1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Trồng cây dược liệu kết hợp chăn nuôi dê nhốt chuồng

86 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn Theo nhìn nhận chung của nhiều chuyên gia về nông nghiệp, những năm tới được dự báo ngành chăn nuôi đối mặt với thách thức tro

Trang 1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-    -

DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRỒNG CÂY DƢỢC LIỆU KẾT HỢP CHĂN

NUÔI DÊ NHỐT CHUỒNG

Tháng 2 năm 2017

Trang 2

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRỒNG CÂY DƢỢC LIỆU KẾT HỢP CHĂN

NUÔI DÊ NHỐT CHUỒNG

ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY

DỰ ÁN VIỆT

NGUYỄN BÌNH MINH

Trang 3

Tel: 028 3910

6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1 P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn MỤC LỤC CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6

III Sự cần thiết xây dựng dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 8

V Mục tiêu dự án 9

V.1 Mục tiêu chung 9

V.2 Mục tiêu cụ thể .10

Chương II 11

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 11

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án .11

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án .11

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án .16

II Quy mô sản xuất của dự án .17

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường .18

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 21

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án .21

III.1 Địa điểm xây dựng 21

III.2 Hình thức đầu tư .21

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án .21

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án .21

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 22

Trang 4

Tel: 028 3910

6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1 P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn Chương III 23

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 23

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình .23

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ .23

Chương IV 38

CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 38

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 38

II Các phương án xây dựng công trình .38

III Phương án tổ chức thực hiện .39

1 Phương án quản lý, khai thác .39

2 Giải pháp về chính sách của dự án 39

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 39

Chương V 41

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 41

I Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 41

II Các tác động của môi trường .42

II.1 Trong quá trình xây dựng 43

II.2 Trong giai đoạn sản xuất 43

III Kết luận 45

Chương VI 46

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 46

Trang 5

Tel: 028 3910

6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1 P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án .46

II Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ .52

1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án .52

2 Phương án vay .54

3 Các thông số tài chính của dự án 55

3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay .55

3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 55

3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu .55

3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) .56

KẾT LUẬN 58

I Kết luận 58

II Đề xuất và kiến nghị .58

Trang 6

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

TRIỂN TRƯỜNG PHÚ.

Giấy phép ĐKKD số:

Đại diện pháp luật:

Địa chỉ trụ sở:

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Dự án đầu tư trồng cây dược liệu kết hợp chăn nuôi dê nhốt

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Trong xu hướng hội nhập sâu rộng hiện nay, ngành chăn nuôi trong nước

sẽ tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn và mức độ cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu ngày càng khốc liệt hơn Để ngành phát triển bền vững, nhiều giải pháp đã được đưa ra, trong đó yêu cầu về chăn nuôi tập trung, chủ động đảm bảo nguồn thức ăn chăn nuôi được đặt ra khá cấp thiết

Trang 7

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Theo nhìn nhận chung của nhiều chuyên gia về nông nghiệp, những năm tới được dự báo ngành chăn nuôi đối mặt với thách thức trong bối cảnh đất nước ngày càng hội nhập sâu với khu vực và thế giới Yêu cầu đặt ra cho ngành hiện nay là phải đẩy mạnh tái cơ cấu để nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng sức cạnh tranh Trong đó, việc tạo lợi thế cạnh tranh chính là con đường duy nhất để ngành tồn tại trong xu thế hiện nay

Những bất cập của ngành chăn nuôi hiện nay

Phân tích về thực trạng ngành hiện nay, Lãnh đạo Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) đánh giá, khó khăn lớn nhất của ngành chăn nuôi hiện nay là thiếu sự phối hợp giữa người sản xuất và thị trường

để tạo ra một chuỗi liên kết ổn định Do đó, thu nhập, giá trị gia tăng chưa lớn, gây khó khăn cho người chăn nuôi và tạo ra tâm lý không muốn tái đàn, dẫn tới giá cả biến động

Theo các chuyên gia trong ngành, hiện chăn nuôi Việt Nam đang tồn tại các điểm yếu cần khắc phục: phát triển không bền vững về năng suất, chất lượng một số giống vật nuôi thấp; hình thức tổ chức sản xuất còn cũ, manh mún và bị cắt khúc nên hiệu quả kinh tế không cao Thêm vào đó là tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, gặp nhiều khó khăn trong xử lý chất thải, dịch bệnh, thiếu điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)

Theo một số liệu thống kê, vấn đề khá nan giải đối với người chăn nuôi hiện nay là đầu vào thức ăn chăn nuôi chưa chủ động tạo ra nguồn thức ăn xanh đối với gia súc có sừng, giá thức ăn tinh và thô xanh trung bình chiếm 65-75% giá thành sản phẩm so với khu vực

Thừa nhận trong nhiều năm qua, hệ thống chăn nuôi ở nước ta chủ yếu là nhỏ, lẻ nhưng Lãnh đạo Bộ NN&PTNT cũng khẳng định, chính hệ thống này cũng đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành Thực tế phát triển của ngành cũng cho thấy, dù phát triển theo hướng quy mô, tập trung, nước ta vẫn

Trang 8

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

phải chấp nhận hỗ trợ hộ chăn nuôi nhỏ duy trì sản xuất Tuy nhiên, việc tạo ra các sản phẩm chăn nuôi an toàn, có chất lượng, có hiệu quả là yếu tố tất yếu để ngành tồn tại

Về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng ảnh hưởng đến sản xuất

và thu nhập của người chăn nuôi, thời gian qua nhà nước rất chú ý và hiểu đây là yêu cầu bức thiết, mệnh lệnh đối với ngành

Đồng bộ các giải pháp để chăn nuôi phát triển bền vững: Thiết nghĩ,

để phát triển chăn nuôi quy mô tập trung, phát triển các loại vật nuôi có thế mạnh như dê là yếu tố tiên quyết cho hoạt động phát triển của doanh nghiệp

Xác đinh được cơ hội đầu tư, Công ty chúng tôi tiến hành nghiên cứu và lập “Dự

án đầu tư trồng cây dược liệu kết hợp chăn nuôi dê nhốt chuồng xã Ảng Tở”

Góp phần chuyển dịch cơ cấu nền nông nghiệp của địa phương, đồng thời khi dự

án hình thành sẽ là điểm sản xuất theo phương thức mới, nâng cao giá trị gia tăng trong việc sản xuất nông nghiệp của địa phương Từ đó phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về phát triển kinh tế - xã hội

IV Các căn cứ pháp lý

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Trang 9

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Quyết định số 230/2006/QĐ-TTg ngày 13/10/2006 của Thủ Tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên thời kỳ 2006 – 2020;

Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ

về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XII và XIII;

Nghị quyết số 392/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Điện Biên về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

- Tổ chức tiếp nhận công nghệ, thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật phục vụ

