1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập tổng hợp môn nguyên lí 2: tỷ xuất + lợi nhuận + tích lũy+ tốc độ chu chuyển tư bản

43 635 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một công nhân A làm việc cho một công ty X có nhu cầu tối thiểu cho tư liệu sinh hoạt của mình như sau Hàng ngày : Uống nước, ăn cơm : 100 K Hàng tuần : Đi xem phim 1 tuần 1 lần : 200K Hàng tháng : Đi du lịch 1 tháng 1 lần : 3000K Hàng quý : Mua quà cho bố mẹ ( 1 quý 1 lần ) :10.000K Hàng năm : Mua sắm trang thiết bị nội thất : 50.000K Ngoài ra 5 ngày tham gia một trận bóng đá : 300K Tính W¬SLĐ tối thiểu 1 ngày của A

Trang 1

BÀI TẬP HAY VỀ TIỀN CÔNG ( GIÁ CẢ SỨC LAO ĐỘNG)

I Lý thuyết cơ bản:

Công thức tính tiền công tối thiểu của một ngày lao động

WSLĐ min 1 ngày =365A+52B365+12C +4D+

A: Giá trị TLSH ( TLTD ) mà người công nhân tiêu dùng hàng ngày

B: Giá trị TLSH ( TLTD ) mà người công nhân tiêu dùng hàng tuần

C: Giá trị TLSH ( TLTD ) mà người công nhân tiêu dùng hàng tháng

D: Giá trị TLSH ( TLTD ) mà người công nhân tiêu dùng hàng quý

VD:

Một công nhân A làm việc cho một công ty X có nhu cầu tối thiểu cho tư liệu sinhhoạt của mình như sau

Hàng ngày : Uống nước, ăn cơm : 100 K

Hàng tuần : Đi xem phim 1 tuần 1 lần : 200K

Hàng tháng : Đi du lịch 1 tháng 1 lần : 3000K

Hàng quý : Mua quà cho bố mẹ ( 1 quý 1 lần ) :10.000K

Hàng năm : Mua sắm trang thiết bị nội thất : 50.000K

Ngoài ra 5 ngày tham gia một trận bóng đá : 300K

Tính WSLĐ tối thiểu 1 ngày của A

WSLĐ tối thiểu 1 ngày của A 365 100 52 200 12 3000 4 10000 50000 365 / 5 300

365

=

= …

Trang 2

10 số tiền lương đó chi cho nhu cầu ăn uống

Số còn lại chi cho các nhu cầu vật chất khác

Hãy xác định giá trị hàng hóa SLĐ - tiền công:

a Khi NSLĐXH tăng lên 2 lần

b Khi NSLĐXH tăng lên 2 lần, sau đó CĐLĐ tăng lên 2 lần làm cho nhu cầu văn hóa tăng lên 2 lần, nhu cầu khác tăng 25%

a Khi NSLĐXH tăng 2 lần => Wmọi hàng hóa giảm 2 lần => Giá cả hàng hóa giảm 2lần => tiền công danh nghĩa giảm 2 lần =160/2 =80 đ

Trong đó

Tiền công chi cho nhu cầu văn hóa = 8 đ

Tiền công chi cho nhu cầu ăn uống = 24đ

Tiền công chi cho nhu cầu vật chất khác= 48 đ

b

Trang 3

Khi NSLĐXH tăng lên 2 lần, sau đó CĐLĐ tăng lên 2 lần làm cho nhu cầu văn hóatăng lên 2 lần, nhu cầu khác tăng 25% Do đó:

Tiền công chi cho nhu cầu văn hóa = 8 x2 =16 đ

( NSLĐXH làm cho tiền công nhu cầu văn hóa giảm 2 lần vì giả cả mọi hàng hóađều giảm 2 lần, nhưng CĐLĐ tăng 2 lần lại làm nhu cầu văn hóa tăng 2 lần, nêntiền công cho nhu cầu văn hóa sẽ không đổi so với ban đầu)

