Nhà nước có chính sách khuyến khích khai thác các tiềm năng tự nhiên và đa dạng sinh học để phát triên du lịch sinh thái, du lịch dưới tán rừng, Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Vườn ch
Trang 1Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
KHU DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN
CHIM BẠC LIÊU
Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH PHẠM ANH TUẤN
Địa điểm: phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Tháng 06/2017
Trang 2Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
LỊCH PHẠM ANH TUẤN
DƯƠNG THỊ BÉ XINH
ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN VIỆT
NGUYỄN BÌNH MINH
Trang 3Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 71
MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 4
I Giới thiệu về chủ đầu tư 4
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 4
III Sự cần thiết xây dựng dự án 4
IV Các căn cứ pháp lý 5
V Mục tiêu dự án 7
V.1 Mục tiêu chung 7
V.2 Mục tiêu cụ thể 7
Chương II 9
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án .10
II Quy mô sản xuất của dự án .15
II.1 Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái .15
II.2 Quy mô đầu tư của dự án 17
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án .17
III.1 Địa điểm xây dựng 17
III.2 Hình thức đầu tư .17
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án .18
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án .18
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 19
Chương III 20
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 20
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình .20
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ .21
Chương IV 27
CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 27
Trang 4Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 2
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng 27
II Các phương án xây dựng công trình .27
III Phương án tổ chức thực hiện .29
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 29
1 Phân đoạn và tiến độ thực hiện .29
Chương V 30
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 30
I Đánh giá tác động môi trường .30
II Giải pháp phòng chống cháy nổ .30
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 31
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 31
II Tác động của dự án tới môi trường .31
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 32
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 34
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường .35
II.4 Kết luận: 37
Chương VI 38
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 38
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án .38
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án .47
1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án .47
2.Phương án vay .49
3.Các thông số tài chính của dự án .50
3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay .50
3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 50
3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu .50
3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) .51
I Kết luận 52
Trang 5Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 3
II Đề xuất và kiến nghị .52PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 53
Trang 6Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 4
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Vườn chim Bạc Liêu
Địa điểm xây dựng : Phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện và khai thác dự
án
Tổng mức đầu tư:
Vốn tự có (tự huy động) :
Vốn vay tín dụng :
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Do có vị trí, đặc điểm tự nhiên thuận lợi, tính đa dạng sinh học phong phú, nên những năm qua, khu vực dự án có nhiều đoàn khách trong và ngoài nước đến tham quan, học tập và nghiên cứu tại Vườn chim Bạc Liêu; du khách vào Vườn chim đi xuồng bơi dọc theo các kênh rạch hoặc đi xe điện theo các tuyến
đê bao xung quanh khu vực Vườn chim đế tham quan các loài cây rừng và chim hoang dã, du khách thấy được nơi làm tổ của rất nhiều loài chim nước, với hàng chục ngàn cá thể
Ngoài ra, du khách còn có thể thăm căn cứ Thành uỷ Bạc Liêu trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước Hàng năm, có hàng chục ngàn lượt khách đến tham quan Vườn chim Bạc Liêu; đây chỉ là lượng khách đến tham quan tiềm năng về tài nguyên đa dạng sinh học, nếu được đầu tư phát triển mô hình du lịch sinh thái đồng bộ và có những hoạt động du lịch sinh thái phù hợp sẽ thu hút nhiều hơn nữa và giữ chân du khách đến tham quan Vườn chim Bạc Liêu trong
Trang 7Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 5
thời gian tới
Phát triển du lịch sinh thái là loại hình du lịch gắn với thiên nhiên, góp phần bảo vệ tài nguyên nhiên thiên, nâng cao ý thức, trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân về bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường Nhà nước có chính sách khuyến khích khai thác các tiềm năng tự nhiên và đa dạng sinh học
để phát triên du lịch sinh thái, du lịch dưới tán rừng, Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Vườn chim Bạc Liêu được bảo tồn và phát triển ổn định; cơ sở vật chất từng bước được đầu tư nâng cấp, bộ máy tổ chức từng bước được hoàn thiện, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công nhân viên được nâng lên, đáp ứng được nhu cầu quản lý, bảo tồn và phát triển Vườn chim Bạc Liêu Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác phát triển du lịch sinh thái tại Vườn chìm Bạc Liêu vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập, chưa được đâu tư và tổ chức các hoạt động du lịch hoàn thiện, đồng bộ nên chưa tạo sự hấp dẫn du khách
