1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU 53000T ĐI SÂU NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP CHO CÁC MÁY PHÁT

73 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

buộc ,bộ phận phun nước buồng máy, tời thang dây, quạt gió, bẳng điện phụ, bộ lọc dầu phân ly dầu buồn máy , mạch tự động, thiết bị điều khiển tuyến tính, quạt gió cầu thang, bảng khởi đ

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Sau 3 tháng làm đồ án tới nay bản đồ án tốt nghiệp của em đã được hoàn thành

Em xin chân thành cám ơn tới thầy giáo Th.s Phan Đăng Đào đã hướng dẫn chỉ

bảo em trong suốt quá trình làm đồ án, các thầy cô giáo trong khoa, bộ môn đã

có những đóng góp, nhận xét cho những thiếu sót của em, các bạn trong lớp DTT52-DH1 đã giúp đỡ Em xin chân thành cảm ơn !

Hải phòng, ngày…tháng 11 năm 2015 Sinh viên thực hiện

Phạm Ngọc Tuyền

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đồ án “ TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU 53000T ĐI SÂU NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP CHO CÁC MÁY PHÁT “ là của riêng tôi Mọi thông tin đồ án chƣa đƣợc đăng tải trên bất

kì tài liệu nào

Hải phòng, ngày…tháng 11 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Phạm Ngọc Tuyền

Trang 3

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

Chương I: Các hệ thống điện trên tàu 53000 1

1.1 Giới thiệu chung về tàu 53000 1

1.1.1 Đặc điểm kỹ thuật chung về tàu 53000 1

1.1.2 Các thông số máy phát 3

1.1.3 Các thông số máy chính và hệ động lực khác của tàu 3

1.2 Tổng quan chung về bảng điện chính 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Phân loại 4

1.2.3 Yêu cầu 4

1.3 Đặc điểm kỹ thuật của trạm phát điện chính 4

1.3.1 Cấu tạo bảng điện chính 5

1.3.2 Giới thiệu các phần tử trên bảng điện chính 6

1.3.3Cấu tạo của sơ đồ : 17

1.3.4 Mạch động lực của máy phát số 1 17

1.3.5 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp AVR(trang 091): 18

1.3.6 Mạch hoà đồng bộ cho máy phát số 1 (trang 87,166,170): 19

1.3.7 Mạch đóng aptomat chính của máy phát số 1(trang 084): 20

1.3.8 Tự động phân chia tải vô công cho các máy phát công tác song song (Trang 091): 22

1.3.9 Điều chỉnh tần số và phân chia tải tác dụng cho các máy phát (Trang 089): 24

1.3.10 Các mạch đo và bảo vệ cho máy phát : 25

1.4 Hệ thống bơm ballas 28

1.4.1 Giới thiệu phần tử 28

1.4.2Nguyên lý hoạt động 29

1.5 Hệ thống máy nén khí : 33

1.5.1 Mục đích máy nén khí 33

1.5.2 Các phần tử trong hệ thống 33

Trang 4

1.5.3 Nguyên lý hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thống 34

Chương II : Cơ sở lý thuyết chung của các hệ thống điều chỉnh điện áp 36

2.1 Tại sao cần ổn định điện áp cho các máy phát 36

2.2 Các nguyên nhân gây ra dao động điện áp 36

2.3 Quy đinh đăng kiểm về vấn đề điều chỉnh điện áp 38

2.4 Các Nguyên lý xây dựng bộ điều chỉnh điện áp theo nhiễu loạn 39

2.5 Hệ thống điều chỉnh điện áp theo độ lệch 45

2.6 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp theo nguyên lý kết hợp 47

2.7 Tìm hiểu máy phát điện xoay chiều 3 pha 49

CHƯƠNG III : ĐI SÂU NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRÊN TÀU THỦY 52

3.1 Các hệ thống xây dựng theo nguyên lý nhiễu 52

3.2 Các hệ thống xây dựng theo nguyên lý độ lệch 55

3.2.1 Hệ thống điều chỉnh đện áp V.C.U tàu Hậu Giang 55

3.2.2 Hệ thống điều chỉnh điện áp xây dưng theo nguyên lý độ lệch tàu 53000T 57

3.3 Hệ thống xây dựng theo nguyên lý kết hợp 59

3.3.1 Hệ thống điều chỉnh điện áp theo nguyên lý kết hợp tàu Long Châu 59

3.3.2 Hệ thống điều chỉnh điện áp theo nguyên lý kết hợp tàu 22500T 61

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta có 1 bờ biền dài rất thuận tiện trong giao thông và kinh tế đường biển Từ xưa nhân dân ta đã biết khai thác giao thông đường thủy nó chiếm phần lớn trong việc phát triển kinh tế của đất nước Vì thế nền công ngiệp tàu thủy phải được chú trọng và phát triển mạnh mẽ với những công nghệ đóng mới và sửa chữa bắt kịp với trình độ của thế giới Chúng ta phải đầu tư mạnh mẽ vào đội ngũ kỹ thuật có trình độ tốt, bắt kịp với nền công nhiệp tàu thủy của thế giới

Là một sinh viên khoa Điện –Điện tử của trường Đại học Hàng Hải sau 4 năm học tập và nghiên cứu Em được trang bị tương đối đầy đủ các kiến thức về

hệ thống điện và được tiếp cận thực tế sau những đợt thực tập tại công ty đóng tàu Nam Triệu Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa em đã được giao đề

tài đồ án tốt ngiệp “Trang bị điện tàu 53000 tấn, đi sâu nghiên cứu các hệ thống tự động điều chỉnh điện áp cho các máy phát ’’Sau quá trình ngiên cứu

thu thập tài liệu và sự cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ của bạn bè Đặc

biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thấy giáo Th.s Phan Đăng Đào em đã hoàn

thành xong đồ án tốt ngiệp được giao Do trình độ và kiến thức thực tế chưa có nhiều nên trong quá trình làm còn thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy để đồ án tốt ngiệp của em được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn thầy Th.s Phan Đăng Đào đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng 11 năm 2015

Trang 7

Chương I: Các hệ thống điện trên tàu 53000

1.1 Giới thiệu chung về tàu 53000

Tàu ASL - ALBATROSS có trọng tải 53000T Là series tàu lớn nhất của Việt Nam do hai công ty đóng tàu Nam Triệu và Hạ Long thi công nhận theo đơn đặt hàng của Anh

1.1.1 Đặc điểm kỹ thuật chung về tàu 53000

 Kích thước chính :

