1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vai trò của công đoàn đối với quyền lợi người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh (nghiên cứu trường hợp tại một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn hà nội) (tt)

26 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 606,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI TRƯờNG ĐAị HọC KHOA HọC Xã HộI Và NHÂN VĂN KHOA Xã HộI HọC Tr-ơng Ngọc Thắng Vai trò của Công đoàn đối với quyền lợi ng-ời lao động trong doanh nghiệp ngoài quố

Trang 1

ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI TRƯờNG ĐAị HọC KHOA HọC Xã HộI Và NHÂN VĂN

KHOA Xã HộI HọC

Tr-ơng Ngọc Thắng

Vai trò của Công đoàn

đối với quyền lợi ng-ời lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh

(Nghiên cứu tr-ờng hợp tại một số doanh nghiệp

ngoà i quốc doanh trên địa bàn Hà Nội)

LUậN VĂN thạc sỹ

Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 60 31 30

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học:

PGS.TS Vũ Hào Quang

Hà Nội - 2007

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian chuẩn bị, làm việc khẩn trương, nghiêm túc đề tài luận văn thạc sĩ “ Vai trò của Công đoàn đối với quyền lợi người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh” đã hoàn thành Để hoàn thành luận văn này, tôi đã được sự hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm của PGS.TS

Vũ Hào Quang Thày đã chỉ bảo, cung cấp tài liệu cho tôi từ khi tôi có ý tưởng nghiên cứu cũng như trong suốt quá trình làm luận văn Em xin gửi tới Thày lời cảm ơn sâu sắc nhất

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí trong Ban giám đốc, Ban chấp hành Công đoàn và người lao động trong Công ty trách nhiệm hữu hạn

Ô tô Hoà Bình, Công ty trách nhiệm hữu hạn Khách sạn Hà Nội, và một số Công ty ngoài quốc doanh khác trên địa bà Hà Nội, các đồng chí trong Liên đoàn Lao động quận Hoàn Kiếm, Liên đoàn Lao động Quận Thanh Xuân đã tận tình cung cấp những thông tin thực nghiệm để hoàn thành đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các Thày, Cô trong Khoa Xã hội học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội, các Thày Cô giảng dạy lớp cao học khoá 2004 – 2007; Đã cung cấp cho em những kiến thức, những kinh nghiệm học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các đồng chí Lãnh đạo trường Đại học Công đoàn, Các đồng chí lãnh đạo Khoa xã hội học trường Đại học Công đoàn đã tạo điều kiện cho tôi đi học và hoàn thành khoá học

Tôi xin gửi lời cảm ơn đối với gia đình tôi, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn

Trương Ngọc Thắng

Trang 3

MỤC LỤC

2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu 9

3 Đối tượng, khách thể và phàm vi nghiên cứu 10

3.1 Đối tượng nghiên cứu. 10

3.2 Khách thể và phạm vi nghiên cứu 10

7.1 Phương pháp luận chung 15

7.2 Phương pháp thu thập thông tin 16

7.3 Phương pháp chọn mẫu 17

7.4 Kỹ thuật xử lý thông tin 18

8 Kết cấu của luận văn: Luận văn gồm 3 phần 18

PHẦN HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀIError! Bookmark not defined.

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

1.2 Lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

1.2.1 Lý thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Công đoànError! Bookmark not defined.

1.2.2.Lý thuyết Chức năng cơ cấu: Error! Bookmark not defined.

1.2.3 Lý thuyết lựa chọn hợp lý Error! Bookmark not defined.

1.3 Khái niệm vận dụng trong nghiên cứu: Error! Bookmark not defined.

1.3.1.Khái niệm vai trò xã hội Error! Bookmark not defined.

1.3.2 Khái niệm Công đoàn Error! Bookmark not defined.

1.3.3 Khái niệm doanh nghiệp Error! Bookmark not defined.

1.3.4 Khái niệm về người sử dụng lao động và người lao động Error! Bookmark not defined.

1.3.5 Khái niệm hợp đồng lao động. Error! Bookmark not defined.

1.3.6 Khái niệm thoả ước lao động tập thể. Error! Bookmark not defined.

1.3.7 Một số khái niệm khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Error! Bookmark not defined.

1.4 Đánh giá khái quát về khung pháp lý. Error! Bookmark not defined.

1.5 Khái quát đặc điểm kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu và một số doanh

nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 2 VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN ĐỐI VỚI QUYỀN LỢI NGƯỜI

Trang 4

2.1 Với hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thểError! Bookmark not defined.

2.1.1 Hợp đồng lao động, cơ sở xem xét quyền lợi người lao động và vai trò của

Công đoàn. Error! Bookmark not defined.