Tiền công chi cho nhu cầu ăn uống = 24 +24 x 25% =30 đ

(NSLĐXH làm cho tiền công nhu cầu ăn uống giảm 2 lần =24 đ vì giả cả mọi hànghóa đều giảm 2 lần, nhưng CĐLĐ tăng 2 lần lại làm mọi nhu cầu vật chất khác -ngoài nhu cầu văn hóa, trong đó có nhu cầu ăn uống tăng 25%)

Tiền công chi cho nhu cầu vật chất khác= 48+ 48 x 25% = 60

(NSLĐXH làm cho tiền công nhu cầu vật chất khác giảm 2 lần = 48đ vì giả cả mọihàng hóa đều giảm 2 lần, nhưng CĐLĐ tăng 2 lần lại làm mọi nhu cầu vật chấtkhác ngoài nhu cầu văn hóa, trong đó có nhu cầu ăn uống tăng 25%)

WSLĐ = (48 +24) + (48+24) x25% +8 x2 = 106 đ

CA 1

ĐỀ BÀI:

Tư bản đầu tư khu vực I là 3600 với c/v =4/1

Tư bản đầu tư khu vực I là 1200 với c/v =2/1

Khu vực I dành 600m để tích lũy, khu vực II dành 240 m để tích lũy

Biết rằng m’ hai khu vực là bằng nhau

Xác định giá trị tổng sản phẩm xã hội

BÀI GIẢI

Mô hình về tái sản xuất tư bản xã hội ở hai khu vực

KVI : CI + VI + MI MTD(I)

Trang 5

CA 2

ĐỀ BÀI:

Khu vực I có quy mô SX ban đầu là 2880c+ 720v +720m

Và quy mô SX mở rộng của khu vực II là 960c+480v+ 160m Biết rằng m’ 2 khu vực là bằng nhau Hãy xác định

a Quy mô SX ban đầu của khu vực II

b Giá trị thặng dự của khu vực I được dùng để tái SX mở rộng BÀI GIẢI

Trang 6

=> ∆ VI = 1/ 4 ∆ CI = 120

=> MTL(I) = ∆ CI + ∆ VI = 480+120 = 600

MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ TÁI SẢN XUẤT TƯ BẢN XÃ HỘI ( PHẦN II)

Bài 1 ( bài 28 sách bài tập)

Tư bản ứng trước trong khu vực II là 25 tỷ đô la, theo cấu tạo hữu cơ của tư bản là

4 :1, cuối năm số giá trị thặng dư tư bản hoá là 2,4 tỷ đô la với c :v = 5 :1 Ở khuvực I, chi phí cho tư bản khả biến là 10 tỷ đô la Giá trị tổng sản phẩm xã hội là 115

tỷ đô la, trong đó giá trị sản phẩm của khu vực II là 35 tỷ đô la Tỷ suất giá trị thặng

dư ở cả 2 khu vực như nhau là 200%

Xác định tỷ suất tích luỹ ở khu vực I, biết rằng việc biến giá trị thặng dư thành tưbản ở đây xảy ra với c :v = 8 :1

Bài 2

Tư bản ứng trước của khu vực I là 100 tỷ đô la, của khu vực II là 42,5 tỷ đô la c :v

và m’ của cả 2 khu vực như nhau là 4 :1 và 200% Ở khu vực I, 70% giá trị thặng

dư được tư bản hoá Hãy xác định lượng giá trị thặng dư mà khu vực II cần phải bỏvào tích luỹ cuối chu kỳ sản xuất Biết rằng cấu tạo hữu cơ của tư bản trong xã hộikhông thay đổi

II II

C V

Trang 7

I I

C V

Khi tóm tắt xong như trên, quá trình giải sẽ rất sáng sủa :D…

Điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội:

C I + V I + M I = C I + C II + ∆ C I + ∆ C II

V I + M I = C II + ∆ C I + ∆ C II

V I + M I + V II + M II = C II + V II + M II + ∆ C I + ∆ C II

Ta có thể chọn 1 trong 3 điều kiện trên để làm bài

Trong bài này, dễ tính được (VI + MI ) nên ta chọn điều kiện (2)

