1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hướng dẫn quy mô kỹ thuật và tổ chức thi công xây dựng đường giao thông nông thôn

24 246 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 12,5 MB
File đính kèm Hướng dẫn đường giao thông nông thôn.rar (172 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn phân loại mạng lưới đường giao thông nông thôn, lựa chọn quy mô kỹ thuật phù hợp với từng loại đường. Hướng dẫn các loại kết cấu móng mặt đường và chiều dày tối thiểu; kèm theo định mức 1m2 cho từng loại kết cấu tương ứng. Tổ chức thi công các loại móng mặt đường thông dụng.

Trang 1

UBND TỈNH ĐĂK NÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUONG DAN

Quy mô kỹ thuật và tổ chức thi công xây dựng đường giao thông nông

Ì thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới)

Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 - Đường GTNT - Yêu cầu thiết kê;

Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4054:2005 - Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế; Căn cứ chuẩn quốc gia TCVN 8863:2011 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công

và nghiệm thu;

Căn cứ chuẩn quốc gia TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết

cầu áo đường ô tô — Vật liệu, thi công và nghiệm thu;

Căn cứ chuẩn quốc gia TCVN 9054:2012 Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước —

Thị công và nghiệm thu;

Căn cứ chuẩn quốc gia TCVN 8857:2011 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp

phối thiên nhiên — Vật liệu, thi công và nghiệm thu;

Căn cứ Quyết định số 3230/QĐÐ-BGTVT ngày 14/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, vê việc ban hành quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông:

Căn cứ Quyết định số 4927/QĐ-BGTYVT ngày 25/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, về việc hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông

thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010

— 2020

Để thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng đường GTNT gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Sở Giao thông vận tải Đắk Nông hướng dẫn quy mô kỹ thuật và tô chức thi công xây dựng đường GTNT trên địa bàn tỉnh như sau:

I Phân loại mạng lưới đường GTNT:

1 Khái niệm đường GTNT: Đường giao thông nông thôn là bộ phận giao thông đường bộ ở các vùng nông thôn, nối tiếp từ hệ thống quoc lộ, tỉnh lộ đến tận các làng mạc, thôn xóm, ruộng đồng, trang trại, Các CƠ SỞ sản xuất chăn nuôi phục vụ sản suất Nông — Lâm — Ngư nghiệp và phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của các địa phương

2 Các loại đường GTNT:

a Đường huyện: Có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của

huyện, là cầu nối chuyển tiếp hàng hóa, hành khách từ hệ thống đường quốc gia (quốc

lộ, tỉnh lộ) đến trung tâm hành chính của huyện, của xã, cụm xã và các khu chế xuất của huyện; phục vụ sự đi lại và lưu thông hàng hóa trong phạm vi của huyện

Trang 2

b Đường xã: Có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã, kết nối và lưu thông hàng hóa từ huyện tới các thôn, làng, ấp, bản và các cơ sở kinh doanh của xã Đường xã chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong phạm vì xã

c Đường thôn: Chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong phạm vi của thôn; kết nối và lưu thông hàng hóa tới các trang trại, ruộngđồng, nương rẫy, cơ sở sản xuất, chăn nuôi

d Đường dân sinh: Chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân giữa các cụm dân

cư, các hộ gia đình và từ nhà đến nương rẫy, ruộng đồng, cơ sở sản xuất, chăn nuôi nhỏ, lẻ Phương tiện giao thông trên các tuyên đường dân sinh chủ yếu là xe đạp, xe

mô tô hai bánh, xe kéo tay, xe th

5 Duong nối với các khuvực sản xuất (KVSX): Chủ yếu phục vụ sự đi lại của

người dân và lưu thông nguyên vật liệu, hàng hóa đến các cơ sở sản xuất, chăn nuôi, gia công, chế biến nông, lâm, thủy, hải sản; vùng trồng cây công nghiệp; cánh đe mẫu lớn; đồng muối; làng nghề; trang trại và các cơ sở tương đương

SO DO KET NOI HE THONG DUONG GTNT A.1 Đường Huyện remem

quốc lộ, tỉnh lộ

( trung tâm hành trung tầm hành trung tâm hành

chính của huyện, thị 3 chính của huyện, chính xã

)

