1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đẩy mạnh tiến độ giải ngân vôn ODA của WB cho dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội

64 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 91,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng quát: thông qua việc nghiên cứu về thực trạng giải ngân vốn ODA vào dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội để đánh giá tiến độ giải ngân và tìm ra những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới tiến độ giải ngân. Từ đó đưa ra những giải pháp hợp lý đẩy mạnh tiến độ giải ngân cho dự án LIFSAP Hà Nội. Mục tiêu cụ thể:  Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nguồn vốn ODA nói chung và thực tiễn nguồn vốn ODA cho dự án LIFSAP Hà Nội nói riêng.  Thứ hai, phân tích thực trạng giải ngân vốn ODA cho dự án LIFSAP Hà Nội cùng những đánh giá về thành tựu, hạn chế và tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân cho LIFSAP Hà Nội giai đoạn 20112014  Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn ODA cho dự án LIFSAP Hà Nội trong thời gian tới.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trên thế giới, nhất là với các nước châu Á, chăn nuôi luôn là một ngành kinh tếnông nghiệp quan trọng Ở Việt Nam, ngành chăn nuôi luôn chiếm 45% trongtoàn ngành nông nghiệp, đủ để thấy tầm quan trọng của chăn nuôi trong cơ cấukinh tế ở nước ta

Ở Việt Nam, đặc biệt là ở đồng bằng Sông Hồng, nông dân thường ví cảnh sungtúc với “lúa đầy bồ, lợn chật chuồng”, có nghĩa là nếu đầu lợn tăng sẽ có nhiềulúa gạo và ngược lại Trong cộng đồng canh tác quy mô nhỏ, chăn nuôi có thểđược coi là phương pháp có hiệu quả nhằm xóa đói giảm nghèo Qua chăn nuôi,các sản phẩm có giá trị thấp (như ngũ cốc và phụ phẩm của nó) đã trở thành cácsản phẩm protein động vật có giá trị cao

Lợi thế lớn nhất của chăn nuôi nông hộ là sự kết hợp với trồng trọt như vậy nó

có thể sử dụng tốt hơn các nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương, tạo ra sự quayvòng về năng lượng Ngoài ra, chăn nuôi quy mô nhỏ đòi hỏi đầu tư thấp và làngành sản xuất đa dạng có thể hạn chế tối đa sự rủi ro Chăn nuôi có thể tạo ranhiều công ăn việc làm cho lao động ở nông thôn, đóng góp lớn lao vào côngcuộc xóa đói giảm nghèo.Chăn nuôi nông hộ do tính chất kết hợp của nó đã gópphần quan trọng trong gìn giữ tính đa dạng sinh học

Tuy nhiên bên cạnh đó ngành chăn nuôi Việt Nam cũng đang đứng trước nhiềuhạn chế như chăn nuôi nông hộ phổ biến là phân tán, nhỏ lẻ Một điều rõ ràng làkhi chăn nuôi nông hộ phân bổ ngay trong khu dân cư thì rất khó kiểm soát dịchbệnh cho cả người lẫn gia súc Cũng rất khó áp dụng các kỹ thuật an toàn sinh

Trang 2

học để phòng tránh các bệnh truyền nhiễm (như lở mồm long móng, cúm giacầm, v.v).

Nhận thấy được những điểm yếu của ngành chăn nuôi, trong những năm vừaqua, Đảng, Nhà nước và Chính Phủ có những biện pháp quan tâm nhằm đẩymạnh hiệu quả của ngành chăn nuôi Chính phủ Việt Nam đã thu hút và sử dụnghàng ngàn vốn ODA cho phát triển chăn nuôi, và đáng quan tâm là vào năm

2009, Việt Nam đã nhận gần 80 triệu đô la mỹ IDA từ Ngân hàng thế giới cho

dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm thực hiện trên 12 tỉnhthành trên cả nước Dự án hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất củangười chăn nuôi quy mô hộ gia đình, giảm thiểu tác động môi trường của hoạtđộng chăn nuôi, chế biến và tiêu thụ gia súc, gia cầm; đồng thời tăng cường vệsinh an toàn thực phẩm trong chuỗi cung ứng sản phẩm chăn nuôi

Tuy nhiên trong quá trình thu hút và sử dụng vốn ODA trong thời gian vừa qua,mức giải ngân thấp luôn là chủ đề được quan tâm ở các dự án ODA Giải ngânthấp thể hiện sự không hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn ODA, là một lãngphí lớn trong điều kiện nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế còn rất lớn như hiệnnay Do vậy em đã tập trung phân tích và tìm hiểu tiến độ giải ngân của dự ánCạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm một trong những dự án lớnnhất về chăn nuôi do WB tài trợ và đang được quan tâm trong thời gian gần đây

Vì lý do đó, em đã chọn đề tài “ Đẩy mạnh tiến độ giải ngân vôn ODA của WBcho dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm trên địa bàn thànhphố Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 3

- Đối tượng nghiên cứu: là tiến độ giải ngân vốn ODA của dự án cạnh tranhngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Phạm vi nghiên cứu

 Về nội dung: Đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu vốn ODA giảingân cho dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIFSAP)

 Về không gian: Trên địa bàn thành phố Hà Nội

 Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn 2011 đến 2014

3 Mục đích nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: thông qua việc nghiên cứu về thực trạng giải ngân vốnODA vào dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm trên địa bànthành phố Hà Nội để đánh giá tiến độ giải ngân và tìm ra những nguyên nhângây ảnh hưởng tới tiến độ giải ngân Từ đó đưa ra những giải pháp hợp lý đẩymạnh tiến độ giải ngân cho dự án LIFSAP Hà Nội

 Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốnODA cho dự án LIFSAP Hà Nội trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trong thu thập và xử

lý thông tin, sử dụng các số liệu có sẵn để đánh giá thực trạng và tiến độ giảingân vốn ODA của WB cho dự án LIFSAP Hà Nội Sau cùng, kết hợp với