- Chiều dài giữa 2 đường nước vuông góc: 183.25m

- Chiều cao mạn chính đến boong: 10.90m

- Từ boong chính – boong dâng lái 1 1.00m

- Chiều dài tàu: 190.00m

- Bề rộng tàu: 32.26m

- Từ boong dâng lái chính – boong dâng lái 5,mỗi boong 2.8.m

- Từ boong dâng lái 5 - đỉnh cabin (buồng lái ) 3.00m

Độ cong ngang tại boong chính từ mạn tới 5.6mm trên đường chuẩn 0.60m Trên các boong khác không có độ cong ngang và dọc boong

Dung tích các khoang hàng tính cả miệng khoang

Trang 8

Tốc độ khai thác theo mớn nước mẫu thử 12.60m Ở trạng thái cân bằng tính

đến 15% dung sai khác ( Trạng thái dự phòng ) 14.0 hải lý

Tốc độ khai thác ở mớn nước chở hàng nhẹ 10.9m, trạng thái không bằng có tính đến 15% dung sai khai thác ( Trạng thái dự phòng ) 14.2 hải lý

Tiêu hao nhiên liệu và tầm hoạt động:

+ Lượng tiêu hao dầu nặng FO được tính dựa vào các điều kiện ISO

+ Tiêu hao lượng nhiên liệu mỗi ngày ≈ 33.6 tấn

+ Sốlượng dầu nặng FO tiêu hao hằng ngày trên máy chính tại 82% vòng quay tối đa liên tục, công suất máy 7780KW và chân vịt đạt 118 vòng / phút ≈ 31.2 tấn

+ Lượng tiêu hao dầu nặng FO được tính dựa vào các điều kiện ISO

+ Tiêu hao lượng nhiên liệu mỗi ngày ≈ 33.6 tấn

+ Lượng tiêu hao được tính dựa vào điều kiện HFO, độ nhớt 380 CST ở 500C và giá trị hâm 42.70 KJ/KG, mớn nước mẫu thử và 15% dung sai khác

+ Các thông số trên được xác nhận sau khi thử két mô hình

+ Tầm hoạt động ≈ 18.00N dặm

+ Dựa trên điều kiện 82% MCR (vòng cua tối đa liên tục) 199% dung tích cả két HFO Mớn nước mẫu thử , tốc độ 14 hải lý và 2 ngày dự trữ

+ Tương đương ≈ 55 ngày chạy HFO, mỗi ngày 336 hải lý

Nguyên lý thiết kế và mô phỏng chung

Tàu ASL - ALBATROSS thuộc loại tàu viễn dương,có 1 chân vịt lai bằng diesel phù hợp để chuyên chở các loại hàng rời.Các loại hàng như than, quặng, ngũ cốc, xi măng, nhôm ôxit, thép cuộn,… Tàu được đóng thiết kế và trang bị cho việc chuyên chở các loại hàng nguy hiểm trong phạm vi quy định

Trang 9

Tàu thiết kế mũi quả lê,có 1 boong sống đuôi và 1 boong dâng mũi Phần vỏ dưới boong chính được phân cách bằng các vành kín nước gồm: 5 hầm hàng, buồng máy, két mũi và két lái

1.1.3 Các thông số máy chính và hệ động lực khác của tàu

- Các thông số kỹ thuật máy chính

+ Công suất định mức : 9480(KW)

- Các thông số của động cơ via máy :

+ Dòng điện định mức ∆/Y : 8.6/5(A)

+ Điện áp định mức ∆/Y : 230/440(V)

+ Hệ số công suất cos : 0.78

Trang 10

+ Tần số định mức : 60(Hz)

+ Công suất định mức : 2,6(KW)

- Các thông số của động cơ đóng mở nắp hầm hàng :

+ Hệ số công suất cos : 0.84

+ Dòng điện định mức : 61(A)

+ Công suất định mức : 36,6(KW)

+ Hệ số công suất cos : 0.84

1.2 Tổng quan chung về bảng điện chính

- Sử dụng và vận hành dễ dàng, kết cấu hoàn thiện , ít hỏng hóc, sơ đồ đơn giản không dễ đọc

- Có tính cơ động cao Cho phép tiến hành kiểm tra sai sót thay đổi thiết bị hƣ hỏng, sửa chữa bảo dƣỡng

1.3 Đặc điểm kỹ thuật của trạm phát điện chính

* Các thông số kỹ thuật của máy phát chính

Trang 11

- S2:No1 GROUP STARTER/440V FEEDER PANEL là PANEL khởi động và cung cấp điện áp 440V cho các động cơ : Bơm nước làm mát máy chính, bơm cứu hỏa, bơm dầu LO, cấp nguồn cho bộ dự trữ …

- S3: No1 440V FEEDER PANEL là PANEL cung cấp điện áp 440V PANEL

có aptomat đưa nguồn 440V xuống các hệ thống: tời neo, máy lái, tời chằng

Trang 12

buộc ,bộ phận phun nước buồng máy, tời thang dây, quạt gió, bẳng điện phụ, bộ lọc dầu phân ly dầu buồn máy , mạch tự động, thiết bị điều khiển tuyến tính, quạt gió cầu thang, bảng khởi động máy nén khí, quạt gió phụ máy chính, hệ thống nồi hơi, bơm cấp nước nồi hơi…

- S4: No1 DIESEL GENERATOR PANEL là PANEL phục vụ cho máy phát số 1

- S5: SYNCHRO PANEL là PANEL đồng bộ

- S6: No2 DIESEL GENERATOR PANEL là PANEL phục vụ cho máy phát số 2

- S7: No3 DIESEL GENERATOR PANEL là PANEL phục vụ cho máy phát số 3

- S8: 440V FEEDER PANEL là PANEL cung cấp điện áp 440V số 2

-S9: No2 GROUP STARTER/440V FEEDER PANEL là PANEL khởi động và cung cấp điện áp 440V số 2

- S10: No2 GROUP STARTER PANEL là PANEL khởi động số 2

- S11 : 220V FEEDER PANEL

1.3.2 Giới thiệu các phần tử trên bảng điện chính

A, S1 :No1 GROUP STARTER PANEL trang 062 gồm các thiết bị:

