Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.. Giá trị sản xuất của các loại cây trồng lâu năm và hằng năm trên địa bàn tỉnh tăng khoảng 250,4 tỷ đồng, tương ứng giá trị
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG
SẢN XUÂN THIỆN
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Xuân Thiện Đắk Lắk Địa điểm: Xã Ia Lốp và Ia Rvê- Huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk.
- Tháng 7 năm 2017
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẮK LẮK
Tổng Giám đốc
ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ
DỰ ÁN VIỆT
P.Tổng Giám đốc
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I 6
MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 8
V.1 Mục tiêu chung 8
V.2 Mục tiêu cụ thể 8
Chương II 9
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án .12
II Quy mô sản xuất của dự án .12
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường: 14
II.2 Quy mô đầu tư của dự án 18
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án .19
III.1 Địa điểm xây dựng 19
III.2 Hình thức đầu tư .19
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án .19
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án .19
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 20
Chương III 21
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 21
I Phân tích qui mô đầu tư 21
Trang 4II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ .22
Chương IV 68
CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 68
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 68
II Các phương án xây dựng công trình .68
II.1 Phương án tổ chức thực hiện .68
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 69
Chương V 70
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 70
I Đánh giá tác động môi trường .70
I.1 Giới thiệu chung 70
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường .70
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 71
II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm 71
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 71
II.2.Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 73
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 74
IV Kết luận 76
Chương VI 77
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ 77
HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 77
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án .77
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án .84
1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án .88
2 Phương án vay .90
3 Các thông số tài chính của dự án 90
3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay .90
Trang 53.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 90
3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu .91
3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) .92
KẾT LUẬN 93
I Kết luận 93
II Đề xuất và kiến nghị .93
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 94
Trang 6II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Xây dựng nhà máy chế biến nông sản Xuân Thiện
Địa điểm thực hiện dự án : Xã Ia Lốp và Ia Rvê Huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự
án
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Huyện Ea Súp là một trong những huyện biên giới của nước ta với nước bạn Campuchia, có vị trí chiến lược hết sức quan trọng trong việc ổn định kinh
tế và chính trị ở Đăk Lăk nói riêng và Tây Nguyên nói chung Xã Ya Lốp và Ia R’vê là 2 xã kinh tế mới của huyện Ea Súp giáp với biên giới Campuchia, có khí hậu và đất đai rất khắc nghiệt so với các vùng khác trong tỉnh Chính vì vậy, việc phát triển nông nghiệp gặp nhiều hạn chế, đời sống của bà con nông dân gặp nhiều khó khăn Trong nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND của HĐND Tỉnh Đắk Lắk ngày 13 tháng 12 năm 2014 về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, lãnh đạo tỉnh cũng đưa ra mục tiêu xây dựng Ea Súp trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp chất lượng cao và chế biến nông sản Đặc biệt, lãnh đạo hải tỉnh Ya Lốp và Ia R’vê cũng có nêu rõ định hướng tạo nhiều điệu kiện để thu hút nhà đầu tư trong lĩnh vực xây dựng
Trang 7nhà máy chế biến nông sản Qua nghiên cứu về thổ nhưỡng cũng như khí hậu hai xã chúng tôi nhận thấy, các loại cây như ngô, sắn, đậu tương , gừng… vừa hợp với vùng đất gần biên giới này vừa mang giá trị kinh tế cũng như dinh dưỡng cao Việc xây dựng khu trồng nông sản để làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến phần nào tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo cho người dân Chính vì vậy, chúng tôi đã phối hợp với Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu
và lập dự án đầu tư “Xây dựng nhà máy chế biến nông sản Xuân Thiện.”
Luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 của Quốc hội
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
Trang 8Quyết định số 87/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17 tháng 6 năm 2009 về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Lăk thời kỳ đến năm 2020
Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND của HĐND Tỉnh Đắk Lắk ngày 13 tháng 12 năm 2014 về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm
- Đậu tương đông lạnh : 341 tấn
- Khoai lang đông lạnh : 1572 tấn
- Chanh leo đông lạnh : 2625 tấn
Trang 9Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1 Vị trí địa lý
Tỉnh Đắk Lắk có diện tích 13.125,37 km² nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và một phần của sông Ba, nằm trong khoảng tọa độ địa lý từ 107º28'57" đến 108º59'37" độ kinh Đông và từ 12º9'45" đến 13º25'06" độ vĩ Bắc, có độ cao trung bình 400 – 800 mét so với mặt nước biển, nằm cách Hà Nội 1.410 km và cách Thành phố Hồ Chí Minh
350 km
- Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai
- Phía Đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà
- Phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nông
- Phía Tây giáp Campuchia
2 Địa hình