Trang 4

phương pháp phân tích mục tiêu, định hướng của dự án trong năm còn lại và pha

2 của dự án để đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn ODA cho

dự án Ngoài ra, đề tài còn sử dụng kết hợp hoặc riêng biệt các phương phápnhư: thống kê toán, thống kê kinh tế, tổng hợp số liệu, so sánh đối chiếu,…

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh giải ngân vốn ODA của WB cho dự án LIFSAPtrên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 5

Nguồn vốn này được gọi là Hỗ trợ phát triển chính thức vì “ hỗ trợ” là do

đây thường là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay không lãi suất haylãi suất thấp, “ phát triển” vì mục tiêu danh nghĩa của nguồn vốn này là pháttriển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở các nước nhận đầu tư, “chính thức” là vìthường cho Chính phủ vay

Đặc điểm

- Lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1%-2%)

- Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (thời gian cho vay khoảng từ25-40 năm và thời gian ân hạn 8-10 năm)

- Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, ít nhất là25% của tổng số vốn ODA

1.1.2 Phân loại ODA

Trang 6

* Theo hình thức cung cấp

- ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước tiếp nhận

không phải hoàn trả lại cho các Nhà tài trợ

- ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi):là khoản vay với các

điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm

“yếu tố không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đốivới các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràngbuộc;

- ODA vayhỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản

vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại,nhưng tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối vớicác khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràngbuộc

*Theo phương thức cung cấp

- ODA hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án

cụ thể Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho khônghoặc cho vay ưu đãi

- ODA phi dự án: Bao gồm các loại hình sau:

+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyểngiao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệ hoặc hànghóa được chuyển qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ ngânsách

Trang 7

- ODA hỗ trợ chương trình: là khoản vốn ODA dành cho một mục đích

tổng quát với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác

nó sẽ được sử dụng như thế nào

* Theo nhà tài trợ

- ODA song phương: là nguồn vốn ODA của Chính phủ một nước cung cấpcho Chính phủ nước tiếp nhận Thông thường vốn ODA song phương đượctiến hành khi một số điều kiện ràng buộc của nước cung cấp vốn ODA đượcthoả mãn

- ODA đa phương: là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấpchoChính phủ nước tiếp nhận So với vốn ODA song phương thì vốnODA đa phương ít chịu ảnh hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôikhi lại chịu những áp lực mạnh hơn về chính trị

*Theo mục đích

- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường Đây thường là những khoản chovay ưu đãi

- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công

nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiềnđầu tư, phát triển thể chế và nguồn nhân lực… hình thức hỗ trợ này chủyếu là viện trợ không hoàn lại

*Căn cứ theo điều kiện ràng buộc

- ODA không ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị

ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

Trang 8

- ODA có ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ bị ràng buộc bởi

các điều kiện nhất định được thỏa thuận khi ký kết ODA

1.1.3.Các cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA:

Các cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng nguồn vốn ODA gồm có:

-Cấp phát từ ngân sách nhà nước-Cho vay lại từ Ngân sách nhà nước-Cấp phát một phần, cho vay lại một phần từ Ngân sách Nhà nước

1.1.4 Vai trò của ODA trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở các nước đang phát triển

Nguồn vốn ODA được đánh giá là nguồn ngoại lực quan trọng giúp các nướcđang phát triển thực hiện các chiến lược phát triển KTXH của mình Cụ thể:

Một là, ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước

Vốn ODA với đặc tính ưu việt về thời hạn cho vay và lãi suất thấp đã giúp Chínhphủ các nước đang phát triển mới tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở

hạ tầng kinh tế Những cơ sở hạ tầng KTXH được xây dựng mới hoặc cải tạonhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tếcủa các nước nghèo

Hai là, ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường

Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiêndành cho đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu

Trang 9

và học của các nước đang phát triển Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớncũng được dành cho các chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻcộng đồng

Ba là, ODA giúp các nước ĐPT xoá đói, giảm nghèo

Xoá đói nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợquốc tế đưa ra khi hình thành phương thức hỗ trợ phát triển chính thức Mục tiêunày biểu hiện tính nhân đạo của ODA Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăngODA một lượng bằng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0,9% tỷ lệ

tỷ vong ở trẻ sơ sinh

Bốn là, ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế của các nước đang phát triển

Đa phần các nước đang phát triển rơi vào tình trạng thâm hụt cán cân vãnglai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của các quốc gia này ODA, đặcbiệt các khoản trợ giúp của IMF có chức năng làm lành mạnh hoá cán cân vãnglai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồng bản tệ

Năm là, ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu

tư tư nhân.

Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò nhưnam châm “hút” đầu tư tư nhân

Sáu là, ODA giúp các nước ĐPT tăng cường năng lực và thể chế.

Thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cáchhành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế

Trang 10

Tuy nhiên, nguồn vốn ODA cũng tiềm ẩn nhiều hậu quả bất lợi đối với các nướctiếp nhận nếu ODA không được sử dụng hiệu quả, như làm tăng gánh nặng nợquốc gia, lệ thuộc chính trị vào nhà tài trợ,….