Trang 10

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

sản xuất của dự án

- Tổ chức sản xuất sản phẩm có chất lượng cao cung cấp cho thị trường

- Các công nghệ được ứng dụng trong thực hiện dự án chủ yếu tập trung vào công nghệ tiên tiến, thâm canh so với mặt bằng công nghệ sản xuất nông nghiệp trong nước

- Xây dựng đồng cỏ cung cấp thức ăn cho đàn dê của dự án

- Xây dựng vườn cây cây dược liệu chất lượng cao

- Hình thành vườn sản xuất dược liệu

Trang 11

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

 Vị trí địa lý

Điện Biên là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc,

có tọa độ địa lý 20o54’ – 22o33’ vĩ độ Bắc và 102o10’ – 103o36’ kinh độ Đông Nằm cách Thủ đô Hà Nội 504 km về phía Tây, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía Tây và Tây Nam giáp CHDCND Lào Là tỉnh duy nhất có chung đường biên giới với 2 quốc gia: Trung Quốc (dài 38,5km) và Lào (dài 360 km)

Trên tuyến biên giới Việt – Lào, ngoài 2 cửa khẩu đã được mở là Huổi Puốc và Tây Trang, còn 3 cặp cửa khẩu phụ khác sắp tới sẽ được mở Trên tuyến biên giới Việt - Trung sẽ mở cặp cửa khẩu A Pa Chải - Long Phú thành cửa khẩu Quốc gia Đặc biệt, cửa khẩu Tây Trang từ lâu đã là cửa khẩu quan trọng của vùng Tây Bắc và cả nước, được Chính phủ hai nước thỏa thuận nâng cấp thành cửa khẩu quốc tế và Khu kinh tế cửa khẩu đang được xây dựng Đây

là điều kiện và cơ hội rất lớn để Điện Biên đẩy mạnh thương mại quốc tế, tiến tới xây dựng khu vực này thành địa bàn trung chuyển chính trên tuyến đường xuyên Á phía Bắc, nối liền vùng Tây Bắc Việt Nam với khu vực Bắc Lào - Tây Nam Trung Quốc và Đông Bắc Myanma

 Vị trí địa lý

Trang 12

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Điện Biên là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc,

có tọa độ địa lý 20o54’ – 22o33’ vĩ độ Bắc và 102o10’ – 103o36’ kinh độ Đông Nằm cách Thủ đô Hà Nội 504 km về phía Tây, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía Tây và Tây Nam giáp CHDCND Lào Là tỉnh duy nhất có chung đường biên giới với 2 quốc gia: Trung Quốc (dài 38,5km) và Lào (dài 360 km)

Trên tuyến biên giới Việt – Lào, ngoài 2 cửa khẩu đã được mở là Huổi Puốc và Tây Trang, còn 3 cặp cửa khẩu phụ khác sắp tới sẽ được mở Trên tuyến biên giới Việt - Trung sẽ mở cặp cửa khẩu A Pa Chải - Long Phú thành cửa khẩu Quốc gia Đặc biệt, cửa khẩu Tây Trang từ lâu đã là cửa khẩu quan trọng của vùng Tây Bắc và cả nước, được Chính phủ hai nước thỏa thuận nâng cấp thành cửa khẩu quốc tế và Khu kinh tế cửa khẩu đang được xây dựng

Đây là điều kiện và cơ hội rất lớn để Điện Biên đẩy mạnh thương mại quốc

tế, tiến tới xây dựng khu vực này thành địa bàn trung chuyển chính trên tuyến đường xuyên Á phía Bắc, nối liền vùng Tây Bắc Việt Nam với khu vực Bắc Lào

- Tây Nam Trung Quốc và Đông Bắc Mianma

 Địa hình

Do ảnh hưởng của các hoạt động kiến tạo nên địa hình của Điện Biên rất phức tạp, chủ yếu là đồi núi dốc, hiểm trở và chia cắt mạnh Được cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với độ cao biến đổi từ 200m đến hơn 1.800m Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần từ Tây sang Đông Ở phía Bắc có các điểm cao 1.085m, 1.162 m và 1.856 m (thuộc huyện Mường Nhé), cao nhất là đỉnh Pu Đen Đinh cao 1.886m Ở phía Tây có các điểm cao 1.127m, 1.649m, 1.860m và dãy điểm cao Mường Phăng kéo xuống Tuần Giáo

Trang 13

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Xen lẫn các dãy núi cao là các thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và dốc Trong

đó, đáng kể có thung lũng Mường Thanh rộng hơn 150km2

, là cánh đồng lớn và nổi tiếng nhất của tỉnh và toàn vùng Tây Bắc Núi bị bào mòn mạnh tạo nên những cao nguyên khá rộng như cao nguyên A Pa Chải (huyện Mường Nhé), cao nguyên Tả Phình (huyện Tủa Chùa) Ngoài ra còn có các dạng địa hình thung lũng, sông suối, thềm bãi bồi, nón phóng vật, sườn tích, hang động castơ, phân bố rộng khắp trên địa bàn, nhưng diện tích nhỏ

 Khí hậu

Điện Biên có khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao, mùa Đông tương đối lạnh

và ít mưa; mùa hạ nóng, mưa nhiều với các đặc tính diễn biến thất thường, phân hoá đa dạng, chịu ảnh hưởng của gió tây khô và nóng

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 21o

– 23oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất thường vào tháng 12 đến tháng 2 năm sau (từ 14o

– 18oC), các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất từ tháng 4 - 9 (25o

C) - chỉ xảy ra các khu vực có độ cao thấp hơn 500m Lượng mưa hàng năm trung bình từ 1.300 - 2.000mm, thường tập trung theo mùa, mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

Độ ẩm trung bình hàng năm từ 76 - 84% Số giờ nắng bình quân từ 158 –

187 giờ trong năm; các tháng có giờ nắng thấp là tháng 6, 7; các tháng có giờ nắng cao thường là các tháng 3, 4, 8, 9

 Hệ thống sông và nguồn tài nguyên nước

Điện Biên nằm ở khu vực đầu nguồn 3 con sông lớn của cả nước là: Sông

Đà, sông Mã và sông Mê Kông

Trong đó:

 Sông Đà ở phía Bắc tỉnh (giáp với tỉnh Lai Châu) bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc) qua Mường Tè (tỉnh Lai Châu) - thị xã Mường Lay - Tuần Giáo rồi chảy về tỉnh Sơn La Sông Đà (trên địa bàn Điện Biên có các phụ

Trang 14

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

lưu chính là Nậm Ma, Nậm Bum, Nậm Pụ, Nậm Mức ) với tổng diện tích lưu vực khoảng 5.300km2, chiếm 55% diện tích tự nhiên của tỉnh; chảy qua các huyện: Mường Nhé, Mường Chà, Tủa Chùa, Tuần Giáo và thị xã Mường Lay

 Hệ thống sông Mã có các phụ lưu chính là sông Nậm Khoai (huyện Tuần Giáo) và sông Nậm Mạ (huyện Điện Biên) với diện tích lưu vực 2.550km2 Đây là hệ thống sông lớn thứ hai của tỉnh