Địa hình của tỉnh rất đa dạng: nằm ở phía Tây và cuối dãy Trường Sơn, là một cao nguyên rộng lớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ven theo các sông chính Địa hình của tỉnh có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc
3 Khí hậu
Khí hậu toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng Vùng phía Tây Bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô; vùng phía Đông và phía Nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà Khí hậu sinh thái nông nghiệp của tỉnh được chia ra thành 6 tiểu vùng:
- Tiểu vùng bình nguyên Ea Súp chiếm 28,43% diện tích tự nhiên
- Tiểu vùng cao nguyên Buôn Mê Thuột – Ea H’Leo chiếm 16,17% diện tích tự nhiên
- Tiểu vùng đồi núi và cao nguyên M’Đrắk chiếm 15,82% diện tích tự nhiên
Trang 10- Tiểu vùng đất ven sông Krông Ana – Sêrêpôk chiếm 14,51% diện tích tự nhiên
- Tiểu vùng núi cao Chư Yang Sin chiếm 3,98% diện tích tự nhiên
- Tiểu vùng núi Rlang Dja chiếm 3,88% diện tích tự nhiên
Nhìn chung khí hậu khác nhau giữa các dạng địa hình và giảm dần theo độ cao: vùng dưới 300 m quanh năm nắng nóng, từ 400 – 800 m khí hậu nóng ẩm
và trên 800 m khí hậu mát Tuy nhiên, chế độ mưa theo mùa là một hạn chế đối với phát triển sản xuất nông sản hàng hoá
Khí hậu có 02 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng
5 đến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàng năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể
4 Tài nguyên thiên nhiên
- Nhóm đất phù sa (Fuvisols): Được hình thành và phân bố tập trung ven các sông suối trong tỉnh Tính chất của loại đất này phụ thuộc vào sản phẩm phong hoá của mẫu chất
- Nhóm đất Gley (Gleysols):
Phân bố tập trung ở các khu vực thấp trũng thuộc các huyện Lắk, Krông Ana và Krông Bông
- Nhóm đất xám (Acrisols):
Trang 11Là nhóm lớn nhất trong số các nhóm đất có mặt tại Đắk Lắk, phân bố ở hầu hết các huyện
- Nhóm đất đỏ (Ferrasol, trong đó chủ yếu là đất đỏ bazan)
Là nhóm đất chiếm diện tích lớn thứ hai (sau đất xám) chiếm tới 55,6% diện tích đất đỏ bazan toàn Tây Nguyên Đất đỏ bazan còn có tính chất cơ lý tốt, kết cấu viên cục độ xốp bình quân 62 - 65%, khả năng giữ nước và hấp thu dinh dưỡng cao rất thích hợp với các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu và nhiều loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày khác Đây là một lợi thế rất quan trọng về điều kiện phát triển nông nghiệp của tỉnh Đắk Lắk
Tài nguyên nước
a) Nguồn nước mặt
Với những đặc điểm về khí hậu-thủy văn và với 3 hệ thống sông ngòi phân
bố tương đối đều trên lãnh thổ (hệ thống sông Srepok; hệ thống sông Ba, hệ thống sông Đồng Nai) cùng với hàng trăm hồ chứa và 833 con suối có độ dài trên 10 km, đã tạo cho Đắk Lắk một mạng lưới sông hồ khá dày đặc
b) Nguồn nước ngầm
Tập trung chủ yếu trong các thành tạo Bazan & Trầm tích Neogen đệ tứ, tồn tại chủ yếu dưới 2 dạng: Nước lỗ hổng và nước khe nứt Tổng trữ lượng ước tính: Chất lượng nước thuộc loại nước siêu nhạt, độ khoáng hoá M= 0,1 - 0,5,
pH = 7-9 Loại hình hoá học thường là Bicacbonat Clorua Magie, Can xi hay Natri
Tài nguyên rừng
Sau khi chia tách tỉnh, diện tích đất có rừng của Đắk Lắk là 608.886,2 ha, trong đó rừng tự nhiên là 594.488,9 ha, rừng trồng là 14.397,3 ha Rừng Đắk Lắk được phân bố đều khắp ở các huyện trong tỉnh, đặc biệt là hành lang biên giới của tỉnh giáp Campuchia Rừng Đắk Lắk phong phú và đa dạng, thường có kết cấu 3 tầng: cây gỗ, có tác dụng phòng hộ cao; có nhiều loại cây đặc sản vừa
có giá trị kinh tế, vừa có giá trị khoa học; phân bố trong điều kiện lập địa thuận lợi, nên rừng tái sinh có mật độ khá lớn Do đó rừng có vai trò quan trọng trong phòng chống xói mòn đất, điều tiết nguồn nước và hạn chế thiên tai Rừng Đắk Lắk có nhiều loại động vật quý hiếm phân bổ chủ yếu ở vườn Quốc gia Yok Đôn và các khu bảo tồn Nam Kar, Chư Yangsin có nhiều loại động vật quý
Trang 12hiếm ghi trong sách đỏ nước ta và có loại được ghi trong sách đỏ thế giới Rừng
và đất lâm nghiệp có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH của tỉnh
Tài nguyên khoáng sản
Đắk Lắk không những được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên đất, rừng mà còn rất phong phú và đa dạng về các loại hình khoáng sản Trên địa bàn tỉnh có nhiều mỏ khoáng sản với trữ lượng khác nhau, nhiều loại quý hiếm Như sét cao lanh (ở M’Drắk, Buôn Ma Thuột - trên 60 triệu tấn), sét gạch ngói (Krông Ana, M’Drắk, Buôn Ma Thuột - trên 50 triệu tấn), vàng (Ea Kar), chì (Ea H’Leo), phốt pho (Buôn Đôn), Than Bùn (Cư M’Gar), đá quý (Opan, Jectit), đá ốp lát,
đá xây dựng, cát xây dựng phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án
1 Kinh tế
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, giữ vai trò quan trọng trong ổn định kinh tế và đời sống nông thôn, góp phần chủ yếu trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất ngày càng được mở rộng, nhất là ở các khâu làm đất, gieo trồng và thu hoạch làm tăng năng suất lao động Nhiều tiến bộ khoa học - công nghệ được áp dụng vào sản xuất, từng bước nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi; bước đầu hình thành các vùng chăn nuôi tập trung, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, chăn nuôi có kiểm soát; chuyển dần từ chăn nuôi nông hộ, gia trại sang chăn nuôi công nghiệp trang trại quy mô lớn - công nghệ cao; khuyến khích các đơn
vị, doanh nghiệp nhập khẩu giống tốt, chất lượng cao phục vụ sản xuất
Ngành nông, lâm, thủy sản ước đạt 18.892 tỷ đồng, bằng 107,6% KH, tăng trưởng 4,25% (KH: 17.559 tỷ đồng, tăng 3,5-4%) Giá trị sản xuất của các loại cây trồng lâu năm và hằng năm trên địa bàn tỉnh tăng khoảng 250,4 tỷ đồng, tương ứng giá trị tăng thêm 118 tỷ đồng
Công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) năm 2016 thực hiện 13.750
tỷ đồng, tăng 18,5% so với năm 2015, đạt 108,2% kế hoạch Công nghiệp cơ khí, luyện kim chủ yếu sản xuất các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn như: bơm ly tâm, máy chế biến nông sản, máy bơm nước, có mức tăng trưởng khá do nhu cầu của người dân tăng cao Lĩnh vực công nghiệp trong