-1-1:Bơm nước làm mát

+ S21: Nút Start

+ S22: Nút Stop

+ S24: Nút RESET

+ S52: Công tắc chọn vị trí điều khiển

+ H21: Đèn báo bơm hoạt động

+ H22: Đèn nguồn

+ H23: Đèn báo bơm gặp trục trặc

+HR : Đo thời gian mà bơm đã hoạt động

+H25: Đènbáo bơm chuẩn bị hoạt động STANDBY

Trang 13

+ H25: Đèn báo bơm chuẩn bị hoạt động

+ S21: Nút Start

+ S22: Nút Stop

+ S24: Nút RESET

+ S52: Công tắc chọn vị trí điều khiển

+ S11: Công tắc điều chỉnh điện trở sấy tắt/bật + HR: Đo thời gian bơm đã hoạt động

+ A: Ampe kế

-1-2: Quạt gió buồng máy:

+ S21: Nút Start

+ S22: Nút Stop

+ S25: Công tắc chọn chế độ điều khiển

+ HR: Đo thời gian bơm đã hoạt động

+ S11: Công tắc điều chỉnh điện trở sấy tắt/bật + H21: Đèn báo đang hoạt động

+ H22: Đènnguồn

+ H24: Đèn báo bị quá tải

+ S21: Nút Start

+ S22: Nút Stop

+ S25: Công tắc chọn chế độ điều khiển

+ HR: Đo thời gian quạt gió đã hoạt động

+ S11: Công tắc điều khiển điện trở sấy tắt/bật + A: Ampe kế

+ S25: Công tắc chọn chế độ điều khiển

+ S11: Công tắc điều chỉnh điện trở sấy tắt/bật

Trang 14

+ H21: Đènbáo bơm đang hoạt động

+ H22: Đèn nguồn

+ H24: Đèn báo bơm quá tải

+ H25: Đènbáo bơm chuẩn bị hoạt động

B, S2:No1 GROUP STARTER/440V FEEDER PANELPANEL khởi động và

cung cấp điện áp 440V (trang 062) các phần tử chính gồm :

-2-1:Bơm nước làm mát cho máy chính:

+ S21: Nút Start

+ S22: Nút Stop

+ S25:Công tắc chọn chế độ điều khiển

+ H21: Đènbáo bơm đang đang hoạt động

+ S11: Công tắc khống chế điện trở sấy có 2 vị trí ON/OFF

+ S52: Công tắc chon vị trí điều khiển

+ A: Ampe kế

+ HR: Đo thời gian bơm đã hoạt động

-2-5: Aptomat cấp nguồn cho bộ sấy nóng tổ hợp diesel máy phát

*2-2: Bơm cứu hoả :

+ H21: Đèn báo bơm đang hoạt động

Trang 15

+ S25:Công tắc chọn chế độ điều khiển

+ S11: Công tắc điều chỉnh điện trở sấy tắt/bật

-2-4: Bơm dầu LO cho máy chính:

+ H25:Đèn báo bơm chuẩn bị chạy

+ HR: Đo thời gian bơm đã sử dụng

*3-1: ACB có nhiện vụ cấp nguồn tới tời neo bên trái

*3-3: ACB có nhiệm vụ cấp nguồn tới máy lái bên trái

*3-5: ACB có nhiệm vụ cấp nguồn cho các thiết bị điều khiển tuyến tính

*3-7: ACB có nhiệm vụ cấp nguồn tới quạt gió ở vùng cầu thang

Trang 16

*3-9: ACB có nhiệm vụ cấp nguồn tới bảng khởi động máy nén khí

*3-11: ACB có nhiệm vụ cấp nguồn tới tời thang dây và quạt gió

*3-13: ACB có nhiệm vụ cấp nguồntới hệ thống nồi hơi phụ

*3-15: ACB có nhiệm vụ cấp nguồn tới máy biến áp chính số 1

*3-17: ACB có nhiệm vụ cấp nguồn tới quạt gió phụ máy chính

*3-2: ACB cấp nguồn tới tời chằng buộc bên trái

*3-4: ACB có nhiệm vụ cấp nguồn tới khống chế mạch tự động

*3-6: Bộ phận thuỷ lực che phủ miệng khoang

*3-8: ACBcó nhiệm vụ cấp nguồn tới bộ phận phun nước buồng máy

*3-10: ACBcó nhiệm vụ cấp nguồn tới bảng điện phụ

*3-12: ACBcó nhiệm vụ cấp nguồn tới bộ lọc dầu và phân ly dầu buồng máy

*3-14: ACB có nhiệm vụcấp nguồn tới bơm cấp nước nồi hơi

*3-16: ACB có nhiệm vụcấp nguồn tới máy móc dụng cụ xưởng

*3-18: ACB có nhiệm vụcấp nguồn tới bộ dự trữ

*CCR1: ACB có nhiệm vụcấp nguồn tới cẩu hàng số1

*CCR2: ACB có nhiệm vụcấp nguồn tới cẩu hàng số2

+ HR: Đo thời gian máy phát đã hoạt động

+ S31: Công tắc chọn chế độđo dòng của các pha

+ S32: Công tắc chọn chế độđo điện áp

+ H2: Đèn báo máy phát đang chạy

Trang 17

+ S11: Công tắc điều chỉnh điện trở sấy tắt/bật

E,S5 :SYNCHRO PANEL (trang 63) các phần tử chính nhƣ sau:

+ KW: Đồng hồ đo công suất

+ SYN : Đồng bộ kế kiểm tra các điều kiện hòa đồng bộ

+ BZ: Còi

+ H11: Đèn báo cách điện pha R

+ H12: Đèn t báo cách điệnpha S

+ H13: Đèn báo cách điệnpha T

+ H14 : Đèn kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ

+ IRM: Đo điện trở

+ F/F: Đồng hồ tần số kép

+ V/V: Đồng hồ vôn kép

+ S204: Nút ấn để hoà đồng bộ máy phát 2

+S304: Nút ấn hoà đồng bộ máy phát số 3

+ S102: Đóng aptomat cho máy phát số 1

+ S103: Mở aptomat của máy phát số 1

+ S302: Nút dừng hoạt động aptpmat máy phát 3

+ S303: Nút cho apstomat máy phát số 3 hoạt động

+ S33: Công tắc diều chỉnh tần số

+ S34: Công tắc chọn máy phát để hòa đồng bộ

+ S39: Công tắc chon chế độ điều khiển cho động cơ lai máy phát

Trang 18

F,S6 và S7(trang 063):PANEL phục phụ cho máy phát số 2 và máy phát số 3

Các PANEL này sử dụng các thiết bị nhƣ : đèn báo, nút ấn, công tắc và aptomat chính

