1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TỔNG HỢP LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THƯ QUẢN LÝ

13 335 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tục kiểm toán đặc thù và các thủ tục chuẩn bị cho việc lập BCKT6.2 Tổng hợp kết quả kiểm toán và thảo luận với khách hàng6.3 Lập dự thảo BCKT và thư quản lý6.4 Soát xét dự thảo BCKT và Hồ sơ kiểm toán 6.5 Thảo luận với khách hàng và phát hành BCKT và Soạn thảo thư quản lý

Trang 1

MÔN HỌC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chương 6 TỔNG HỢP LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN

VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THƯ QUẢN

Trang 2

KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

6.1 Thủ tục kiểm toán đặc thù và các thủ tục chuẩn bị cho việc lập BCKT

6.2 Tổng hợp kết quả kiểm toán và thảo luận với khách hàng

6.3 Lập dự thảo BCKT và thư quản lý

6.4 Soát xét dự thảo BCKT và Hồ sơ kiểm toán

6.5 Thảo luận với khách hàng và phát hành BCKT

và Soạn thảo thư quản lý

Trang 3

6.1 Thủ tục kiểm toán đặc thù và các thủ tục chuẩn bị cho việc lập

BCKT -> Nhằm đảm bảo sự đầy đủ bằng chứng kiểm toán cho việc đưa ra kết luận cho toàn thể BCTC đã được kiểm toán, KTV thường phải tiến hành một số thủ tục kiểm toán đối với một số khoản mục hay một số nội dung khác có liên quan mà chưa được khảo sát trong quá trình thực hiện kiểm toán các bộ phận trên BCTC, như:

- Các khoản nợ bất thường (nợ ngoài dự kiến);

- Các sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán, lập BCTC;

- Giả định hoạt động liên tục và các vấn đề khác.

Trang 4

6.1 Thủ tục kiểm toán đặc thù và các thủ tục chuẩn bị cho việc lập

BCKT

Soát xét các khoản nợ bất thường (ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị):

Biểu hiện về các khoản nợ bất thường

- Các vụ kiện tụng đang được tòa án thụ lý giải quyết nhưng chưa xét

xử (ví dụ đơn vị bị một bên khác kiện về vi phạm quyền sở hữu công nghiệp, vi phạm hợp đồng kinh tế, …)

- Các tranh chấp về thuế với cơ quan thuế vụ

- Các bảo lãnh về sản phẩm mà doanh nghiệp đã cam kết với người mua (về giá cả)

- Các bảo lãnh về công nợ của người khác

Thủ tục:

Kiểm tra hồ sơ trong đơn vị, Thảo luận với những người có trách nhiệm trong đơn vị hoặc thu thập thông tin từ bên thứ 3

Trang 5

6.1 Thủ tục kiểm toán đặc thù và các thủ tục chuẩn bị cho việc lập

BCKT

Xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán, lập BCTC

- Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC đến ngày ký báo cáo kiểm toán;

- Các sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo

kiểm toán nhưng trước ngày công bố BCTC;

- Các sự kiện được phát hiện sau ngày công bố BCTC.

Về nguyên tắc, thường căn cứ vào thời điểm hình thành và điều kiện chủ yếu dẫn đến sự kiện

để có thể phân chia thành 2 loại sau:

- Các sự kiện cần phải điều chỉnh BCTC:

- Các sự kiện không cần phải điều chỉnh BCTC nhưng vẫn cần được công bố (giải trình, bổ sung)

Trang 6

6.1 Thủ tục kiểm toán đặc thù và các thủ tục chuẩn bị cho việc lập

BCKT

(1) Xem xét giả định hoạt động liên tục và các vấn đề khác

Các thủ tục kiểm toán thường được áp dụng là:

- Kiểm tra, xem xét các kế hoạch của đơn vị (nếu có) để khắc phục những tác nhân ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục; đánh giá tính khả thi và tác dụng của những biện pháp do đơn vị dự kiến thực hiện

- Phân tích các thông tin, tài liệu liên quan (BCTC giữa kỳ, các dòng tiền thu, chi, …); Thảo luận với các nhà quản lý đơn vị và yêu cầu xác nhận về hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ; …

- Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ kế toán có liên quan đến những nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục, …

- Yêu cầu các nhà quản lý của đơn vị cung cấp giải trình về giả định hoạt động liên tục Đồng thời xem xét việc trình bày thông tin trên BCTC của đơn vị có phù hợp với giả định này hay không

Trang 7

6.2 Tổng hợp kết quả kiểm toán

và thảo luận với khách hàng

Các KTV tham gia cuộc kiểm toán gửi kết quả kiểm toán từng khoản mục cho trưởng nhóm kiểm toán tổng hợp chung Kết quả kiểm toán từng khoản mục được thể hiện trên giấy tờ làm việc (trang tổng hợp) của KTV Thông thường, kết quả kiểm toán từng khoản mục thường gồm những nội dung sau:

 Kết luận về mục tiêu kiểm toán

 Kiến nghị

 Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi trong đợt kiểm toán sau

liên quan đến bộ phận được kiểm tra:

 Tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phụ thuộc

 Chế độ kế toán áp dụng ở đơn vị phụ thuộc

 Số liệu kế toán:

 Các vấn đề tồn tại liên quan đến hệ thống kế toán và hệ

thống KSNB ở đơn vị

 Ý kiến nhận xét của kiểm toán viên

 Những vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau

 Ý kiến của Ban Giám đốc đơn vị (nếu có)

Trang 8

6.2 Tổng hợp kết quả kiểm toán

và thảo luận với khách hàng

Các thủ tục kiểm toán chủ yếu được áp dụng trong khâu công việc tổng hợp kết quả kiểm toán và thảo luận với đơn vị khách hàng bao gồm:

- Tiếp nhận và kiểm tra lại kết luận của KTV và trợ lý kiểm toán

- Tổng hợp toàn bộ thông tin, số liệu và ý kiến kết luận của KTV và trợ

lý kiểm toán

- Phân tích tính trọng yếu của sai sót đã phát hiện

- Tổ chức cuộc họp với đơn vị khách hàng

- Thu thập báo cáo của Ban Giám đốc, thư xác nhận của cơ quan pháp lý

- Phân tích soát xét tổng thể

- Xem xét lại tính trọng yếu và rủi ro

- Đánh giá sự đầy đủ của chương trình và thủ tục kiểm toán đã được thực hiện

- Lập bảng tổng hợp kết quả toàn bộ cuộc kiểm toán.

Trang 9

6.3 Lập dự thảo báo cáo kiểm

toán và thư quảnlý

Bao gồm các công việc sau:

+ Lập dự thảo báo cáo kiểm toán

+ Lập dự tháo báo cáo tài chính sau điều

chỉnh

+ Dự thảo thư quản lý

Trang 10

6.4 Soát xét dự thảo báo cáo

kiểm toán và hồ sơ kiểm toán

 Soát xét nội dung báo cáo kiểm toán

 Soát xét việc trình bầy báo cáo kiểm toán

 Soát xét hồ sơ kiểm toán

 Soát xét thư quản lý

Trang 11

6.5 Thảo luận với khách hàng và phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản

 Đơn vị khách hàng đồng ý với ý kiến nhận xét và báo cáo kiểm toán Trường hợp này KTV và công ty kiểm toán không cần phải làm gì thêm

 Đơn vị khách hàng chưa thỏa mãn với ý kiến của KTV về những hạn chế của BCTC và đưa ra các bằng chứng mới để chứng minh thì KTV cần xem xét, đối chiếu với các bằng chứng liên quan mà KTV đã thu thập được trong quá trình kiểm toán để xem xét tính thuyết phục của ý kiến giải trình và bằng chứng kiểm toán mà đơn vị khách hàng đã đưa ra

- Nếu giải trình của đơn vị là có tính thuyết phục thì KTV có thể thay đổi lại cách diễn đạt hoặc ý kiến

- Nếu giải trình không có tính thuyết phục thi KTV giữ nguyên ý kiến nhận xét

Trang 12

10.5 Soạn thảo thư quản lý

Nội dung của thư quản lý:

Các thông tin, tài liệu (bằng chứng kiểm toán) kiểm toán viên đã thu thập qua quá trình kiểm toán tại đơn vị

mà kiểm toán viên xét thấy công tác quản lý nói chung

và kế toán nói riêng còn có những hạn chế quan trọng

Các ý kiến đánh giá về những hạn chế nói trên và các khuyến nghị của kiểm toán viên để khắc phục các hạn chế đó

Trang 13

Câu hỏi thảo luận chương 6

1 Các công thủ tục kiểm toán đặc thù trước khi lập báo cáo kiểm toán?

Ảnh hưởng của kết quả thực hiện các thủ tục kiểm toán này đến ý kiến nhận xét của KTV trong báo cáo kiểm toán ? Nêu ví dụ.

2 Nội dung công việc soát xét kết quả kiểm toán để tổng hợp lập báo cáo

kiểm toán?

3 Những nội dung chủ yếu KTV thường trao đổi với đơn vị được kiểm

toán trước khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức? Ảnh hưởng của kết quả trao đổi này đến báo cáo kiểm toán chính thức sẽ phát hành?

4 Những căn cứ để KTV đưa ra các kiến nghị trong thư quản lý? Nêu ví dụ

làm rõ điều này.

Ngày đăng: 11/11/2017, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w