Trang 13năm 2016 gặp nhiều khó khăn nhưng do một số sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn như chế biến tinh bột sắn tăng cao nên giá trị sản xuất của ngành cả năm vẫn đạt
và vượt kế hoạch Các nhà máy sản xuất tinh bột sắn trên địa bàn sản xuất ổn định, nguồn nguyên liệu dồi dào, thực hiện khoảng 150.000 tấn, đạt 115,4% kế hoạch năm Trong năm có 3 nhà máy tinh bột sắn đi vào hoạt động, sản lượng ước đạt 7.000 tấn tinh bột xuất khẩu
tỷ đồng Ngoài ra, tỉnh đã tiếp đón và hướng dẫn thủ tục đầu tư cho hơn 150 lượt nhà đầu tư Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tiếp nhận 1 dự án, tổng vốn đăng
ký 0,23 triệu USD, nâng tổng số các dự án FDI trên địa bàn tỉnh đến thời điểm hiện tại lên 12 dự án với tổng vốn đăng ký 118,89 triệu USD
Ngoài ra, đánh giá về việc thực hiện 18 chỉ tiêu nhiệm vụ chủ yếu năm
2016 cho thấy, có 12 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra, nổi bật nhất là chỉ tiêu
về tăng trưởng kinh tế Cụ thể, tổng sản phẩm xã hội (GRDP - theo giá so sánh 2010) khoảng 44.571 tỷ đồng, đạt 101,3% kế hoạch; tăng trưởng kinh tế 7,02%
Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành): nông - lâm - thủy sản đạt 44,81%; công nghiệp - xây dựng đạt 14,48%; dịch vụ đạt 38,68% (kế hoạch năm 2016 tương ứng là: 43 - 44%, 16 - 17%, 36 - 37%) Năm 2016 có 686 doanh nghiệp giải thể,
bỏ địa chỉ kinh doanh và ngừng hoạt động nhưng so với cùng kỳ năm 2015, số thành lập mới lại tăng 9,6% (720 doanh nghiệp dân doanh) với tổng số vốn đăng
ký 2.880 tỷ đồng, tăng 36,04% Tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho 130 chi nhánh và 29 văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Toàn tỉnh có 6.238 doanh nghiệp hoạt động (51 doanh nghiệp nhà nước, 6.180 doanh nghiệp dân doanh, 7 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); 1.088 chi nhánh và 261 văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Kết quả này cho thấy dấu hiệu doanh nghiệp đang từng bước phục hồi sản xuất và khẳng định những tác động tích cực của công tác cải cách hành chính, qua đó góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, tiếp tục tạo dựng niềm tin
trong cộng đồng doanh nghiệp
2 Xã hội
Trang 14Dân số toàn tỉnh tính đến năm 2012 đạt 1.796.666 người, mật độ dân số đạt hơn 137 người/ km² Trong đó, dân số sống tại thành thị đạt 432.458 người, dân số sống tại nông thôn đạt 1.364.208 người Dân số nam đạt 906.619 người, dân số nữ đạt 890.047 người Cộng đồng dân cư Đắk Lắk gồm 47 dân tộc Trong
đó, người Kinh chiếm trên 70%; các dân tộc thiểu số như Ê Đê, M'nông, Thái, Tày, Nùng chiếm gần 30% dân số toàn tỉnh Dân số tỉnh phân bố không đều trên địa bàn các huyện, tập trung chủ yếu ở thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn, huyện lỵ, ven các trục Quốc lộ 14, 26, 27 chạy qua như Krông Búk, Krông Pắk,
Ea Kar, Krông Ana Các huyện có mật độ dân số thấp chủ yếu là các huyện đặc biệt khó khăn như Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, Ea Hleo v.v…
Trên địa bàn tỉnh, ngoài các dân tộc thiểu số tại chỗ còn có số đông khác dân di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đến Đắk Lắk sinh cơ lập nghiệp.Trong những năm gần đây, dân số của Đắk Lắk có biến động do tăng cơ học, chủ yếu là di dân tự do, điều này đã gây nên sức ép lớn cho tỉnh về giải quyết đất ở, đất sản xuất và các vấn đề đời sống xã hội, an ninh trật tự và môi trường sinh thái
Đắk Lắk là tỉnh có nhiều dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có những nét đẹp văn hoá riêng Đặc biệt là văn hoá truyền thống của các dân tộc Ê Đê, M'Nông, Gia Rai… với những lễ hội cồng chiêng, đâm trâu, đua voi mùa xuân; kiến trúc nhà sàn, nhà rông; các nhạc cụ lâu đời nổi tiếng như các bộ cồng chiêng, đàn đá, đàn T'rưng; các bản trường ca Tây Nguyên là những sản phẩm văn hoá vật thể và phi vật thể quý giá, trong đó “Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” đã được tổ chức UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại Tất cả các truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc tạo nên sự đa dạng, phong phú về văn hóa của Đắk Lắk
Dân tộc Ê Đê thuộc ngữ hệ Malayô - Pôlinêdiêng, địa bàn cư trú chủ yếu là các huyện phía Bắc và phía Nam: từ Ea Hleo, Buôn Hồ xuống M’Đrắk và kéo dài lên Buôn Ma Thuột Dân tộc M'nông thuộc ngữ hệ Môn-Khơme, địa bàn cư trú chủ yếu là các huyện phía Nam và dọc biên giới Tây Nam
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường:
Trang 15Theo báo cáo tại hội nghị, nhu cầu tiêu thụ tinh bột toàn cầu dự kiến tăng lên 133,5 triệu tấn vào năm 2018 Việc sử dụng sản phẩm tinh bột ngày càng tăng trong các lĩnh vực như thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, dược phẩm Tại hội nghị, các diễn giả đã thảo luận một số đề tài như: thị trường tiêu thụ nguyên liệu tinh bột toàn cầu; sức cạnh tranh của đường tinh bột và đường mía; sản xuất tinh bột sắn dựa trên nguồn nguyên liệu tại Việt Nam, Indonexia, Ấn Độ…
Việt Nam hiện đang sản xuất hằng năm hơn 2 triệu tấn sắn củ tươi, đứng thứ 11 trên thế giới về sản lượng sắn, nhưng lại là nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ ba trên thế giới sau Thái Lan và Indonesia Trong chiến lược toàn cầu cây sắn đang được xem là một loại cây lương thực dễ trồng, thích hợp với những vùng đất cằn cỗi, đây cũng là cây công nghiệp triển vọng có khả năng cạnh tranh với nhiều loại cây trồng khác Ở nước ta, cây sắn đang chuyển đổi nhanh chóng đóng vai trò là cây công nghiệp Sự hội nhập đang mở rộng thị trường sắn, tạo nên những cơ hội chế biến tinh bột, tinh bột biến tính bằng hoá chất và Enzim, sản xuất sắn lát, sắn viên để xuất khẩu và sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, trong sản xuất thức ăn gia súc và làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước Tinh bột sắn ở Việt Nam
đã trở thành một trong bảy mặt hàng xuất khẩu mới có triển vọng được chính phủ và các địa phương quan tâm Hiện nay cả nước có 53 nhà máy chế biến tinh bột sắn đi vào hoạt động và 7 nhà máy đang được xây dựng Diện tích, năng suất
và sản lượng sắn Việt Nam được thể hiện dưới bảng sau