 Hệ thống sông Mê Kông có diện tích lưu vực là 1.650km2

với các nhánh chính là sông Nậm Rốm, Nậm Núa Sông Nậm Rốm bắt nguồn từ Bắc huyện Điện Biên qua thành phố Điện Biên Phủ - Pa Thơm (huyện Điện Biên) rồi chảy sang Lào Sông Nậm Núa bắt nguồn từ Mường Nhà chảy theo hướng Nam - Bắc sau đó chuyển sang hướng Đông - Tây và gặp sông Nậm Rốm ở lòng chảo Điện Biên rồi chảy sang Lào

Nguồn tài nguyên nước mặt rất phong phú với hơn 10 hồ và hơn 1.000 sông, suối lớn nhỏ phân bố tương đối đồng đều Sông suối ở Điện Biên nhiều, nguồn nước tương đối dồi dào Đây là nguồn nước chủ yếu mà hiện nay Điện Biên đang khai thác và sử dụng

Tuy nhiên, địa hình cao, dốc; nhiều thác, ghềnh; có lượng dòng chảy lớn; lượng dòng chảy giảm dần từ phía Bắc đến phía Nam của tỉnh Các huyện Mường Chà và phía bắc Tuần Giáo có một dòng chảy từ 30 - 40 l/s/km2

; huyện Điện Biên và phía nam Tuần Giáo chỉ còn 20 l/s/km2 Vì vậy, khả năng giữ nước vào mùa khô rất khó khăn

Nguồn nước ngầm của tỉnh Điện Biên được tập trung chủ yếu ở các thung lũng lớn như huyện Điện Biên, Tuần Giáo, Tủa Chùa Các thung lũng này có trữ lượng nước ngầm khá lớn và hình thành túi đựng nước ở độ sâu từ 20 đến 200m Tuy nhiên, hiện nay mới chỉ thực hiện một số mũi khoan thử nghiệm, chưa đi vào khai thác

Trang 15

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

 Tiềm năng thủy điện:

Theo khảo sát sơ bộ, tại Điện Biên có nhiều điểm có khả năng xây dựng nhà máy thuỷ điện, trong đó đáng chú ý là các điểm: Thuỷ điện Mùn Chung trên suối Nậm Pay, thuỷ điện Mường Pồn trên suối Nậm Ty, thuỷ điện Nậm Mức trên sông Nậm Mức, thuỷ điện Nậm He trên suối Nậm He, thuỷ điện Nậm Pồ trên suối Nậm Pồ, hệ thống thuỷ điện trên sông Nậm Rốm, Nậm Khẩu Hú Tuy nhiên, việc khai thác các tiềm năng này còn ở mức khiêm tốn

Hiện nay trên địa bàn tỉnh mới có một số nhà máy thuỷ điện như Nà Lơi 9.300KW, thác Bay 2.400KW, Thác trắng 6.200KW, Nậm Mức 44Mw đang được xây dựng và khai thác khá hiệu quả

 Đất phi nông nghiệp (sử dụng để ở, phục vụ mục đích công cộng, trụ sở

cơ quan, công trình sự nghiệp…) chiếm 2,27%

 Đất chưa sử dụng vẫn chiếm diện tích tương đối lớn với 18,41%, chủ yếu

là đất đồi núi, dốc chỉ có khả năng phát triển lâm nghiệp

 Tài nguyên rừng

Là tỉnh miền núi nên Điện Biên có tiềm năng lớn về rừng Toàn tỉnh có tới 602.566,42ha đất lâm nghiệp có rừng (chiếm 63,01% diện tích đất nông nghiệp của tỉnh) Trong số hơn 176 nghìn ha đất chưa sử dụng thì diện tích đất có khả năng phát triển lâm nghiệp là hơn 171 nghìn ha (chiếm trên 97%)

 Tài nguyên khoáng sản

Trang 16

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Tài nguyên khoáng sản ở Điện Biên chưa được thăm dò đánh giá sâu về trữ lượng và chất lượng Tuy nhiên, qua tra cứu các tài liệu lịch sử liên quan cho thấy, Điện Biên có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng về chủng loại, gồm các loại chính như: nước khoáng, than mỡ, đá vôi, đá đen, đá granit, quặng sắt và kim loại màu , nhưng trữ lượng thấp và nằm rải rác trong tỉnh

 Tiềm năng du lịch

Điện Biên là tỉnh giàu tiềm năng du lịch, đặc biệt là lĩnh vực văn hoá - lịch

sử Nổi bật nhất là hệ thống di tích lịch sử chiến thắng Điện Biên Phủ gồm: Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ - Mường Phăng; các cứ điểm Him Lam, Bản kéo, Độc lập; Các đồi A1, C1, D1, E1 và khu trung tâm tập đoàn cứ điểm của Pháp (Khu hầm Đờ cát)

Bên cạnh đó là rất nhiều các hang động, nguồn nước khoáng và hồ nước tạo thành nguồn tài nguyên du lịch thiên nhiên phong phú, như: Rừng nguyên sinh Mường Nhé; các hang động tại Pa Thơm (Điện Biên), Thẩm Púa (Tuần Giáo); các suối khoáng nóng Hua Pe, U Va; các hồ Pá Khoang, Pe Luông Ngoài ra, Điện Biên còn có tiềm năng văn hóa phi vật thể, với 19 dân tộc anh em chung sống, mỗi dân tộc có sắc thái văn hóa riêng rất đa dạng, hiện nay vẫn còn giữ được các phong tục tập quán vốn có, điển hình là dân tộc Thái và H' Mông

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án

Huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên được thành lập theo Nghị định 135/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/2007 Huyện nằm ở phía Đông của tỉnh Điện Biên, có giới hạn địa lý

từ 21 độ 30 vĩ độ Bắc, 103 độ 15 kinh độ Đông Phía Đông giáp huyện Tuần Giáo, phía Tây giáp huyện Điện Biên, phía Nam giáp huyện Thuận Châu (tỉnh Sơn La) và huyện Điện Biên Đông, phía Bắc giáp huyện Tuần Giáo và huyện Mường Chà Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 44.352,2 ha, dân số trung

Trang 17

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

bình của huyện là 44.540 người Gồm có 13 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó có 4 dân tộc chính là Thái, Kinh, Mông và Khơ mú và một số dân tọc khác

Mường Ảng nằm giữa hai đô thị của tỉnh là huyện lỵ Tuần Giáo và thành phố Điện Biên Phủ Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Mường Ảng (nằm dọc theo quốc lộ 279) cách thành phố Điện Biên Phủ khoảng 45 km về phía Tây Mường Ảng có vị trí khá quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Điện Biên Đây là vùng đất màu mỡ, phù hợp với việc phát triển nhiều loại cây trồng vật nuôi, đặc biệt là các loại cây công nghiệp dài ngày cùng đàn gia súc và gia cầm các loại Mặt khác, đây cũng là khu vực có khả năng phát triển các vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến nông lâm sản thuộc khu vực phía Đông của tỉnh Điện Biên