Để tạo sự đồng bộ hệ thống du lịch tuyến biển “Cao Văn Lầu - Vườn Chim Bạc Liêu – Giồng Nhãn - Khu Quan âm Phật đài — khu du lịch Nhà Mát — Chùa Xiêm Cán – Nhà máy điện gió - Lăng cá Ông ‖ thì việc xây dựng Dự án du
lịch sinh thái Vườn chim Bạc Liêu là một nhiệm vụ cần thiết, bức xúc nhằm phục vụ khách du lịch ngày một chất lượng hơn và tăng tính hấp dẫn, giữ chân
du khách đến Bạc Liêu, góp phần phát triển Ngành du lịch của tỉnh nhà
Trang 8Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 6
Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý các hoạt động
du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, khu bào tồn thiên nhiên;
Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triến rừng giai đoạn 2011-2020;
Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;
Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ vê chính sách đâu tư phát triến rừng đặc dụng giai đoạn 2011 -2020;
Quyết định số 1976 /QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 02/01/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014- 2020;
Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 24/01/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 156/QĐ-UBND ngày 06/02/2014 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện ―Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững‖;
Quyết định số 2194/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Chu tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp tỉnh Bạc Liêu đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triến bền vũng;
Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt Báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các khu bảo tồn loài/sinh cảnh Vườn chim Bạc Liêu và ấp Canh Điền đến nãm 2020
Trang 9Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 7
Chương trình số 16-Ctr/TU ngày 17/4/2017 cua Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV về thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 của Bộ
chính trịnh về ―Phát triển du lịch trở thành kinh tế mũi nhọn‖ và tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 02-NQ/TƯ ngày 24/6/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
khóa XIV về “Đẩy mạnh phát triền du lịch”
Công văn số 1546/UBND-KGVX ngày 05 tháng 5 năm 2017 của chủ tịch
Úy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc đồng ý chủ trương tổ chức các hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái tại Vườn chim Bạc Liêu
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
-Thực hiện nhiệm vụ bảo tồn gắn với phát triển du lịch sinh thái tại Vườn chim Bạc Liêu nhằm thu hút, giữ chân du khách đến tỉnh Bạc Liêu nói chung và Vườn chim Bạc Liêu nói riêng, góp phần phát triển ngành du lịch tỉnh nhà
-Góp phần phát triển kinh tế và giải quyết lao động cho người dân trong vùng
-Nâng cao ý thức bảo tồn và phát triển khu du lịch sinh thái vườn chim Bạc Liêu
-Tổ chức và quản lý tốt các hoạt động du lịch sinh thái, đồng thời bảo vệ tốt tài nguyên đa dạng dạng sinh học, không làm tác động tiêu cực đến tài nguyên đa dạng sinh học tại Vườn chim Bạc Liêu Nâng cao năng lực về quản
lý, bảo tồn, nghiên cứu khoa học cho cán bộ và người lao động Ban Quản lý Vườn chim Bạc Liêu Nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của cán bộ
và người lao động ở các cấp, các ngành, nhất là các xã, phường và cộng đồng dân cư khu vực vùng đệm Vườn chim Bạc Liêu vào các hoạt động bảo vệ rừng
V.2 Mục tiêu cụ thể
- Khai thác các tiềm năng du lịch sinh thái, sinh cảnh Vườn chim, đa dạng sinh học, góp phần đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch của tỉnh Bạc Liêu
- Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức và người lao động của Ban Quản lý Vườn chim, người dân địa phương khi tham gia phát triển
Trang 10Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 8
du lịch sinh thái và tăng thu cho ngân sách Nhà nước
- Gắn các hoạt động du lịch sinh thái với công tác tuyên truyền, giáo dục
về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo vệ môi trường và bảo tôn đa
dạng sinh học
Trang 11Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 9
Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1.Vị trí địa lý:
Bạc Liêu là một tỉnh thuộc bán đảo Cà Mau, miền đất cực Nam của tổ quốc Việt Nam, có diện tích tự nhiên 2585,3 km2 Tỉnh có chung địa giới nối tỉnh Hậu Giang, Kiên Giang ở phía Tây Bắc, Sóc Trăng ở phía Đông Bắc, Cà Mau ở phía Tây Nam, phía Đông Nam giáp biển Đông Bạc Liêu có bờ biển dài 56 km nối với các biển quan trọng như Gành Hào, Nhà Mát, Cái Cùng
2.Khí hậu:
Bạc Liêu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm 2.000 - 2.300 mm Nhiệt độ trung bình 260C, cao nhất 31,50C, thấp nhất 22,50C Số giờ nắng trong năm 2.500 - 2.600 giờ Độ ẩm trung bình mùa khô 80%, mùa mưa 85% Vùng này ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới; không chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt của hệ thống sông Cửu Long, nhưng lại chịu tác động mạnh của thuỷ triều biển Đông và một phần chế
độ nhật triều biển Tây
3 Đặc điểm địa hình:
Bạc Liêu có địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu nằm ở độ cao trên dưới 1,2 m so với mặt biển, còn lại là những giồng cát và một số khu vực trũng ngập nước quanh năm Địa hình có xu hướng dốc từ bờ biển vào nội đồng, từ Đông Bắc xuống Tây Nam Trên địa bàn tỉnh có nhiều kênh rạch lớn như kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, kênh Cạnh Đền, kênh Phó Sinh, kênh Giá Rai
4.Tài nguyên thiên nhiên:
a Tài nguyên đất