Trang 16Diện tích, năng suất và sản lượng sắn Việt Nam
2 Dược liệu
Theo tổ chức y tế thế giới WHO, 80% dân số thế giới nằm ở khu vực các nước đang phát triển sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên như một lựa chọn hàng đầu trong việc phòng và chữa bệnh Với số dân lớn nên nhu cầu sử dụng thuốc hiệu quả cao ngày càng tăng Nhu cầu về sử dụng thuốc trên thế giới rất lớn, cả về số lượng và chất lượng Đây đang là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển nói riêng và nhân loại nói chung
Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các loại thuốc mới trên thế giới Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó khoảng 25% tổng số thuốc có nguồn gốc từ thực vật bậc cao Trong số 20 thuốc bán chạy nhất trên thế giới, có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la Theo ước tính, doanh số thuốc từ cây thuốc và các sản phẩm của nó đạt trên 100 tỷ đô la/năm Các công ty dược phẩm lớn trên thế giới cũng đã trở lại quan tâm đến việc nghiên cứu tìm kiếm các hoạt chất sinh học từ thảo dược và sau đó là phát triển nó thành thuốc chữa bệnh Sự kết hợp với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã đem lại hiệu quả cao hơn cho việc chữa bệnh bằng y học cổ truyền, cho quá trình tìm và phát triển thuốc mới
Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng để phòng và chữa bệnh cho con người Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao Theo ước tính Việt Nam có khoảng trên 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4-5% tống số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở châu Á Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật
và 400 loài động vật được dùng làm thuốc
Trang 17a) Thị trường thế giới
Như đã phân tích phí trên cho thấy thị trường thuốc của thế giới là rất lớn
Xu hướng sử dụng thuốc phòng và chữa bệnh có nguồn gốc từ dược liệu đang trở thành nhu cầu ngày càng cao trên thế giới Với những lí do: thuốc tân dược thường có hiệu ứng nhanh nhưng hay có tác dựng phụ không mong muốn; thuốc thảo dược có hiệu quả chữa bệnh cao, ít độc hại và tác dụng phụ Ước tính nhu cầu dược liệu trên Thế giới: 15 tỷ USD/năm, riêng Mỹ là 4 tỷ USD/năm, châu
Âu là 2, 4 tỷ USD/năm, Nhật bản là 2,7 tỷ USD/năm, các nước Châu Á khác khoảng 3 tỷ/USD năm
Một số dược liệu được ưa chuộng trên thị trường Mỹ như: Sâm Mỹ, Sâm Triều Tiên, Đương quy, Lô hội, ma hoàng, Valeriana, Bạch quả, tỏi, gừng, Các thị trường lớn tiêu thụ dược liệu : Anh, Đức, Hà Lan, Pháp, Thuỵ Sỹ, Trung Quốc,Hàn Quốc, Đài Loan, Sin gapo, ấn độ, Nhật Bản
Một trong những nước xuất khẩu nhiều dược liệu gồm Trung Quốc : 2tỷ USD/năm, Thái Lan : 47 triệu USD/năm
b) Thị trường trong nước
Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng để phòng và chữa bệnh cho con người Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao Theo ước tính Việt Nam có khoảng trên 12000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4-5% tống số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở châu Á Trong số này, có khoảng 4000 loài thực vật
và 400 loài động vật được dùng làm thuốc Thế nhưng, các thuốc này mới chủ yếu được sử dụng trong y học cổ truyền và y học dân gian Việt Nam
Hiện nay, các công ty dược phẩm của Việt Nam đã và đang phát triển sản xuất thuốc từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, tức là Dược liệu Đã có nhiều công ty phát triển rất tốt Sự phát triển này đã góp phần giúp chúng ta tự cung cấp được trên 40% nhu cầu sử dụng thuốc của đất nước, giúp giảm giá thành các loại thuốc sử dụng cho việc phòng và điều trị bệnh tật, đồng thời cũng tạo ra nhiều công ăn cho nhân dân
Theo số liệu điều tra cơ bản nguồn dược liệu toàn quốc của Viện Dược Liệu-Bộ Y Tế (2003) Việt Nam có 3.830 loài thực vật làm thuốc chiếm khoảng 36% số thực vật có mặt ở Việt Nam Trong dự án “ Quy hoạch tổng thể đầu tư
Trang 18phát triển ngành dược Việt Nam đến năm 2020 “ với nội dung quy hoạch,sản xuất dược liệu và xây dựng các vùng dược liệu chuyên canh nhằm đạt các mục tiêu chính sau:
- Đáp ứng nhu cầu 20.000 - 30.000 tấn dược liệu/năm từ cây thuốc cho Y học cổ truyền và 10.000 đến 15.000 tấn dược liệu cho công nghiệp chế biến thuốc đông dược
- Sản xuất trong nước cung ứng cho nhu cầu phòng và chữa bệnh cho cộng đồng chủ yếu từ dược liệu - phải đạt 70% giá trị thuốc sử dụng( hiện mới đạt 20
sự cụ thể để phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, cung cấp cho thị trường
II.2 Quy mô đầu tư của dự án
Diện tích đất thực hiện dự án : 1800 ha Trong đó:
+ Khu trồng nông sản gồm các loại cây phù hợp với thỗ nhưỡng và điều kiện khí hậu của khu vực tiến hành dự án như ngô, sắn, đậu tương : 1760 ha chiếm khoảng 97,78% đất thực hiện dự án
+ Phần diện tích còn lại là khu chế biến nông sản
Trang 19III Địa điểm và hình thức đầu tƣ xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án đầu tƣ “Nhà máy chế biến nông sản Xuân Thiện” tại Xã Ia Lốp và
Ia Rvê- Huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án đầu tƣ theo hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất của dự án
2 Nhà kho thiết bị, vật tƣ cơ khí nông
Trang 20TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ
(%)
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào như: vậy xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự
án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Các máy móc, dây chuyền thiết bị được mua, chuyển giao 100% công nghệ nước ngoài như Hàn Quốc, Châu Âu
Về phần quản lý của dự án: nhân công lao động và duy trì hoạt động của
dự án tương đối dồi dào, các nguyên liệu đều có sẵn tại địa phương Xét tình hình doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản theo kỹ thuật canh tác hiện đại;
kỹ thuật canh tác của các loại nông sản này đa phần đều còn mới đối với nông dân hai xã , vì vậy, chúng tôi sẽ mở các lớp huấn luyện canh tác trong trung tâm
hỗ trợ canh tác địa phương nhằm truyền dạy kỹ thuật canh tác tiên tiến của Hàn Quốc cho người lao động địa phương Nông dân tham gia vào lớp huấn luyện canh tác sẽ được hướng dẫn các chủ đề sau:
- Sử dụng phân bón hợp lý
- Kỹ thuật chăm sóc vườn
- Chọn giống sạch bệnh
- Kỹ thuật bảo quản
- Biện pháp cải tạo vườn tạp
- Bảo vệ dịch hại cây trồng
- Biện pháp IPM
- Sản xuất theo tiêu chuẩn Global GAP
Trang 21Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô đầu tư
Bảng tổng hợp danh mục đầu tư của dự án
Trang 22STT Danh mục ĐVT Số lượng
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Phương pháp kỹ thuật trồng các cây nông sản
Trang 23hốc trồng trực tiếp Đối với đất trồng sắn trên các chân ruộng luân canh lúa nước thì sau khi nước rút và thu hoạch lúa cần chuẩn bị đất sớm để xuống giống nhằm tranh thủ và tận dụng được ẩm độ đất, gồm các khâu: xử lý cỏ dại, san lấp mặt bằng (nếu đất bị úng cục bộ có thể vét mương hoặc rãnh thoát nước), cày hoặc phay đất sớm và kéo liếp ngay sau khi nước rút
Chuẩn bị giống
Các giống sắn có năng suất cao được trồng phổ biến trong sản xuất hiện nay bao gồm: KM419, KM101, KM94, KM140, KM98-5, NA1, KM98- 7, KM21- 12, 06Sa08, HL- S10, HL- S11 Giống sắn KM94 đang bị nhiểm nặng
bệnh chổi rồng (phytoplasma sp.); mặt khác các vùng sản xuất sắn của Đông
Nam bộ (Tây Ninh) hiện nay đang bị nhiễm rệp sáp hồng rất nặng do đó không nên sử dụng nguồn giống sắn bị nhiễm bệnh hoặc ở các vùng có rệp sáp gây hại Giống sắn để trồng trên diện rộng hoặc sản xuất đại trà phải lấy từ những ruộng sản xuất tốt hoặc các ruộng nhân giống riêng (nếu có), tuổi của cây sắn trong các ruộng này đạt từ 8 tháng trở lên Cây sắn dùng làm giống phải khỏe mạnh, không bị nhiễm sâu- bệnh, nhặt mắt, không buông lóng, khi chuẩn bị hom giống nên loại bỏ những cây giống bị khô (không có nhựa mủ) và bị trầy, xước trong quá trình vận chuyển
Thời gian bảo quản cây giống không quá 60 ngày (tính từ khi thu hoạch), sau khi thu hoạch vận chuyển và bảo quản ngay tại những nơi khô ráo và có bóng mát Có nhiều cách để bảo quản khác nhau như: bó từng bó để nằm hoặc dựng đứng cây giống trong bóng râm, hoặc có thể cắm thẳng từng cây xuống đất theo từng cụm từ 500- 1000 cây/cụm Trong thời gian bảo quản cây giống có thể
bị rệp sáp hoặc các loại côn trùng gây hại, vì thế có thể sử dụng các loại thuốc diệt côn trùng phun định kì (tuần/ lần) để phòng trừ
Hom sắn để trồng lấy từ đoạn giữa thân cây sắn, chiều dài của hom sắn trồng sản xuất là 15- 20cm, đạt tối thiểu là 6- 8 mắt, không nên chặt hom quá ngắn hoặc quá dài, những hom sắn mầm ngủ thể hiện không rõ phải lọai bỏ Khi chặt hom dùng các loại dụng cụ sắc- bén để chặt và tránh làm cho hom bị thương tổn về mặt cơ giới như trầy vỏ hoặc dập phần thân gỗ của hom
Để tránh cho hom giống bị sâu bệnh phá hoại nên xử lý hom giống trước khi trồng bằng cách nhúng vào các hỗn hợp thuốc diệt nấm và côn trùng thông dụng hoặc rải thuốc trừ côn trùng theo hàng và hốc trước khi đặt hom sắn (Thiamethoxam, Gauclo 600Fs, Enalclo 40Fs, Ridomin)
Trang 24Thời vụ trồng
Khu vực Tây Nguyên thường có hai thời vụ trồng sắn: vụ đầu mùa mưa, xuống giống từ 30/04 đến 15/06, thu hoạch sau khi trồng 7- 11 tháng; vụ cuối mùa mưa, xuống giống 15/09 đến 15/10, thu hoạch vào cuối tháng 9, tháng 10 của năm sau Ngoài ra, cũng có thể trồng sắn vào thời điểm các ngày nắng trong năm nếu chủ động được nước tưới và đất trồng Vụ đầu mùa mưa, nên tranh thủ trồng sớm khi đất đủ ẩm độ, không nên trồng vào các thời điểm có mưa nhiều hoặc khô hạn làm giảm khả năng mọc mầm của hom sắn (do ẩm độ đất cao hoặc thấp, nhiệt độ thấp dẫn đến hom sắn nảy mầm kém, rễ sắn hô hấp kém, các tác nhân nấm- bệnh và côn trùng dễ tấn công và gây hại cho hom sắn)
Các vùng khác tùy theo mùa vụ của vùng mà xuống giống
Phương pháp trồng
Có ba phương pháp trồng hom sắn: Trồng hom nằm ngang trên những diện tích đất tương đối bằng phẳng, ở những diện tích đất có mưa nhiều thoát nước kém có thể kéo luống hoặc lên líp để trồng với các phương pháp hom xiên hoặc hom đứng Ngoài ra, nếu trồng vào vụ cuối mưa ẩm độ đất thấp thì nên trồng hom đứng hoặc xiên
Khoảng cách và mật độ trồng
Tùy theo giống và theo đất để bố trí khoảng cách và mật độ trồng thích hợp, đối với các giống thân thẳng, ít hoặc không phân nhánh (như KM140, KM101, KM419…) là 1,0m x 0,8 - 0,7m hoặc 0,8 x0,8m, tương ứng mật độ là
Trang 2512.500 cây – 15.625 cây/ ha Đối với các giống sắn có thân cong, phân cành nhiều (như KM94, KM414, KM98-5…) khoảng cách trồng thích hợp là 1,0m x 1,0m- 0,8m, tương ứng 10.000- 12.500 cây Đất tốt và trung bình trồng với khoảng cách 1,0x 1,0m, tương đưong với 10.000 cây/ ha, đất xấu trồng với khoảng cách 1 m x 0,9 m hoặc 0,8 m x 0,8 m (tương đương với 12.500 cây và 15.625 cây/ha)
Bón phân, tưới nước
Phân bón
Tùy theo các loại đất mà bón với các công thức khác nhau, có thể kết hợp giữa bón phân vô cơ với phân hữu cơ như: phân chuồng, phân xanh và các loại phân hữu cơ dạng lỏng
Để đạt năng suất củ từ 25- 40tấn/ ha thì công thức bón NPK cho sắn là: 80N + 40P2O5 + 80K2O& 160N + 80P2O5 + 160K2O
Đối với các vùng có điều kiện thời tiết, đất đai và chế độ nước tưới để đạt năng suất từ 45- 60 tấn củ tươi/ ha, có thể bón với công thức cho 1 ha là:
Phân hữu cơ: 10- 15 tấn phân chuồng hoặc 3 tấn vi sinh kết hợp 2 tấn vôi Phân Khoáng: 250N + 130P2O5 + 250- 300K2O Tương đương 550 kg Urea + 815 kg lân supe + (420- 500kg KCl)
Kỹ thuật bón:
+ Bón lót: toàn bộ vôi, phân chuồng hoặc (vi sinh), lân (tương đương 850
kg super lân) được bón trước khi cày lần 2
+ Bón thúc lần 1 vào giai đoạn từ 25- 30 ngày sau khi trồng: 1/3 phân đạm+ 1/3 phân kali
+ Bón thúc lần 2 vào giai đoạn sau khi trồng từ 50- 60 ngày: 1/3 phân đạm + 1/3 phân kali
+ Bón thúc lần 3: toàn bộ lượng đạm và kali còn lại, bón ở thời điểm 80 –
90 ngày sau trồng
Thời điểm bón: bón khi đất có đủ ẩm độ, tránh bón phân vào lúc trời nắng
hoặc đang mưa lớn
Phương pháp và kỹ thuật bón: phân lân và phân hữu cơ bón lót khi cày
bừa hoặc bón theo hàng hay hốc trước khi trồng; phân đạm và phân kali bón theo hốc (cuốc hốc cách gốc hoặc hom sắn 15- 20cm rải phân xuống và lấp lại)
Trang 26Tưới nước