2.1.2 Thỏa ước lao động tập thể cơ sở đảm bảo quyền lợi người lao độngError! Bookmark not defined.

2.2 Với thời gian làm việc, tiền lương và tiền thưởngError! Bookmark not defined.

2.2.1 Thời gian làm việc trong ngày và thời gian làm ng oài giờ.Error! Bookmark not defined.

2.2.2 Tiền lương, tiền thưởng. Error! Bookmark not defined.

2.3 Với an toàn lao động, điều kiện làm việc và một số quyền lợi khác của

người lao động Error! Bookmark not defined.

2.3.1 An toàn lao động và vai trò của Công đoàn. Error! Bookmark not defined

2.3.2 Một số quyền lợi khác của người lao động. Error! Bookmark not defined.

PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.

2.Khuyến nghị Error! Bookmark not defined.

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ MÔ HÌNH

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATLĐ An toàn lao động

BHXH Bảo hiểm Xã hội

BHYT Bảo hiểm Y tế

CĐCS Công đoàn cơ sở

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTB Chủ nghĩa tƣ bản

CNVCLĐ Công nhân viên chức, lao động

Trang 7

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội Trong vòng hơn 20 năm thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa, chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung với hai thành phần chính là kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể, đến năm 1989, kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt Nam được chính thức thừa nhận và nhanh chóng trở thành một bộ phận trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của nước ta Sự ra đời của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã góp phần quan trọng vào việc mở rộng giao lưu hàng hóa, khai thác những tiềm năng sẵn có để phát triển sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân, tạo đà cho nền kinh tế nước ta phát triển với tốc độ nhanh hơn

Hiện nay, việc phát triển mạnh các hình thức kinh tế ngoài quốc doanh là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước để nâng cao tính năng động và hiệu quả của các doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh và thích ứng với nền kinh tế thị trường, đó chính là động lực thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất hiện đại Đẩy mạnh kinh tế khu vực ngoài quốc doanh nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển về quy mô cũng như chất lượng hoạt động nhờ huy động được nguồn vốn của xã hội đang phân tán ở những tổ chức và cá nhân, là cơ sở để tập trung sử dụng vốn thống nhất Đẩy mạnh kinh tế khu vực ngoài quốc doanh nhằm đáp ứng được đòi hỏi của sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước, phù hợp xu thế toàn cầu hoá Quá trình đổi mới, sắp xếp và CPH DNNN, thành lập các mô hình tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ-con thì số DNNN giảm, DNNQD và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh Sự biến đổi đó kéo theo mối quan hệ Nhà nước, người sử dụng lao động, Công đoàn- đại diện cho người lao động cũng phải có sự biến đổi và phải được nhận diện trên cơ sở thực tiễn

Thực tế hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở thành phố Hà Nội trong thời gian qua cho thấy đã có sự đóng góp to lớn vào sự nghiệp

Trang 8

CNH, HĐH và phát triển kinh tế của Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung Đánh giá đúng vị trí, vai trò của nó, Đại hội lần thứ IX của Đảng đã coi kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một thành phần kinh tế, là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, được khuyến khích phát triển, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm và đề ra nhiệm vụ cải thiện nhanh môi trường kinh tế và pháp lý để thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài

Thời gian qua, mặc dù các doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh

đã có những đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội; làm ra hơn 40% tổng sản phẩm xã hội, hơn 60% giá trị sản xuất công nghiệp và đóng góp đáng kể cho cho ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, các doanh nghiệp ở khu vực này hầu hết có quy mô nhỏ, vốn ít Số doanh nghiệp có vốn dưới 5 tỷ đồng chiếm trên 95%, số doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng và sử dụng

từ 200 lao động trở lên chỉ chiếm khoảng 2% [Niên giám thống kê, Nxb Thống kê, Hà Nội.2006]

Số lượng doanh nghiệp có nhiều biến động, sự biến động này có nhiều nguyên nhân khác nhau; rủi ro trong cạnh tranh hoặc làm ăn thua lỗ,

bị phá sản Thậm chí còn có nhiều doanh nghiệp gian lận trong đăng ký và hoạt động không theo pháp luật Công tác quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp sau khi được cấp phép hoạt động chưa chặt chẽ Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh mạnh mẽ, người lao động phải làm việc với cường độ cao, những tiêu cực và tệ nạn không thể ngăn chặn ngay được; Nhiều doanh nghiệp không ký hợp động lao động với người lao động, trốn tránh nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động, quyền lợi của người lao động bị vi phạm