VI + MI = CII + ∆ CI +∆ CII (*)

Ta có m’I = 200% => MI = 2 VI = 20 tỷ (1)

Lại có

KII = CII + VII = 25 tỷ

Trang 8

I I

C V

∆ VI

m’I = 200%

Trang 9

II II

C V

∆ ∆ VI = 5,6 tỷMặt khác KII = CII + VII =42,5 tỷ CII = 34 tỷ

Trang 11

TIỀN CÔNG

I Lý thuyết cơ bản:

Công thức tính tiền công tối thiểu của một ngày lao động

WSLĐ min 1 ngày =365A+52B365+12C +4D+

A: Giá trị TLSH ( TLTD ) mà người công nhân tiêu dùng hàng ngày

B: Giá trị TLSH ( TLTD ) mà người công nhân tiêu dùng hàng tuần

C: Giá trị TLSH ( TLTD ) mà người công nhân tiêu dùng hàng tháng

D: Giá trị TLSH ( TLTD ) mà người công nhân tiêu dùng hàng quý

VD:

Một công nhân A làm việc cho một công ty X có nhu cầu tối thiểu cho tư liệu sinhhoạt của mình như sau

Hàng ngày : Uống nước, ăn cơm : 100 K

Hàng tuần : Đi xem phim 1 tuần 1 lần : 200K

Hàng tháng : Đi du lịch 1 tháng 1 lần : 3000K

Hàng quý : Mua quà cho bố mẹ ( 1 quý 1 lần ) :10.000K

Hàng năm : Mua sắm trang thiết bị nội thất : 50.000K

Ngoài ra 5 ngày tham gia một trận bóng đá : 300K

Tính WSLĐ tối thiểu 1 ngày của A

Trang 12

WSLĐ tối thiểu 1 ngày của A 365 100 52 200 12 3000 4 10000 50000 365 / 5 300

365

=

= …Note:

WSLĐ (v) tính thông qua tư liệu sinh hoạt, không tính trực tiếp ở sản phẩm

WSLĐ tạo ra tính trực tiếp ở trong sản phẩm ( nhờ sử dụng SLĐ của lao động làm thuê

mà tạo ra giá trị mới Wmới = v+m )

Câu hỏi : Nhà TB trả đúng giá trị SLĐ thì còn thu được m không?

Ta có m = (v+m) – v = WSLĐ tạo ra - WSLĐ

Vì vậy, trả đúng giá trị SLĐ thì nhà tư bản vẫn thu được m , vì m sinh ra do chênhlệch giữa WSLĐ tạo ra & WSLĐ chứ không phải do trả ko đúng giá trị SLĐ ( trả thấphơn )

1.1 Bản chất tiền công trong chủ nghĩa tư bản

Tiền công là giá trị ( giá cả ) của hàng hóa sức lao động

Trước C.Mác, các nhà kinh tế học tư sản cổ điển Anh cho rằng : Tiềncông là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc sẽhoàn thành một công việc nào đó mà công việc đó không bị pháp luật ngăn cấm

Ở bên ngoài đời sống của xã hội tư bản, người công nhân làm việc cho nhà

tư bản trong một khoảng thời gian nhất định, sản xuất ra một lượng hàng hóa hayhoàn thành một công việc nào đó thì nhà tư bản trả cho người công nhân đó một sốtiền nhất định gọi là tiền công

Hiện tượng đó làm người ta lầm tưởng rằng, tiền công là giá cả của lao động,nhưng C.Mác đã chỉ ra rằng thực chất tiền công không phải là giá cả của lao động

mà là giá cả của sức lao động của người công nhân

Trang 13

C.Mác khẳng định tiền công không thể là giá cả lao động vì lao động khôngphải là hàng hóa Nếu lao động là hàng hóa thì sẽ dẫn tới một số mâu thuẫn sau:

Thứ nhất, nếu coi lao động là hàng hóa thì cũng phải được vật hóa trong 1

hình thức cụ thể nào dó, cơ sở để vật hóa là tư liệu sản xuất, song nếu người côngnhân có tư liệu sản xuất họ đã bán sản phẩm do mình sản xuất ra chứ không bán laođộng

và họ sẽ sản xuất và bán sản phẩm chứ không phải bán hàng hóa lao động

Thứ hai, nếu lao động là hàng hóa và được trao đổi ngang giá thì không manglại giá trị thăng dư, phủ nhận quy luật giá trị thặng dư

Thứ ba, nếu lao động là hàng hóa, trao đổi không ngang giá thì phủ nhận quyluật giá trị

Thứ tư, lao động là thước đo giá trị song bản thân nó không có giá trị, vì nếu

nó có giá trị thì sẽ dẫn tới một mâu thuẫn về mặt logic hình thức đó là đó giá trị laođộng bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra lao động

Như vây, C.Mác đã chứng minh lao động không phải là hàng hóa, hay nóicách khá, tiền công là giá cả của sức lao động, đây là bản chất của tiền công

Tuy nhiên, như đã phân tích ở phần đầu, hiện tượng bề ngoài rất dễ khiếnnhầm lẫn lao động là hàng hóa, tiền công là giá cả của lao động

Trang 14

Sự nhầm lẫn tiền công là giá cả của lao động là do:

Thứ nhất, người lao động thông qua lao động để có tiền sinh sống, do đó họtưởng minh đã bán lao động, nhà TB bỏ tiền ra mua để có lao động cũng nghĩ làmình đã mua lao động

Hàng hóa sức lao động không tách rời khỏi người bán, nó chỉ nhận được giá

cả khi đã tạo ra, cung cấp 1 giá trị sử dụng cho người mua, tức là lao động cho nhà

TB, nhìn bề ngoai chỉ thấy nhà TB trả giá trị cho lao động

Lượng tiền công thu được phụ thuộc vào thời gian lao động hoặc số sản phẩmsản xuất ra, nên người ta lầm tưởng tiền công là giá cả lao động

1.2 Tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm

Theo lý luận tiền công của C.Mác thì tiền công có hai hình thức cơ bản là tiềncông theo thời gian và tiền công theo sản phẩm

1.2.1 Tiền công theo thời gian

Khái niệm tiền công theo thời gian:

Tiền công theo thời gian là tiền công trả theo số lượng thời gian (giờ, ngày, tuần, v v…) mà người công nhân đã làm việc

Tiền công, tính theo thời gian là hình thức tiền công mà số lượng của nó ít hay nhiều tùy theo thời gian lao động của công nhản (giờ, ngày, tháng) dài hay ngắn.

Cần phân biệt tiền công giờ, tiền công ngày, tiền công tuần, tiền công tháng.Tiền công ngày và tiền công tuần chưa nói rõ được mức tiền công đó cao hay làthấp, vì nó còn tùy theo ngày lao động dài hay ngắn Do đó, muốn đánh giá chínhxác mức tiền công không chỉ căn cứ vào tiền công ngày, mà phải căn cứ vào độ dài

Trang 15

của ngày lao động và cường độ lao động Để đánh giá tiền công theo thời giankhông chỉ xét tổng số tiền được lĩnh mà còn phải xét độ dài ngày lao động Đơn vịtiền công tính theo thời gian trung bình được tính theo công thức:

Tiền công theo giờ = Giá cả (giá trị) SLĐ một ngày/ Số giờ lao động trongmột ngày

Thực chất của hình thức trả lương này là dựa trên cơ sở độ dài thời gian làmviệc, trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ và mức độ phức tạp của công việc

Giá cả của một giờ lao động là thước đo chính xác mức tiền công tính theothời gian

1.2.2 Tiền công theo sản phẩm

Khái niệm tiền công theo sản phẩm:

Tiền công tính theo sản phẩm là hình thức tiền công mà số lượng của nó phụ thuộc vào số lượng sản phẩm hay số luợng những bộ phận của sản phẩm mà công nhân đã sản xuất ra hoặc là số lượng công việc đã hoàn thành.