Trong điều kiện chủ động được nước tưới có thể tưới bổ sung vào cuối mùa mưa hoặc trong những tháng bị khô hạn hoặc khi trồng vào mùa khô Thông thường có thể tưới nước cho cây sắn từ 6- 10 lần/ vụ; khoảng cách giữa các lần tưới từ 2- 3 tuần/ lần
Phòng trừ cỏ dại
Phun thuốc diệt cỏ tiền nảy mầm Dual với lượng dùng là 2,5Lít/ ha (phun ngay sau khi trồng, đảm bảo lượng nước phun và ẩm độ đất đủ cho thuốc có thể thấm xuống đất từ 2- 3cm), sau đó làm cỏ bằng tay 2 lần vào thời điểm 3 tháng sau trồng và 6 tháng sau trồng
Có thể làm cỏ bằng tay 1 lần sau khi trồng từ 25- 30 ngày, sau khi làm cỏ xong phun thuốc diệt cỏ tiền nảy mầm Dual với lượng dùng là 1,5 lít/ ha
Đối với các chân ruộng luân canh với lúa nước cần xử lý cỏ dại trước khi trồng (bằng các nhóm thuốc diệt cỏ gốc Glyphosate)
Phòng trừ sâu bệnh
Một số bệnh hại trên sắn: bệnh cháy lá do vi khuẩn, bệnh đốm lá, bệnh chổi rồng Biện pháp phòng trừ tốt nhất là sử dụng cây giống sạch bệnh, bón phân cân đối, đầy đủ
Một số sâu hại trên sắn: mối, rệp sáp; trong đó mối là loại sâu hại chủ yếu
và quan trọng trên sắn Mối gây hại chủ yếu ở giai đoạn mới trồng và quá trình bảo quản Để phòng trừ mối gây hại, sử dụng Diazan 10H từ 3 - 5kg /ha rải vào đất khi cày bừa hoặc theo hốc lúc trồng
Thu hoạch, bảo quản
Thu hoạch đúng thời điểm (thường tùy theo chu kỳ sinh trưởng của từng giống sắn), khi hàm lượng tinh bột trong củ đạt từ 27- 30%, hoặc khi cây đã rụng gần hết lá ngọn (còn lại khoảng 6- 8 lá) và lá đã chuyển từ màu xanh sang vàng nhạt Có nhiều phương pháp thu họach khác nhau: thu họach bằng cơ giới, các dụng cụ thủ công và nhổ trực tiếp bằng tay Thu hoạch đến đâu vận chuyển ngay đến các cơ sở chế biến, tránh để lâu hoặc phơi nắng ngoài đồng làm giảm hàm lượng tinh bột trong củ Đối với trường hợp bán sắn lát, sắn thu hoach đến đâu thì phải tiến hành xắt lát rồi phơi khô tại ruộng Sắn lát khô với ẩm độ từ 11- 12% cỏ thể đem bán ngay hoặc bảo quản trong bao- kho chứa, cần xử lý các loại thuốc xông hơi để phòng trừ côn trùng và mọt
Trang 272 Kỹ thuật trồng ngô
Thời vụ:
- Vụ đông xuân: Gieo hạt trong tháng 12, khi hết mưa, độ ẩm đất khoảng 70%
- Vụ hè: Gieo từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 4
- Vụ mùa, thu: Gieo từ cuối tháng 6 đến trước ngày 10/8
Cơ cấu giống:
Cơ cấu giống phải phù hợp với từng mùa vụ, đất đai và khả năng đầu tư của từng hộ nông dân
- Vụ đông xuân, đất tốt, khả năng đầu tư cao thì dùng giống dài ngày, tiềm năng năng suất cao như: LVN 10, DK 5252, T7, DK 414, B.9999, BiO 06
- Vụ hè, vụ thu nên dùng giống ngắn ngày như giống C 919, CP 989, LVN
61
Chọn đất và kỹ thuật làm đất:
+ Chọn đất: Chọn đất tốt, tầng canh tác dày, giữ ẩm và thoát nước tốt, nếu
chua phèn thì phải bón vôi cải tạo đất
+ Làm đất: Cày sâu, bừa kỹ, làm sạch cỏ dại
Lượng giống gieo trồng, kỹ thuật gieo:
Trang 28a) Lượng giống: 16 – 20kg/ha
b) Mật độ khoảng cách: Mật độ khuyến cáo như sau:
- Đất tốt, đầu tư cao, giống thấp cây hàng cách hàng 50 – 60cm, cây cách cây 25 -27cm, đảm bảo mật độ 67.000 – 80.000 cây/ha
- Đất có độ phì trung bình, đầu tư thấp thì gieo mật độ hàng cách hàng 60 – 65cm, cây cách cây 25 – 27cm đảm bảo mật độ 57.000 – 67.000 cây/ha
* Lưu ý: Vụ đông xuân, vụ hè thu bố trí mật độ cao hơn vụ mùa
- Sau khi làm đất xong cần phải lên luống Tùy theo mật độ khoảng cách
mà lên luống cho phù hợp; có thể mỗi luống rộng 80 – 100cm (luống đôi) hoặc 30cm (luống đơn), chiều cao luống 20cm, rãnh rộng 20 – 25cm, để chủ động tưới nước khi gặp hạn và tiêu nước khi gặp mưa lớn
c) Kỹ thuật gieo:
Sau khi lên luống xong, rạch hàng sâu 12 – 15cm, bón phân lân lót, lấp kín phân rồi mới gieo hạt Độ sâu lấp hạt tùy theo điều kiện đất đai của từng mùa vụ, thông thường 3 – 5cm
* Lưu ý:
- Tùy theo độ phì của đất, mùa vụ, mật độ gieo mà lên luống cho phù hợp
- Chỉ gieo 1 hạt/hốc, không gieo hạt tiếp xúc với phân bón và dành một ít hạt gieo vào bầu để trồng dặm, đảm bảo mật độ
Phân bón:
a) Lượng phân bón được khuyến cáo bón cho 500m 2 , như sau:
- Phân chuồng: 500kg hoặc thay thế bằng 50kg phân hữu cơ vi sinh
- Vôi 25kg, phân đạm urê 15 – 17kg, phân lân 20 – 25 kg, phân kali 7 – 10kg
b) Cách bón:
- Bón lót:
+ Vôi được bón trước khi gieo hạt 7 – 10 ngày, vãi đều trên mặt
+ Phân chuồng, phân lân được bón khi rạch hàng xong lấp kín phân rồi mới gieo hạt
- Bón thúc:
Trang 29+ Bón lần 1: Sau gieo 10 – 12 ngày (lúc ngô 3 – 4 lá): 5kg urê, kết hợp với làm cỏ, xới xáo, lấp kín phân, vét rãnh, vun luống nhẹ
+ Bón lần 2: Sau khi gieo 20 – 25 ngày (lúc ngô 7 – 8 lá): 5 – 6kg urê + 3 – 4kg kali, kết hợp với làm cỏ, xới xáo, lấp kín phân vét rãnh sâu, vun cao luống
để thuận tiện cho việc tưới và tiêu nước khi cần thiết
+ Bón lần 3: Sau khi gieo 45 – 50 ngày (ngô xoáy nõn): 5 – 6kg urê + 6kg kali còn lại Kết hợp làm cỏ xới xáo, vét rãnh, vun cao luống, vun cao gốc ngô lai để đảm bảo tưới nước và tiêu nước nhanh khi có mưa to, đồng thời tăng khả năng chống hạn chống đổ cho cây ngô
Nước tưới:
Cây ngô lai rất cần nước nhưng kém chịu úng và kém chịu hạn so với một
số cây trồng khác Do vậy, cần phải tưới nước để đảm bảo nhu cầu nước cho cây ngô, nhất là giai đoạn trổ cờ phun râu, nên áp dụng biện pháp tưới thấm theo rãnh để tiết kiệm nước nâng cao hiệu quả kinh tế
Rút (bẻ) cờ:
Một số cây sinh trưởng xấu, khi cờ mới nhú ra thì rút cờ nhằm tập trung dinh dưỡng để nuôi cây và tạo điều kiện cho cây đó nhận phấn của cây khác khỏe hơn giúp cho hạt, bắp lớn hơn Có thể rút 10–15% số cây Đây cũng là một trong những biện pháp tăng năng suất
Phòng trừ sâu bệnh:
a) Sâu hại:
- Sâu hại thời kỳ cây con: Đối với các loại sâu keo, sâu xám… cắn phá cây con thì dùng Vibasu 10H, Diazan 10H rải gần gốc cây, liều lượng 1kg/sào
Trang 30- Đối với sâu đục thân hại ngô là đối tượng nguy hiểm nhất đối với nghề trồng ngô Dùng thuốc Vibasu 10H hoặc Diazan 10H rơi vào loa kèn 8 – 10 hạt vào thời điểm sau khi gieo 20, 30, 40 ngày Đối với sâu đục bắp, sâu phá hại trên râu Dùng thuốc Basudin50N, Regent 800WG, Tango 800WG … phun khi thấy sâu xuất hiện (liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì)