Trang 12Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 10
Đất đai của tỉnh được chia thành nhiều nhóm: nhóm đất mặn chiếm 32,6% quỹ đất, nhóm đất phèn chiếm 59,9%, nhóm đất cát chiếm 0,18%, bãi bồi và đất khác chiếm 4,4%, sông rạch chiếm 2,9% quỹ đất Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 258.247 ha Trong đó, đất nông nghiệp có 98.309 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản và đất muối có 120.714 ha; đất lâm nghiệp có rừng 4.832 ha; đất chuyên dùng 11.323 ha; đất ở 4.176 ha, còn lại là đất chưa sử dụng Đất có khả năng trồng lúa, cây lâu năm, màu và cây công nghiệp hàng năm là 98.295 ha, chiếm 38,1% tổng diện tích đất; đất có khả năng trồng rừng, nuôi tôm, làm muối 125.546 ha, chiếm 48,62% Phần lớn đất đai của Bạc Liêu là đất phù sa bồi đắp lâu năm và ổn định, thích hợp với việc phát triển nền nông nghiệp toàn diện
b Tài nguyên rừng
Diện tích rừng và đất rừng chiếm 1,87% diện tích đất tự nhiên, trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ (4.657 ha) Rừng Bạc Liêu là rừng ngập mặn, úng phèn có năng suất sinh học cao, có giá trị lớn về phòng hộ và môi trường Tập đoàn cây gồm chủ yếu là cây tràm, cây đước
c Tài nguyên biển
Bờ biển dài 56km, diện tích vùng biển 4 vạn km2 Động vật biển bao gồm
661 loài cá, 319 giống thuộc 138 họ, trong đó nhiều loại có trữ lượng và giá trị cao như tôm, cá hồng, cá gộc, cá sao, cá thu, cá chim, cá đường… Tôm biển có
33 loài khác nhau, có thể đánh bắt hơn 10.000 tấn/năm Trữ lượng cá đáy và cá nổi hơn 100.000 tấn/năm, có thể trở thành nơi xuất, nhập khẩu trực tiếp
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án
Trang 13Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 11
Tranh thủ để kịp vụ mới, các hộ nông dân tích cực cày ải đất, vệ sinh
đồng ruộng để xuống giống lúa Đông xuân theo lịch thời vụ Dự kiến đến hết tháng, toàn tỉnh xuống giống 44.174 ha lúa Đông xuân 2016-2017, bằng 98,16%
so với cùng kỳ
Vụ lúa Đông xuân năm nay, bà con nông dân đã gieo sạ các loại giống lúa chất lượng cao như OM 4218, OM 5451, OM 6976, OM 4900, OM 1490, OM
8923, OM 2517, MTL 480…Bên cạnh đó, sản xuất lúa được Tỉnh hỗ trợ giống
và kinh phí, có các cán bộ Trung tâm hướng dẫn quy trình sản xuất khép kín và
theo phương pháp “3 giảm - 3 tăng” Hệ thống thủy lợi, thủy nông nội đồng
phục vụ tưới tiêu cải tiến tốt đã tạo tâm lý ổn định, giúp bà con nông dân yên tâm sản xuất lúa
Cây hàng năm
Hiện nay bà con nông dân đang tập trung gieo trồng và chăm sóc cây rau màu
để tranh thủ cung ứng cho thị trường tiêu thụ trong dịp Tết Hiện nay diện tích các loại cây trồng như ngô, khoai lang, sắn hầu hết đều tăng cao so với cùng kỳ, nguyên nhân là do nông dân đã tận dụng đất thổ cư xung quanh nhà, nhằm phục vụ cho sinh hoạt trong gia đình và chăn nuôi Tính đến nay, toàn tỉnh đã gieo trồng 21
ha ngô, tăng 16,67%; 132 ha khoai lang, tăng 3,13% và 105 ha sắn, tăng 2,94% so với cùng kỳ
Do quy mô sản xuất được mở rộng, nên sản lượng thu hoạch cây vụ Đông cao so với cùng kỳ năm trước Cụ thể sản lượng ngô 93 tấn, tăng 9,41%; sản lượng khoai lang 756 tấn, tăng 6,03%; sản lượng sắn 561 tấn, tăng 4,47 %
Đối với diện tích rau đậu các loại có 2.045 ha, tăng 3,39% cùng kỳ; sản lượng thu hoạch đạt 16.534 tấn, tăng 6,13 % so cùng kỳ Trong tháng, sản xuất rau đậu tương đối thuận lợi bởi thời tiết mát mẻ tạo điều kiện cho rau đậu phát triển Thêm vào đó, giá cả bán ra của sản phẩm tăng, bà con tập trung sản xuất đảm bảo lượng thực phẩm phục vụ cho tiêu dùng
Trang 14Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 12
lá, lem lép hạt, vàng lá…làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng Để chủ động ngăn chặn sâu bệnh hại, Chi cục Bảo vệ thực vật đã phân công cán bộ kỹ thuật nông nghiệp bám sát đồng ruộng, duy trì hệ thống bẫy đèn để theo dõi tình hình rầy nâu di trú và dự báo kịp thời cho bà con nông dân; khuyến cáo nông
dân thường xuyên thăm đồng, phun xịt thuốc theo nguyên tắc “4 đúng”; đồng
thời tăng cường bẫy diệt chuột, bắt ốc bưu vàng, bảo vệ mạ mới gieo sạ không
bị cắn phá
Trong tháng, diện tích lúa nhiễm sâu bệnh cần phòng trừ 8255 ha, đã được
bà con nông dân trừ có hiệu quả 5.560 ha Diện tích nhiễm sâu bệnh trên rau màu cần phòng trừ 213 ha, chủ yếu các bệnh thán thư, sương mai, thối nhũn, sâu xanh, sâu vẽ bùa, bọ nhảy…, đã trừ đạt hiệu quả 188 ha
b Chăn nuôi
Tổng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh giữ ổn định về số lượng Số lượng gia súc trong tỉnh có 38.168 con, gia cầm 968 nghìn con, đảm bảo nguồn cung ứng đầy đủ cho tiêu dùng nội địa, nhất là trong dịp Tết Do chủ động tăng cường các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi của ngành chức năng, cũng như nâng cao ý thức chấp hành của người chăn nuôi tình hình heo tai xanh, lở mồm long móng và cúm gia cầm đảm bảo không phát sinh trên địa bàn tỉnh
Với quyết tâm ngăn chặn và khống chế dịch bệnh, kiên quyết không để xảy
ra dịch lớn, đồng thời giúp hộ chăn nuôi yên tâm tái đầu tư phát triển sản xuất Được sự chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh, ngành Nông nghiệp đã tăng cường kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm, tổ chức vệ sinh môi trường chăn nuôi, tiêm phòng đủ liều cúm gia cầm, heo tai xanh …và đẩy mạnh công tác quản lý nuôi chim yến Trong tháng, đã tiêm phòng 10.652 liều cho gia súc, 22.780 liều cho gia cầm, tổ chức kiểm dịch động vật 12.049 con heo, 60.170 con gia cầm, 50.000 trứng gia cầm và 89,95 tấn thịt hơi các loại; kiểm soát giết mổ 6.630 con gia súc và 6 con trâu, bò và 2.540 con gia cầm
c Lâm nghiệp
