1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng trường DH KT HN phần thi công

78 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013Xây dựng hàng rào tôn để bảo vệ các phương tiện thi công, tài sản trên công trường và tránh ồn, không gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh và thẩm mỹ c

Trang 1

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ VĂN VINH TC 2008 X1-UB

NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

I:Giới thiệu công trình và các điều kiện liên quan

II:Lập biện pháp kỹ thuật thi công

1: Lập biện pháp thi công ép cọc

2: Lập biện pháp thi công đào đất

3: Lập biện pháp thi công bê tông móng

4: Lập biện pháp thi công cột dầm sàn tầng 4

III:Tổ chức thi công

1: Lập tiến độ thi công theo sơ đồ ngang

2: Thiết kế tổng mặt bằng thi công

HÀ NỘI 25-03-2013

Trang 2

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

A:GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ CÁC ĐIỀU KỆN LIÊN QUAN

1:Tên công trình, địa điểm xây dựng cụ thể

+ Công trình là trường THPT HÒN GAI có chiều cao 18,5 m tính đến cốt

HOA GIÓ TOÀN NAM KHU V? C HÒN GAI

MẶT BẰNG TẦNG 1-2-3-4-5

Trang 3

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

l?p tôn màu xanh BHP dày 0.42

thanh thép h?p son tinh di?nmàu xanh lá cây

son liên doanh màu vàng s?a 3 lóp trong là l?p son ch?ng th?m son liên doanh màu vàng s?a 3 lóp

trong là l?p son ch?ng th?m

l?p tôn màu xanh BHP dày 0.42 l?p tôn màu xanh BHP dày 0.42

son liên doanh màu ghi xanh v?t r?ng 150 mm

367

± 0.00 + 3.90 + 7.50 + 11.10 + 14.70 + 18.30

MẶT ĐỨNG CÔNG TRÌNH

+Hệ kết cấu chịu lực của công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khối có tườngchèn Tường gạch có chiều dày 220(mm), sàn sườn đổ toàn khối cùng với dầm.Toàn bộ công trình được chia làm 2 đơn nguyên

Khung BTCT toàn khối có kích thước các cấu kiện như sau:

MẶT BẰNG CHI TIẾT CẦU THANG

+Kết cấu móng là móng cọc,cọc có chiều dài 21m tính từ đáy đài,cọc ngàm vàođài 50cm đập đầu cọc 35cm Cọc cắm sâu vào lớpcát bụi 1,15m Cọc được ép sâuxuống lớp đất cát pha -0,95m so với cốt tự nhiên -1,90m so với cốt  0,00 bằngphương pháp cọc dẫn, dùng đoạn cọc dẫn L= 1,5m

Dùng cọc ép bằng bê tông cốt thép đặc, có tiết diện vuông bh= 2525(cm) gồm

3 đoạn cọc, 1 đoạn C2 và 2 đoạn C1 mỗi đoạn dài 7m

Trang 4

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

4:Điều kiện địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn

a:Điều kiện địa hình

+Công trình xây dựng trên một khu đất rộng rãi, bằng phẳng, công trình nằm ngaycạnh đường quốc 18A gia rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu phục vụthi công công trình

b:Điều kiện địa chất công trình: Một vài trụ địa chất tiêu biểu

Trang 5

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Lớp 3: cát hạt bụi chiều dày 5,6m

Lớp 3: cát hạt nhỏ chiều dày chưa kết thúc ở độ sâu thăm dò 28,5m

Mực nước ngầm ở độ sâu -3m kể từ mặt đất

Trang 6

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

B ng ch tiêu c h c v t lý các l p ảng chỉ tiêu cơ học vật lý các lớp đất: ỉ tiêu cơ học vật lý các lớp đất: ơ học vật lý các lớp đất: ọc vật lý các lớp đất: ật lý các lớp đất: ớp đất: đất: t:

Lớp Loạiđất Chiều dày

( m )