G, S8 :440V FEEDER PANEL là PANEL cung cấp điện áp 440V gồm các

phần tử :

+CCR3: Aptomat cấp nguồn tới cẩu hàng số 3

+CCR4: Aptomat cấp nguồn cẩu hàng số 4

+ A: Ampe kế

+8-1: ACB cấp nguồn tới tời neo bên phải

+8-3: ACBcấp nguồn tới dự trữ cho cẩu xuồng

+8-5: ACB cấp nguồn tới quạt thông gió trên boong tàu

+8-7: ACB cấp nguồn tới các thiết bị trong phòng giặt

+8-9: ACB cấp nguồn tới bảng khởi động của máy nén khí số 2

+8-11: ACB cấp nguồn tới các thiết bị trộn trong buồng máy

+8-13: ACB cấp nguồn tới hệ thống lo đốt rác

+8-17: ACB cấp nguồn tới quạt gió phụ máy chính

+8-2: ACBcấp nguồn tới chằng buộc bên phải

+8-4: ACBcấp nguồn tới máy điều tốc điện tử của máy chính

+8-6: ACBcấp nguồn tới các thiết bị trong phòng bếp

+8-10: ACBcấp nguồn tới bảng điện phụ

+8-12: ACBcấp nguồn tới máy phân li dầu và bơm lọc dầu buồng máy

+8-14: ACBcấp nguồn tới bảng điện sự cố

+8-16: ACBcấp nguồn tới bộ nạp ắc quy

+8-18: ACB cấp nguồn tới bộ dự trữ

+ S43: ACB lựa chọn chế độ điều khiển đo dòng cho tời neo phải

+ S44: ACB chọn chế độ đo dòng của cẩu hàng số 3 và số 4

H,S9 :No2 GROUP STARTER/440V FEEDER PANEL) ( trang 064) gồm có

các phần tử sau :

+ A: Ampe kế

+ V : Vôn kế

Trang 19

+ S11: Công tắc điều chỉnh điện trở sấy tắ/bật

+ S52: Công tắc điều khiển các vị trí

+ H21: Đèn báo bơm chạy

+ S25: Công tắc chọn vị trí điều khiển bơm

+ S11: Công tắc điều chỉnh cho điện trở sấy tắ/bật + A: Ampe kế

+ HR: Đo thời gian bơm hoạt động

+ H21: Đèn báo chạy

+ H22: Đèn nguồn

+ H24: Đèn báo quá tải

*9-4: bơm dầu LO cho máy chính:

Trang 20

+ S52: Công tắc chọn vị trí điều khiển

+ HR: Đo thời gian bơm đã chạy

*9-5: Aptomat cấp điện cho bộ dự trữ

*9-6: Aptomat cấp điện cho bộ dự trữ

*SCB: Aptomat cấp điện hộp điện bờ

I,S10: No2 GROUP STARTER PANEL ( trang 064) các phần tử gồm :

*10-1: Bơm làm mát máy chính (high)

+ S11: điều chỉnh điện trở sấy tắt/bật

+ S52: Công tắc chọn vị trí điều khiển

+ H21: Đèn báo chạy

+ H22: Đèn nguồn

Trang 22

+ S11: Công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy

+ IRM: Đo điện trở

+ S41: Công tắc cấp nguồn để đo dòng các pha

+ S42: Công tắc chọn vị trí đo điện áp các pha

+ S12: Công tắc cấp nguồn bảng đèn

+ H11 : Đènbáo cách điện của pha R

+ H12 : Đèn báo cách điện của pha S

+ H13 : Đèn báo cách điện của pha T

+ S5: Nút thử nối đất

+ H4: Đèn báo aptomat tắt

+ H3: Đèn báo aptomat bật

+ H16: Đèn sáng thì biến áp 1 đƣợc cấp nguồn

+ H17: Đèn sáng báo biến áp 2 đƣợc cấp nguồn

*11-5: ACB cấp điện cho bảng điện đèn hàng hải

*11-7: ACB cấp điện cho thiết bị hàng hải

*11-6: ACB cấp điện bảng phân phối đèn tín hiệu

*11-8: ACB cấp điện chokhối phân phối điện áp thấp

*11-9/11-10/11-11: ACB cấp điện đèn buồng ở

*11-12/11-13: ACB cấp điện đèn buồng máy

*11-14: ACB cấp điện cho No6

Trang 23

*11-15: ACB cấp điện đến các phần tử buồng máy

*11-16: ACB cấp điện cho phần tử phụ máy chính và máy phụ buồng máy

*11-17: ACB cấp điện cho bộ dự trữ

*11-18: ACB cấp điện cho bộ dự trữ

*11-19: ACB khống chế aptomat, PANEL hoà đồng bộ

*11-20: ACB cấp nguồn cho bộ dự trữ

*11-1: ACB cấp điện tới đèn bên ngoài

*11-2: ACB đèn hành lang No1/2/3

*11-3: ACB đèn hành lang No4/5

*11-4: ACB bảng điều khiển điện thuỷ lực

*TR1: ACB bảng biến áp 1

*TR2: ACB bảng biến áp 2

1.3.3Cấu tạo của sơ đồ :

Bảng điện chính tàu 53000T có 4 máy phát gồm 3 máy phát chính và 1 máy phát sự cố Trong đó công suất của 3 máy phát chính D-G1, D-G2, D-G3 là 680KW,điện áp 450V, tần số 60Hz Công suất của máy phát sự cố là 320KW, tần số 60Hz, điện áp 450V

3 máy phát có cấu tạo nhƣ nhau nên ta chỉ tìm hiểu sơ đồ nguyên lý của máy phát số

1.3.4 Mạch động lực của máy phát số 1

- QFDG1 cấp nguồn điện áp 3 pha từ máy phát

- TA81.24 cấp dòng tới bộ AVR của máy phát chính

- TA81.21; TA81.22; TA81.23 cáp nguồn cho mạch đo và mạch bảo vệ (trang 82)

- TA81.25, TA81.26, TA81.27 cấp nguồn tới Ammeter Swich phục vụ đo dòng điện

- FU81.4, FU81.63, FU81.64, FU81.66, Fu81.67, FU81.68 là các cầu chì bảo vệ đƣợc dòng (4A)