Tăng cường quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng phòng hộ Chi cục Kiểm lâm đã thường xuyên kiểm tra 397 tổ chức, cá nhân nhận hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng và tổ chức tuần tra, kiểm soát lâm sản 145 đợt, phát hiện 08
Trang 15Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 13
vụ vi phạm, phạt tiền 37,5 triệu đồng Ngoài ra đơn vị tổ chức tuần tra, kiểm soát và hướng dẫn nhân dân chăm sóc bảo vệ rừng, tiếp tục thực hiện công tác tỉa thưa rừng phòng hộ ven biển và chủ động phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo
vệ an toàn vườn chim Bạc Liêu trong mùa khô hạn Đồng thời phối hợp cùng với chính quyền xã, ấp, bộ đội biên phòng tích cực tuyên truyền chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về bảo vệ, phát triển rừng với 82 đợt cho 335 lượt người Nhằm nâng cao ý thức của tầng lớp dân cư trong việc thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ rừng
Sản lượng củi khai thác trong tháng ước đạt 2.010 ster, tăng 3,07% so với cùng kỳ, chủ yếu là thu nhặt sản phẩm từ cây phân tán trong dân Sản lượng gỗ ước đạt 204 m3, tăng 6,25% so với cùng kỳ, chủ yếu thu từ gỗ tràm để làm cừ phục vụ cho xây dựng
d.Thủy sản
Tổng sản lượng thủy sản ước đạt 16.221 tấn, tăng 9,49% cùng kỳ Các sản phẩm thủy sản đều tăng so với cùng kỳ, cụ thể: Sản lượng thủy sản có giá trị kinh tế cao như tôm đạt 5.386 tấn, tăng 2,40%; cá thương phẩm sản lượng đạt 8.507 tấn, tăng 12,04%; thủy sản khác, ước đạt 2.328 tấn, tăng 18,65% so cùng
kỳ Như vậy, sản lượng thủy sản tháng đầu năm đạt cao, nguyên nhân là do thời tiết tương đối thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản, không xảy ra thiệt hại trong quá trình sản xuất Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú và tôm càng xanh trên đất tôm – lúa đạt hiệu quả
Sản lượng nuôi trồng ước đạt 8.435 tấn, tăng 12,11% Trong đó, sản lượng cá thu hoạch 2.815 tấn, tăng 18,93% so cùng kỳ; sản lượng tôm 4.618 tấn, tăng 11,20% cùng kỳ Hiện nay, hầu hết các hộ dân tiếp tục tập trung cải tạo ao đầm, phơi ao, lấy nước… chuẩn bị thả nuôi chính vụ
Sản lượng thủy sản khai thác ước 7.786 tấn, tăng 6,79% cùng kỳ Sản phẩm tăng chủ yếu ở mặt hàng cá với 5.692 tấn, tăng 8,92%; thủy sản khác đạt 1.326 tấn, tăng 38,41% Hiện nay, toàn tỉnh có 1.147 tàu hoạt động nghề cá và
16 tàu dịch vụ cho nghề cá, hầu hết các tàu đã đăng ký, đăng kiểm với tổng công suất 193.243 CV, số lao động là 6.992 thuyền viên Các nghề khai thác hiệu quả chủ yếu: Nghề lưới dê cá chày, cá chét (công suất <90 CV) doanh thu từ 10-15 triệu đồng/chuyến (5 - 6 ngày); nghề lưới kéo đơn (công suất > 50 CV) lãi từ 5 –
Trang 16Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 14
8 triệu đồng/chuyến (5-6 ngày); nghề lưới kéo đơn (công suất >250 CV) lãi từ
100 - 150 triệu đồng/chuyến (40-60 ngày)
2 Công nghiệp – xây dựng
a Công nghiệp
Những tháng qua, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, để phục vụ cho thị trường tiêu thụ trong dịp Tết Vì vậy, đã góp phần làm gia tăng sản lượng và giá trị sản xuất trong tháng đầu năm mới Tập trung vào các mặt hàng chế biến cung ứng cho tiêu dùng nội địa như lương thực, thực phẩm, bánh mứt, đồ uống, nước đá, trang phục, đồ dùng bằng nhựa
Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp tháng tăng 2,68% so với tháng trước
và tăng 4,87% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, sản xuất phân phối điện, khí đốt tăng cao nhất với 12,06%; cung cấp nước, quản lý, xử lý rác thải tăng 10,72%; ngành khai khoáng tăng 8,05%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,20%
Nhiều sản phẩm công nghiệp sản xuất tăng cao so với cùng kỳ, như điện thương phẩm đạt 71 triệu kwh, tăng 12,08%; nước thương phẩm 670 ngàn m3
, tăng 11,67%; thủy sản đông lạnh đạt 2.690 tấn, tăng 5,48%; một số sản phẩm tăng tương đối ổn định như muối Iốt 440 tấn, tăng 4,76%; xay xát gạo đạt 46 ngàn tấn, tăng 2,22%; bia các loại 5,7 triệu lít, tăng 3,07%
Về cấp phép kinh doanh: Trong tháng 01/2017, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã cấp phép cho 20 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (các doanh nghiệp chủ yếu là vừa và nhỏ), với tổng số vốn đăng ký 35 tỷ đồng, giảm 7 doanh nghiệp, vốn đăng
ký giảm 52,38% so với cùng kỳ
b Xây dựng
Phần lớn nguồn vốn ưu tiên tập trung phục vụ cho công tác chỉnh trang đô thị, trang trí đường phố, cây xanh, sửa chữa văn phòng, nhà ở…, nhằm chào mừng lễ kỷ niệm 20 năm ngày tái lập tỉnh Bạc Liêu (01/01/1997-01/01/2017) và đón chào Xuân mới 2017
Hiện tại, các nhà thầu đều đẩy nhanh tiến độ thi công để hoàn thành hạng mục công trình trước Tết Một số công trình, dự án đã có những bước chuyển động tích cực, cùng với khu vực doanh dân, hộ gia đình tập trung cải tạo ao
Trang 17Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 15
đầm, mua sắm may móc thiết bị và sửa chữa nhà ở chuẩn bị cho các hoạt động sản xuất, sinh hoạt trong năm mới đã góp phần đưa tổng vốn đầu tư tiếp tục tăng trưởng ổn định
Ước tính tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tháng 01 đạt 456,04 tỷ đồng, tăng 13,60% so với cùng kỳ Trong đó, vốn nhà nước 105,95 tỷ đồng, bằng 98% so với cùng kỳ; vốn ngoài nhà nước 348,06 tỷ đồng, tăng 19,37%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 2,02 tỷ đồng, tăng 16,20% so với cùng kỳ
Ngoài ra, tỉnh còn tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, gắn kết giữa đầu tư phát triển đô thị với quy hoạch xây dựng Tiếp tục tiến hành xây dựng và triển khai các chương trình ứng phó đối với biến đổi khí hậu tại các đô thị nằm trong vùng chịu ảnh hưởng Rà soát quy hoạch xã nông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và thích ứng với biến đổi khí hâu; thu hút các nguồn lực đầu tư vào hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới gắn với quá trình đô thị hóa; tạo điều kiện khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn, vùng khó khăn