Trọnglượngriêngtựnhiên

w(m3

kN

)

Trọnglượngriênghạt

s(m3

kN

)

Độẩm

W(%)

Giớihạnchảy

WL(%)

Giớihạndẻo

WP(%)

Góc

ma sáttrong

0II(o)

Lựcdính

cII(kPa)

Mô đunbiếndạng

E(kPa)

5 Một số điều kiện liên quan khác

a Tình hình giao thông khu vực

Công trình xây dựng nằm bên cạnh quốc lộ 18, nên giao thông đi lại dễ dàng,

thuận tiện cho ô tô cỡ lớn vận chuyển vật liệu vào công trường

b Khả năng cung cấp vật tư khu vực

+công trình gần nhà máy xi măng Cẩm Phả,nhà máy gạch Hạ Long rất thuận tiệncho công trình

c Khả năng cung cấp điện nước thi công :

- Điện : được lấy từ nguồn điện của thành phố

- Nước : nước phục vụ thi công được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố, ngoài ra còn được lấy từ các giếng khoan

d Năng lực đơn vị thi công

+ Nguồn nhân lực : đơn vị xây dựng là công ty xây dựng và phát triển nhà QUẢNGNINH

Trang 7

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Địa chỉ: khu công nghiệp CÁI LÂN phường HÀ KHẨU thành phố HẠ LONGtỉnh QUẢNG NINH.Có đủ khả năng cung cấp các loại máy móc, kỹ sư và công nhân lành nghề Ngoài số công nhân chuyên nghiệp thường xuyên có mặt ta có thể thuê thêm nhân công để đáp ứng đầy đủ nguồn nhân công trong từng giai đoạn thi công

e Trình độ xây dựng khu vực

+Công trình xây dựng tại thành phố Hạ Long,đơn vị thi công là công ty xây dựng

và phát triển nhà Quảng Ninh với đội ngũ công nhân xây dựng lành nghề, được đàotạo ở các trường công nhân kỹ thuật ở trên địa bàn

+Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng,thiết bị phục vụ thi công đảm bảo chất lượngtheo tiêu chuẩn

- Khoảng cách đến nơi cung cấp bê tông không lớn nếu dùng bê tông thương phẩm

- Việc bố trí sân bãi để vật liệu và dựng lán trại tạm cho công trình trong thời gianban đầu cũng tương đối thuận tiện vì diện tích khu đất khá rộng so với mặt bằngcông trình

- Công trình nằm trong thành phố nên điện nước ổn định, do vậy điện nước phục vụthi công được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp của thành phố, đồng thời hệ thống thoátnước của công trường cũng xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung

+khó khăn

Công trường thi công nằm trong thành phố nên mọi biện pháp thi công đưa ra trướchết phải đảm bảo được các yêu cầu về vệ sinh môi trường như tiếng ồn, bụi, đồngthời không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và an toàn cho các công trình lân cận

do đó biện pháp thi công đưa ra bị hạn chế

B CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG.

Trước khi thi công phải :

1 Nghiên cứu hồ sơ thiết kế và các điều kiện liên quan, lập và phê duyệt biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công công trình.

2 San dọn mặt bằng thi công, định vị và giác móng công trình, thi công các công trình tạm trên công trường theo thiết kế đã được phê duyệt.

Công việc trước tiên tiến hành dọn dẹp mặt bằng bao gồm chặt cây, phát quang cỏ

và san bằng phẳng, nếu trên mặt bằng có các vũng nước hay bùn thì tiến hành sanlấp và bố trí làm đường tạm cho các máy thi công hoạt động trên công trường Tiến hành làm các trại tạm phục vị cho việc ăn ở và sinh hoạt của công nhân trêncông trường

Trang 8

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Xây dựng hàng rào tôn để bảo vệ các phương tiện thi công, tài sản trên công trường

và tránh ồn, không gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh và thẩm mỹ củakhu vực