Trang 3

A.3 Đường Thôn soe

đường huyện, đường xã

cụm dân cư, hộ gia cụm dân cư, hộ gia đồng ruộng, nương

đình lần cận ores dinh we] Tay, CO SO san xuat

II Lựa chọn quy mô kỹ thuật

i Cấp kỹ thuật: Hệ thống đường GTNT nói chung bao gồm 4 cập kỹ thuật: cấp

A, cấp B, cấp C va cấp D (theo TCVN10380:2014) Viéc lua chon cấp hang kỹ thuật

của tuyến đường phụ thuộc vào chức năng và lưu lượng thiết kế như sau

Trang 4

1.1 Cấp kỹ thuật đường theo chức năng của đường và lưu lượng xe thiết kế:

Loại đường theo | Cấp kỹ thuậttheo | Cấp kỹ thuật theo | Lưu lượng xe thiết kế chức năng TCVN 4054:2005 | TCVN 10380:2014 (Mì) xqd/nd

tân chiêm trên 10%

1.2 Cấp kỹ thuật đường theo quy hoạch NTM:

Cấp kỹ thuậttheo | Cấp kỹ thuật theo

Loai duong theo quy hoach NTM Í TCcvN 4054:2005 | TCVN 10380:2014

Đường KVSX (Khu vực kinh tế phat

triển, lượng hàng hóa, hành khách lớn) | CẬPWW, V, VI ;

Đường vào khu sản xuât, chăn nuôi tập

Trang 5

Chỉ tiêu Đơn vị |_ Cấp A Cấp B CấpC | Cấp D

- Kết hợp chặt chẽ mạng lưới giao thông với quy hoạch tưới tiêu của thủy lợi, hệ

thống đường dây tải điện, thông tin hữu tuyến vv

3 Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của đường theo các cấp A, B, C và D:

IH Móng mặt đường thường dùng cho đường GTNT

Tùy theo điều kiện tự nhiên (địa chất, địa hình, thủy văn, vật liệu ) của tuyến đường đi qua có thể tham khảo một số kết cầu như Bảng 1 Đối với địa chất, địa hình phức tạp và lưu lượng xe, tải trọng lớn thì cần tính toán cụ thể trước khi lựa chọn kết cầu móng, mặt đường cho phù hợp

1 Các loại kết cầu móng, mặt đường và chiều dày thối thiểu:

+ Móng Cấp phối đá dăm |_ Cấp phối đá Cấp phối đá Cấp phối đá

day 15cm dam day 14cm | dam day 14cm | dam day 14cm 2_ | Đá dăm láng nhựa

Đá dăm dày Đá dăm dày Đá dăm dày Da dam day + Mat 14cm, lang nhwa | 14cm, trén lang | 10cm, trén lang | 10cm, trên láng

3 lớp dày 3,5 nhựa 2 lớp dày | nhựa 2 lớp dày | nhựa 2 lớp dày

cm hoặc đá dăm em hoặc đá 10cm

day 12cm dam day 12cm

5)

Trang 6

6 | Dadam, cap phéida | Gm1dén2l6p| Day 15cm Day 12cm Day 10cm

xi ld cao

2 Dinh mire vat liéu: Dinh mirc vat liéu cho 1 m* mặt đường tương ứng

(Chỉ tiết có phụ lục kèm oy)

3 Cac công trình trên đường: Khi tuyến đường cần phải thiết kế các công trình trên đường như cầu, cong, tường chắn, đường ngâm, đường tràn, cầu tràn và các công trình phòng hộ thì cấp có thâm quyền xem xét, đề xuất của đơn vị tư vấn thiết kế dé có giải pháp lựa chọn tối ưu đảm bảo khả năng chịu tải của công trình, cũng như tuôi thọ của tuyến đường (Tài liệu tham khảo TCYN 10380:2014 - Đường GTNT - Yêu cầu

thiết kế, Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272- 05)

II Tổ chức thi công kết cấu móng, mặt đường thông dụng

1 Công tác chuẩn bị nền đường: phần đường sau khi thi công đảm bảo hoàn thành vê kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ dốc ngang và đảm bảo độ chặt K > 0,90 (0ham khảo Tiêu chuẩn 9436:2012- Nên đường Ô tô thi công và nghiệm thu)