Việc Việt Nam đã chính thức bước vào hội nhập kinh tế quốc tế Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh, sự cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng gay gắt, trong khi đó năng suất lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn thấp, dẫn đến khả năng cạnh tranh còn hạn chế, trình độ chuyên môn của phần lớn người lao động còn thấp, ý thức tổ chức kỷ luật chưa cao, tác phong công ngiệp chưa định

Trang 9

hình rõ và nguy cơ doanh nghiệp phá sản, người lao động mất việc làm ngày càng ra tăng, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động, đến sự

di động lao động

Có thể thấy rằng quá trình hội nhập kinh tế sẽ thu hút ngày càng nhiều đầu tư nước ngoài, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động Đến cuối 2006, Việt Nam đã cấp giấy phép cho trên 8.056 dự án đầu tư, hiện 7.078 dự án còn hiệu lực, với số vốn trên 66,7 tỉ USD, vốn thực hiện trên 33,3 tỉ USD, giải quyết việc làm cho hơn 1,2 triệu LĐ1

Khu vực đầu tư nước ngoài còn giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao động vệ tinh Theo nghiên cứu của nhóm công tác về phát triển nguồn lực APEC, dưới tác động của tự do hoá thương mại, tiền lương thực

tế của CNLĐ Việt Nam tăng lên từ 23 - 24%

Tuy nhiên chính toàn cầu hoá và hội nhập cũng đưa đến cho người lao động những gánh nặng Đầu tiên là tỉ lệ mất việc làm có thể gia tăng ở một số ngành; CNLĐ phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động khu vực và quốc tế; người lao động phải chịu áp lực lớn về cường độ lao động

Thực tế cho thấy, trước Những tranh chấp lao động hiện nay tại các doanh nghiệp (tập trung vẫn là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh) dẫn đến các cuộc đình công của tập thể người lao động ngày càng tăng Theo thống

kê của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, từ năm 1995 đến tháng 12 năm

2006, cả nước có khoảng trên 1000 cuộc đình công lớn nhỏ Bình quân mỗi năm có gần 100 cuộc đình công Tất cả các cuộc đình công đều không tuân thủ đúng trình tự quy định của pháp luật

Đứng trước thực tế đó, hàng loạt các câu hỏi được đặt ra: thực trạng quyền lợi người lao động như thế nào? Ai là người bảo vệ quyền lợi cho người lao động? Quyền lợi của người lao động được bảo vệ như thế nào? Nhà nước, Công đoàn- đại diện cho người lao động có vai trò như thế nào đối với việc bảo vệ quyền lợi người lao động? Có mối liên hệ nào giữa Nhà nước, thông qua cơ chế, chính sách, doanh nghiệp và Công đoàn, đại diện

1 http://www.laodong.com.vn/Home/congdoan/hoatdong/2007/5/36280.laodong

Trang 10

cho người lao động đối với việc đảm bảo quyền lợi người lao động không? Để trả lời được những câu hỏi trên, vấn đề quyền lợi của người lao động phải được nhìn nhận một cách tổng thể trong mối quan hệ giữa doanh nhiệp, các thiết chế và Công đoàn

Từ những nhận định trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Vai trò của Công đoàn đối với quyền lợi người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh” với hy vọng qua nghiên cứu có thể nhận diện được một cách khoa học về thực trạng hoạt động của Công đoàn nói chung và hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động nói riêng, đồng thời chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động của Công đoàn trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động của Công đoàn cơ sở trong loại hình kinh tế này

2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

2.1.Ý nghĩa lý luận

Nghiên cưu này không nhằm đưa ra những luận điểm bổ sung cho lý thuyết xã hội học mà nhằm làm rõ chúng trong những phát hiện bằng nghiên cứu thực nghiệm của mình

Người lao động, tổ chức Công đoàn và chủ doanh nghiệp phải là một khối thống nhất trong một cơ cấu nội tại của doanh nghiệp thì quyền lợi của người lao động mới được bảo vệ Mỗi một yếu tố này nếu không thực hiện tốt vai trò của mình trong từng vị trí của nó trong doanh nghiệp thì quyền lợi của người lao động cũng không được bảo vệ Điều này được chỉ rõ trong

lý thuyết vai trò và lý thuyết cơ cấu chưc năng Trong nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ được nội dung này