- FU81.51, FU81.52, FU81.64 cầu chỉ bảo vệ dòng 6A

- FU81.83, FU81.84, FU81.85, FU81.87 cầu chì bảo vệ dòng 2A

Trang 24

- FU81.42 cầu chì bảo vệ dòng 32A

- TC81.78 biến áp hạ áp xuống nguồn 220V để sử dụng đến mạch đèn hiển thị -TC81.77 biến áp hạ áp xuống nguồn 220V để cho phù hợp cho mạch điều khiển aptomat và mạch điều khiển role

- TP81.73/74 biến áp hạ áp xuống nguồn 220V 100VA để phục vụ cho thiết bị

đo và hòa đồng bộ

- TC81.4 biến áp hạ áp

- TP81.75/76 biến áp hạ áp xuống nguồn 220V 100VA cấp nguồn đến mạch đo

và các thiết bị hoà đồng bộ

1.3.5 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp AVR(trang 091):

Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp trên tàu 53000T áp dụng theo nguyên tắc điều chỉnh theo độ lệch Điện áp thật mà máy phát đã phát ra sẽ đƣợc so sánh với điện áp chuẩn, từ đó ta có thể điều chỉnh đầu vào tăng hoặc giảm dòng kích

từ làm cho điện áp máy phát trở về định mức Máy phát chính của tàu 53000T là loại máy phát không có chổi than

1, Giới thiệu phần tử hệ thống

No1 D/G Static Exciter mạch kích từ của máy phát kích từ có các đầu vào ra nhƣ sau:

+ U1,V1,W1 đầu vào bộ AVR

+ Chân J-K lấy tín hiệu từ bộ AVR đƣa tới

Bộ AVR là bộ tự động điều chỉnh điện áp của máy phát

+ Chân J-K của bộ AVR điều chỉnh dòng kích từ cho máy phát kích từ

+ Chân C3-C4 đƣợc nối với các máy phát khác để tự động phân chia tải vô công

+ Bộ VOLTAGE TRIM POT là chiết áp

+ Đầu C1-C2 lấy tín hiệu dòng từ biến dòng TA81.24

+ Chân 1-3 của AVR đƣa tới VOLTAGE TRIM POT

+U1,V1,W1 cung cấp nguồn cho bộ AVR

+ U,V,W cấp nguồn cho bộ hiệu chỉnh

Trang 25

+ K85.21 có tác dung phân chia tải vô công khi các máy phát công tác song song

2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống tự động điều chỉnh điện áp:

+ Quá trình tự động điều chỉnh điện áp của bộ AVR:

Khi máy phát hoạt động với điện áp định mức Uđm Ta tăng thêm tải cho máy phát thì lúc này điện áp nó sẽ giảm xuống lập tức nhỏ hơn so với điện áp định mức Lúc này sẽ có tín hiệu tác động đến bộ AVR nó sẽ làm tăng dòng kích từ của máy phát lên đến khi điện áp đạt đƣợc định mức

Khi ta cắt bớt tải thì điện áp của máy phát tăng lên Lúc này sẽ có tín hiệu tác

dụng đến bộ AVR nó sẽ điều chỉnh điện áp xuống đến mức đinh mức

+ Quá trình tự kích ban đầu:

Khởi động Diesel lai máy phát đến tốc độ bằng định mức, do có từ dƣ của máy phát kích từ nên ở cuộn dây phần ứng của máy phát chính sẽ cảm ứng đƣợc một tín hiệu điện áp có giá trị khoảng 2 ÷ 5% Uđm.Bộ AVR sẽ cảm nhận đƣợc tín hiệu này , và đƣa tới máy phát kích từ, nó sẽ làm tăng điện áp kích từ

và dòng kích từ của máy phát kích từ tăng lên Đến khi nào giá trị bằng giá trị định mức thì nó sẽ dùng lại Kết thúc quá trình tự kích của máy phát

+ Chỉnh định hệ thống nhƣ sau:

Ta điều chỉnh lại bộ VOLTAGE TRIM POT để điều chỉnh giá trị điện áp đến giá trị định mức

1.3.6 Mạch hoà đồng bộ cho máy phát số 1 (trang 87,166,170):

A Giới thiệu phần tử của hệ thống:

- V/V: Đồng hồ đo điện áp kép

- F/F: Đồng hồ đo tần số kép

- SYN: Đồng bộ kế

- SA84.3, SA101.3, SA121.3: Các công tắc chọn chế độ điều khiển

- SB170.2, SB170.4, SB170.6: Công tắc hòa đồng bộ của các máy phát

- PMSDG1, PMSDG2, PMSDG3 : Các tiếp điểm của máy tính

-K170.61, K170.62, K170.63 K170.21, K170.22, K170.23, K170.41, K170.42, K170.43: Rơle

Trang 26

- SA84.3: Đóng Aptomat 1

- S34 : Công tắc lựa chọn máy phát hòa đồng bộ

- K87.2,K87.4: Rơle

B Hoà đồng bộ bằng tay:

Đưa SA84.3 sang phía LOCAL ( điều khiển bằng tay)

Muốn đóng máy phát nào vào hoạt động ta sử dụng công tắc SA166.2 Ví

dụ muốn sử dung máy phát số 1 ta đưa công tắcSA166.2 về phía DG1 làm cho K87.4 có điện

+ K87.4 (43-44) trang 87 đóng làm K87.2 có điện

+ Đóng các tiếp điểm ở mạch đo trang 166

K87.2 có điện đóng tiếp điểm K87.2 (3-4) trang 84 lại chuẩn bị cấp nguồn cho Aptomat chính đóng

+ Đóng các tiếp điểm K87.2 trang 166 lại cấp nguồn cho mạch đo và mạch đèn

Khi 2 rơ le K87.2 và K87.4 hoạt động thì mạch đèn và mạch đo trang 166 hoạt động để kiểm tra các điều kiện hòa đồng bộ Khi các điều kiện hoà đồng bộ đã được thoả mãn thì:

- Ấn nút SB170.2 cấp nguồn cho K170.21, K170.22, K170.23 có điện

- Các tiếp điểm của K170.22 và K170.23 (5-9) đóng vào cấp nguồn cho DEIF HAS-111DG trang 171

+K170.21 có điện các tiếp điểm của nó trang 170 mở ra ngắt nguồn không cho máy phát số 2 và 3 hoạt động

- Các tiếp điểm K170.23 trang 84 đóng lại chuẩn bị cấp nguồn đóng Aptpmat chính

- Khi ta ấn nút SB84.4 thì Aptomat chính đóng tương tự như mạch đóng aptomat chính