Tiền công theo sản phẩm: là hình thức chuyển hóa của tiền công tính theothời gian, mỗi một đơn vị sản phẩm được trả công theo một đơn giá nhất định, gọi

là đơn giá tiền công và được xác định như sau:

Tiền công trung bình một ngày của công nhân

Đơn giá tiền công =

Số lượng sản phẩm của công nhân đó trong

một ngày lao động bình thường

Trang 16

Về thực chất, đơn giá tiền công là tiền công trả cho thời gian lao động xã hộicần thiết sản xuất ra một sản phẩm Vì thế tiền công tính theo sản phẩm là hình thứcbiến tướng của tiền công tính theo thời gian

Thực hiện tiền công tính theo sản phẩm, một mặt giúp cho nhà tư bản trongviệc quản lý, giám sát quá trình lao động của công nhân dễ dàng hơn: mặt kháckích thích công nhân lao động tích cực, khẩn trương tạo ra nhiều sản phẩm để nhậnđược tiền công, cao hơn

1.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế - Xu hướng vận động của tiền lương trong CNTB

1.3.1 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

a Tiền công danh nghĩa

Tiền công danh nghĩa là số tiền mà người công nhận nhận được do bán sứclao động của mình cho nhà tư bản Tiền công được sử dụng để sản xuất và tái sảnxuất sức lao động, do đó tiền công danh nghĩa phải được chuyển hóa thành tiềncông thực tế

b Tiền công thực tế

Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tư liệu

tiêu dùng và dịch vụ mà người công nhân mua được bằng tiền công trên danh nghĩacủa mình

Tiền công danh nghĩa là giá cả hàng hóa sức lao động, nó có thể tăng lên haygiảm xuống tùy theo sự biến động trong quan hệ cung- cầu về hàng hóa sức laođộng trên thị trường Trong một thời gian nào đó, nếu tiền công danh nghĩa vẫn giữnguyên, nhưng giá cả tư liệu tiêu dung và dịch vụ tăng lên hay giảm xuống thì tiềncông thực tế giảm xuống hay tăng lên

Trang 17

1.4.2 Xu hướng vận động của tiền lương trong CNTB

C Mác đã chỉ rõ tính quy luật của sự vận động tiền công trong chủ nghĩa tưbản như sau: trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản, tiền công danh nghĩa

có xu hướng tăng lên, bởi các nhân tố làm tăng giá trị sức lao động như: sự nângcao trình độ chuyên môn của người lao động, sự phát triển của khoa học công nghệlàm tăng năng suất lao động Nhưng, mức tăng của nó thực tế không theo kịp vớimức giá cả tư liệu tiêu dùng và dịch vụ, cùng hiện tượng thất nghiệp diễn ra thườngxuyên và các đợt khủng hoảng kinh tế, lạm phát Khi đó tiền công thực tế của giaicấp công nhân đang có xu hướng hạ thấp, đồng thời cuộc đấu tranh của giai cấpcông nhân là yếu tố cản trở xu hướng đó

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động Lượng giá trị của

nó do ảnh hưởng của nhiều nhân tố Có những nhân tố tác động làm tăng lượng giátrị sức lao động, có những nhân tố làm giảm giá trị của nó Sự tác động qua lại củatất cả các nhân tố đó dẫn tới quá trình biến đổi phức tạp của giá trị sức lao động

Những nhân tố làm tăng giá trị sức lao động là sự nâng cao trình độ chuyênmôn của người lao động và sự tăng cường độ lao động

Trong điều kiện của cách mạng khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, tínhchất của lao động đòi hỏi ngày càng phức tạp, hao phí sức lao động trong cùng mộtđơn vị thời gian ngày càng tăng, làm tăng giá trị của nó