Di chuyển các công trình ngầm: đường dây điện thoại, đường cấp thoát nước Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định các vị trí tim mốc, hệ trục của côngtrình, đường vào và vị trí đặt các thiết bị cơ sở và khu vực gia công thép, kho vàcông trình phụ trợ

Thiết lập qui trình kĩ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có

Lập kế hoạch thi công chi tiết, qui định thời gian cho các bước công tác và sơ đồdịch chuyển máy trên hiện trường

Chuẩn bị đầy đủ và đúng yêu cầu các loại vật tư đúng yêu cầu, các thiết bị thínghiệm, kiểm tra độ sụt của bê tông, chất lượng gạch đá, thép Thiết kế thành phầncấp phối vữa, bê tông được sử dụng trong quá trình xây dựng

Chống ồn: Trong thi công đào móng không gây ra tiếng ồn lớn do sử dụng các thiết

bị máy móc thi công Để giảm bớt tiếng ồn ta đặt các chụp hút âm ở chỗ động cơ

nổ, giảm bớt các động tác thừa, không để động cơ chạy vô ích

Xử lý các vật kiến trúc ngầm: khi thi công phần ngầm ngoài các vật kiến trúc đãxác định rõ về kích thước chủng loại, vị trí trên bản vẽ ta còn bắt gặp nhiều vật kiếntrúc khác, như mồ mả ta phải kết hợp với các cơ quan có chức năng để giải quyết.Tiêu nước bề mặt: Dù thi công vào mùa khô cũng khó tránh khỏi bị mưa Để tiêuthoát nước mặt cho công trình khi có mưa ta phải đào các hệ thống rãnh tiêu nướcxung quanh công trình có hố ga thu nước (sâu hơn rãnh 1m) và hệ thống bơm tiêunước ra hệ thống thoát nước của khu vực

3 Tập kết máy móc, thiết, vật tư và nhân lực về công trường.

+ Bố trí các kho bãi chứa vật liệu

Các phòng điều hành công trình,phòng nghỉ tạm cho công nhân,nhà ăn,trạm y tế + Trước khi khởi công xây dựng công trình phải chuẩn bị đầy đủ máy móc thiết bị

và nhân lực phục vụ thi công Tập kết máy móc trên công trường và phải kiểm trachảy thử trước khi đưa vào sử dụng nhằm đảm bảo an toàn cho người vận hành vàkhông làm ảnh hưởng, trở ngại đến tiến độ thi công

Dựa vào dự toán, tiên lượng, các số liệu tính toán cụ thể cho từng công việc củacông trình ta chọn và đưa vào phục vụ công việc thi công công trình các loại máymóc, thiết bị như máy ép cọc, máy cẩu, máy vận thăng máy trộn bê tông, máy bơm

bê tông, máy đầm… và các loại dụng cụ lao động như cuốc, xẻng, búa, vam,kéo…

Nhân tố về con người là không thể thiếu khi thi công công trình xây dựng nên dựavào tiến độ và khối lượng công việc của công trình,ta đưa nhân lực vào công trườngmột cách hợp lý về thời gian,số lượng cũng như trình độ chuyên môn tay nghề

Trang 9

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

A: THI CÔNG PHẦN NGẦM

1 Lập biện pháp thi công cọc (cọc ép, cọc đóng, cọc khoan nhồi - nếu có)

1.1 Lựa chọn phương án thi công cọc (trong cùng 1 loại cọc)

Hiện nay có 2 phương pháp ép cọc: Nếu ép cọc xong mới xây dựng đài cọc, và kếtcấu bên trên gọi là phương pháp ép trước Còn nếu xây dựng đài trước để sẵn các lỗchờ sau đó ép cọc qua lỗ chờ này gọi là phương pháp ép sau, phương pháp ép sau

áp dụng trong công tác cải tạo, xây chèn trong điều kiện mặt bằng xây dựng chậthẹp