1.2 GIẢI NGÂN VỐN ODA THEO QUY ĐỊNH CỦA WB

1.2.1 Ngân hàng thế giới

Ngân hàng thế giới ( WB)

Ngân hàng Thế giới (WB) được thành lập vào năm 1944, trụ sở chính đặt tạiWashington, D.C, Hoa Kì WB hiện có hơn 9000 nhân viên làm việc tại hơn 100văn phòng đại diện trên toàn thế giới

Về cơ cấu của Ngân hàng Thế Giới thường có sự nhầm lẫn với Nhóm Ngân hàngThế giới Ngân hàng Thế giới gồm 2 cơ quan là : Hiệp hội Phát triển Quốc Tế(IDA) và Ngân hàng Quốc tế về Tái Thiết và Phát triển (IBRD) Còn NhómNgân hàng Thế Giới thì có thêm 3 cơ quan nữa là : Công ty Tài chính Quốc Tế(IFC), Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên (MIGA), và Trung tâm Quốc tế về xử

lý tranh chấp Đầu tư (ICSID) Thông thường nói đến WB thì người ta chỉ đề cậpđến Hiệp hội Phát triển Quốc Tế (IDA) và Ngân hàng Quốc tế về Tái Thiết vàPhát triển (IBRD)

8 mục tiêu thiên niên kỷ của WB:

- Triệt để loại trừ tình trạng bần cùng và thiếu ăn

- Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học

- Nâng cao bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ

- Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em

- Cải thiện sức khỏe bà mẹ

- Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch khác

Trang 11

- Tăng cường quan hệ đối tác toàn cầu cho phát triển

Có thể thấy, WB cung cấp những khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nướcđang phát triển thông qua các chương trình vay vốn Ngân hàng Thế giới tuyên

bố mục tiêu chính của mình là giảm thiểu đói nghèo Ngoài ra, mục tiêu hoạtđộng của WB còn là thúc đẩy phát triển kinh tế và cải tổ cơ cấu tổ chức kinh tếhướng tới sự phát triển bền vững ở các đang phát triển; tạo điều kiện thúc đẩynguồn vốn đầu tư quốc tế, đặc biệt là đầu tư vào các nước đang phát triển nhằmtạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế ở các nước này

1.2.2 Dòng vốn ODA từ WB

Trong WB, Việt Nam thuộc Đông Á Thái Bình Dương Sau một thời gian dàigián đoạn (từ 1978-1993), Việt Nam chính thức nối lại quan hệ với WB vàotháng 10/1993 Từ đó đến nay, mối quan hệ Việt Nam – WB ngày càng đượctăng cường và phát triển mạnh mẽ Kể từ năm 1993 đến nay, mức cam kết choViệt Nam ngày càng tăng, tính đến nay WB đang thực hiện hàng trăm dự án ởViệt Nam Toàn bộ các dự án được tài trợ của Hiệp hội Phát triển Quốc tế IDAthuộc Nhóm Ngân hàng Thế giới, tổ chức hỗ trợ cho các nước đang phát triển cóthu nhập thấp Các khoản vay của Hiệp hội Phát triển Quốc tế IDA là nhữngkhoản vay không tính lãi với thời gian ân hạn là mười năm, thời gian trả nợ trongvòng bốn mươi năm và chi phí hành chính dưới một phần trăm.Hiện nay, ViệtNam là một trong những nước vay ưu đãi lớn nhất từ IDA

Gần đây, WB đã thông qua Nghị quyết về điều chỉnh thời hạn vay IDA củacác nước vay hỗn hợp, trong đó có Việt Nam, theo đó, thời hạn vay sẽ giảm từ

35 năm với 10 năm ân hạn, không có lãi suất, phí dịch vụ 0,75%/năm tính trên sốvốn đã rút và phí cam kết tối đa là 0,5%/năm tính trên số vốn chưa rút xuống còn

Trang 12

25 năm với 5 năm ân hạn, lãi suất 1,25% (phí dịch vụ và phí cam kết vẫn giữnguyên)

1.2.3 Giải ngân vốn ODA từ WB

1.2.3.1 Khái niệm

Giải ngân ODA là hoạt động phối hợp giữa Nhà tài trợ và bên tiếp nhận ODA để(thực hiện quá trình đưa vốn vào) sử dụng/chi tiêu vốn cho chương trình, dự ánđầu tư theo những điều kiện đã được hai bên kí kết Giải ngân đối với bên tiếpnhận ODA là quá trình rút vốn và sử dụng vốn/ tiêu vốn từ Nhà tài trợ

1.2.3.2Các phương pháp giải ngân của WB

WB có 4 phương pháp giải ngân như sau:

- Hoàn trả: WB có thể hoàn trả lại cho bên vay những chi phí hợp lệ

được tài trợ từ vốn vay theo Hiệp định vay (gọi tắt là “các chi phí hợp lệ”), trongtrường hợp bên vay đã dùng nguồn của mình để thanh toán trước những chi phíđó

-Tạm ứng: Là khoản thanh toán cho bên vay các chi phí của dự án đã được dựtrù trước Bên vay, theo định kỳ nộp các chứng từ cho thấy các khoản chi phí đãphát sinh và được chi trả từ tiền được tạm ứng Vào thời điểm yêu cầu tạm ứngthì chứng từ được yêu cầu nộp như hình thức hoàn vốn Các khoản tạm ứng sẽ bịtính lãi (đối với khoản vay của IBRD) hoặc phí dịch vụ (đối với khoản vay củaIDA) vào thời điểm các khoản vốn này được giải ngân Phương pháp này giúpcho bên nhận chủ động, thuận lợi trong thanh toán nhỏ, giảm bớt số lần xin rútvốn, đẩy nhanh tốc độ thanh toán cho các hoạt động của dự án Thường áp dụng

Trang 13

- Thanh toán trực tiếp: Nếu có yêu cầu của bên vay, WB có thể trực tiếp

thanh toán các chi phí hợp lệ cho một bên thứ ba (ví dụ như nhà cung cấp, nhàthầu, tư vấn) Phương thức này thường áp dụng trong thanh toán theo tiến độthực hiện chương trình cho hợp đồng xây lắp lớn, hợp đồng tư vấn hay thanhtoán cho các hợp đồng nhập khẩu hàng hóa với số lượng nhỏ không cần mở LC.Các loại chứng từ hỗ trợ gồm hóa đơn, phiếu thu,