Trong công tác thu hút đầu tư, tỉnh thực hiện đẩy mạnh phát huy nội lực, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn Tăng cường thu hút ngoại lực để phát triển kinh tế - xã hội bằng cách cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh Tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng gọn, minh bạch, công khai, tạo
điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư Cơ chế “một cửa liên thông” về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tiếp tục được thực
hiện nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng thu hút các Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty trong và ngoài nước đầu tư vào các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có nhu cầu thông qua các hình thức đầu tư BOT, BT, PPP, mang lại lợi ích công bằng và hợp lý giữa hai bên
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái
Chỉ cách thị xã Bạc Liêu 6 km về hướng biển nhưng vườn chim Bạc Liêu như tách biệt hẳn với không khí ồn ào, náo nhiệt của một thành phố bận rộn Trong những năm trợ lại đây, con người ta càng có xu hướng quay về với thiên nhiên cùng bầu không khí an lành…Vì vậy, vườn chim ngày càng thu hút được nhiều khách du lịch Đến nơi đây, du khách như được bước vào một thế giới
Trang 18Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 16
khác Thế giới với màu xanh bạt ngàn của rừng, âm thanh lãnh lót của những chú chim, và được hít căng tràn buồng phổi cái không khí dịu mát, không có bụi
Theo tư liệu của khu bảo tồn thiên nhiên Vườn Chim Bạc Liêu, địa danh này xuất hiện cách nay khoảng 100 năm, lúc đó là thảm rừng ngập mặn ven biển rất phong phú và đa dạng, với hệ sinh thái ngập mặn tự nhiên Vườn Chim là một phần thảm rừng còn sót lại ven Biển Đông do sự bồi tụ tự nhiên nên ngày càng xa biển hơn
Được sự quan tâm đầu tư của chính quyền địa phương cùng với những điều kiện thuận lợi sẵn có, khu vườn ngày càng thu hút được nhiều loài chim hơn Đây là ngôi nhà của hàng trăm loài chim, trong đó có nhiều loài quí hiếm đã được ghi vào sách đỏ như Giang Sen, Cốc đế nhỏ…
Trải qua gần một thế kỉ tồn tại, nơi đây đã có rất nhiều thế hệ loài chim sinh sôi nảy nở Hàng trăm loài động thực vật cùng sinh sống ở mảnh đất này tạo nên một quần thể đa dạng sinh học rất cao Nơi đây như một xã hội của các loài chim, một hệ sinh thái cân bằng được sự chăm chút tài hoa của mẹ thiên nhiên…
Đặc biệt, leo lên tháp canh, khách du lịch có thể thoả sức ngắm nhìn khung cảnh xinh đẹp bên dưới Rừng cây như một dãy lụa xanh nhấp nhô một cách mềm mại, điểm xuyến vào đó là màu sắc của những cánh chim đang hối hả bay
về tổ Chúng bay tách biệt theo từng đàn, từng chủng loại khác nhau Dường như có sự sắp đặt, qui ước giữa các loài, mỗi loài đều có một vùng lãnh thổ riêng Nào là màu đen của các chú Còng Cọc trên những nhánh cây cao nhất, màu trắng tinh khôi của đàn cò đang nghỉ chân trên các tầng cây vừa…Tất cả như nhộn nhịp hẳn lên bởi nhiều âm thanh khác nhau: tiếng lá cây xào xạt, tiếng
Trang 19Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 17
vỗ cánh, tiếng chim mẹ gọi chim con…quyện vào nhau như một bản hoà tấu gởi đến các vị khách lạ phương xa
Khi màn đêm từ từ buông xuống cũng là lúc những loài chim ăn đêm thức dậy, bắt đầu sinh hoạt của mình phá vỡ bóng đêm yên tĩnh Những tiếng động đó như là hơi thở của rừng đánh thức sợi dây liên hệ giữa con người và thiên nhiên… Được sự đầu tư của tỉnh, một con kênh đã được đào bao bọc xung quanh cùng với hồ chứa nước, hồ cá tạo thêm nguồn thức ăn đã làm cho môi trường tự nhiên nơi đây lấy dần lại vẻ hoang sơ vốn có Chính vì thế, số lượng loài chim đông dần lên và ngày càng phong phú, đa dạng
Từ những đặc thù của khu vực dự án, nếu được đầu tư một cách đồng bộ, thì đây được xem là điểm nhấn của du lịch Bạc Liêu, góp phần phát triển ngành
du lịch tỉnh nhà
II.2 Quy mô đầu tư của dự án
Diện tích thực hiện dự án : 1.250.000 m² Trong đó:
- 63.000 m² để xây dựng khu hành chính – dịch vụ du lịch như : nhà đơn ca tài tử, nhà chiếu phim, tháp quan sát, khu trò chơi dân gian, khu sinh hoạt ngoài trời…
- 620.000 m² là khu bảo vệ rừng nghiêm ngặt
- Phần còn lại là khu phục hồi sinh thái
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng ―Khu du lịch sinh thái vườn chim Bạc Liêu‖ tại Phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- Phía Bắc giáp khóm Kinh tế, phường Nhà Mát;
- Phía Nam giáp ấp 16 xã Vĩnh Hậu A;
- Phía Đông giáp âp 17 xã Vĩnh Hậu A;
- Phía Tây giáp khóm Chòm Xoài, phường Nhà Mát
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới
Trang 20Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 18
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
(m2)
Tỷ lệ (%)
10 Nhà bếp phục vụ nấu ăn (bao gồm cả kho,
khu nấu và rửa chế biến thực ăn) 60 0,00
11 Cải tạo chuồng nuôi thú 300 0,02
12 Xây dựng khu nuôi thú hoang dã 1.200 0,10
13 Nhà sinh hoạt cộng đồng 50 0,00
14 Nâng cấp nhà trưng bày - giới thiệu 200 0,02
18 Khu vui chơi các trò chơi dân gian 300 0,02
19 Khu vui chơi sinh hoạt ngoài trời - đốt lửa
Trang 21Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 19
(m2)
Tỷ lệ (%)
20 Xây dựng khu trang trại nuôi động vật (trĩ, cừu, dê, đà điểu…) 600 0,05
22 Cây xanh cảnh quan 57.954 4,64
Tổng cộng 1.250.000 100,00
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào như: cây giống, vật tư nông nghiệp và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục
vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động dồi dào tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 22Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 20
Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp danh mục đầu tư của dự án
10 Nhà bếp phục vụ nấu ăn (bao gồm cả kho,
19 Khu vui chơi sinh hoạt ngoài trời - đốt lửa
Trang 23Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 21
ST
20 Xây dựng khu trang trại nuôi động vật
26 Hệ thống camera quan sát và màn hình led
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của rừng Duy trì diễn thế tự nhiên của rừng, không được trồng rừng hoặc thực hiện các tác động
kỹ thuật lâm sinh khác
Phân khu phục hồi sinh thái là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để rừng phục hồi, tái sinh tự nhiên Phải tôn trọng diễn thế tự nhiên; việc phục hồi
hệ sinh thái rừng thực hiện chủ yếu bằng biện pháp khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng; trường hợp cần phải trồng rừng để đảm bảo cấu trúc của rừng và thành phần các loài thực vật chủ yếu thì ưu tiên trồng cây bản địa của khu bảo tồn
Phân khu dịch vụ - hành chính là khu vực để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt, các cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch vụ du lịch
Một số hạng mục xây dựng của khu dịch vụ - hành chính:
Khu đờn ca tài tử
Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ (còn gọi là Đờn ca tài tử) là loại hình nghệ thuật dân gian đặc trưng của Việt Nam, được hình thành và phát triển từ cuối thế kỉ 19 Đờn ca tài tử là nghệ thuật của đờn (đàn) và ca, do những người bình dân Nam bộ sáng tác để hát chơi sau những giờ lao động Chữ ―tài tử‖ có
Trang 24Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 22
nghĩa là người chơi nhạc có biệt tài, giỏi về cổ nhạc Lúc đầu chỉ có đờn, sau xuất hiện thêm hình thức ca nên gọi là đờn ca
Đặc điểm nghệ thuật của Đờn ca tài tử
Các bài bản của Đờn ca tài tử được sáng tạo dựa trên cơ sở nhạc Lễ, nhạc Cung đình, nhạc dân gian miền Trung và Nam Các bài bản này được cải biên liên tục từ 72 bài nhạc cổ và đặc biệt là từ 20 bài gốc (bài Tổ) cho 4 điệu (hơi), gồm: 06 bài Bắc (diễn tả sự vui tươi, phóng khoáng), 07 bài Hạ (dùng trong tế
lễ, có tính trang nghiêm), 03 bài Nam (diễn tả sự an nhàn, thanh thoát) và 04 bài Oán (diễn tả cảnh đau buồn, chia ly)
đàn tỳ bà, đàn tam (hoặc đàn sến, đàn độc huyền), sáo, tiêu, song loan Từ
cầm)
Người thực hành Đờn ca tài tử gồm: người dạy đàn (thầy Đờn) có kỹ thuật đàn giỏi, thông thạo những bài bản cổ, dạy cách chơi các nhạc cụ; người đặt lời
Trang 25Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 23
(thầy Tuồng) nắm giữ tri thức và kinh nghiệm, sáng tạo những bài bản mới; người dạy ca (thầy Ca) thông thạo những bài bản cổ, có kỹ thuật ca điêu luyện, dạy cách ca ngâm, ngân, luyến, ; người đờn (Danh cầm) là người chơi nhạc cụ
và người ca (Danh ca) là người thể hiện các bài bản bằng lời
Đờn ca tài tử được thực hành theo nhóm, câu lạc bộ và gia đình, ít khi nhạc công độc tấu, mà thường song tấu, tam tấu, hòa tấu Dàn nhạc thường cùng ngồi trên một bộ ván hoặc chiếu để biểu diễn với phong cách thảnh thơi, lãng đãng, dựa trên khung bài bản cố định gọi là ―lòng bản‖ Khán giả có thể cùng tham gia thực hành, bình luận và sáng tạo
Đờn ca tài tử được truyền dạy theo hai hình thức: truyền ngón, truyền khẩu trực tiếp tại nhà, câu lạc bộ, gia đình, dòng họ; truyền ngón, truyền khẩu kết hợp với giáo án, bài giảng tại một số trường văn hóa nghệ thuật địa phương và quốc gia Người học đàn cần ít nhất 3 năm để học những kỹ năng cơ bản như: rao, rung, nhấn, khảy, búng, phi, vê, láy, day, chớp, chụp…; học chơi độc chiếc, tam tấu, tứ tấu, ngũ tấu, lục tấu với các nhạc cụ khác nhau Người học ca (đơn
ca, song ca) học những bài truyền thống, trên cơ sở đó sáng tạo cách nhấn nhá, luyến láy tinh tế theo nhạc điệu và lời ca của bài gốc
Người miền Nam coi Đờn ca tài tử là sinh hoạt văn hóa tinh thần không thể thiếu trong các dịp lễ hội, tết, giỗ, cưới,sinh nhật, họp mặt,… Lễ giỗ Tổ được tổ chức vào ngày 12/8 âm lịch hàng năm
Giá trị nổi bật của Đờn ca tài tử
Có lịch sử khá lâu đời và được bắt nguồn từ truyền thống văn hóa đa dạng của miền Trung và miền Nam Việt Nam, Đờn ca tài tử luôn khẳng định rõ vai trò không thể thiếu của mình trong đời sống xã hội người Việt, được cộng đồng cư dân ở vùng miệt vườn, sông nước Nam bộ tự nguyện chấp nhận, tự do tham gia thực hành, sáng tạo, góp phần tạo nên sự đa dạng của văn hóa Việt Nam
Đờn ca tài tử luôn được bổ sung, làm mới bằng cách kế thừa, kết hợp giá trị
âm nhạc Cung đình, dân gian; đồng thời giao lưu, tiếp biến các yếu tố văn hóa của người Khmer, Hoa và phương Tây
Trang 26Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 24
Đờn ca tài tử là loại hình sinh hoạt văn hóa gắn kết cộng đồng, phản ánh tâm tư, tình cảm và phù hợp với lối sống cần cù, phóng khoáng, cởi mở và can trường của người dân Nam bộ Thông qua việc thực hành Đờn ca tài tử, các tập quán xã hội khác như: lễ hội, văn hóa truyền khẩu, nghề thủ công,… cũng được bảo tồn và phát huy
Tháp quan sát:
Nhà hàng ăn uống
Trang 27Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 25
Chuồng đua heo
Trang 28Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 26
Chuồng đua chó
Trang 29
Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 27
Chương IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
Dự án sẽ nhận đất giao từ nhà nước và chuyển quyền sử dụng đất, cũng như thực hiện mọi thủ tục liên quan theo đúng quy định hiện hành
II Các phương án xây dựng công trình