Huyện có 10 đơn vị hành chính gồm 09 xã và 01 thị trấn với 139 bản, tổ dân phố; có 01 xã vùng I là thị trấn Mường Ảng (riên bản Hón thị trấn được hưởng Chương trình 135 giai đoạn III như xã vùng III), có 01 xã vùng II là Ẳng Nưa (riên bản Tát Hẹ được hưởng Chương trình 135 giai đoạn III như xã vùng III), còn lại là 08 xã vùng III

Kinh tế của huyện có bước tăng trưởng khá, phát triển năm sau cao hơn năm trước, tăng trưởng bình quân trên 10%/năm Những năm gần đây, Đảng và Nhà nước tiếp tục có những chính sách ưu tiên đối với miền núi, huyện nghèo là

cơ sở thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của huyện, khai thác tiềm năng, lợi thế, phát huy nội lực để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh

II Quy mô sản xuất của dự án

Trang 18

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

Nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt

là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường…

Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập lớn Các loại nông, lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hàng hóa công nghiệp Vì thế, ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thủy sản

Về chăn nuôi gia súc:

Ngành chăn nuôi gia súc là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong nông nghiệp, đóng góp 40% giá trị sản xuất nông nghiệp toàn cầu Ngành chăn nuôi gia súc đóng góp 15% tổng số thực phẩm và 25% lượng đạm trong các bữa ăn

Các sản phẩm từ ngành chăn nuôi gia súc cung cấp các vi chất dinh dưỡng thiết yếu không dễ gì có được từ các sản phẩm cây thực phẩm khác

Nhu cầu thịt tại các nước đang phát triển hiện đang tăng do thu nhập tăng, dân số tăng và quá trình đô thị hoá

Để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng này, sản xuất thịt toàn cầu dự kiến tăng từ con số hiện tại là 228 tấn lên 463 tấn vào năm 2050 với lượng đàn gia súc tăng từ 1,5 tỷ con lên 2,6 tỷ con và lượng dê và cừu tăng từ 1,7 tỷ con lên 2,7 tỷ con

Nhu cầu các sản phẩm thực phẩm từ thịt tăng tạo cơ hội lớn cho ngành gia súc đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo

Trang 19

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Mức tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi tăng đáng kể ở vùng Đông và Đông Nam Á Đặc biệt Trung Quốc có mức tiêu thụ thịt trên đầu người tăng 4 lần, tiêu thụ sữa tăng 10 lần, tiêu thụ trứng tăng 8 lần

Tiêu thụ các sản phẩm gia súc tại các nước còn lại của Đông và Đông Nam Á cũng tăng đáng kể, đặc biệt tại Hàn Quốc, Malaysia và Việt Nam

Ngành chăn nuôi gia súc cần có những chính sách mang tính thị trường như thuế và phí trong lĩnh vực sử dụng tài nguyên thiên nhiên hoặc chi trả cho các dịch vụ môi trường nhằm khuyến khích người sản xuất đảm bảo sản xuất gia súc theo cách thức bền vững

Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi có mức tăng khá đạt 4,3% so với cùng 2

kỳ năm ngoái Mức tăng này là do đàn bò sữa tăng mạnh (tăng 20,9%) sản lượng sữa bò tươi tăng cao đạt khoảng 120% so với cùng kỳ năm trước Chăn nuôi lợn phát triển khá thuận lợi do dịch lợn tai xanh không xảy ra và giá bán lợn hơi ở mức có lợi cho người chăn nuôi Đàn lợn của cả nước tại thời điểm điền tra 1/10

có 27,7 triệu con, tăng 3,7%; Đàn gia cầm có 341,9 triệu con, tăng 4,3%

Theo kết quả điều tra thời điểm 01/10/2015 đàn trâu cả nước hiện có 2,52 triệu con, bằng 100,1% so với cùng kỳ năm trước Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng ước đạt 85,8 nghìn tấn, bằng 100,14% cùng kỳ Chăn nuôi bò phát triển

do Đàn bò sữa tăng mạnh cả nước hiện có 5,36 triệu con bò, bằng 102,5% so với cùng kỳ năm trước

Đối với thị trường cây dược liệu

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển việc chăm sóc sức khỏe ít nhiều vẫn còn liên quan đến Y học cổ truyền hoặc thuốc từ dược thảo truyền thống để bảo vệ sức khỏe Trong vài thập kỷ gần đây, các nước trên thế giới đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm

có nguồn gốc thiên nhiên từ cây thuốc để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh Theo thống kê của WHO, ở Trung Quốc doanh số thị trường thuốc từ dược liệu

Trang 20

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

đạt 26 tỷ USD (2008, tăng trưởng hàng năm đạt trên 20%), Mỹ đạt 17 tỷ USD (2004), Nhật Bản đạt 1,1 tỷ USD (2006), Hàn Quốc 250 triệu USD (2007), Châu

Âu đạt 4,55 tỷ Euro (2004), Tính trên toàn thế giới, hàng năm doanh thu thuốc từ dược liệu ước đạt khoảng trên 80 tỷ USD

Những nước sản xuất và cung cấp dược liệu trên thế giới chủ yếu là những nước đang phát triển ở Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Bangladesh ở Châu Phi như Madagasca, Nam Phi ở Châu Mỹ La tinh như Brasil, Uruguay Những nước nhập khẩu và tiêu dùng chủ yếu là những nước thuộc liên minh châu Âu (EU), chiếm 60% nhập khẩu của Thế giới Trung bình hàng năm các nước EU nhập khoảng 750 triệu đến 800 triệu USD dược liệu và gia vị Nguồn cung cấp dược liệu chính cho thị trường EU là Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Brazil, Đức

Về xuất khẩu, nước ta chủ yếu xuất dược liệu thô, ước tính 10.000 tấn/năm bao gồm các loại như: Sa nhân, Quế, Hồi, Thảo quả, Cúc hoa, Dừa cạn, Hòe,

và một số loài cây thuốc mọc tự nhiên khác Bên cạnh đó một số hoạt chất được chiết xuất từ dược liệu cũng từng được xuất khẩu như Berberin, 16 Palmatin, Rutin, Artemisinin, tinh dầu và một vài chế phẩm đông dược khác sang Đông

Âu và Liên bang Nga 2 Nhu cầu sử dụng dược liệu, thuốc từ dược liệu trên thế giới

Nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất) có

xu hướng ngày càng tăng, nhất là ở các quốc gia đang phát triển Xu thế trên thế giới con người bắt đầu sử dụng nhiều các loại thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là sử dụng thuốc tân dược vì nó ít độc hại hơn và ít tác dụng phụ hơn Theo thống kê hiện nay tỷ lệ số người sử dụng Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh ngày càng tăng như Trung Quốc, Hàn Quốc, Các nước Châu phi, .Ở Trung Quốc chi phí cho sử