Muốn máy phát số 1 dừng hoạt đông ta ấn nút SB84.8 tương tự như mạch ngắt aptomat ra khỏi lưới

1.3.7 Mạch đóng aptomat chính của máy phát số 1(trang 084):

A Giới thiệu các phần tử của mạch

Trang 27

- SA84.3: Công tắc chọn vị trí điều khiển

B Hoạt động của mạch điều khiển aptomat chính như sau:

* Chế độ điều khiển bằng tay:

Đưa công tắc SA84.3 sang vị trí Local Sau đó ấn nút Sb84.4 đóng vào cấp điện cho cuộn XF có điện làm cho động cơ lên cót M có điện Động cơ M có điện nhả lẫy tác động vào tiếp điểm hành trình bật ra là cho cuộn giữ MN có điện đóng Aptomat lên lưới Khi Aptomat đã được đóng lên lưới các rơ le của K85.21, K85.22, K52.23 có điện K85.21 có điện thì :

+ K85.21 (3-4) trang 84 đóng duy trì điện cho công tắc S84.4

+ K85.21 (13-14) trang 85 đóng sẵn sàng cấp nguồn cho K85.7

+ K85.21 (21-22) trang 91 mở ra không cho máy phát số 2 và 3 hoạt động Chuẩn bị cho quả trình phân chia tải

- K85.23 có điện làm cho

+ K85.23 (6-10) trang 231 đèn Hl231.2 sáng báo aptomat đóng

+ K85.23 (4-12) trang 223 mở ra ngát nguồn lấy điện bờ

+ K85.23 (1-9) trang 170 mở không cho quá trình tự động đóng aptomat xảy ra

- Rơle K85.22 có điện

+ K85.22 (5-9) (086) đóng đèn H3 sáng báo aptomat đã hoạt động

+ K85.22(2-10) 090 mở ra làm bộ sấy bị mất nguồn không hoạt động + K85.22(7-11, 4-12) ở trang 093 thay đổi trạng thái đưa vào máy tính

- Khi ngắt aptomat chinh ra khỏi lưới ta chỉ cần ấn nút SB84.8 khi đó các

rơ le của nó đều mất điện và thay đổi trạng thái của nó

Trang 28

+ K85.23 trang 170 đóng săn sàng cho máy phát số 1 hòa đồng bộ

+ K85.23 trang 223 đóng sẵn sàng cấp nguồn cho cuộn MN ở mạch lấy điện bờ

+ Tiếp điểm K85.21 (21-22) t91 đóng

+ Mạch sấy hoạt động trở lại và đèn tắt báo aptomat đã đóng

1.3.8 Tự động phân chia tải vô công cho các máy phát công tác song song (Trang 091):

A Cơ sở lý thuyết:

Theo quy định của đăng kiểm thì sự chênh lệch tải vô công giữa hai máy phát công tác song song không được vượt quá 10% công suất vô công định mức của máy lớn nhất Khi các máy phát công tác song song nếu có sự phân bố tải vô công không đều, vượt ngoài giới hạn cho phép sẽ dẫn đến những hậu quả sau:

- Hiệu suất sử dụng của máy có tải vô công lớn sẽ rất thấp

- Máy phát này nhận toàn bộ tải vô công của máy phát kia dẫn đến một máy bị cắt ra khỏi mạng do kết quả của việc bảo vệ quá tải

- Tăng tổn hao trong các cuộn dây vì luôn luôn có dòng cân bằng chạy trong hai máy

Để thực hiện phân bố tải vô công cho các máy phát công tác song song thực tế đã áp dụng các phương pháp sau :

– Tự điều chỉnh phân bố tải vô công

– Điều khiển đặc tính ngoài của máy phát

– Nối dây cân bằng

B Nguyên lý hoạt động:

Việc phân chia tải vô công cho các máy phát công tác song song trên tàu

53000 tấn sử dụng phương pháp điều khiển độ nghiêng đặc tính ngoài của máy phát bằng cách lấy tín hiệu từ dòng tải

Trang 29

Hình Phân bố tải vô công giữa các máy phát khi công tác song song TA81.24 là biến dòng lấy tín hiệu dòng của máy phát, cuộn thứ cấp của biến dòng được nối với hai đầu C1-C2 của bộ AVR Các đầu C3-C4 của bộ AVR được nối nối tiếp với các đầu C3-C4 của bộ AVR các máy phát khác như hình

vẽ trên

Giả sử máy phát số 1 công tác độc lập (chí có máy phát số1 cấp nguồn lên lưới) thì các tiếp điểm của K105.21 và K125.21 sẽ đóng lại làm cho cuộn C3-C4 của

bộ AVR1 ngắn mạch, máy phát một công tác độc lập

Khi các máy phát công tác song song với nhau thì các tiếp điểm của K85.21, K105.21 và K125.21 đều mở ra làm cho dòng chạy trong cuộn C3-C4 bộ AVR của mỗi máy phát không những phụ thuộc vào dòng tải của máy phát đó mà còn phụ thuộc vào dòng của các máy phát khác Giả sử dòng tải máy phát số1 là lớn nhất do nhận nhiều tải vô công nhất thì sẽ làm cho dòng trong C1-C2 của máy phát số 1 là lớn nhất, lúc này sẽ xuất hiện tín hiệu chạy trong cuộn C3-C4 của máy phát số 1, tín hiệu này được truyền đến các cuộn C3-C4 của các bộ AVR2,AVR3 của các máy phát số 2 và số 3 làm cho độ cứng đường đặc tính

S2

S1 S1

S2

G3 G1

QF-DG1

G2

S2 S1

K85.21

TA81.24

Trang 30

ngoài của các máy phát khi công tác song song là như nhau nên tải vô công được phân bố đều cho các máy phát

Như vậy sự thay đổi tải vô công của máy này luôn được máy kia cảm nhận thông qua biến dòng, nhờ đó luôn đảm bảo được sự cân bằng tải vô công giữa các máy phát khi công tác song song

1.3.9 Điều chỉnh tần số và phân chia tải tác dụng cho các máy phát (Trang 089):

A : Giới thiệu phần tử

- PMSDG1 (63-64, 65-66): Các tiếp điểm điều khiển từ máy tính

- M: Động cơ 1 chiều

- K89.3, K89.4: Rơ le

SA89.2 : Công tắc chọn chế độ điều khiển

REC89.1: Bộ biến đổi nguồn từ xoay chiều sang 1 chiều

B Nguyên lý hoạt động :