b) Bệnh hại:Đối với các bệnh khô vằn, bệnh đốm lá, bệnh thối cổ rễ có thể
dùng các loại thuốc Anvil 5SC, Validacin3EC pha nồng độ 1/500, Tilt super liều lượng 15cc/bình 16 lít Phun đẫm lên toàn bộ diện tích bị bệnh
Trang 31 Giống:
- Nhân giống (thông thường bằng dây hoặc bằng củ) Dây giống phải đảm bảo khoẻ mạnh, không sâu bệnh chưa ra rễ và hoa.; dây bánh tẻ Tuổi dây từ 45 – 75 ngày tuổi
- Chỉ sử dụng dây đoạn 1 và 2 kể từ ngọn để làm dây giống, độ dài dây giống 25 – 30 cm
Thời vụ:
- Vụ khoai lang Đông: trồng từ 25/8 đến 10/9
- Vụ khoai lang Xuân Hè: trồng từ giữa Tháng 2 đến đầu Tháng 3
Chuẩn bị đất:
- Đất trồng phải được cầy bừa kỹ, tơi xốp và sạch cỏ
- Lên luống rộng 1,2 – 1,5 m, cao 35 – 40 cm Hướng đông tây là thích hợp nhất (kể cả rãnh)
Kỹ thuật trồng:
- Lưu ý trồng khi đất ẩm, thời tiết mát mẻ
- Mật độ trồng: 38.000 – 40.000 dây/ha; khoảng cách dao động 5-6 dây/m chiều dài luống
- Trồng hàng đơn, vùi dây giống giữa dọc theo luống và nối đuôi nhau (đoạn dây này song song với mặt luống), ngọn trên mặt luống 5 - 10 cm (2 đốt),
độ sâu vùi khoảng 5 cm
Phân bón:
Trang 32Lượng phân bón cho 1 ha: 10 tấn phân chuồng + 500 kg phân hữu cơ vi sinh HVP 401B+ 120 kg Urea + 160 kg super lân + 150 kg Kali + 500 kg vôi +
20 kg HVP Vi lượng ORGANIC
Kỹ thuật bón:
Bón lót: 100% phân chuồng + 100% vôi + 100% phân lân + 100% phân hữu cơ vi sinh HVP 401 +100% HVP Vi lượng ORGANIC + 30% phân đạm + 20% phân kali
Khi cây bắt đầu làm củ và nuôi củ (khoảng 45 – 50 ngày sau trồng) phun HVP 1001S (0 – 25 – 25)phun định kỳ 10 ngày lần đến trước khi thu hoạch 10 ngày thì ngưng phun, làm cho nhiều củ, củ to đều, cân nặng, phẩm chất tốt
- Thường xuyên thăm đồng phát hiện kịp thời sâu bệnh hại để có biện pháp phòng trừ kịp thời
Phòng trừ sâu bệnh:
Trang 33Một số đối tượng chính thường hại khoai lang như: Bọ hà, sâu sa, sâu khoang Để phòng trừ hiệu quả thực hiện tốt một số biện pháp sau:
- Thu hoạch khoai đúng tuổi để tránh bọ hà trong dây khoai bò xuống củ phá hại
- Xử lý sớm các củ khoai bị bọ hà sau khi thu hoạch để sâu không phá sang các củ lành
- Cày đất phơi ải, thu dọn các tàn dư như dây hay các mẩu khoai còn sót lại
ở ruộng để diệt nơi cư trú, ẩn nấp của bọ hà
Hoặc dùng một trong các loại thuốc trừ sâu như: Sherpa, Polytrin, Trebon v.v
Thu hoạch:
Dựa vào thời gian sinh trưởng của giống và kết hợp quan sát thấy khi cây khoai lang có biểu hiện ngừng sinh trưởng (các lá phần gốc ngả màu vàng, bới kiểm tra thấy vỏ củ nhẵn, ít nhựa) thì tiến hành thu hoạch Thu hoạch vào những ngày khô ráo, không làm tổn thương xây xát, bong vỏ ảnh hưởng đến mẫu mã và làm giảm giá trị sản phẩm
4 Kỹ thuật trồng đậu tương
Cây đậu tương là cây thực phẩm có hiệu quả kinh tế lại dễ trồng Sản phẩm từ cây đậu tương được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu tương, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu tương, okara… đáp ứng nhu cầu đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của người cũng như gia súc
Trang 34 Cơ cấu giống: Căn cứ trình độ thâm canh và đặc điểm sinh thái của
mỗi vùng để lựa chọn bộ giống thích hợp cho từng địa phương
- Các giống chín sớm và trung bình như: DT84, DT92, DT96, DT99 Lượng giống sử dụng 50-60 kg/ha
- Tất cả các giống trước khi gieo phải thử sức nảy mầm (hạt giống đủ tiêu chuẩn phải có tỷ lệ nảy mầm trên 70%)
Thời vụ
- Căn cứ đặc điểm thời gian sinh trưởng của từng giống mà bố trí thời vụ thích hợp để đậu tương sinh trưởng phát triển thuận lợi (lưu ý đến yếu tố thời tiết vào thời kỳ ra hoa - đậu quả) Tại ĐBSCL, cây đậu tương có thể trồng trên nhiều vùng đất khác nhau và được sản xuất quanh năm, nhưng thời điểm xuống giống thuận lợi nhất là vụ Đông Xuân và Xuân Hè, phổ biến nhất là trong vụ Xuân Hè Thông thường, vào khoảng giữa tháng 2 dương lịch, sau khi thu hoạch xong vụ lúa Đông Xuân, bà con tiến hành dọn sạch cỏ, cắt gốc rạ và dọn đất để xuống giống đậu tương
- Nên luân canh, xen canh đậu tương với cây trồng khác họ (không trồng đậu tương qua nhiều vụ trên cùng một chân đất hoặc vụ trước đã trồng cây họ đậu)
Đất trồng:
- Đậu tương là cây không kén đất, nhưng để có năng suất cao nên ưu tiên đất có thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình, giữ ẩm và thoát nước tốt: đất thịt nhẹ, đất cát pha, phù sa ven sông,
- Đất phải được cày bừa kỹ, sạch cỏ dại; Đất dốc phải thiết kế thành băng chống sói mòn Đất phải lên luống tạo rãnh thoát nước kịp thời khi mưa to (mặt luống rộng 1,0-1,2 m, cao 15-20 cm, rãnh rộng 25-30 cm)
Mật độ, khoảng cách trồng:
- Lượng giống gieo/ sào (360m2): Đậu tương 2,0 - 2,2kg
- Khoảng cách gieo: Hàng cách hàng 60 - 65cm Cây cách cây 15cm Mật
độ 3.600 - 4.000 khóm/sào
- Cách gieo: Chọc lỗ sâu 1,5 - 2cm, bỏ hạt, lấp đất; gieo 2 hạt/hốc, khoảng cách hốc 15cm Thông thường có 03 cách gieo hạt giống:
Trang 35+Phương pháp gieo vãi: Thông thường gieo vãi áp dụng với ruộng cao, đất chỉ cần cày lên là có thể gieo vãi Mật độ gieo 3kg/sào gieo đều là đảm bảo
+Phương pháp tra rạch: Gặt sát gốc rạ, sau gặt tạo rãnh thoát nước bằng cày, cuốc, các rãnh cách nhau 1,5m (bằng bề ngang luống) Sau đó dùng nông
cụ tạo rạch ngang luống sâu 2-3cm, các rạch cách nhau 30-35cm và tra hạt vào rạch, hạt cách hạt 3-5cm
+Phương pháp tra gốc rạ: Thu hoạch lúa xong tạo rãnh thoát nước như trường hợp gieo vãi Dùng tay gạt nghiêng gốc rạ, tra mỗi gốc rạ 1-2 hạt vào kẽ, tiếp xúc giữa đất và gốc rạ, tuyệt đối không tra vào giữa gốc rạ hạt đậu sẽ không hút được ẩm để nảy mầm
* Chú ý: Không gieo hạt vào những ngày mưa to, hạt bị trương nước làm
giảm sức nảy mầm; Phơi lại hạt giống trước khi gieo, phơi trên nong, nia, dưới nắng nhẹ để kích thích nảy mầm
Chăm só
* Trừ cỏ:
- Trước gieo đậu 5 - 7 ngày, cần làm sạch cỏ dại, cắt bỏ các lá khô, lá vàng, lá sâu bệnh và lá già khuất sáng trên cây ngô, gom hủy tàn dư thực vật, tạo
sự thông thoáng trong ruộng ngô, kết hợp phun thuốc phòng trừ cỏ dại Có thể
sử dụng 1 trong các loại thuốc trừ cỏ như Cariza 5EC, Gromoxone 20SL, Wisdom 12 EC…
- Khi cây có 1 - 2 lá thật, kiểm tra tỉa bỏ các cây còi cọc, cây sâu bệnh… chỉ để lại 1 - 2 cây đậu khỏe/khóm