Danh mục công trình xây dựng của dự án
10 Nhà bếp phục vụ nấu ăn (bao gồm cả kho, khu
Trang 30Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 28
19 Khu vui chơi sinh hoạt ngoài trời - đốt lửa trại m² 800
20 Xây dựng khu trang trại nuôi động vật (trĩ, cừu, dê, đà điểu…) m² 600
26 Hệ thống camera quan sát và màn hình led quảng
Trang 31Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 29
Các danh mục xây dựng công trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về thiết kế xây dựng Chi tiết được thể hiện trong giai đoạn thiết kế cơ sở xin phép xây dựng
III Phương án tổ chức thực hiện
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và thành lập bộ phận điều hành hoạt động của dự án theo mô hình sau:
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án
1 Phân đoạn và tiến độ thực hiện
Lập và phê duyệt dự án trong năm 2017
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án
Trang 32Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 30
Chương V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG
CHỐNG CHÁY NỔ
I Đánh giá tác động môi trường
Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu
tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
II Giải pháp phòng chống cháy nổ
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo
Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường
Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường
Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Trang 33Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 31
Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án
Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí : QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19 : 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn : QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng
Điều kiện tự nhiên
_ Nhiệt độ : Khu vực Trung bộ có đặc điểm khí hậu ôn đới gió mùa, trong
năm có 4 mùa rõ rệt
_ Địa hình : Địa hình đồi núi
II Tác động của dự án tới môi trường
Trang 34Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 32
Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường
có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau:
- Giai đoạn thi công xây dựng
- Giai đoạn vận hành
- Giai đoạn ngưng hoạt động
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm
Chất thải rắn
_ Rác thải trong quá trình thi công xây dựng: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ các loại bao nilon, đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác
_ Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các thiết
bị chuyên dụng đến nơi xây dựng
_ Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra
_ Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công
Chất thải khí: Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí
quyển, khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết
bị phục vụ cho thi công
Chất thải lỏng: Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi
trường trong khu vực xây dựng khu biệt thự gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận Chất thải lỏng của dự án gồm có nước thải từ quá trình xây dựng, nước thải
sinh hoạt của công nhân và nước mưa
_ Dự án chỉ sử dụng nước trong các quá trình phối trộn nguyên vật liệu và một lượng nhỏ dùng cho việc tưới tường, tưới đất để giữ ẩm và hạn chế bụi phát tán vào môi trường xung quanh Lượng nước thải từ quá trình xây dựng chỉ gồm
Trang 35Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 33
các loại chất trơ như đất cát, không mang các hàm lượng hữu cơ, các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất
_ Nước thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác
vì trong quá trình xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ
có một hoặc hai người ở lại bảo quản vật tư
_ Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống các kênh rạch cận kề Tuy nhiên, dự án đã có hệ thống thoát nước ngầm thu nước do vậy kiểm soát được nguồn thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi thải ra ngoài
Tiếng ồn
_ Gây ra những ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động Tiếng ồn có thể sinh ra theo những con đường sau nhưng phải được kiểm soát và duy trì ở trong khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn có thể phát sinh từ những nguồn
_ Động cơ, máy móc thi công, và những thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt
_ Trong quá trình lao động như gò, hàn các chi tiết kim loại, và khung kèo
sắt … và quá trình đóng, tháo côppha, giàn giáo, vận chuyển vật liệu…
_ Từ động cơ máy nén khí, bơm, máy phát điện …
Bụi và khói
_ Khi hàm lượng bụi và khói vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra những bệnh về đường hô hấp làm giảm khả năng lao động của công nhân Bụi và khói được sinh ra từ những lý do sau:
_ Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng
_ Từ các đống tập kết vật liệu
_ Từ các hoạt động đào bới san lấp
_ Từ quá trình thi công: quá trình phối trộn nguyên vật liệu, quá trình đóng tháo côppha…
Trang 36Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 34
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường
dễ phản ứng với cơ quan hô hấp người và động vật
Ảnh hưởng đến giao thông
Hoạt động của các loại phương tiện vận tải phục vụ công tác thi công xây dựng lắp đặt sẽ làm gia tăng mật độ lưu thông trên các tuyến đường vào khu vực, mang theo những bụi bẩn đất, cát từ công trường vào gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng đường xá, làm xuống cấp nhanh chóng các tuyến đường này
Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