Khi thay đổi lượng tải tác dụng khi các máy phát công tác song song và tần

số của máy phát khi đang công tác độc lập ta điều chỉnh lượng nhiên liệu cấp cho Diesel bằng cách điều chỉnh động cơ M sao cho phù hợp thì dừng lại

Bộ biến đổi REC89.1 có tác dụng biến đổi nguồn xoay chiều xuống nguồn

1 chiều 24V để phục vụ cho quá trình phân chia tảu tác dụng

+Điều chỉnh tần số và phân bố tải tác dụng bằng tay:

Khi máy phát có tần số nhỏ hoặc được nhận ít tải từ lưới lúc này ta phải tăng tần số của máy phát lên bằng cách đưa công tắc SA89.2 sang vị trí RAISE thì K89.4 được cấp nguồn thì K89.4(1-9) mở ra không cho K89.3 hoạt động , và đóng các tiếp điểm K89.3(7-11 và 6-10) cấp nguồncho động cơ M hoạt động ( máy phát sẽ nhận nhiều tải tác dụng hơn)

Khi tần số của máy phát cao hoặc nhận nhiều tải tác dụng lúc này ta phải giảm lượng nhiên liệu vào động cơ.Khi ấy ta đưa SA89.2 đến vị trí LOWER K89.3 có điện Lúc nà K89.3(1-9) mở không cho K89.4 hoạt động,và đóng các tiếp điểm K89.4(7-11 và 6-10) cấp nguồn cho động cơ M hoạt động ( máy phát

sẽ nhận ít tải tác dụng hơn.)

Trang 31

Khi hai máy phát đang công tác song song với nhau mà phân chia tải tác dụng không đồng đều Để phân chia lại tải tác dụng ta đƣa tay điều khiển của máy phát nhận nhiều tải tác dụng hơn sang vị trí LOWER và đƣa tay điều khiển của máy nhận ít tải tác dụng hơn sang vị trí RAISE đến khi nào tải tác dụng của hai máy cân bằng thì dừng lại

+ Tự động điều chỉnh tần số và phân chia lại tải tác dụng bằng máy tính:

Khi tần số của máy phát số 1 thấp hoặc nhận ít tải tác dụng, có tín hiệu đƣa đến máy tính điều khiển làm đóng tiếp điểm PMSDG1 (65-66) vào làm cho rơle K89.4 có nguồn cấp điện cho động cơ M tăng nhiên liệu vào máy,.giống với vị trí RAISE

Khi tần số của máy phát số 1 cao hoặc nhận ít nhiều tải , máy tính điều khiển đóng tiếp điểm PMSDG1 (63-64) vào lúc này rơle K89.3 có nguồn cấp điện cho động cơ M giảm nhiên liệu vào máy, giống với vị trí LOWER

Máy tính sẽ tự động giám sát và điều chỉnh lƣợng nhiên liệu để lƣợng tải tác dụng của hai máy là cân bằng nhau.khi 2 máy phát công tác song song

1.3.10 Các mạch đo và bảo vệ cho máy phát :

A Giới thiệu các phần tử có trong mạch:

Current Transduce: Bộ biến đổi dòng

Power Transduce: Bộ biến đổi công suất

Freq Transduce: Bộ biến đổi tần số

HR: Đo thời gian máy phát hoạt động

KW: Công tơ

A: Ampe kế

V : Vôn kế

F: Tần số kế

Current Converter: Bộ biến đổi dòng điện

Reverse power Relay: Rơle bảo vệ công suất ngƣợc

Voltage Buit-up Relay: Rơle bảo vệ điện áp thấp

SA82.9: Đo điện áp các pha

SA82.6: Đo dòng điện các pha

Trang 32

Over/sc Current relay: Rơle bảo vệ quá dòng

B Hoạt động của các mạch đo:

+ Biến áp TP81.73 cấp nguồn cho SA82.9 để đo điện áp các pha RS; ST; TR; đo điện áp của thanh cái (BUS) và không đo khi ở vị tri OFF.và cấp nguồn cho tần số kế hoạt động

+Tín hiệu dòng của máy phát thông qua công tắc S31 để lựa chọn đo dòng các pha R-S hoặc pha T của máy phát hoặc không đo dòng của pha nào khi nó ở

có thể đo được công suất ngược

+ Khi máy phát hoạt động sẽ cấp nguồn cho đồng hồ HR để đo thời gian hoạt động của máy phát

+ Mạch bảo vệ quá tải cho máy phát:

Khi máy phát bị quá tải thì bộ RMC-122D hoạt động rơle K82.3 có điện Máy phát bị quá tải thấp sau thời gian trễ 20 giây tiếp điểm K82.3(13-14) trang 182 sẽ đóng vào rơle K182.2 có điện đóng các tiếp điểm của nó vào

Tiếp điểm của K182.2 (3-4) trang 185 đóng cấp điện cho cuộn nhả của các aptomat.cắt các phụ tải không quan trọng ra khỏi lưới

Các tiếp điểm của K182.2 ở trang 192 và 242 sẽ đảo lại đưa tín hiệu báo quá tải tới các mạch đèn và máy tính báo máy phát bị quá tải

Khi máy phát chưa hết quá tải thì sau khoảng thời gian trễ, tiếp điểm K182.2(67-68) trang 182 sẽ đóng vào cấp nguồn role K182.5 có điện :

Tiếp điểm của K182.5 ở các trang 184, 185, 186 đóng vào cấp điện cho cuộn nhả (MX)của các aptomat, ngắt tiếp 1 số phụ tải ra khỏi lưới

Các tiếp điểm của K182.5 ở các trang 192 và 242 đảo trạng thái đưa tín hiệu báo quá tải tới các đèn và máy tính

Trang 33

Nếu máy phát bị quá tải lớn thì tiếp điểm K82.3 trang 093 sẽ đóng lại đưa tín hiệu vào khối No1 D/G PMS INTERFOCA để điều khiển ra lệnh mở aptomat chính của máy phát số1 ra khỏi lưới đồng thời đưa tín hiệu tới báo động quá tải cho máy phát bằng đèn và còi

+ Mạch bảo vệ điện áp thấp:

Bộ Voltage Built Up relay có tác dụng đo điện áp của máy phát khi có sự

cố xảy ra Nếu điện áp của máy phát lớn hơn 95%Uđm khi đó K82.8 có nguồn, sau thời gian trễ K82.8 (15-18) trang 084 đóng vào để chuẩn bị cấp nguồn cho mạch đóng aptomat chính lên lưới ở chế độ Auto Nếu điện áp của máy nhỏ hơn 95% Uđm thì tiếp điểm của K82.8 mở ra không thể đóng aptomat chính lên lưới

