực cân bằng ở lớp 6
- Búp bê, xe lăn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của véc tơ lực ?
2 Nội dung bài mới:
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập:
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát
hình 5.1 trả lời: Bài học này
nghiên cứu vấn đề gì?
HĐ2: Nghiên cứu lực cân bằng:
-Yêu cầu HS quan sát H5.2/sgk và
khẳng định kiến thức
-Yêu cầu HS phân tích tác dụng
của các lực cân bằng lên các vật ở
câu C1 SGK
- GV vẽ 3 vật lên bảng yêu cầu HS
lên biểu diễn
?Qua 3 thí dụ trên, em thấy khi 2
lực cân bằng tác dụng lên vật đứng
yên thì vận tốc vật như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc SGK và dự đoán
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm
tra:
+Cho HS đọc SGK phần thí
nghiệm, quan sát hình 5.3
+GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm
+Mô tả quá trình thí nghiệm
+Tiến hành thí nghiệm
-Yêu cầu HS trả lời các câu C2,
C3
- GV nhận xét và chốt lại sau khi
HS trả lời
-HS đọc SGK, quan sát hình nêu vấn đề nghiên cứu vấn đề bài học
-HS Chú ý ,ghi vở
-HS thảo luận phân tích
-3 HS lên bảng biểu diễn
-HS trả lời
-HS dự đoán
-HS đọc SGK, quan sát hình 5.3
-HS theo dõi -HS theo dõi -HS quan sát đọc kết
BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH
I.LỰC CÂN BẰNG:
1)Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương nhưng ngược chiều, có cường độ bằng nhau
Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi
2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a.Dự đoán :
b Thí nghiệm kiểm tra :
Trang 11-Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí
nghiệm nêu nhận xét, đối chiếu dự
đoán
HĐ 3: Quán tính là gì? Vận
dụng quán tính trong đs và kt
-Y/c HS đọc nhận xét SGK
-Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ
chứng minh nhận xét trên
-Cho mỗi nhóm làm thí nghiệm ở
câu C6, câu C7 và giải thích kết
quả
-Yêu cầu về nhà trả lời câu C8
quả -HS thảo luận theo nhóm trả lời
-HS nhận xét đối chiếu
-Đọc SGK phần nhận xét
-Nêu TD chứng minh -HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời câu 6, câu 7
-HS thảo luận trả lời
*Kết luận :
Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi
II.QUÁN TÍNH:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính
2)Vận dụng:
C6 :Búp bê ngã về phía sau
C7 :Búp bê ngã về phía trước
C8:
3 Cũng cố:
? Hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc như thế nào?
4.Dặn dò:
Học bài theo “ghi nhớ”
Làm lại câu C8 ở SGK
Làm bài tập 5.1 đến 5.6 SBT
Đọc mục “có thể em chưa biết”.
5 Bổ sung của đồng nghiệp
………
………
………
Trang 12Ngày soạn: 17/09/2016
Tuần:6, Tiết: 6
Tiết 6 Bài 6 LỰC MA SÁT
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma sát
trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại
Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kĩ thuật Nêu đ-ược cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms ,giải thích được một số hiện tượng
3 Thái độ : Tích cực,tự giác, ghiêm túc
II CHUẨN BỊ:
1.GV : SGK,giáo án ,tranh vẽ,bảng phụ ,đồ dùng
2.HS : SGK,vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Kiểm tra: 15 ’
Câu1: (4đ)
Viết công thưc tính vận tốc ? Giải thích các đại lượng có trong công thức ?
Câu 2 : (6đ) Thế nào là hai lực cân bằng ? Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ như thế
nào?
Đáp án Câu1: (4đ)
-Công thức tính vận tốc : v = s/t
Trong đó : - v : là vận tốc
- s : là quãng đường đi được
- t : là thời gian để đi hết quãng đường đó
Câu 2 : (6đ) Mỗi ý đúng được 3đ
-Hai lực cân bằng là hai lực cùng độ lớn,cùng phương,ngược chiềuvà cùng tác dụng lên một vật
-Nếu vật đang đứng yên mà chịu ác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục đứng yên Nếu vật đang chuyển động mà chịu ác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng đều
2) Nội dung bài mới:
HĐ1: Tạo tình huống học tập:
-Y/c HS đọc tình huống ở SGK
-GV thông báo cho HS biết trục
bánh xe bò ngày xa là chỉ có ổ trục
và trục bằng gỗ nên xe rất nặng
khi kéo
? Vậy trong các ổ trục xe bò, xe
ôtô ngày nay đều có ổ bi, dầu
mỡ có tác dụng gì?
HĐ 2: nghiên cứu khi nào có lực
ma sát:
-Y/c HS đọc SGK phần 1, nhận
xét lực ma sát trượt xuất hiện khi
nào, ở đâu?
-Cho HS thảo luận và nhận xét
GV chốt lại
? Vậy nói chung, Fms trượt xuất
hiện khi nào
-Đọc tình huống
-HS trả lời theo hiểu biết
- Đọc SGK, nhận xét
-HS thảo luận nhận xét -HS trả lời
I KHI NÀO CÓ LỰC MA SÁT:
1/ Ma sát trợt:
Lực ma sát trượt (Fms trượt) xuất hiện khi một vật trợt trên mặt một vật khác