- Cam kết đặc biệt: Ngân hàng có thể trả cho bên thứ ba các khoản thanh toán cho những chi phí hợp lệ theo các cam kết đặc biệt được lập thành văn bảntrên cơ sở yêu cầu của bên vay và theo các điều khoản, điều kiện mà Ngân hàng

và bên vay đã thống nhất Ban quản lí dự án phải làm văn bản và gửi các tài liệu

đề nghị cơ quan quản lí ODA của Chính phủ cho phép mở L/C Khi có chấpthuận, Ban quản lí dự án và Ngân hàng phục vụ trong nước sẽ làm thủ tục đềnghị Ngân hàng phục vụ nước ngoài mở L/C và thông báo cho WB.WB sẽ xemxét thư đề nghị ( hoặc đơn rút vốn ) Nếu chấp thuận, theo đề nghị của Ban quản

lí dự án,WB phát hành một thư cam kết đảm bảo trả tiền cho Ngân hàng thươngmại đối với khoản tiền đã hoặc sẽ thanh toán bằng L/C

1.2.3.3 Thủ tục giải ngân giải ngân vốn ODA

a) Thư giải ngân của nhà tài trợ

Nhà tài trợ sẽ gửi cho nước nhận tài trợ một Thư giải ngân với mục đích làchỉ dẫn thủ tục rút tiền từ khoản vay của nhà tài trợ một khi khoản vay này đượccông bố có hiệu lực Thư giải ngân chỉ áp dụng với dự án vay vốn Thư giải ngânthường được kèm theo Sổ tay giải ngân

b) Đăng ký chữ ký của đại diện được ủy quyền ký đơn

Trang 14

Các dự án đều phải đăng ký chữ ký của đại diện được ủy quyền ký đơn rút vốnODA và đề nghị thanh toán bằng nguồn vốn ODA, vốn đối ứng gửi Bộ tài chính,KBNN nơi giao dịch, ngân hàng phục vụ (NHPV) (nếu có) và nhà tài trợ.

Hồ sơ đăng ký mẫu chữ ký bao gồm công văn của cơ quan chủ quản dự ángiới thiệu tên và 3 mẫu chữ ký của người (hoặc những người) được ủy quyền kýđơn rút vốn

c) Thủ tục lựa chọn ngân hàng phục vụ

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chủ trì, phối hợp với Bộ tài chính tham khảo ýkiến của cơ quan chủ quản dự án lựa chọn một ngân hàng thương mại để làmNHPV cho dự án

BQLDA cần chủ động có công văn đề xuất lựa chọn NHPV nào và gửi choNHNN sau khi nhà tài trợ đã thông báo phê duyệt dự án

1.2.3.3 Quy trình giải ngân vốn ODA của WB

* Sơ đồ giải ngân và thanh toán của WB:

(2)(1) (6)

Trang 15

Bước 1 Ban quản lí dự án lập đơn rút vốn và gửi lên Bộ Tài chính để xin chữ kí.Lưu ý:

- Nếu là dự án phân quyền, Ban quản lí dự án Trung ương sẽ tổng hợp các yêu cầu rút vốn/ đơn rút vốn từ địa phương, rồi lập Đơn rút vốn cho cả dự án.

- Nếu dự án là dự án viện trợ không hoàn lại riêng biệt( dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của các nhà taì trợ không nhằm đồng tài trợ cho một dự

án sử dụng vốn vay) thì Bộ Tài chính đang tạm thời không yêu cầu thực hiện thủ tục này.

Bước 2 Ban Quản lí dự án gửi đơn rút vốn đến Ngân hàng Thế giới

Bước 3 Ngân hàng Thế giới chuyển tiền vào tài khoản chỉ định của Ban quản lí

dự án tại các Ngân hàng thương mại

Bước 4 Nhà thầu gửi yêu cầu thanh toàn cho Ban quản lí dự án

Trang 16

Bước 5 Ban quản lí dự án gửi các yêu cầu thanh toán cùng chứng từ tới cơ quankiểm soát chi để thực hiện kiểm soát chi

Lưu ý:Theo qui đinh hiện hành, việc Kiểm soát chi được thực hiện cho các các

sự án viện trợ không hoàn lại và có hoàn lại.

Bước 6: Ban quản lí dự án gửi yêu cầu thanh toán tới Ngan hàng thương mại

Lưu ý:Nếu hình thức Kiểm soát chi là Kiểm soát chi sau, bước 6 sẽ được thực

hiện sau bước 7

Bước 7 Ngân hàng thương mại thanh toán cho nhà thầu

1.2.3.5Tiến độ giải ngân và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân.

a) Tiến độ giải ngân và tỷ lệ giải ngân

Tiến độ giải ngân là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình giải ngân diễn ra nhanh haychậm từ đó có thể đánh giá hiệu quả giải ngân của dự án

Chỉ tiêu dùng đề đánh giá tỉ lệ giải ngân thường được sử dụng nhất là tỉ lệ giảingân Tỉ lệ giải ngân thường được tính bằng công thức sau:

Tỉ lệ giải ngân trong kì (%) =S ố v ố n th ự c t ế đã gi ả i ng â n trong k ìS ố v ố n gi ả i ng â n theo k ế ho ạ ch trong k ì× 100%

Nếu tỉ lệ giải ngăn càng cao thì có nghĩa là tiến độ giải ngân của dự án càngnhanh và ngược lại, tỉ lệ giải ngân càng thấp thì tiến độ giải ngân càng bị đánhgiá là chậm Thông thường, có các mức phân loại tỉ lệ giải ngân như sau:

- Tỉ lệ giải ngân < 40% : tiến độ giải ngân chậm;

- 40% Tỉ lệ giải ngân< 60% : tiến độ giải ngân trung bình;

- 60% < Tỉ lệ giải ngân 80% : Tiến độ giải ngân trung bình khá;

- 80% < Tỉ lệ giải ngân: tiến độ giải ngân cao

Trang 17

Tuy nhiên, sự phân loại này chỉ mang tính tương đối, trên thực tế để căn cứvào tỉ lệ giải ngân nhằm đánh giá tiến độ giải ngân thì còn phải phụ thuộc vàonhiều yếu tố, đặc điểm, tính chất của nguồn vốn tài trợ ; bên tài trợ và bên nhậntài trợ,