Bên cạnh đó, những nhu cầu của người công nhân và gia đình cũng ngàycàng tăng cùng với sự phát triển của lực lượng sàn xuất Dẫn đến nhu cầu của côngnhân và gia đình họ về hàng hóa, dịch vụ, về tư liệu sinh hoạt ngày càng tăng làmcho giá trị sức lao động tăng

Nhân tố tác động làm giảm giá trị sức lao động là sự tăng lên của năng suấtlao động Cùng với sự tăng năng suất lao động thì giá cả về tư liệu sinh hoạt củangười công nhân rẻ đi nền tiền lương thực tế của người công nhân giảm xuống

Sự hạ thấp tiền công còn do tác động của yếu tố cung - cầu trên thị trườngsức lao động Trên thị trường sức lao động, cung thì không ngừng tăng lên do sự

Trang 18

gia tăng dân số theo cấp số nhân, trong khi cầu về sức lao động thì ngày càng có xuhướng giảm do sự thay thế lao động sống bằng lao động quá khứ, do đó hàng hóasức lao động buộc phải bán trong mọi điều kiện

Ngoài ra còn do tác động của yếu tố lạm phát làm giá cả hàng hóa ngày càngđắt đỏ Tất cả sự tác động phức tạp của các nhân tố làm cho tiền công thực tế củangười lao động có xu hướng bị hạ thấp

BÀI TẬP VỀ CHU CHUYỂN TƯ BẢN

I LÝ THUYẾT CƠ BẢN

1 M = m1 vòng chu chuyển x n ( số vòng chu chuyển , hoặc V CCTB )

2 Công thức tính tốc độ chu chuyển tư bản trung bình

1 1 2 1 1 1

( ) nam trong nam trong nam trong nam

C1: Giá trị của TBCĐ ( giá trị nhà xưởng, máy móc, )

C2: Giá trị nguyên vật liệu

V : Giá trị SLĐ , giá trị tư bản khả biến

Trang 19

Tư bản đầu tư 1200, cấu tạo hữu cơ c/v =3/2, nếu tốc độ chu chuyển tư bản là 3 vòng / năm thì một năm nhà tư bản thu được 75m Xác định m’

Bài 3:

Tư bản ứng trước là 3,5 triệu đô la, trong đó tư bản cố định là 2,5 triệu đô la, tư bản khả biến là 200.000 đô la Tư bản cố định hao mòn trung bình trong 12,5 năm, nguyên nhiên vật liệu 2 tháng mua 1 lần, tư bản khả biến quay 1 năm 10 lần.

Hãy xác định tốc độ chu chuyển của tư bản.

Trang 20

TBCĐ (C 1 ) tiêu dùng trong 1 năm là

Nguyên nhiên vật liệu (C 2 ) tiêu dùng trong 1 năm là :

C 2 trong 1 năm = 0,8 x 12:2 = 4, 8 triệu USD TBKB (V) tiêu dùng trong 1 năm là:

Tổng tư bản tiêu dùng trong 1 năm là :

TBTD trong 1 năm = C 1 trong 1 năm + C 2 trong 1 năm + V trong 1 năm = 0,2 +4,8 +2 = 7 triệu

Tốc độ chu chuyển trung bình của tư bản

Trang 21

Xác lập điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong phân tích của C.Mác:

Để xác lập điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong phân tích của C.Mác trong tái sản xuất và lưu thông

tư bản xã hội, trước hết chúng ta để ý tới một trong hai điều kiện cơ bản sau đề thực hiện tổng sản phẩm xã hội:

1 Cung về Tư liệu sản xuất của cả xã hội = cầu về tư liệu sản xuất của cả xã hội

1 Xác lập điều kiện thực hiện tổng sản phẩm dựa theo điều kiện 1: ∑S TLSX = ∑D TLSX

Qua mô hình trên ta sẽ thấy cung về TLSX của cả xã hội là :

Ngày đăng: 11/11/2017, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w