Trong điều kiện công trình xây dựng của ta với công trình xây dựng được tiến hành

từ đầu nên ta sử dụng phương pháp ép trước

a Phương án 1:

- Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó mang máy móc, thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết

* ưu điểm:

- Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc

- Không phải ép âm

- Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn

- Với mặt bằng không rộng rãi, xung quanh đang tồn tại những công trình thì việc thi công theo phương án này gặp nhiều khó khăn lớn, đôi khi không thực hiện được

b Phương án 2:

- Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển cọc, sau

đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu cần thiết bị Như vậy để đạt được cao trình đỉnh cọc cần phải ép âm Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc

* Ưu điểm:

- Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp trời mưa

- Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm

- Tốc độ thi công nhanh

Trang 10

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

* Nhược điểm:

- Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, khó cơ giới hoá

- Việc thi công đài cọc và giằng móng khó khăn hơn

Kết luận: Căn cứ vào ưu điểm, nhược điểm của 2 phương án ép cọc đã trình bày ta

chọn phương án ép cọc trước Đưa máy móc vào tiến hành ép cọc, Sau đó mới ta tiến hành đào bằng máy và thủ công đến cốt đáy đài Với phương án này ta tận dụngtối đa nhân công nhàn rỗi, vận chuyển máy móc cơ giới trong khi ép cọc và đào đất được thuận tiện

1.2 Công tác chuẩn bị phục vụ thi công cọc

1.2.1 Nghiên cứu tài liệu (hồ sơ thiết kế móng, hồ sơ địa chất công trình, địa chất thủy văn)

1.3 Các yêu cầu kỹ thuật của cọc và thiết bị thi công cọc

1.3.1 Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc, tiêu chuẩn áp dụng

1.3.2 Các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị thi công cọc, tiêu chuẩn áp dụng

- Tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 Kết cấu BTCT và BTCT toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu

- Tiêu chuẩn TCXDVN 356: 2005- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêuchuẩn thiết kế”

- Tiêu chuẩn TCXDVN 338: 2005- Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế”

- Tiêu chuẩn TCXDVN 286 : 2003 – Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu

- Tiêu chuẩn TCXDVN 269 – 2002 – Các phương pháp thí nghiệm nén tĩnh ép dọc trục

- Tiêu chuẩn TCVN - Bảo dưỡng bê tông 4453-1995

- Tiêu chuẩn TCXD 200:1997 -Nhà cao tầng kỹ thuật về bơm bê tông

- Tiêu chuẩn TCXD 202:1997 -Nhà cao tầng - thi công phần thân

- Tiêu chuẩn TCVN 4516 : 1998 - Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thi công và nghiệm thu

- Tiêu chuẩn TCVN 4447 : 1987 – Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu

- Tiêu chuẩn TCXDVN 296 : 2004 – Dàn giáo – Các yêu cầu về an toàn

- Tiêu chuẩn TCVN 5843 : 1994 – Máy trộn bê tông

- Tiêu chuẩn TCXDVN 303 : 2006 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu

- Tiêu chuẩn TCVN 5308 : 1991 – Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

- Tiêu chuẩn TCVN4431 – 1987 – Lan can an toàn - Điều kiện kỹ thuật

1.4 Lựa chọn thiết bị thi công cọc

Trang 11

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

1.4.1 Chọn máy ép, đóng, máy thi công cọc nhồi

1.4.2 Chọn các thiết bị khác: cần trục phục vụ và các thiết bị phục vụ thi công cọc.

+ Cọc có tiết diện 25x25chiều dài mỗi đoạn cọc C1, C2 là 7

+ Sức chịu tải của cọc ( theo kết quả thiết kế nền móng) : Pct= PSPT= 35,9(T)

để đảm bảo cho cọc được ép đến độ sâu thiết kế , lực ép của máy phải thoả mãn điều kiện

Từ đó ta chọn kích thuỷ lực như sau:

- Chọn thiết bị ép cọc là hệ kích thuỷ lực có lực nén lớn nhất của thiết bị là:

P = 80 T, gồm hai kích thuỷ lực mỗi kích có Pmax = 50 T

- Loại máy ép có các thông số kỹ thuật sau:

+ Tiết diện cọc ép được đến 35 (cm)

+ Chiều dài đoạn cọc: 6,0  9,0 (m)

+ Động cơ điện: 15 (KW)

+ Số vòng quay định mức của động cơ: 4450 (v/phút)

+ Đường kính xi-lanh thuỷ lực: 320 (mm)

+ Áp lực định mức của bơm: 400 (KG/cm2)

+ Dung tích thùng dầu là: 300 (lít)

Số máy ép cọc cho công trình:

B¶ng tÝnh to¸n khèi lîng vµ chiÒu dµi cäc

Tæng chiÒu dµi (m)

Trang 12

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Tổng chiều dài cọc bằng 3863,2 (m), ta chọn 1 máy ép để thi công ép cọc Ép chomột nửa móng công trình rồi chuyển sang ép nửa còn lại theo hướng các trục dọc.Chọn kích thước khung dẫn và đối trọng để đảm bảo ép được tất cả các cọctrong đài M1 một lần mà không phải di chuyển khối đối trọng

THI CÔNG CỌC ĐÀI ĐIỂN HÌNH

Q mỗi bên được xác định theo các điều kiện:

+ Điều kiện chống lật khi ép cọc số 1( Theo phương Y)

Trang 13

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

+ Điều kiện chống lật khi ép cọc số 3 ( Theo phương trục X):

Q = 63,66 (T) gồm 9 cục 311 m có q = 7,5 T

Kích thước khung dẫn và khối đối trọng như hình vẽ:

Trang 14

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

khu ng dẫn c ố định 6

máy bơm dầu 5

đ ồng hồ đo áp lực 4

đ ối t rọng 3

kích th uỷ lực 2

khu ng dẫn d i động 1

chốt 11

dầm cánh 10

đối t rọng 9

bệ đỡ đ ối t rọng 8

dây d ẫn dầu 7

cấu tạo máy ép có lực ép 100 Tấn

Cỏc yờu cầu kỹ thuật đối với thiết bị ộp cọc:

- Lực nộn (danh định) lớn nhất của thiết bị khụng nhỏ hơn 1,4 lần lực nộn lớnnhất Pemax yờu cầu theo qui định của thiết kế

- Lực nộn của kớch phải đảm bảo tỏc dụng dọc trục cọc khi ộp đỉnh, khụng gõylực ngang khi ộp

- Chuyển động của pớt tụng kớch phải đều, và khống chế được tốc độ ộp cọc

- Đồng hồ đo ỏp lực phải tương xứng với khoảng lực đo

- Thiết bị ộp cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đỳng qui định về antoàn lao động khi thi cụng

- Giỏ trị đo ỏp lực lớn nhất của đồng hồ khụng vượt quỏ hai lần ỏp lực đo khi

ộp cọc, chỉ tiờu huy động 0,7  0,8 khả năng tối đa của thiết bị

* Chọn cẩu phục vụ ộp cọc

Trang 15

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

- Cẩu dùng để cẩu cọc đưa vào giá ép và bốc xếp đối trọng khi di chuyển giá ép

- Xét khi cẩu dùng để cẩu cọc vào giá ép tính theo sơ đồ không có vật cản:

h4 = 7 (m) : Chiều dài của cọc

h5 = 1,5 (m) : Chiều dài dây treo

h6 = 1,5 (m) : Chiều dài móc cẩu

hc = 1,5 (m) : Khoảng cách điểm dưới cần so với mặt đất

Trang 16

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Căn cứ vào các thông số chọn máy cẩu, ta chọn được máy cẩu có số hiệu NK-200

do hãng Kato- Nhật Bản sản xuất, các thông số của máy cẩu này như sau:

+ Hãng sản xuất: KATO - Nhật Bản

+ Sức nâng Qmax/Qmin = 20 / 6,5 (T)

+ Tầm với Rmin/Rmax = 3 / 12 (m)

+ Chiều cao nâng : Hmax = 21,5 (m)

Hmin = 4,0 (m)+ Độ dài cần chính : L = 10,28 - 23,0 (m)

+ Độ dài cần phụ : l = 7,2 (m)

+ Thời gian : 1,4 phút

+ Vận tốc quay cần : 3,1 v/phút

Trang 17

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

kato-nk-200

* Chọn cáp cẩu đối trọng :

- Chọn cáp mềm có cấu trúc 6  37 + 1 Cường độ chịu kéo của các sợi théptrong cáp là 150 Kg/ mm2, số nhánh dây cáp là một dây, dây được cuốn tròn để ômchặt lấy cọc khi cẩu

+ Trọng lượng 1 đối trọng là: Q = 7,5 (T) + Lực xuất hiện trong dây cáp:

α cos n

P

2 4 , 1

2 7,5

= 2,65 (T) Với n : Số nhánh dây, lấy số nhánh là 4 nhánh n = 4

+ Lực làm đứt dây cáp:

R = kS (Với k = 6 : Hệ số an toàn dây treo)

R = 62,65 = 15,9 (T)

- Giả sử sợi cáp có cường độ chịu kéo bằng cáp cẩu  = 160 (kg/mm2)

- Diện tích tiết diện cáp: F 

Π  99,38  d  11,25 (mm).

- Tra bảng chọn cáp: Chọn cáp mềm có cấu trúc 6x37+1, có đường kính cáp12mm, trọng lượng 0,41(kg/m), lực làm đứt dây cáp S = 5700 (kg/mm2)

Trang 18

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

- Khi đưa cọc vào vị trí ép do 4 mặt của khung dẫn kín nên ta đưa cọc vàobằng cách dùng cẩu nâng cọc lên cao, hạ xuống đưa vào khung dẫn

- Theo định mức máy ép (AC.26211 trong định mức dự toán 24 - 2005) đốivới cọc tiết diện 25x25 (m), đất cấp I ta tra được 150m/1ca cọc, sử dụng 1 máy ép ta

có số ca máy cần thiết =3863 25,7

150  ca Chọn 1 máy ép 1 ca, thời gian phục vụ épcọc dự kiến khoảng 26 ngày ( chưa kể thời gian thí nghiệm nén tĩnh cọc ( số cọc cầnnén tĩnh >1% tổng số cọc và không ít hơn 3 cọc)

1.5 Thi công cọc thử

1.5.1 Trình bày mục đích thi công cọc thử và nén tĩnh

Để xác định sức chịu tải của cọc ép trong điều kiện địa chất công trình cụ thể phải

ép cọc thử và nén tĩnh trước trước khi ép đại trà Số lượng cọc ép thử lấy bằng0,5% - 1 % tổng số cọc và không nhỏ hơn 3 cọc cho mỗi công trình

ở đây tổng số cọc của công trình là: 176 (cọc)

Số cọc kiểm tra là: 1% 176 = 1,76 Chọn 3 cọc để thí nghiệm nén tĩnh

Quy trình gia tải cọc:

Cọc được nén theo từng cấp, tính bằng % của tải trọng thiết kế Tải trọng được tănglên cấp mới nếu sau 1(h) quan sát độ lún của cọc nhỏ hơn 0,02 (mm) và giảm dầnsau mỗi lần trong khoảng thời gian

1.5.2 Trình bày thời điểm, số lượng và vị trí cọc thử

1.5.3 Trình bày quy trình thử tải cọc

Chạy thử máy để kiểm tra tính ổn định của thiết bị , ở những giây đầu tiên khi épđoạn mũi cọc tốc độ xuyên không lớn hơn 1cm/ séc Khi phát hiện cọc nghiêngphải dừng lại chỉnh ngay