Ở Việt Nam theo thống kê, từ năm 1993 đến nay tỉ lệ giải ngân ODA chung là63% số vốn đã kí kết, hơn 50% số vốn cam kết; riêng với nhà tài trợ là WB thìchỉ khoảng 12% ( trong khi đó trung bình của các nước nhận tài trợ từ WB là22%)

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân

* Yếu tố thuộc về phía nhà tài trợ WB:

Có nhiều nguyên nhân xuất phát từ phía nhà tài trợ WB làm cho tiến độ giảingân vốn ODA của dự án bị chậm trễ, đó là sự khác biệt về quy trình, thủ tục dự

án của nhà tài trợ so với quy định của nước nhận Điều kiện cho vay khắt khe,thủ tục của nhà tài trợ rườm rà, phức tạp, đòi hỏi nhiều loại giấy tờ khiến nước đivay mất nhiều thời gian để đáp ứng các nhu cầu

Một số khoản vay có ràng buộc về phương thức mua sắm, đấu thầu, lựa chọnnhà thầu, lựa chọn tư vấn Nhiều dự án được thực hiện trên địa bàn rộng, lạmphát tăng, biến động giá cả Những dự án bị ảnh hưởng bởi các điều kiện tựnhiên như: khí hậu, thời tiết, địa hình,… khiến việc thực hiện gặp nhiều khókhăn từ đó ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân

* Các yếu tố thuộc về nước tiếp nhận

- Về phía Chính phủ:

+ Vấn đề lập dự toán, bố trí vốn đối ứng của Chính phủ:

Trang 18

Việc lập dự toán tính đến rủi ro, trượt giá thấp có thể dẫn tới thiếu vốn thanhtoán, việc giải ngân sẽ gặp khó khăn Bên cạnh đó, các nhà tài trợ thường quyđịnh bên nhận viện trợ có một số vốn đối ứng nhất định để đảm bảo cho việcthực hiện dự án được tốt hơn Do vậy, nếu bên nhận viện trợ không bố trí đủ sốvốn đối ứng kịp thời sẽ ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án, mất lòng tinđối với nhà đầu tư, có thể khiến nhà đầu tư giảm mức vốn cam kết từ đó ảnhhưởng đến mức vốn giải ngân sau này.

+ Vấn đề về thủ tục pháp lý và hành chính:

Vấn đề này có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ giải ngân vốn ODA trong các dự

án Các thủ tục pháp lý cũng như thủ tục hành chính, phê duyệt, đấu thầu, thanhtoán… của nước nhận tài trợ Nếu các thủ tục đó phức tạp, khó khăn, có nhiềuvướng mắc với các điều kiện, quy định của nhà tài trợ trong hiệp định vay thìtiến trình giải ngân sẽ rất phức tạp và bị chậm trễ

+ Vấn đề phân cấp trong quản lý nguồn vốn ODA ở các địa phương:

Các địa phương mặc dù đã phân cấp mạnh mẽ cho các cơ quan chủ quảnnhưng vẫn chưa phát huy được tính chủ động trong việc đề xuất và lựa chọnnhững dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA Cần phải xem xét để lựa chọn các dự áncần thiết, ưu tiên sử dụng vốn ODA hơn

- Về phía các ban quản lý dự án :

+Vấn đề năng lực, trình độ nhân sự và phát sinh tiêu cực:

Vấn đề năng lực quản lý, giám sát của cơ quan chủ quản và ban quản lý dự án

có ảnh hưởng trực tiếp đến giải ngân vốn ODA Ngoài ra những tiêu cực như

Trang 19

tham nhũng, rút ruột công trình… cũng làm mất lòng tin của các nhà tài trợ, ảnhhưởng không nhỏ đến tiến độ giải ngân của các dự án ODA.

+ Vấn đề trong thực thực hiện dự án

Vấn đề này xuất phát từ các công đoạn thực tế trong quá trình thực hiện dự ánnhư: giải phóng mặt bằng, công tác đấu thầu, thi công… Nếu những công đoạnnày có tiến độ chậm thì sẽ làm chậm tiến độ giải ngân vốn ODA của dự án

+ Công tác lập hồ sơ giải ngân:

Trong nhiều trường hợp, phía nước tiếp nhận còn lúng túng trong thủ tụcthanh toán, dẫn đến việc thiếu chứng từ hoặc nội dung cần thiết; bên cạnh đó,thời gian lập thủ tục lại thường bị kéo dài do thông qua nhiều cấp rườm rà

Trang 20

Chương 2

THỰC TRẠNG GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN ODA CỦA WB CHO DỰ ÁN CẠNH TRANH NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN CẠNH TRANH NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ ANTOÀN THỰC PHẨM (LIFSAP) VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN LIFSAP TRÊNĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1.1 Sự cần thiết của dự án

Ngành chăn nuôi có đóng góp quan trọng trong nền kinh tế khi khu vực nôngnghiệp đóng góp 22% GDP và thu hút hơn 60% lực lượng lao động cả nước,trong đó ngành chăn nuôi chiếm tới 20% giá trị tổng sản lượng nông nghiệp(khoảng 6% GDP)

-Nhu cầu đối với sản phẩm chăn nuôi không ngừng tăng cao trong suốt hơn 10

năm qua do mức thu nhập của người tiêu dùng trong nước ngày một được cảithiện

-Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thu nhập ở các vùng nông

thôn Việt Nam, chủ yếu là nguồn thu từ chăn nuôi lợn và gia cầm theo qui mô hộgia đình

- Khả năng cạnh tranh của các sản phẩm chăn nuôi nước ta khá thấp.