- Làm vệ sinh và bù phụ lại mặt đường cũ (bằng máy hoặc thủ công) Nếu mặt đường bị ỗ gà hoặc các hố bùn đọng thì phải xử lý trước khi thi công; Tạo mui luyện

độ dốc ngang 3-5%

- Lu lèn nền đường trên toàn bộ mặt đường cũ sau khi bù phụ vá ô gà Lu đến khi nên đường tương đối bằng phăng, chắc, không bị lượn sóng, vật liệu không bong bật là đạt yêu câu

- Trong khi thi công nên đường phải đặc biệt chú ý đến công tác thoát nước, trước khi kết thúc ngày làm việc cần khai thông dọn dẹp, phòng khi trời mưa thì nước có thê chảy thông thoát không gây ứ đọng trên nên đường đang thi công '

2 Thi công, nghiệm thu móng, mặt đường:

2.1 Thi công móng cấp phối đá dim:

<

Trang 7

a Yêu câu vật liệu:

- Yêu cầu về loại đá: Các loại đá gốc được sử dụng để nghiền sàng làm cấp phối

đá dăm phải có cường độ nén tối thiêu phải đạt 60 MPa nếu dùng cho lớp móng trên và

40 MPa nêu dùng cho lớp móng dưới Không được dùng đá xay có nguôn gôc từ đá sa thạch (đá cát kết, bột kết) và diệp thạch (đá sét kết, đá sít)

- Yêu cầu về thành phần hạt của cấp phối đá dăm: CPĐD (có đường kính Dmax=37,5mm; Dmax=25mm; Dmax=19mm ) phải có tỷ lệ lọt sàng theo kích cỡ mắt sàng vuông theo quy định

- Việc lựa chọn loại CPĐD (theo kích cỡ Dmax): phải căn cứ vào chiều dày thiết

kế của lớp móng và phải được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế kết cấu áo đường và chỉ dẫn

kỹ thuật của công trình: Cấp phối loại Dmax = 37,5 mm thích hợp dùng cho lớp móng dưới; Cấp phối loại Dmax = 25 mm thích hợp dùng cho lớp móng trên; Cấp phối loại Dmax = 19 mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng cường trên các kết câu mặt đường cũ trong nâng câp, cải tạo

b Thi công:

- Lựa chọn nguồn cung cấp vật liệu, tập kết tại công trình (không đề vật liệu bị: cày xới, ngập nước, lẫn bùn đất hoặc vật liệu khác; phun nước tưới âm vật liệu khi bốc xúc và vận chuyển)

- Chuẩn bị mặt bằng thi công:

+ Đối với móng là mặt đường cũ: phải phát hiện, xử lý triệt để các vị trí hư hỏng cục bộ Việc sửa chữa hư hỏng và bù vênh phải kết thúc trước khi thi công lớp móng CPĐD Khi bù vênh bằng CPĐD thì chiều dày bù vênh tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 3 lần cỡ hạt lựa chon (Dmax lựa chọn)

+ Đối với móng làm mới: Khi rải CPĐD cần lưu ý tưới nước ủ đống đề có độ â âm, san bằng đá dăm tránh dé bi phan tầng, bù ngay những vị trí thấp và san bớt những vị trí cao, lu len đảm bảo độ yêu câu

c Nghiệm thu:

Khi hoàn thành móng CPĐD phải kiểm tra lại các kích thước hình học, độ bằng phăng, độ dốc ngang và cho phép chênh lệch với so thiết kế như sau:

- Sai số bề rộng móng + 5cm

(Chỉ tiết xen TCVN 8859:2011) 2.2 Thi công mặt đường BTXM:

a Yêu cầu vật liệu:

Chọn vật liệu phải phù hợp với công năng và cấp hạng đường thiết kế, đồng thời

thích hợp với điều kiện khí hậu, thủy văn, địa chất và vật liệu tại chỗ, cũng như các

điều kiện xây dựng và bảo trì tại địa phương

Trang 8

b Thị công:

- Chọn chiều dài và chiều rộng của tắm BTXM: Kích thước chiều dài của tắm BTXM > 1,25 lần chiều rộng của tấm, nhưng không vượt quá 1,35 lần Mặt đường BTXM nông thôn thường có bề rộng < 3,5m không bồ trí khe doc, chi bồ trí khe ngang (khe ngang phải thắng góc với tim đường, trong trường hợp trong đường cong các khe ngang phải hướng về phía tâm của đường tròn)

- Chiều dày của tắm BTXM: có thể tham khảo lựa chọn chiều dày tắm BTXM như

- Giữa lớp móng và mặt đường BTXM nên thiết kế 01 lớp bạt lót (bằng ni-long @

hoặc bạt xác rắn, bạt dứa, giấy dầu ) nhằm mục đích chống mất nước xi măng khi thi

công, tạo phăng và chống co ngót

- Lắp dựng ván khuôn đổ bê tông: Ván khuôn nên dùng các loại thép hình U

(h=10-20em) hoặc L(10-20cm), chiều dài thông thường 2-5m (không nhất thiết phải

dài bằng chiều dài tắm bê tông) Nếu không có thép hình thì có thể thay thế bằng các

thanh gỗ hình chữ nhật có chiều cao tương ứng Trên các đoạn đường cong nên dùng ván khuôn có chiều dài I-:-2m Số lượng ván khuôn phải đủ cho một đoạn thi công

- Trộn bê tông: Thành phần BTXM bao gồm cát, đá (hoặc sỏi), xi măng Hỗn hợp

bê tông được trộn bằng các máy trộn, trạm trộn di động nhỏ hoặc bằng tay Nếu trộn bằng tay phải chọn mặt bằng trộn đủ cứng, sạch, không hút nước, bằng phăng (có thể dùng các tấm tôn, vỏ thùng nhựa cán phẳng để làm bàn trộn) Nước dùng đề trộn

BTXM phải là nước sạch, không dùng các loại nước thải, nước mặn, nước ao hồ có nhiều bùn, nước có lẫn dầu mỡ, nước chứa các loại hoá chất 5

- Vận chuyên, đồ bê tông:

+ Vận chuyên bê tông: Tránh bị rơi vãi, phân tầng, cự ly vận chuyển không quá 150m Dùng các loại xe vận chuyền như cong nông, xe-cút kít (xe rùa)

+ Đồ bê tông: Đồ lần lượt từng tấm theo thứ tự, đổ liên tục hết toàn bộ chiều dày

tam bê tông (thường đồ bằng 1,15 chiều dày tắm) |

- Dam bé tông: Dùng các loại đầm điện, đầm động cơ xăng 4 mã lực, đầm cóc

+ Đầm các góc, cạnh tấm bê tông: Dùng đầm dùi đầm các góc cạnh, đầm thả thăng đứng tới độ sâu nhất định tránh làm hỏng móng, thời gian thả tại một vị trí từ 30

- 45 giây Nếu đầm thủ công dùng các đoạn sắt, thanh gỗ có đường kính 18 - 20mm đầm đầu các cạnh, góc tấm bê tông Nếu là ván khuôn sắt có thể gõ bên ngoài ván khuôn bằng búa 3-Skg

+ Đầm bản bê tông: Dùng đầm bàn đầm từ mép ngoài vào giữa, thời gian đầm tại một chỗ là 45-60 giây Hai vệt đầm đè lên nhau 10cm

- Bố trí khe dọc:

Trang 9

+ Phải căn cứ vào chiều rộng phần xe chạy, chiều rộng một làn xe, chiều rộng lề

và chiều rộng một vệt BTXM để bồ trí khe dọc nhưng vị trí khe dọc không được dưới vệt bánh xe

- Hoàn thiện và tạo khe co giãn:

+ Tạo độ dốc ngang: Nếu mặt đường >3m, tam bê tông được thiết kế chia đôi mặt

đường và mỗi tắm có độ dốc ngang 2% Nếu mặt đường <3m tạo độ dốc ngang bằng cách dùng vữa bê tông bù phụ và dùng bàn xoa tạo dốc ngang 2%

+ Tạo khe co giãn: Dùng một thanh gỗ có kích thước dài bang tam BTXM, day 1-

1,5cm, cao 5-6cm Thanh gỗ được quét dầu hoặc nhựa đề dễ tháo

- Bảo dưỡng và trét máctíc nhựa vào khe:

+ Bảo dưỡng: Ngay sau khi hoàn thiện, để tránh hơi nước bốc quá nhanh làm cho bê tông bị co ngót đột ngột, dùng một lớp cát mỏng hoặc rơm rạ phủ lên bề mặt bê tông trong thời gian từ 4-6 giờ Khi mặt đường bắt đầu se lại cần tưới một lượng nước vừa phải để giữ

độ âm, thời gian duy trì dé 4 ầm thường xuyên trong vòng 7 ngày

+ Trét máctíc nhựa vào khe: Sau 7 ngày tiến hành vệ sinh sạch sẽ, khô ráo khe co giãn và trét mactíc nhựa (Dùng nhựa đường đun nóng trộn với bột đá và cát vàng theo

2.3 Thị công móng cấp phối thiên nhiên:

a Yêu cầu vật liệu:

- Cấp phối thiên nhiên không được có bã thực vật và sét cục, hạn chế thấp nhất việc sử dụng cấp phối đã qua gia cong nghiên

- Trước khi đưa cấp phối vào sử dụng cần kiểm tra các yếu tố cơ bản sau:

+ Khi thành phần hạt nhỏ hơn hoặc bằng 2mm nhiều, phải sàng lọc bỏ bớt;

+ Khi thành phần cấp phối thiếu cỡ hạt lớn hơn hoặc bằng 4.75mm, phải trộn

thêm đá dăm hoặc sỏi cuội;

+ Khi dùng cấp phối sông, suối nên trộn thêm một phần đất sét trước khi đưa vào

sử dụng;

+ Khi có những hạt cốt liệu >50mm thì phải sàng loại bỏ hoặc nghiền VỠ ra trước

khi thi công

* Cấp phối khi xúc và vận chuyên phải có độ â âm thích hợp để đảm bảo khi lu lèn cấp phối ở trạng thái độ ẩm tốt nhất Có thể kiểm tra độ âm như sau: Nắm một ít cấp

Trang 10

phối trong tay rồi bóp chặt, nếu thấy có nước chảy: ra thì độ â âm lớn, cần xử lý bớt nước; nêu mở bản tay mà đất tơi ra theo tay thì cấp phối có độ âm bé, cần tưới thêm nước; cấp phối đạt độ âm tốt nhất khi mở bàn tay đất không tơi theo tay

- San, rải cấp phối:

+ Khi san, rải cấp phối cần tưới nước để đạt độ âm, nước thấm đều: dùng xe bồn

hoặc tưới thủ công

+ Tuỳ thuộc vào phương tiện hiện có để san, rải cấp phối bằng máy san hoặc máy rải ứng với chiêu dày môi lớp (đã lu lèn chặt) nhưng không được quá 20em Thao tác

và tốc độ san, rải sao cho tạo bê mặt bằng phăng, không gợn sóng, không phân tầng và hạn chế số lần qua lại không cần thiết của máy Quá trình san cân đảm bảo độ dốc dọc

và dộ dốc ngang thiết kế, đảm bảo thoát nước tốt khi gặp trời mưa

+ Trong quá trình san, rải cấp phối nếu thấy có hiện tượng phan tang, gon song thi

phải tìm biện pháp khắc phục ngay (trộn lại hoặc thay bằng cấp phối khác nhằm bảo đảm chất lượng)

+ Trước khi rải cấp phối lớp sau, mặt của lớp dưới phải đủ ẩm để đảm bảo liên kết

giữa các lớp cũng như tránh hư hỏng của các lớp mặt Vì vậy nên tiến hành thi công ngay lớp sau khi lớp trước đã thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và được nghiệm thu

theo quy định của thiết kế

- Lu lèn: sau khi san, rải cấp phối tiến hành lu lèn đảm bảo độ chặt K > 0,90, khi

đang thí công gặp trời mưa thì phải ngừng san, rải va lu len cấp phối, đợi tạnh mưa mới được thi công tiếp; ra cấp phối và đầm từng lớp một, mỗi lớp không vượt quá 25cm nếu đầm theo phương pháp thủ công Đề đảm bảo chất lượng đồng đều và giảm công đầm nén, phải ban nhỏ cấp phối, không để hòn đất to quá 6em, trong cấp phối có lẫn gạch, đá có kích cỡ lớn thì phải đập hoặc bỏ đi