_ Không khí bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ lực lượng nhân công làm việc tại công trường và cho cả cộng đồng dân cư Gây ra các bệnh về cơ quan hô hấp, dị ứng, viêm mắt
Trang 37Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 35
_ Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong qúa trình thi công xây dựng và tháo dỡ khi công trình ngừng hoạt động Ô nhiễm tiếng ồn tác động trực tiếp lên lực lượng lao động tại công trình và cư dân sinh sống gần khu vực thực thi dự án Tiếng ồn sẽ gây căng thẳng, ức chế, làm giảm năng suất lao động, gây xáo trộn cuộc sống thường ngày của người dân Mặt khác khi độ ồn vượt quá giới hạn cho phép và kéo dài sẽ ảnh hưởng đến cơ quan thính giác
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường
Giảm thiểu lượng chất thải
_ Trong quá trình thực thi dự án chất thải phát sinh ra là điều không tránh khỏi Tuy nhiên bằng các biện pháp kỹ thuật công nghệ phù hợp kết hợp với biện pháp quản lý chặt chẽ ở từng bộ phận có thể giảm thiểu được số lượng lớn chất thải phát sinh Các biện pháp để giảm thiểu chất thải phát sinh:
_ Dự toán chính xác khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho thi công, giảm thiểu lượng dư thừa tồn đọng sau khi xây dựng công trình
_ Lựa chọn địa điểm tập kết nguyên vật liệu phù hợp nằm cuối hướng gió
và trên nền đất cao để tránh tình trạng hư hỏng và thất thoát khi chưa sử dụng đến
_ Đề xuất những biện pháp giảm thiểu khói bụi và nước thải phát sinh trong quá trình thi công
Thu gom và xử lý chất thải: Việc thu gom và xử lý chất thải trước khi thải
ra ngoài môi trường là điều bắt buộc đối với khu vực xây dựng công trình Trong dự án này việc thu gom và xử lý chất thải phải được thực hiện từ khi xây dựng đến khi đi bàn giao nhà và quá trình tháo dỡ ngưng hoạt động để tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động của trạm và môi trường khu vực xung quanh Việc thu gom và xử lý phải được phân loại theo các loại chất thải sau:
Chất thải rắn: Đây là loại chất thải phát sinh nhiều nhất trong qúa trình thi
công bao gồm đất, đá, giấy, khăn vải, là loại chất thải rất khó phân huỷ đòi hỏi phải được thu gom, phân loại để có phương pháp xử lý thích hợp Những nguyên vật liệu dư thừa có thể tái sử dụng được thì phải được phân loại và để đúng nơi quy định thuận tiện cho việc tái sử dụng hoặc bán phế liệu Những loại
Trang 38Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 36
rác thải khó phân huỷ hoặc độc hại phải được thu gom và đặt cách xa công trường thi công, sao cho tác động đến con người và môi trường là nhỏ nhất để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định Các phương tiện vận chuyển đất đá san lấp bắt buộc dùng tấm phủ che chắn, giảm đến mức tối đa rơi vãi trên đường gây ảnh hưởng cho người lưu thông và đảm bảo cảnh quan môi trường được sạch đẹp
Chất thải khí:
_ Sinh ra trực tiếp trong quá trình thi công từ các máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển cần phải có những biện pháp để làm giảm lượng chất thải khí ra ngoài môi trường, các biện pháp có thể dùng là:
_ Đối với các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công và các động cơ khác cần thiết nên sử dụng loại nhiên liệu có khả năng cháy hoàn toàn, khí thải
có hàm lượng chất gây ô nhiễm thấp Sử dụng máy móc động cơ mới đạt tiêu chuẩn kiểm định và được chứng nhận không gây hại đối với môi trường
_ Thường xuyên kiểm tra các hạng mục công trình nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp thời các sự cố có thể xảy ra
Chất thải lỏng Chất thải lỏng sinh ra trong quá trình xây dựng sẽ được thu
gom vào hệ thống thoát nước hiện hữu được bố trí quanh khu vực khu biệt thự Nước thải có chứa chất ô nhiễm sẽ được thu gom và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý còn nước không bị ô nhiễm sẽ theo hệ thống thoát nước bề mặt
và thải trực tiếp ra ngoài
Tiếng ồn: Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ cho công nhân trong quá
trình thi công, sắp xếp công việc một cách hợp lý khoa học để mức độ ảnh hưởng đến công nhân làm việc trong khu vực xây dựng và ở khu vực lân cận là nhỏ nhất Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các máy móc thiết bị Thông thường chu kỳ bảo dưỡng đối với thiết bị mới là 4-6 tháng/lần, thiết bị cũ là 3 tháng/lần
Bố trí cách ly các nguồn gây ồn với xung quanh nhằm làm giảm tác động lan truyền của sóng âm Để biện pháp phân lập đạt hiệu quả cao hơn cần cách lý và
bố trí thêm các tường ngăn giữa các bộ phận.Trồng cây xanh để tạo bóng mát, hạn chế lan truyền ồn ra môi trường Hạn chế hoạt động vào ban đêm
Trang 39Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 37
Bụi và khói: Trong quá trình thi công xây dựng bụi và khói là những nhân
tố gây ảnh hưởng nhiều nhất đến công nhân lao động nó trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ của người công nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp, về mắt làm giảm khả năng lao động Để khắc phục những ô nhiễm đó cần thực hiện những biện pháp sau:
_ Sử dụng nguyên vật liệu ít gây hại, thiết bị chuyên chở nguyên vật liệu phải được che chắn cẩn thẩn tránh rơi vãi
_ Thưởng xuyên rửa xe để tránh phát sinh bụi, đất cát trong khu đô thị khi
dự án và khu vực lân cận ở mức độ thấp không tác động nhiều đến môi trường,
có chăng chỉ là những tác động nhỏ trong khoảng thời gian ngắn không có tác động về lâu dài
Trang 40Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 38
Chương VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU
(bao gồm cả kho, khu nấu
và rửa chế biến thực ăn)
m²
11 Cải tạo chuồng nuôi thú TB
12 Xây dựng khu nuôi thú