- Khả năng cạnh tranh và An toàn vệ sinh thực phẩm có mối liên hệ mật thiết

với nhau nên muốn tăng khả năng cạnh tranh phải coi trọng vấn đề An toàn vệ

Trang 21

sinh thực phẩm nhưng tình trạng An toàn vệ sinh thực phẩm của nước ta hiệnnay có rất nhiều hạn chế đáng báo động

Hơn 15 năm qua, WB đã có những hỗ trợ quan trọng cho ngành nông nghiệpViệt Nam và mới gần đây đã cam kết với chính phủ Việt Nam một chương trìnhhợp tác mở rộng trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn và cạnhtranh nông nghiệp Do đó, WB đã trở thành một trong những đối tác chủ yếu củachính phủ Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp.Dự án LIFSAP đã được đưa vàochiến lược hợp tác giữa Ngân hàng Thế giới và Chính phủ Việt Nam Dự ánLIFSAP là dự án đầu tiên sử dụng nguồn tài trợ ODA lớn nhất từ trước đến nay

hỗ trợ cho việc triển khai chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020

2.1.2 Mô tả dự án

Tên dự án: Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm ( Livestock

Competitiveness and Food Safety Project – LIFSAP)

- Nhà tài trợ: Ngân hàng thế giới WB

- Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và PTNT Việt Nam

- Chủ các dự án thành phần: Ban quản lí các dự án nông nghiệp và Sở nông

nghiệp và PTNT 12 tỉnh thực hiện dự án

-Thời gian dự kiến của dự án : 6 năm (từ 2010- 2015)

- Địa điểm thực hiện dự án:

Bộ NNVPTNT đã xây dựng các tiêu chí để lựa chọn tỉnh dự án:

a) Mật độ các cơ sở chăn nuôi và số lượng đàn gia súc

b) Thị phần thị trường chăn nuôi gia súc và số lượng đàn gia súc

c) Sự sẵn có của cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi

Trang 22

d) Có khả năng duy trì lâu dài chính sách hỗ trợ khuyến khích chăn nuôi.

Dựa vào các tiêu chí trên Bộ NNVPTNT đã lựa chọn 12 gồm: Hà Nội, TháiBình, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Cao Bằng, Thanh Hoá, Nghệ An,Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Nai và Lâm Đồng

- Tổng vốn dự kiến của dự án: 79,03 triệu USD Trong đó:

- Vốn ODA: 1.109,9 tỷ VNĐ, tương đương 65,26 triệu USD

- Vốn đối ứng: 57,8 tỷ VNĐ, tương đương 3,4 triệu USD

- Vốn khác: 176,29 tỷ VNĐ, tương đương 10,37 triệu USD từ nguồn vốncủa tư nhân

- Hình thức cấp vốn ODA của dự án: Vốn vay IDA ưu đãi.

2.1.3 Tóm tắt thiết kế của dự án

Dự án được chia làm 3 hợp phần A, B, C như sau:

- Hợp phần A: Hỗ trợ sx chăn nuôi nông hộ và gắn kết thị trường: gồm 3 tiểuhợp phần sau:

+ Tiểu hợp phần A1: Khuyến khích thực hành chăn nuôi an toàn trong các vùng

ưu tiên

+ Tiểu hợp phần A2: Thí điểm những vùng qui hoạch chăn nuôi ( LPZs)

+ Tiểu hợp phần A3: Nâng cấp các lò mổ và chợ thực phẩm tươi sống

- Hợp phần B: Tăng cường năng lực dịch vụ khuyến nông chăn nuôi và thú ytrung ương: Hợp phần này gồm 2 tiểu hợp phần:

+ Tiểu hợp phần B1: Tăng cường năng lực cho Cục chăn nuôi

Trang 23

+ Tiểu hợp phần B2: Hỗ trợ Cục thú y tăng cường an toàn sinh học và kiểmsoát dịch bệnh.

- Hợp phần C: Quản lí dự án và giám sát đánh giá

2.1.4 Mục tiêu và kết chủ yếu của dự án

Mục tiêu của dự án

1 Mục tiêu chung

Nâng cao khả năng cạnh tranh của các hộ chăn nuôi thông qua nâng cao năngxuất, chất lượng, an toàn thực phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trongchuỗi sản phẩm chăn nuôi theo hướng chăn nuôi sạch từ trang trại đến bàn ăn

Trang 24

 Giảm 50% số gia súc, gia cầm mắc các bệnh thông thường trong các xã dựán;

 Năng lực cán bộ thú y xã được nâng cao;

 8.500 hộ trong vùng qui hoạch chăn nuôi và vùng ưu tiên áp dụng quitrình quản lý chất thải;

 130 lò mổ và 500 chợ thực phẩm tươi sống được nâng cấp và áp dụng tốtquy trình quản lý chất thải;

 Hạ tầng chăn nuôi an toàn và thị trường sản phẩm chăn nuôi được thiếtlập;

 Năng lực quản lý ngành chăn nuôi và thú y được nâng cao để kiểm tragiám sát các vấn đề môi trường và VSATTP

 Khoảng 39,000 hộ chăn nuôi được tiếp cận dịch vụ khuyến nông chănnuôi chất lượng cao và kịp thời

Trang 25

- Các vùng qui hoạch chăn nuôi đi vào hoạt động nhằm kiểm soát dịch bệnh

và giảm thiểu ô nhiễm môi trường;

- Các lò mổ tập trung vận hành tốt giúp các cơ quan thú y kiểm soát chấtlượng sản phẩm chăn nuôi trước khi đưa ra thị trường

- Các chợ buôn bán sản phẩm chăn nuôi tươi sống áp dụng quy trình an toànthực phẩm và xử lý chất thải;

- Đảm bảo an toàn dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm, khống chế cóhiệu quả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi;

Kết quả chủ yếu của dự án

 Tăng hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh của các hộ chăn nuôi quaviệc áp dụng các phương thức chăn nuôi an toàn (GAHP), giảm tỉ lệ chếtcủa vật nuôi, rút ngắn thời gian vỗ béo, tăng số lượng đàn vật nuôi củanông hộ