Trang 21

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

dụng Y học cổ truyền khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, Nhật Bản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD Theo thống kê của WHO, những năm gần đây, nhiều nhà sản xuất đã có hướng đi mới là sản xuất các thuốc bổ trợ, các thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hương liệu… Chính

vì vậy, sản xuất dược liệu đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

 Nuôi dê nhốt chuồng với quy mô 500 con sinh sản

 Đầu tư khu trồng dược liệu (Ba kích) với quy mô khoảng 2,2 ha

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án được thực hiện tại Bản Pa Cha, xã Ảng Tở, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới một cách đồng bộ để khai thác hiệu quả nhất vốn đầu tư

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Bảng nhu cầu sử dụng đất của dự án

(m2)

Tỷ lệ (%)

Trang 22

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Tổng cộng 42.648,2 100,00

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Các vật tư đầu vào như: cây giống, vật tư nông nghiệp và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục

vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động dồi dào tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án

Trang 23

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp quy mô xây dựng công trình của dự án

TT Danh mục công trình ĐVT Quy mô

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

II.1 Công nghệ - kỹ thuật nuôi dê Bách Thảo

 Giống và đặc điểm giống:

Dê có tên khoa học là Capra, họ phụ dê cừu Caprarovanae, họ sừng rỗng Bovidae, bộ nhai lại Ruminatia, bộ guốc chẳn Artio-dactila, lớp có vú Cùng họ

Trang 24

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

phụ dê cừu nhưng dê khác hẳn cừu, dê có 60 nhiễm sắc thể, cừu chỉ có 54 nhiễm sắc thể…

Dê là một trong những động vật được thuần hoá sớm nhất và được nuôi phổ biến ở hầu khắp các nước trên thế giới Dê thích nghi với nhiều vùng sinh thái khác nhau Bộ máy tiêu hoá của dê phát triển tốt và có khả năng tiêu hoá thức ăn thô xanh với số lượng lớn hơn so với trâu bò Dê có thể ăn tới 25-40% thể trọng, trong khi đó trâu bò chỉ ăn được 10-15% thể trọng…

 Chọn và phối giống:

Chọn giống:

 Dê cái: Chọn lọc qua đời trước (dòng, giống bố mẹ, ông bà…), qua bản thân (ngoại hình, khả năng sản xuất, khả năng thích nghi…) và qua đời sau

 Dê đực: Chọn lọc chủ yếu dựa trên dòng, giống, khả năng sinh trưởng phát triển, ngoại hình, tính năng và đặc biệt là khả năng phối giống đậu thai, phẩm chất đời con…

Phối giống:

Trang 25

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Ngoài việc chọn lọc, ghép đôi giao phối thích hợp, tránh đồng huyết thì việc cho dê giao phối đúng thời điểm là hết sức quan trọng Chu kỳ động dục 20

- 21 ngày, kéo dài 1-3 ngày, âm hộ hơi sưng đỏ hồng, chảy dịch nhờn, kêu la, bỏ

ăn, nhảy lên lưng con khác, nếu đang tiết sữa sẽ bị giảm Thời gian động dục thường kéo dài 36-40 giờ, và thời điểm phối giống thích hợp từ 12-13 giờ kể từ khi bắt đầu động dục, nên cho dê phối 2 lần trong ngày động dục Phải có sổ sách theo ngày phối giống, ngày đẻ…

 Chăm sóc nuôi dưỡng:

Chuồng trại:

Có thể làm bằng gỗ, tranh tre, nứa lá… nhưng phải bảo đảm thông thoáng, mát mẻ về mùa hè, ấm áp về mùa đông, tránh nắng, nóng, mưa tạt, gió lùa… Kích thước: Cao 1,0-1,2m, rộng 1,2-1,4m, dài 1,3-1,5m Trên có mái che mưa che nắng cao 1,6-1,8m Phía dưới sàn chuồng cách mặt đất 0,5-0,8m Sàn chuồng nên làm bằng gỗ thẳng, phẳng, bản rộng 2-3cm, đóng hở 1-1,5cm để cho phân lọt xuống dễ dàng Cửa chuồng phải đóng mở dễ dàng và chắc chắn Mỗi ô chuồng diện tích 1,5-1,8m2, đủ nhốt một con dê giống và đàn con theo mẹ hoặc 2-3 con dê thịt Máng cỏ và máng thức ăn tinh nên đặt phía trước, ngoài chuồng

Nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần ăn:

Nhu cầu dinh dưỡng: Dê cần một lượng thức ăn tính theo vật chất khô (VCK) bằng 3,5% thể trọng, dê thịt 3,0%, dê sữa 4,0% Ví dụ: Một dê Cái Bách Thảo nặng 35kg thì lượng VCK là: 35kg x 4% = 1,4kg Với nhu cầu 65% VCK

từ thức ăn thô xanh (0,91kg) và 35% VCK từ thức ăn tinh (0,49kg) Khi cho dê

ăn loại thức ăn thô xanh chứa 20% VCK và thức ăn tinh chứa 90% VCK Trên

cơ sở đó, ta sẽ tính được lượng thức ăn hàng ngày cho dê:

 Thức ăn thô xanh: 0,91kg : 0,20 = 4,55kg;

Trang 26

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Một số khẩu phần cho dê có thể trọng và năng suất sữa khác nhau

Chăm sóc, nuôi dƣỡng:

Dê con sơ sinh đến cai sữa (90 ngày):

 Sơ sinh đến 10-15 ngày (giai đoạn bú sữa đầu): Dê con đẻ ra phải đƣợc lau khô, vuốt sạch máu cuống rốn từ trong ra ngoài và cắt cuống rốn 3-4cm, lót ổ cho dê con nằm cạnh mẹ Cho dê bú sữa đầu ngay, càng sớm

Trang 27

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

càng tốt, bú đều cả 2 vú, 3-4 lần/ngày Sau 10 ngày nên tập cho dê con ăn bột gạo, bắp, đậu đổ rang và lá non ngon, khô sạch…

 Từ 15-45 ngày: Tách dê mẹ để vắt sữa, 2 lần/ngày với dê có sản lượng sữa trên 1 lít Sau khi vắt mới cho dê con vào bú và cho dê con bú thêm 300-350ml, chia ra 2-3 lần/ngày, đảm bảo tổng lượng sữa cho dê con 450-600ml/con/ngày Cho dê con ăn thêm thức ăn tinh 30-40gr /con/ngày

 Từ 45-90 ngày: Cho dê uống 600ml và giảm dần xuống 400ml/con/ngày, chia làm 2 lần/ngày Sữa dê nguyên chất hay sữa thay thế cần được hâm nóng 38-400C Núm, bình, xô chậu cho dê bú phải được tiệt trùng trước và sau khi bú Lau khô, sạch sàn chuồng sau khi cho dê bú…Cho dê con ăn 50-100gr thức ăn tinh và tăng dần cho đến khi dê con tự lực hoàn toàn, không còn sữa mẹ