- Đề bảo vệ lớp móng cấp phối tr ong, khi chờ TT công bước tiếp theo nên rải cát sạn bảo vệ bề mặt và tưới âm để đạt độ âm yêu cầu

_- Sai số về độ dốc ngang: + 5%o (năm phần nghìn)

- Độ bằng phẳng đo bằng thước dài 3m (khe hở đáy thước với móng CPTN)

(Chi tiết xem TCVN 8857:2011) 2.4 Thi công mặt đường đá đăm tiêu chuẩn:

Trang 11

a Yêu cầu vật liệu:

- Vật liệu đá dăm dùng thi công phải được xay, nghiền từ đá tảng, đá núi Không được dùng đá xay từ các loại đá như: đá có lẫn sét, đá xay từ cuội sỏi, sông suối

- Đá dăm phải đồng đều, sắc cạnh, không lẫn các hạt mềm yếu phong hóa, đá phải sạch và không lân cỏ rác

- Kích cỡ vật liệu thô dùng cho đá dăm tiêu chuẩn:

+ Đá dăm kích cỡ 37,5mm đến 63mm: độ dày đầm nén một lớp 12cm

+ Đá dăm kích cỡ 25mm đến 50mm: độ dày đầm nén một lớp 10cm

- Vật liệu chèn: Vật liệu chèn dùng để lấp kín khe hở giữa các loại hạt cót liệu thô Vật liệu chèn thường được xay từ cùng loại đá với cốt liệu thô Vật liệu chèn cũng

có thê được xay từ cuội, sỏi sông suối Kích cỡ vật liệu chèn từ 4,75mm đến 9 5mm

(tham khảo định mức vật liệu, kích thước dùng để chèn theo Bảng 2)

+ Không cần thiết dùng vật liệu dính kết nếu vật liệu chèn được xay từ cuội, sỏi

Nên sử dụng một khối lượng nhỏ bột khoáng cho lớp trên cùng Khối lượng vật liệu chèn được giảm tương ứng với khối lượng bột khoáng sử dụng

+ Lượng vật liệu dính kết sử dụng cho lớp đá dăm tiêu chuẩn làm lớp mặt đường

bằng 0,10 + 0,15 mỶ / 10 mỶ

- Nước: sử dụng nước để thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn phải là nước sạch, không lẫn bụi bẩn, bùn rác, cây cỏ Tổng lượng nước dùng để tưới vào đá dam trong quá trình thi công thường từ đến 10 lít/mŸ tùy thuộc vào độ ẩm của đá và điều kiện

thời tiết âm ướt hay hanh khô

Bảng 2— Định mức tham khảo cốt liệu thô và vật liệu chèn dùng mặt đường bằng

đá đăm tiêu chuẩn với diện tích 10 m”

Chiều dày Kích cỡ Lượng đá | Loại và kích | Chèn bằng | Chèn bằng

mặt đường (mm) xay (mì), cỡ (mm) đá xay (m) cuội sỏi

- Cong tac chuan bi:

+ Nền đường, lớp móng trước khi thi công lớp đá dăm phải bằng phẳng, vững chắc Bề mặt phải được làm vệ sinh sạch sẽ, không có dat ban va các tạp chât Những ~

vị trí lún vệt bánh xe hoặc những chô mềm yếu do xe chạy, do thoát nước không tốt

Trang 12

hoặc do các nguyên nhân khác đều phải được sửa chữa và lu lèn đảm bảo yêu cầu về cường độ

+ Khi rải đá dăm trên đường cũ không có lớp phủ mặt và đã bị hư hỏng, mặt

đường cũ phải được cào xới tạo nhám, được sửa chữa để khôi phục hình dạng trắc

quang và độ bằng phẳng theo đúng quy định, những vị trí bi sinh lin, 6 gà phải được

xử lý đào bỏ, đắp bằng vật liệu thích hợp và lu lèn đảm bảo cường độ trước khi rải đá