 Giảm ô nhiễm môi trường gây ra do ngành chăn nuôi qua việc hỗ trợ cáccác hộ chăn nuôi, lò mỗ và các chợ bán thịt tươi sống đạt tiêu chuẩn về vệsinh môi trường;

 Tăng sản phẩm chăn nuôi đạt tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm quaviệc hỗ trợ các lò mỗ và chợ bán thịt tươi sống đạt tiêu chuẩn quốc gia về

vệ sinh an toàn thực phẩm

2.1.5 Tổng mức đầu tư của dự án

1 Đối với vốn ODA

Vốn ODA: 1.109,9 tỷ VNĐ, tương đương 65,29 triệu USD, chính phủ vay và

Trang 26

cấp phát cho thực hiện tại các tỉnh và Trung ương, trong đó:

- Ngân sách cấp phát xây dựng cơ bản: 34% tổng vốn ODA.

- Ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp: 66% tổng vốn ODA.

2 Đối với vốn trong nước

Vốn đối ứng: 57,8 tỷ VNĐ, tương đương 3,4 triệu USD Nguồn vốn đối ứngđược huy động theo các hình thức sau:

- Vốn Ngân sách Trung ương cấp phát: 3,57 tỷ VNĐ ( 0.21 triệu USD), tương

đương 6,2% tổng vốn đối ứng

- Vốn ngân sách địa phương cấp phát: 54,23 tỷ VNĐ ( 3.19 triệu USD), tương

đương 93.8% tổng vốn đối ứng

Vốn đối ứng dung tài trợ lương cán bộ biên chế cuả nhà nước làm việc cho dự

án, các hoạt động tư vấn thiết kế và giám sát thi công các công trình xây dựng cơbản trong dự án như cơ sở hạ tầng ở các khu qui hoạch chăn nuôi thí điểm, nângcấp cá chợ thực phẩm tươi sống…

3 Vốn khác

Vốn đóng góp của doanh nghiệp và nông dân là 176,29 tỷ đồng ( 10.37 triệuUSD ) để làm vốn đối ứng đầu tư xây dựng các hầm biogas, các thiết bị an toànsinh học, nâng cấp lò giết mổ

2.1.6 Dự án LIFSAP trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.1.6.1 Giới thiệu về ban quản lý dự án LIFSAP thành phố Hà Nội.

Trang 27

Ban quản lý dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIFSAP)thành phố Hà Nội (PPMU thành phố Hà Nội) được thành lập tháng 10/2009 theoquyết định của UBND thành phố Hà Nội , là một bộ phận trực thuộc Sở Nôngnghiệp và PTNT thành phố Hà Nội có trụ sở số 38, Tô Hiệu Hà Đông, thành phố

Hà Nội Ban quản lí dự án LIFSAP có chức năng quản lý, triển khai các nhiệm

vu do ban điều phối Trung ương (PCU) và UBND thành phố Hà Nội giao

Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án

2.6.1.2 Tổ chức thực hiện dự án LIFSAP trên địa bàn thành phố Hà Nội.

a) Vài nét về LIFSAP Hà Nội

- Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh

- Chủ đầu tư : Sở Nông nghiệp và PTNT

- Đơn vị thực hiện : Ban quản lý dự án LIFSAP Hà Nội

- Phạm vi thực hiện : Trên 1 số huyện của thành phố Hà Nội, ưu tiên triển khai

trong các vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi trọng điểm của tỉnh.

Phòng Kỹ thuật ( phụ trách mảng chăn nuôi)

Phò ng xây dựng

Trang 28

Vốn hỗ trợ: 8.68 triệu USD

Trong đó:

+ IDA hỗ trợ: 7.18 triệu USD

+ Vốn đối ứng thành phố: 0,6 triệu 4USD

+ Vốn khác: 0,9 triệu USD

b) Các hoạt động của dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội

Tóm tắt kết quả đạt được trong năm 2014 và lũy kế đến 31/12/2014

 Hợp phần A: Hỗ trợ sx chăn nuôi nông hộ và gắn kết thị trường

Tiểu hợp phần A1: khuyến khích thực hành chăn nuôi an toàn trong các vùngchăn nuôi ưu tiên

- Thành lập được 60 nhóm GAHP với 1200 hộ GAHP tham gia chăn nuôi theo

- Thêm 300 hộ chăn nuôi ngoài GAHP được tiếp cận quy trình GAHP thong

qua lớp tập huấn nhân rộng

- Ý thức trong chăn nuôi của các hộ được nâng lên rõ rệt thể hiện thông quan

các hành vi như: làm hang rào ngăn cách khu công nghiệp, ghi chép đầy đủ,thực hiện tốt các tiêu chí GAHP, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, phòngchống dịch bệnh tốt, góp phần tăng năng suất chăn nuôi trong nông hộ

- Năm 2014, các vùng GAHP có tỷ lệ mắc bệnh thấp, không có dịch bệnh lớn

trên địa bàn xảy ra

Trang 29

Do một số khó khăn về vốn, qui hoạch, kĩ thuật và hiệu quả dự kiến nênPCU và WB đã thống nhất bỏ hợp phần này ở thành phố Hà Nội Không tổ chứcthực hiện thí điểm vùng qui hoạch chăn nuôi nữa mà chỉ tổ chức các nhóm chănnuôi an toàn GAHP riêng lẻ.