 Giai đoạn theo mẹ dê con dễ mẫn cảm với bệnh đường hô hấp, viêm loét miệng truyền nhiễm do lạnh, ẩm ướt…

Dê hậu bị:

Chọn lọc những dê sau cai sữa, sinh trưởng phát dục tốt, ngoại hình đẹp… Nuôi dê hậu bị theo khẩu phần qui định đảm bảo khả năng sinh trưởng phát triển hợp lý Cho ăn đầy đủ thức ăn thô xanh 3-5kg/con/ngày, bằng 75-80% VCK trong khẩu phần, phần còn lại bổ sung bằng thức ăn tinh và các phụ phẩm khác, không nên vổ béo dê hậu bị… Cho dê vận động 3-4giờ/ngày, vệ sinh khô sạch sàn chuồng, nền chuồng, sân chơi, máng ăn, máng uống hàng ngày Giai đoạn hậu bị dê thường hay mắc bệnh đường tiêu hoá, nên chú ý cho dê ăn sạch, uống sạch và ở sạch…

Dê sinh sản:

Dê đực giống: Sau 3 tháng phải nuôi tách riêng và chỉ cho giao phối khi

11-12 tháng và đạt trọng lượng qui định tuyệt đối không nhốt dê đực giống

Trang 28

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

trong đàn dê có chửa và dê vắt sữa, vừa tạo thêm tính hăng, vừa tránh mùi hấp thụ vào sữa Thông thường một dê đực 50kg, mỗi ngày ăn: 3-4kg cỏ, 1-2kg lá cây giàu protein, 0,4-0,5kg thức ăn tinh Nếu cho phối giống 3 lần/ngày thì bổ sung thêm thức ăn tinh giàu đạm, khoáng và sinh tố… Có thể cho ăn 1-2 quả trứng gà, 0,3-0,5kg rau xanh non ngon và bổ sung đá liếm tự do cho dê Thường xuyên cho dê đực vận động, kết hợp với việc tắm chải 3-4 giờ/ngày Có sổ theo dõi phối giống Khi khả năng phối giống đạt dưới 60% và trên 6 năm thì nên loại thải

Dê mang thai: Sau khi phối giống 22-23 ngày, mà không thấy dê động dục

trở lại, thì có thể dê đã thụ thai Thời gian mang thai trung bình 150 ngày Dê có chửa, nhu cầu dinh dưỡng tăng dần lên, đặc biệt là 2 tháng cuối, dê chịu kiếm

ăn, phàm ăn hơn, lông mượt và tăng cân Cần đáp ứng đầy đủ số lượng và chất lượng thức ăn cho dê… Đối với dê đang cho sữa, thì tuổi thai càng lớn, phải giảm dần lượng sữa khai thác để thai phát triển tốt và cho sữa tốt ở các chu kỳ sau Tránh dồn duổi, đánh đập dê Đối với dê chửa lần đầu nên xoa bóp bầu vú

để kích thích tuyến sữa phát triển và tập cho dê quen dần với việc vắt sữa sau này Dự tính ngày đẻ để chủ động đỡ đẻ và chăm sóc dê con…

Dê đẻ: Dê sắp đẻ nên nhốt riêng từng ô chuồng, đã vêï sinh sát trùng khô

sạch, kín và yên tĩnh Chuẩn bị dụng cụ và trực đỡ đẻ cho dê Trước khi đẻ 5-10 ngày nên giảm bớt thức ăn tinh đối với những dê năng suất sữa cao để ránh sốt sữa, viêm vú Sau khi đẻ dê mẹ liếm dê con, nhưng vẫn phải lau khô, cắt rốn, sát trùng cuống rốn Đẻ hết con khoảng 1-4 giờ thì nhau ra, không để mẹ ăn nhau Trường hợp khó đẻ hoặc sau đẻ 4 giờ mà nhau không ra, nên mời cán bộ thú y can thiệp Dê đẻ xong, phải rửa sạch bầu vú, âm hộ, vệ sinh khô sạch nơi dê đẻ Nếu dê mẹ sưng nầm sữa thì chờm nước nóng và vắt sữa để thông tia sữa Sau

đó cho dê mẹ uống nước ấm có pha muối 0,5% hoặc nước đường 5-10% Hàng ngày cho dê mẹ ăn thức ăn thô xanh non ngon, thức ăn tinh chất lượng tốt theo khẩu phần…

Trang 29

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Dê vắt sữa: Đảm bảo tiêu chuẩn khẩu phần, thức ăn thô xanh non, ngon,

chất lượng tốt, dê thích ăn cho nhiều sữa, thức ăn tinh hổn hợp, protein thô 15%, bổ sung premix khoáng, sinh tố và muối ăn Những dê năng suất sữa trên 2 lít/ngày, cần cho ăn và vắt sữa 2-3 lần/ngày Cho dê vận động 3-4 giờ/ngày, kết hợp xoa bóp, tắm chải, bắt ve Theo dõi sự thay đổi thể trọng của dê mẹ, 1-2 tháng đầu thể trọng giảm 5-7%, sang tháng thứ 3 sẽ hồi phục và ổn định thể trọng Cho dê cạn sữa từ từ bằng cách giảm dần số lần vắt sữa và số lần cho bú

14-Dê cho sữa, nhất là dê cao sản thường hay bị viêm vú, cần lưu ý để phòng và trị kịp thời

Thực hiện đúng qui trình kỹ thuật vắt sữa, tránh xây xát núm vú và bầu vú, đặc biệt vệ sinh trước và sau khi vắt sữa…

Trang 30

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Thú y phòng bệnh:

Với phương châm phòng bệnh là chính, thực hiện tốt chương trình 3 sạch,

ở sạch, ăn sạch, uống sạch Thường xuyên theo dõi số lượng và chất lượng đàn

dê để phòng và trị bệnh kịp thời, nhất là những bệnh thường gặp như: Sình bụng đầy hơi, đau bụng tiêu chảy, viêm vú, thối móng, viêm loét miệng, lở mồm long móng, tụ huyết trùng, nhiệt thán, cầu trùng, đậu… Đặc biệt, khi thời tiết hoặc môi trường sống thay đổi cần phải vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng thật tốt để phòng và chống stress gây hại

Định kì tiêm phòng các bệnh truyền nhiểm theo đặc điểm dịch tể học của vùng và qui định của cơ quan thú y Phòng bệnh và xử lý tốt các bệnh thông thường, bệnh sản khoa như viêm vú, viêm tử cung, sót nhau… kiểm soát nội, ngoại kí sinh trùng như ve, ký sinh trùng đường ruột…