1.6 Lập biện pháp thi công cọc cho công trình

1.6.1 Trình bày sơ đồ thi công cọc:

Trang 19

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Trang 20

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

+ Vạch hướng ép cho công trình và trình tự ép cọc cho từng đài móng

+ Cọc được ép cho đài móng M1trước

a ép đoạn cọc C1

- Lắp đoạn cọc có mũi C1 vào máy ép Đoạn cọc C1 phải được lắp chính xác , phải căn chỉnh để trục của cọc trùng với đường trục của kích đi qua điểm định vị cọc, độ sai lệch không quá 1cm Đầu trên của đoạn cọc C1 phải được gắn vào thanh định hướng của khung máy Khi đáy kích tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực, những giây đầu tiên áp lực dầu tăng chậm dần đều, đoạn cọc C1 cắm sâudần vào đất với vận tốc xuyên không quá 1cm/s Sau đó tăng dần vận tốc xuyên lên nhưng không quá 2cm/s

- Trong suốt quá trình ép cọc, luôn đặt 2 máy kinh vĩ vuông góc với nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc Nếu xác định cọc bị nghiêng thì phải dừng lại để điều chỉnh Khi đầu cọc C1 cách mặt đất 0,30,5(m) thì tiến hành cho lắp đoạn cọc C2

b ép đoạn cọc C2

- Kiểm tra bề mặt 2 đầu cọc C1 và C2, sửa chữa sao cho thật phẳng

- Kiểm tra các chi tiết nối cọc và chuẩn bị máy hàn Dùng cần cẩu lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục của cọc C2 trùng với trục kích và trùng với đoạn cọc C1 Độ nghiêng của cọc C2 không quá 1%

- Gia tải lên cọc tạo một lực tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng34(KG/cm2), rồi mới tiến hành hàn nối 2 đoạn cọc C1,C2 theo thiết kế Nếu bềmặt tiếp xúc không chặt thì phải chèn chặt bằng các bản thép đệm sau đó mới tiếnhành hàn nối Trong quá trình hàn phải giữ nguyên lực tiếp xúc

- Khi đã nối xong và kiểm tra thấy mối hàn đạt chất lượng mới tiến hành ép đoạn cọc C2 Tăng dần áp lực ép để cho máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ áp lực thắng được với lực ma sát và lực cản của đất ở mũi cọc để chuyển động xuống với vận tốc không quá 1cm/s Khi đoạn cọc C2 chuyển động đều thì mới cho cọc vào đất với tốc độ tăng lên nhưng không quá 2cm/s

Đoạn cọc C2 được ép tương tự như đoạn cọc C1 trước

- Khi đầu cọc C2 cách mặt đất 1 đoạn 0,30,5 m ta sử dụng 1 đoạn cọc dẫn dài 1,5

m (C3) để ép đầu đoạn cọc C2 xuống 1 đoạn - 0,95 so với cốt thiên nhiên

Cọc được coi là ép xong khi thoả mãn 2 điều kiện :

- Chiều dài cọc ép sâu vào trong lòng đất dài hơn chiều dài do thiết kế quy định

- Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều dài xuyên lớn hơn 3 lần cạnh cọc Trong khoảng đó vận tốc xuyên phải 1 cm/s

1.7 Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết: trình bày các sự cố có thể xáy ra trong quá trình thi công cọc và biện pháp giải quyết.