Tiểu hợp phần A3: Nâng cấp các cơ sở giết mổ và chợ thực phẩm tươi sống

- Đã hỗ trợ nâng cấp 03 cở cở giết mổ gia cầm quy mô trên 1000 con/ngày, 03

cơ sở giết mổ này đã đi vào hoạt động và ổn định

- 01 cở sở giết mổ lợn được đầu tư nâng cấp với công suất 50 con/ngày, hiện

CSGM này đã bắt đầu đi vào hoạt động, 01 lò mổ đang trình phê duyệt danhmục

- Hỗ trợ cải thiện điều kiện vệ sinh thú y cho 06 cơ sở giết mổ nhỏ, 06 cơ sở đã

đi vào hoạt động ổn định

- Hoàn thiện nâng cấp 21 khu chợ bán thực phẩm tươi sống, bàn giao cho địa

phương quản lý, khai thác và vận hành

- Tổng số quầy thịt được nâng cấp là 1292 quầy phục vụ cho khoảng 1,5 triệu

dân tiêu thụ thực phẩm tại các chợ

- Tổng số hộ kinh doanh được tập huấn về vệ sinh bán hang và kinh doanh thịt

an toàn là 814 hộ

* Riêng hợp phần B chỉ được thực hiên ở PCU mà không thực hiện ở cácPPMU

Hợp phần C: Quản lí dự án và giám sát đánh giá.

- Dự án thực hiện nhiều hoạt động ở các hạng mục dự án nên lãnh đạo và các

cán bộ chuyên trách, kiêm nghiệm của Ban quản lý dự án thành phố đã thựchiện nhiều hoạt động quản lý giám sát dự án ở nhiều nội dung Hoạt động

Trang 30

quản lý diễn ra ở nhiều cấp độ: cấp thành phố, cấp huyện, cấp xã và thựchiện ở nhiều hạng mục dự án.

2.2 THỰC TRẠNG GIẢI NGÂN VỐN ODA CỦA DỰ ÁN LIFSAP TRÊN ĐỊABÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.2.1 Nguyên tắc chung về giải ngân.

- PPMU chịu trách nhiệm quản lý Tài khoản chỉ định và bao gồm các khoản chitiêu từ tài khoản này

- Thực hiện các Đơn xin rút vốn gửi PCU

- Tổng hợp, báo cáo gửi PCU và các cơ quan liên quan

- Thực hiện giải ngân trên địa bàn tỉnh

* Không xác nhận, giải ngân các khoản chi không hợp lệ sau:

+ Mua sắm, đấu thầu không đúng quy chế đấu thầu của Việt Nam và quyđịnh của WB

+ Các khoản chi không nằm trong hạng mục rút vốn

+ Khoản chi phí thanh toán sau ngày hết hạn Hiệp định

+ Phạt do thanh toán chậm

+ Việc rút vốn thanh toán có sự trùng lặp (thanh toán nhiều lần)

+ Khối lượng phát sinh trong, ngoài giá thầu chưa được cấp có thẩm quyềnphê duyệt

2.2.2 Các loại Tài khoản

* Tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ

Trang 31

Tài khoản này được mở tại Ngân hàng Thương mại, chỉ tiếp nhận và giải ngânnguồn viện trợ IDA và được gọi là Tài khoản Chỉ định.

Thủ tục Tài khoản Chỉ định là hình thức WB ứng trước cho Ban quản lí dự ánmột khoản tiền vào Tài khoản chỉ định mở tại ngân hàng phục vụ để Ban quản líchủ động trong thanh toán cho các khoản chi tiêu thường xuyên hợp lệ của dự

án, giảm bớt số lần xin rút vốn từ WB và đẩy nhanh tốc độ thanh toán cho cáchoạt động của dự án Đối với dự án LIFSAP, Các tài khoản Chỉ định được mở tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

* Tài khoản tiếp nhận vốn đối ứng

- Tại PPMU : Tài khoản vốn đối ứng bằng VNĐ tại Kho bạc NN tỉnh để thanhtoán các nội dung của dự án do Ban PPMU thực hiện

Tài khoản tiếp nhận vốn đối ứng của PPMU thành phố Hà Nội được mở tạiKho bạc Nhà Nước thành phố Hà Nội

* Tài khoản khác

- Tại PPMU : Tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng thương mại, KBNN để tiếpnhận các nguồn vốn khác của PCU thực hiện các giao dịch khác không sử dụnghai nguồn vốn IDA và NSNN

2.2.3 Các hình thức giải ngân.

* Các hình thức giải ngân của dự án:

Dự án sử dụng 03 hình thức giải ngân là Hoàn vốn, Tạm ứng và Thanh toántrực tiếp

3 hình thức này sẽ được sử dụng cho các qui trình sau :

a, Qui trình rút vốn.( hình thức Tạm ứng)

Trang 32

- Phương thức này được áp dụng chủ yếu cho các khoản chi tiêu, mua sắm nhỏ

trong hợp phần A và một phần hợp phần C

* Quy trình rút vốn từ PCU về Tài khoản chỉ định của PPMU

1 Ban QLTDA gửi Ban ĐPDA hồ sơ xin rút vốn;

2 Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, PCU xem xét, chấpthuận và đồng ký đơn rút;

3 PCU làm lệnh chi gửi Ngân hàng phục vụ chuyển tiền vào TK tại Ngân hàngphục vụ của PPMU

4 Ngân hàng phục vụ thông báo cho PPMU sau khi nhận được vốn do BanĐPDA chuyển về

b, Qui trình rút vốn theo hình thức thanh toán trực tiếp.

- Phương pháp này áp dụng cho các khoản chi tiêu, mua sắm lớn trong hợp phầnA

* Quy trình thanh toán trực tiếp tại PPMU

1 Nhà thầu gửi đề nghị thanh toán cho PPMU

2 PPMU chuẩn bị hồ sơ và gửi KBNN tỉnh kiểm soát chi

3 KBNN thông báo kết quả kiểm soát chi cho PPMU

4 PPMU gửi hồ sơ xin thanh toán trực tiếp lên cho PCU

5 PCU xem xét đơn xin thanh tóan và chấp nhận thanh toán cho PPMU

6 PCU chuyển tiền về tài khoản của nhà thầu

c, Qui trình thanh toán theo hình thức hoàn vốn

- Phương pháp hoàn vốn được áp dụng chủ yếu cho hợp phần C và một phần nhỏ

Ngày đăng: 11/11/2017, 07:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w