II.2 Công nghệ - kỹ thuật trồng cỏ voi để nuôi dê nhốt chuồng

a Thời gian trồng

Thời gian trồng thích hợp là từ tháng 2 đến tháng 5, thu hoạch từ tháng 6 đến tháng 11 Nếu mùa khô chủ động được nước tưới thì có thể thu hoạch quanh năm Chu kỳ kinh tế của cỏ voi là 3 – 4 năm (tức là trồng một lần thu hoạch được 3-4 năm) Nếu chăm sóc tốt có thể cho năng suất cao trong 10 năm liền

Trang 31

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

b Chuẩn bị đất

Có thể trồng cỏ voi theo hướng chuyên canh và thâm canh hoặc trồng cỏ voi vừa làm hàng rào vừa lấy thức ăn cho gia súc Trong trường hợp trồng chuyên canh và thâm canh, cần chọn loại đất phù hợp với yêu cầu của cây: loại đất có tầng canh tác trên 30cm, nhiều màu, tơi xốp, thoát nước, có độ ẩm trung bình đến hơi khô, pH của đất = 6 -7 Cần cầy sâu, bừa kỹ hai lượt và làm sạch cỏ dại, đồng thời san phẳng đất Rạch hàng sâu 15-20 cm theo hướng đông tây, hàng cách hàng 60 cm Cũng có thể trồng theo khóm với mật độ bụi nọ cách bụi kia 40 cm và hàng cách hàng 60cm

Tính diện tích cỏ để đủ cho 1 con bò cần là 250 mét vuông Trọng lượng

cỏ tiêu thụ = 1/10 trọng lượng của bò

Áp dụng phương pháp mới của Nhật (APM)

Trang 32

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Luống cỏ trồng theo hướng Đông Tây (để chiếm đủ ánh nắng từ sáng đến chiều) Nếu đất sườn đồi phải lưu ý tùy theo địa hình ta nên làm theo bậc thang chống xói mòn và sạt lở

Đối với cỏ cao từ 1 m trở lên như cỏ va06 (cỏ lá mía)

Đào thành từng luống: Rộng 0,5 m, sâu 0,3 chiều dài tùy ý…

Tiếp tục luống thứ 2 cũng làm như luống 1…vậy là luống cách luống 0,6m và hàng cách hàng gần 0,5m

Trước khi trồng chuẩn bị cắt lá cây bụi (bèo lục bình) bỏ xuống hố để làm phân xanh, bón thêm phân chuồng và rơm rạ mục… có độ dày 0,2 m Trên bề mặt ta bón thêm phân Lân (nóng chảy) 1kg/5m và thêm 1kg Ure cho 25m,bón phân xong ta lấp 1 lớp đất mỏng khoảng 4cm Việc làm này rất quan trọng vừa giữ được độ ẩm và phân bón không chảy lan ra vườn của người khác khi có mưa lớn

Tưới nước ướt đủ ẩm trong thời gian 10 đến 15 ngày thì trồng được

Sau này bón phân chuồng và Ure vào giữa luống, không cần lấp chỉ tươi nước là đất 2 bên tự lấp.Đăt van tưới tự động 2ngày/lần

d Cách trồng và chăm sóc

Trang 33

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Trồng bằng thân cây (hom), chọn cây mập và hom bánh tẻ (ở độ tuổi

80-100 ngày) Chặt vát hom với độ dài 25 – 30 cm/hom và có 3-5 mắt mầm Mỗi hecta cần 8 -10 tấn hom Đặt hom trong lòng rãnh, chếch 450, cách nhau 30-40

cm và lấp đất dầy khoảng 5 cm sao cho hom nhô trên mặt đất khoảng 10 cm và bảo đảm mặt đất bằng phẳng sau khi lấp Sau khi trồng 10-15 ngày mầm bắt đầu mọc Tiến hành kiểm tra tỷ lệ mọc mầm và nếu có hom chết, cần trồng dặm lại, đồng thời làm sạch cỏ dại và dùng cuốc xới xáo nhẹ làm cho đất tơi, thoáng (chú

ý không chạm vào thân cây giống) Lúc được 30 ngày tiến hành bón thúc bằng100 kg urê cho mỗi hecta Dùng cuốc làm sạch cỏ dại thêm vài lần, trước khi cỏ lên cao, phủ kín mặt đất

Trồng cỏ (hom) hay hạt xuống 1/3 hố vào 2 bên mép hố (Xuống bên dưới luống) Các hom cỏ rải đều nối tiếp nhau Như vậy là hàng cách hàng 0,5 m (không trồng hom cỏ ở trên luống cao)

Sang luống thứ 2 cũng vậy

Trong thời gian cỏ phát triển cao hơn đầu người mới cắt lần đầu, vì lần đầu để cao như vậy là để cỏ gốc đủ già mới cắt thì gốc cỏ không bị chết non (chết yểu)

Lần sau cỏ đã thành thục thì cắt ngắn hơn khoảng 80cm đến 1m thì phải cắt (ko nên để già như lần đầu) Vì để cỏ già quá thân cây sẽ cứng và các chất dinh dưỡng cũng giảm đi ở thân cỏ (giảm đi lứa cỏ/năm.chồi ở gốc cũng bị giảm.)

Cỏ thu hoạch được 1 năm hay gần 2 năm thì cho phân xanh lần 2 và các loại phân lân và phân vô cơ như lần 1 và lấp hết đất còn lại (trả lại mặt đất bằng)

Làm như vậy thì cỏ luôn luôn có chất lượng đồng đều trong 3 năm mới trồng lại, đất có độ thông và sâu được đến 7 năm

Trang 34

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Mật độ trồng cây

Nếu trồng bằng giống hom thì gối đầu Còn hạt giống (cũng có loại thân cao cỏ sả), nên ngâm ủ hạt vửa nảy mầm và gieo rắc thành hàng hạt cách hạt 6cm vừa tiết kiệm được gống vừa cây to

Không nên gieo hột khô khi mở bì, vì mọc không đều và tốn giống (hạt giống đắt.)

cỏ voi cho gia súc nhai lại ăn tươi hoặc ủ chua để dự trữ cho những thời điểm khan hiếm thức ăn thô xanh

II.3 Công nghệ - kỹ thuật trồng Ba kích dược liệu

Ba Kích là loại cây chịu bóng, mọc tốt ở các vùng đất khác nhau kể cả nơi đất nghèo kiệt, vùng có độ tàn che thấp (0,3-0,5) Thấy có ở khắp nơi thuộc Bắc

bộ, phổ biến ở nơi có nhiệt độ mùa lạnh 8-250C và mùa nóng từ 25-380C Lượng mưa hàng năm trên dưới 2.000mm, đất ẩm, thoát nước tốt

Trang 35

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Tên phổ thông: Ba kích

Tên khác: Ba kích thiên, Dây ruột gà

Tên khoa học: Morinda officinalis How

Họ: Cà phê (Rubiaceae)