Quyền lợi của người lao động và chủ doanh nghiệp sẽ không mâu thuẫn với nhau nếu hai bên lựa chọn những hành động phù hợp với lợi ích của hai bên trong các hoạt động lao động của mình Tổ chức Công đoàn mà đại diện là các cán bộ Công đoàn cơ sở, một bên trung gian, có vai trò làm cho lợi ích của hai bên phù hợp với nhau và với các Luật định Nội dung này phù hợp với luận điểm về sự phù hợp và cân bằng giữa các lợi ích của các chủ thể trong tương tác xã hội

Trang 11

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua nghiên cứu trường hợp hai doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh khác trên địa bàn Hà Nội, luận văn chỉ ra thực trạng quyền lợi người lao động; Vai trò của tổ chức Công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động và những yếu

tố tác động đến hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động trong loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong giai đoạn hiên nay

Trên cơ sở những phát hiện và phân tích, luận văn đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao vị trí, vai trò của tổ chức Công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động, nâng cao đời sống người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần vào mục tiêu phát triển kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và Nhà nước ta

3 Đối tượng, khách thể và phàm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vai trò của tổ chức Công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động

3.2 Khách thể và phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động của Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội, Pháp luật lao động, Luật Công đoàn, đội ngũ cán bộ Công đoàn cơ sở, chủ doanh nghiệp và người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội là khách thể nghiên cứu của đề tài

3.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Luận văn được tiến hành nghiên cứu tại hai doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh khác trên địa bàn Hà Nội

Về thời gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu những vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu từ năm 2000 đến nay

Trang 12

Về nội dung: Luận văn tập trung làm rõ vai trò của Công đoàn cơ sở đối với quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng của người lao động trong một

số doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội Vấn đề quyền lợi người lao động là một vấn đề rộng, vì vậy, luận văn giới hạn tìm hiểu vai trò của Công đoàn với việc bảo vệ quyền lợi về hợp đồng lao động, về thời gian làm việc, lương, thưởng, an toàn lao động, điều kiện làm việc và việc thực hiện một số chế độ chính sách đối với người lao động

Trong nghiên cứu này, vai trò của Công đoàn được tìm hiểu không phải thông qua tổ chức Công đoàn cơ sở mà qua việc tìm hiểu vai trò của cán bộ Công đoàn cơ sở

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

4.1 Mục đích nghiên cứu:

Làm sáng tỏ thực trạng quyền lợi người lao động và hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động của Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội Đồng thời chỉ ra những yếu tố tác động đến hoạt động của Công đoàn trong loại hình doanh nghiệp này

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

1) Chỉ rõ việc sử dụng các khái niệm công cụ và các luận điểm của lý thuyết xã hội học làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu;

2) Khái quát một số đặc điểm cơ bản của hai doanh nghiệp lựa chọn Những đặc điểm này làm cơ sở thực tiễn cho việc phân tích các kết quả nghiên cứu;

3) Mô tả và chỉ rõ những biểu hiện của một số quyền lợi của ngưòi lao động trong các doanh nghiệp nghiên cứu cũng như những doanh nghiệp đối chứng thông qua các vấn đề về hợp đồng lao động, thoả uớc lao động tập thể, các điều kiện làm việc ;

4) Phân tích vai trò của tổ chức Công đoàn thông qua các nhận định của người lao động và cán bộ Công đoàn cơ sở đối với các hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động của các cán bộ Công đoàn cơ sở;

Trang 13

5) Xác định những yếu tố tác động đến hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động của Công đoàn;

6) Khuyến nghị những giải pháp, chính sách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động trong tình hình hiện nay

5 Giả thuyết nghiên cứu

- Trong một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh, một số quyền lợi của người lao động bị vi phạm Nhận thức của chủ doanh nghiệp về Luật lao động chưa đầy đủ và hoạt động của Công đoàn cơ sở chưa hiệu quả là nguyên nhân dẫn đến quyền lợi người lao động chưa được đảm bảo

- Đội ngũ cán bộ Công đoàn trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vai trò rất lớn đối với việc bảo vệ quyền lợi của người lao động Tuy nhiên

họ vẫn chưa thể hiện đầy đủ vai trò của mình

- Trình độ của cán bộ Công đoàn, nhận thức của họ về vai trò của Công đoàn, nhận thức của người lao động về luật lao động là những nhân tố ảnh hưởng đến việc bảo vệ quyền lợi người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội

Quá trình nghiên cứu sẽ chứng minh, khẳng định hoặc bác bỏ giả thuyết

nghiên cứu

Ngày đăng: 11/11/2017, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w