* Bón phân:
- Bón đủ phân hữu cơ hoai mục (nếu không có phân chuồng hoặc phân rác hoai mục có thể thay thế bằng phân hữu cơ vi sinh), bón cân đối N-P-K và đủ lượng canxi
Toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, vôi bột nên trộn đều, rồi ủ vài ngày trước khi bón để tăng hiệu quả sử dụng phân
- Không cần bón phân qua rễ Vì, cây đậu dưới 3 lá thật, có thể sinh trưởng, phát triển tốt nhờ dư lượng phân bón trong đất từ cây trồng trước đó Đậu tương từ 4 - 5 lá thật trở lên, sẽ tự tổng hợp được dinh dưỡng cho nhu cầu sinh trưởng của cây thông qua hệ vi khuẩn nốt sần hình thành trên rễ
Trang 36- Phun bón lá kết hợp với chế phẩm tăng ra hoa đậu quả 6 lần: Trước, trong thời gian ra hoa Sau đó, cứ 7 ngày 1 lần phun nhắc lại Có thể sử dụng một số phân bón lá, chế phẩm đậu quả như: Atonik 1.8 DD, Grow more, Agriseed-Mg, thuốc đậu quả Bo TRS-108…
* Lưu ý: Những vùng đất chua nên bón phân lân nung chảy
* Phòng trừ sâu bệnh
- Sau khi gieo, cần kiểm tra để lấp kín toàn bộ hạt
- Các lần bón thúc cho đậu tương, cần kết hợp với xới xáo làm cỏ, tạo độ thoáng khí để vi khuẩn nốt sần hoạt động tốt, đậu tương phân cành sớm Đặc biệt sau khi mưa rào phải xáo phá váng ngay, giúp bộ rễ phát triển thuận lợi
- Khi cây đậu tương bắt đầu ra hoa có thể phun các loại phân bón qua lá
để bổ sung vi lượng cho cây
- Giai đoạn từ khi cây mọc đến khi đậu tương phân cành cần chú ý sự xuất hiện và gây hại của sâu xám, dòi đục thân, bệnh lở cổ rễ
- Giai đoạn từ khi cây ra hoa đến cuối vụ cần chú ý: dòi đục hoa, sâu đục quả, sâu cuốn lá, bệnh gỉ sắt,
+ Phòng trừ dòi đục thân, sâu khoang, sâu xám…: Rải Regent 3G trên mặt luống 2 lần (khi gieo đậu và sau cây mọc 5 - 7 ngày)
+ Phòng trừ sâu cuốn lá, đục quả: Sử dụng thuốc Sherpa 2%, Motox 5 EC… Phun 3 lần (kết hợp với phân bón lá): Trước ra hoa 5 - 7 ngày, trong giai đoạn cây ra hoa, sau hoa rộ lần đầu 5 - 7 ngày (cây đậu tương sau hoa rộ 5 - 7 ngày) Nếu sâu hại phát sinh gia tăng, cần tăng số lần phun thuốc
Thu hoạch
- Thu hoạch khi có 2/3 số quả trên cây chuyển màu nâu, bộ lá chuyển màu vàng và rụng dần từ dưới lên (sau trồng 80 - 90 ngày) Nên thu hoạch vào ngày thời tiết nắng ráo để tiện vận chuyển và phơi Không thu đậu vào lúc mưa, hạt dễ
Trang 37- Nếu bảo quản dài ngày, cần phơi khô hạt trên nong, nia, cót, bạt, tới thủy phần 14% (cắn hạt không dính răng, nghe tiếng kêu giòn cốp là được) Không phơi hạt trực tiếp trên nền xi măng, nền gạch Gom lại hạt đậu, để nơi thoáng mát 4 - 6 giờ cho nguội, đóng bao bì, bảo quản nơi khô ráo và chủ động biện pháp phòng trừ mọt đục hạt
Để giống
- Chọn những ruộng tốt, không bị bệnh, năng suất cao, đúng giống thu riêng và phơi riêng cho đến khô (đến khi độ ẩm của hạt ≤12%), quạt sạch vỏ, loại bỏ hạt xấu, hạt bị sâu bệnh Bảo quản trong chum, vò, lọ sành, sứ, đáy và miệng lọ lót một lớp lá xoan khô hoặc tro bếp dày 2 - 3cm, đậy nắp kín, cất nơi khô ráo, thoáng mát
5 Kỹ thuật trồng chanh leo
Chuẩn bị đất trồng:
Cây Chanh dây trồng được trên mọi địa hình Thích hợp với các loại đất thoáng xốp, giàu chất hữu cơ như: Đất thịt nhẹ, đất đỏ Bazan … Đất quá chua hoặc quá kiềm cũng ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triến của cây
– Làm sạch cỏ dại, cào san cho mặt đất bằng phẳng
– Trên các địa hình đất dốc nên làm các rãnh thoát nước tránh rửa trôi, xói mòn
– Đào hố kích thước 60x60x60cm, bỏ lớp đất mặt 1 bên Bón vôi 0,5 kg/hố sau đó tiến hành bón lót phân chuồng 10-15kg+0,5kg lân + 20g phân hữu cơ vi sinh Rhizoplex (sản phẩm của Cty AA)/hố hoặc bón lót bằng phân gà đã xử lý Chicken Organic Fert NPK 4-2-2+68%OM+10% CaO của Nhật do Cty AA phân phối với liều lượng 01kg+0,5kg lân+20g phân hữu cơ vi sinh Rhizoplex (sản phẩm của Cty AA)/hố Trộn đều với lớp đất mặt
Trang 38Do là loài cây leo nên cần làm giàn Có thể làm theo kiểu giàn mướp hoặc kiểu chữ T Giàn kiểu chữ T chanh dây phát triển tốt hơn do ánh sáng tiếp xúc
bề mặt tán lớn, hạn chế nấm bệnh Nên làm giàn cao 1,8-2m với các trụ tre, gỗ hoặc bê tông, bên trên căng lưới thép với khoảng cách ô vuông 40x40cm cho cây leo
Kỹ thuật trồng
– Phân bón lót như phân chuồng hoai (tốt nhất là dùng phân gà đã xử lý Chicken Organic Fert NPK 4-2-2+68%OM+10%CaO của Nhật do Cty AA phân phối), phân hữu cơ vi sinh Rhizoplex (sản phẩm của Cty AA), phân Đạm, Lân, NPK (polyfeed NPK 19-19-19, polyfeed NPK 15-15-30, MAP, MPK, KNO3… của hãng Haifa-Israel do Cty AA phân phối)… theo liều lượng hướng dẫn trộn đều với lớp đất mặt vào trong hố
– Dùng dao sắc cắt bầu nilong, đặt cây con xuống giữa hố, lấp đất nhẹ xung quanh gốc Sau trồng cần tưới nước nhẹ để giữ ẩm (nếu không có mưa)
Lưu ý: Chanh dây cần bộ rễ mạnh đủ sức đề kháng chống lại các loại
bệnh, tuyến trùng…Cty AA có sản phẩm phân hữu cơ vi sinh Rhizoplex sản xuất tại Mỹ có 24 chũng vi sinh trong đó có một số chũng đối kháng chống lại các loại khuẩn, nấm, tuyến trùng…gây bệnh trên rễ giúp rễ phát triển mạnh
Trang 39Giai đoạn Phân bón Liều lượng
Phân Chicken organic Fert 4-2-2
Phân Chicken organic Fert 4-2-2
Thời kỳ kinh doanh:
Phân Chicken organic Fert 4-2-2
Cắt tỉa, tạo tán
Việc cắt tỉa tạo tán nên làm thường xuyên tạo ra các cành thứ cấp mới phân
bố đều trên mặt giàn giúp cho cây ra hoa đậu trái được tốt hơn
Khi cây đã lên giàn cần tạo hình, tỉa cành thường xuyên, đặc biệt là tỉa bớt
lá vào thời kỳ mùa mưa vừa để hạn chế nấm bệnh phát triển gây hại đồng thời nhằm ức chế sinh trưởng, giúp cho cây ra nhiều nụ, đậu nhiều trái
Việc cắt tỉa được tiến hành thường xuyên Sau thu hoạch cắt hết tất cả các cành trên mặt giàn đã cho trái Để lại thân và các cành từ mặt đất tới giàn Sau
Trang 40đó cây sẽ ra chồi mới, phân cành cấp 2, 3 và các cành quả Nếu chanh dây không được đốn tỉa hoàn toàn vào cuối năm, sang năm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển, đặc biệt làm hạn chế đến năng suất
II.2 Quy trình chế biến các loại nông sản
1 Quy trình chế biến tinh bột sắn
Sàng rung
Kiểm tra độ bột
Nguyên liệu Tiếp nhận Cân
Bãi nguyên liệu
Phễu nạp liệu
Tạp chất Nước thải của máy