Cây thân leo quấn, sống nhiều năm Ngọn có cạnh, màu tím, có lông, khi

già thì nhẵn Lá mọc đối, hình mác hoặc bầu dục thuôn nhọn; phiến lá cứng có

lông tập trung ở mép và ở gân, khi già ít lông, màu trắng mốc, cuống ngắn Lá

kèm mỏng ôm sát vào thân Hoa nhỏ tập trung thành tán ở đầu cành, lúc mới nở

màu trắng, sau hơi vàng; tràng hoa liền ở phía dưới thành ống ngắn, có từ 2-10

cánh hoa, 4 nhị Quả hình cầu có cuống riêng rẽ, khi chín màu đỏ mang đài tồn

tại ở đỉnh Mùa hoa tháng 5-6, mùa quả tháng 7-12 Rễ củ xoắn như ruột gà dài

15-20cm, to 1-2cm chia nhiều đoạn to thắt đều đặn

Trang 36

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Ba Kích là loại cây chịu bóng, mọc tốt ở các vùng đất khác nhau kể cả nơi đất nghèo kiệt, vùng có độ tàn che thấp (0,3-0,5) Thấy có ở khắp nơi thuộc Bắc

bộ, phổ biến ở nơi có nhiệt độ mùa lạnh 8-25oC và mùa nóng từ 25-38oC Lượng mưa hàng năm trên dưới 2.000mm, đất ẩm, thoát nước tốt

Cây thường mọc hoang ở vùng đồi, núi thấp các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc nước ta như: Lạng Sơn, Hà Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Bắc Giang, Quảng Ninh Ở Thừa Thiên Huế bắt gặp tại xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền

Dùng làm thuốc có tác dụng bổ trí não, trợ dương, ích tinh, mạnh gân cốt; Trị thận hư, liệt dương, di tinh, mộng tinh, lãnh cảm, lưng gối mỏi, tê bại, phong thấp, thần kinh suy nhược, mất ngủ, tiểu tiện không tự chủ, tử cung lạnh, kinh nguyệt không đều, bị trúng phong, ho suyễn, chóng mặt, tiêu chảy, người già mỏi mệt, kém ăn, ít ngủ

Cây thuộc Sách Đỏ Việt Nam (2007) Bị khai thác quá mức để làm thuốc

và phá rừng làm nương rẫy Cần có kế hoạch bảo tồn và tích cực phát triển gây trồng

 Nguồn giống và gieo ươm: Tạo cây con từ hạt: Lấy giống hạt giống những cây từ 5 tuổi trở lên, chọn quả chín đỏ lấy về ủ vài ngày cho chín nhũn rồi đem chà xát và rửa sạch, đãi lấy hạt phơi khô, gieo hạt trên khay cát hoặc trên luống theo rạch cách nhau 15cm, lấp đất kín hạt dày 3-5cm, phủ rơm rạ và tưới nước đủ ẩm Khi hạt mọc đều thì nhổ cây cấy vào bầu Cũng có thể gieo hạt thẳng vào bầu có thành phần 78% đất mặt tốt với 20% phân chuồng hoai mục và 2% Supe lân theo khối lượng Tạo cây con

từ hom: lấy hom từ cây mẹ 3 năm tuổi trở lên, đoạn từ gốc đến hết phần bánh tẻ của thân, chọn cắt thành từng đoạn dài 25-35cm, to trên 3mm, có

từ 1-3 lóng gồm 2-4 mắt, cắt bỏ bớt lá, ươm hom vào bầu hay trên luống

đã chuẩn bị sẵn theo rạch, cắm hom sâu 7-10cm, rạch nọ cách rạch kia

Trang 37

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

30cm Che bóng và tưới nước ẩm thường xuyên, sau 20-25 ngày hom ra

rễ và nảy chồi Khi chồi thứ cấp đạt chiều cao 20-25cm, có 5-6 cặp lá trở lên và bộ rễ đã ổn định có thể bứng đem trồng

 Chọn đất trồng: Đất ẩm mát và thoát nước, thành phần cơ giới trung bình, tầng dày trên 0,5m, nhiều mùn, tơi xốp, thoát nước tốt; đất dưới tán rừng hay vườn cây Trồng tốt nhất là dưới tán rừng trồng, rừng tự nhiên, trồng dưới tán cây ăn quả đã khép tán, có độ tàn che 0,3 - 0,5; ở nơi đất trống cần trồng cây che phủ

 Làm đất, bón phân: Phát dọn cục bộ quanh hố trồng đường kính 1m, để lại cây làm giá đỡ cho Ba Kích bám leo, hố đào kích thước 40 x 40 x 40cm, bón lót 3-5kg phân chuồng hoai và 0,2kg supe lân mỗi hố Cự ly giữa các

hố khoảng 1,5 x 1,5m hay 1 x 2m

 Trồng và chăm sóc: Khi trồng chọn ngày râm mát hoặc có mưa vào vụ xuân hoặc vụ thu Trộn đều phân với đất rồi trồng mỗi hố một cây, xé bỏ bầu, lấp đất kín, nén chặt xung quanh gốc Phủ thảm mục hoặc rơm rạ lên kín miệng hố để giữ ẩm và hạn chế cỏ dại Khi cây đã vươn cao, cần cắm que làm giá thể cho cây leo Sau khi cây trồng đã phát triển ổn định, kiểm tra để dặm lại những cây bị chết, làm cỏ, xới đất quanh gốc và bón thúc theo định kỳ, thường xuyên theo dõi phòng trừ sâu bệnh và bảo vệ cây trồng Thông thường mỗi năm 2 lần phát cây cỏ xâm lấn và vun xới quanh gốc với đường kính 0,8m, vun xới đất kết hợp với bón phân chuồng hoặc NPK Chú ý điều chỉnh độ che phủ 40-50%

Thường thu hoạch sau 3 năm trồng; Để lâu lâu hơn có thể cho năng suất và chất lượng tốt hơn Đào lấy củ, rửa sạch, phơi nắng nhẹ hay sấy ở nhiệt độ thấp cho đến thật khô

Trang 38

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Chương IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

Dự án thỏa thuận với chủ hộ để tiến hành thương thảo và chuyển quyền sử dụng đất theo đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định

II Các phương án xây dựng công trình

Danh mục công trình xây dựng và thiết bị của dự án

Trang 39

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Các danh mục xây dựng công trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn

và quy định về thiết kế xây dựng Chi tiết được thể hiện trong giai đoạn thiết kế

cơ sở xin phép xây dựng

III Phương án tổ chức thực hiện

1 Phương án quản lý, khai thác

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án

2 Giải pháp về chính sách của dự án

Trước khi dự án đi vào hoạt động, chủ đầu tư sẽ lập kế hoạch tuyển dụng lao động kỹ thuật và lao động phổ thông trong khu vực dự án Đồng thời tiến hành nhập giống dê, cỏ và giống cây dược liệu để tiến hành triển khai thực hiện

dự án

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án

Lập và phê duyệt dự án trong năm 2017

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án

Trang 40

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Ngày đăng: 11/11/2017, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w