+ Không nên rải đá dăm lên trên bề mặt đường nhựa cũ vì liên kết và thoát nước giữa lớp đá và mặt đường nhựa cũ sẽ không đạt yêu cầu Trong trường hợp bắt buộc phải rải đá dăm lên trên mặt đường nhựa cũ, cần xem xét cày xới tạo nhám mặt đường nhựa tại vị trí sẽ rải lớp đá Khu vực có lượng mưa nhỏ và khả năng thoát nước mặt tốt, cần xẻ rãnh xương le để thoát nước tiết diện 5 em x 5 cm (tối thiêu) cách nhau | m va nghiêng một góc 45 so với tìm đường trước khi thi công lớp đá dam trén mặt đường nhựa cũ Hướng và chiều sâu rãnh thoát nước cần phải đảm bảo giữ ôn định và thoát nước cho lớp móng nằm dưới lớp mặt đường nhựa, phải có biện pháp thoát nước lòng đường trong quá trình thi công lớp đá dăm nước

+ Chuẩn bị dụng cụ, xe máy thi công: Thiết bị tưới nước cam tay; xe cal tiền chở đá; ky ra đá, bàn trang, chi quét; lu nhẹ từ 5-6 tấn và lu bánh sắt từ 10-12 tấn; ba-rie

chắn đường, biển báo đầy đủ theo quy định hiện hành

- Công tác thi công:

+ Đặt đá vỉa tạo khuôn đường kết hợp đắp đất dải lề đường và đầm chặt phía ngoài đá vỉa (hoặc mở rộng lòng đường dé rai da dam dư thêm mỗi bên 10 cm): Chiều rộng của đá vỉa không tính vào chiều rộng của mặt đường; Đá vỉa có thê làm băng đá hoặc bằng bê tông Trường hợp dùng đá thì khối lượng đá vỉa có dự trù riêng, không tính vào đá rải mặt đường; Chiều cao của đá via quy định là: H=h + 10cm (Trong đó

h = bê dày lớp mặt theo thiết kế Khi chôn đá vỉa phải bảo đảm vững chắc, xép ken khít thành chân và song song với tìm đường, mặt trên các viên đá vỉa phải bằng đều và đúng cao độ mép mặt đường)

+ Da dam phải được rải đều, bằng phăng trên bề mặt đã được chuẩn bị sẵn, không nên đồ cốt liệu thô thành đống trên mặt đường tại vị trí sẽ thi công vì có thể làm cho mặt đường không bằng phăng khi lu lèn Đá dăm phải được rải một lần đến độ dày quy định theo các cữ đặt trên mặt đường cách nhau óm (có điều kiện, nên sử dụng máy rải đá để rải nhằm đảm bảo thật đồng đều) Sau khi rải nếu phát hiện những chỗ thiếu

bề dày thì phải bù phụ bằng cốt liệu cùng loại (nên chừa lại 5-10% lượng đá đăm để bù phụ trong quá trình thi công), thông thường đá da được rải từng đoạn có chiều dài không quá chiều dài trung bình của những ngày làm việc trước đó bao gồm cả lu lèn và hoàn thiện

+ Da dim duoc thi công từng lớp với độ dày đầm nén theo Bảng 2 Nếu thiết kế với chiều dày lớn hơn thì phải chia thành 2 hoặc nhiều lớp có độ dày như nhau để thi công

- Công tác lu lèn: Lu lèn phải đảm bảo độ chặt, mui luyện theo yêu cầu của thiết

kế Cần hết sức tránh làm vỡ đá nhiều, vì vậy phải dùng lần lượt từ lu nhẹ, lu vừa đến

lu nặng và tốc độ xe lu từ chậm đến nhanh Vừa lu vừa tưới nước, luôn luôn đảm bảo mặt đá ẩm nhưng không được tưới nhiều làm ướt sũng lòng đường, đá dăm phải được

lu lèn trên toàn chiều ngang

+ Giai đoạn 1 Lèn xếp: Yêu cầu của giai đoạn này là lèn ép đá dăm lớn tạm Ổn định, giảm bớt độ rỗng, đá ở trước bánh lu ít.xê dich, gon song Trong giai đoạn này

sờ

Ngày đăng: 11/11/2017, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w