ở chế độ tự động

+Bảo vệ tần số thấp cho trạm phát: (trang 083):

Nguồn áp cấp cho khối (FT83.4) từ trang 81 đầu ra đưa đến bộ PMS Khi có sự cố xảy ra( tần số nhỏ hoặc cao hơn so với quy định) FT83.4 đưa đến

bộ PMS khi đó bộ PMS sẽ điều khiển đóng tiếp điểm của nó ở trang 085 K85.9

có điện :

K85.9 (1-9) trang 084 mở ra MN mất điện => aptomat mất nguồn

K85.9 (4-12) trang 085 mở ra làm cho không thể reset được aptomat chính khi tần số của máy phát vẫn thấp

Khi tần số đã đạt đến giá trị định mức có tín hiệu tới khối PMS tiếp điểm của nó trang 85 sẽ mở ra và ngăt nguồn rơ le K85.9

+ Bảo vệ ngắn mạch cho máy phát:

Mạch đo và mạch bảo vệ được bảo về bằng các cầu chì

Aptomat chính dùng để bảo vệ máy phát

Khi có ngắn mạch xảy ra thì dòng điện tăng rất lớn nếu không được bảo vệ kịp thời sẽ gây ra các hậu quả rất ngiêm trọng Aptomat có nhiệm vụ bảo vệ khi

có ngắn mạch xảy ra ở mạch chính và mạch động lực Khi xảy ra ngăn mạch các biến dòng sẽ cảm nhận được và đưa tín hiệu đến PA83.2 và đầu ra của khối sẽ đưa đến bộ PMS điều khiển máy tính đóng tiếp điểm PMS DG1 (67-68) trang

Trang 34

85 cấp điện cho rơ le K85.9 khi đó sẽ ngát aptomat ra khỏi lưới.mạch được bảo

vệ an toàn

+ Bảo vệ công suất ngược

Khi máy phát sảy ra hiện tượng công suất ngược quá ngưỡng đặt của rơle bảo vệ công suất ngược thì rơle bảo vệ công suất ngược sẽ hoạt động gửi tín hiệu tới làm cho rơle K82.2 có điện sau thời gian trễ là 10 giây thì tiếp điểm của K82.2 ở trang 085 sẽ đóng vào làm cho rơle K85.5 có điện, làm cho:

Tiếp điểm của K85.5 ở trang 085 đóng vào là cho rơle K85.7 có điện

Tiếp điểm của K85.5 ở trang 093 đóng vào đưa tín hiệu vào khối điều khiển báo máy phát bị công suất ngược

Tiếp điểm của K85.5 ở trang 242 đóng vào đưa tín hiệu vào máy tính điều khiển đèn báo và chuông báo máy phát bị công suất ngược

Tiếp điểm của K85.7 ở trang 085 đóng vào để duy trì K85.7 có điện

Tiếp điểm của K85.7 ở trang 084 mở ra làm cho cuộn giữ MN mất điện làm cho aptomat chính của máy phát mở ra

Tiếp điểm của K85.7 ở trang 086 đóng vào cấp điện cho đèn S6 sáng (S6 là nút ấn có đén đùng để reset aptomat chính của máy phát khi sảy ra sự cố)

Tiếp điểm của K85.7 ở trang 093 đóng vào đưa tín hiệu báo aptomat của máy phát số 1

1.4.1 Giới thiệu phần tử

TA, TA1: Biến dòng

FT: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải

K1 : rơle trung gian

K2 : rơle trung gian

Trang 35

K3 : rơle trung gian

K4 : rơle trung gian

K5 : rơle trung gian

SA1: Công tắc chọn vị trí điều khiển

SB1: Nút Start trên bảng điện chính

HL4: Đèn báo quá tải

HL6: Đèn báo đủ điều kiện để bơm chạy

A: Ampe kế

HR: Đo thời gian bơm sử dụng

PA293.3: Khối biến đổi dòng

Trang 36

A Chế độ điều khiển tại chỗ( Local)

Đóng công tác SA1 sang vị trí Local khi đó SA1(21-22) đóng vào

Ấn nút SB1 làm cho K3 có điện

+ Tiếp điểm K3 (03-04) đóng sẵn sàng cấp điện cho K1

+ Tiếp điểm K3(13-14) đóng vào đưa tín hiệu khởi động của bơm đến khối PMS

Khối PMS sẽ kiểm tra các điều kiền của bơm khi đã đầy đủ các điều kiện hoạt động của bơm thì khối PMS đóng tiếp điểm PMS(27-28) cấp điện cho K2 + Tiếp điểm K2(03-04) đóng cấp điện cho rơle K1 Khi đó

+ Tiếp điểm K1(13-14) đóng duy tri nguồn

+ Tiếp điểm K1 (03-04) đóng sẵn sàng khởi động cảm biến áp lực nước PS + Tiếp điểm K1(43-44) đóng cấp nguồn cho bộ Self Primer hoạt động

+ Tiếp điểm K1(67-68) sau thời gian trễ sẽ đóng làm cho KM3 có nguồn

=> đóng

tiếp điểm của nó ở mạch động lực, stato của động cơ được đấu sao

+ Tiếp điểm KM3(13-14) đóng cấp điện cho KM1

+ Tiếp điểm KM3(21-22) mở ra khống chế KM2 không có điện

Khi KM1 có điện :

+ KM1(13-14) đóng vào tự duy trì nguồn

+Tiếp điểm KM1(21-22) mở ra ngắt nguồn vào bộ điện trở sấy

+Tiếp điểm KM1 ở mạch động lực đóng vào cấp điện cho động cơ lai bơm hoạt động ở chế độ đấu sao

+Tiếp điểm KM1(55-56) sau thời gian trễ mở ra làm KM3 mất điện

=>Tiếp điểm của KM3(13-14) mở ra, Tiếp điểm của KM3 (21-22) đóng vào cấp điện cho contactor KM2 có điện

+Tiếp điểm KM3 ở mạch động lực mở ra

+ KM2 có điện sẽ đóng tiếp điểm của nó ở mạch động lực vào động cơ lai bơm chuyển sang hoạt động ở chế độ tam giác

+ Tiếp điểm KM2(61-62) mở ra khống chế không KM3 có điện

Ngày đăng: 11/11/2017, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w