- Do cấu tạo địa tầng dưới nền đất không đồng nhất cho nên trong quá trình thi công

ép cọc có thể xảy ra các trường hợp sau:

Trang 21

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

- Cọc bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế do gặp chướng ngại vật hoặc do mũi cọc khi chế tạo có độ vát không đều Khi đó dừng ngay việc ép cọc lại.Nếu cọc gặp vật cản thì phải có biện pháp đào phá bỏ, nếu do mũi cọc vát không đều thì phải nhổ cọc lên rồi khoan dẫn hướng cho cọc xuống đúng hướng Nếu không nhổ được cọc lên thì phải ép 2 cọc hai bên để bổ xung và mở rộng đài cọc

- Khi ép cọc gần đạt tới độ sâu thiết kế thì bị gẫy cọc phải ép bổ xung tối thiểu 2 cọchai bên và mở rộng đài cọc

- Khi ép cọc xuống khoảng từ 0,5 1,0(m) đầu tiên thì cọc bị cong,xuất hiện vết nứthoặc bị gẫy ở vùng chân cọc thì cho dừng ép cọc , nhổ cọc vỡ hoặc gẫy, thăm dò dị vật, khoan phá bỏ dị vật nếu có, thay cọc mới và ép tiếp

- Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống nữa trong khi đó lực ép tác động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá Pép maxthì trước khi dừng ép cọc phải nén ép tại

độ sâu đó từ 35 lần với lực ép Pép max

2 Lập biện pháp thi công đất

2.1 Thi công đào đất

2.1.1 Trình bày các yêu cầu kỹ thuật khi thi công đào đất, tiêu chuẩn áp dụng

Xác định và phân cấp đất, nhằm xác định mái đốc tự nhiên của hố đào sao chothích hợp để thi công đào không bị sạt lở và khối lượng đào là ít nhất Bố trí nhữngnơi đổ đất để sau này thuận tiện cho việc lấp móng và tôn nền không vướng phảicông tác khác, cần vạch rõ các tuyến hố móng, sau khi đào đủ độ sâu cần phải sửachữa và kiểm tra kích thước móng đúng với yêu cầu thiết kế mới chuyển sang giaiđoạn thi công khác

Chiều rộng đáy hố đào tối thiểu phải bằng chiều rộng của kết cấu cộng vớikhoảng cách neo chằng và đặt ván khuôn cho đế móng Trong trường hợp đào cómái dốc thì khoảng cách giữa chân kết cấu móng và chân mái dốc tối thiểu bằng0,30,5m để thực hiện các thao tác kỹ thuật

Đất thừa và đất không đảm bảo chất lượng phải đổ ra bãi thải theo đúng quyđịnh, không được đổ bừa bãi làm ứ đọng nước, gây ngập úng công trình, gây trởngại cho thi công

Khi đào đất hố móng cho công trình phải để lại một lớp đất bảo vệ chống xâmthực và phá hoại của thiên nhiên(gió, mưa ) Bề dày lớp đất bảo vệ do thiết kế theoquy định nhưng tối thiểu bằng 10 cm Lớp bảo vệ chỉ được bóc đi trước khi thi côngxây dựng công trình

Mặc dù thi công trong mùa khô nhưng trong mùa khô nhưng trong thời giandài sẽ gặp mưa vì vậy cần đào các rãnh lộ thiên xung quanh công trình để tiêu nướcmặt khi gặp mưa nhằm đảm bảo tốt nhất cho công trình thi công

Trước khi tiến hành đào đất kỹ thuật trắc đạc tiến hành cắm các cột mốc xácđịnh vị trí kích thước hố đào Vị trí cột mốc phải nằm ở ngoài đường đi của xe cơgiới và phải được thường xuyên kiểm tra

2.1.2 Biện pháp chống sạt lở hố đào (giải pháp tổng thể)

Trang 22

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Khi đào đất hố móng có rất nhiều sự cố xảy ra, vì vậy cần phải chú ý để

có những biện pháp phòng ngừa, hoặc khi đã xảy ra sự cố cần nhanh chóng khắc phục để đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và để kịp tiến độ thi công.

Đang đào đất, gặp trời mưa làm cho đất bị sụt lở xuống đáy móng Khi tạnh mưa nhanh chóng lấy hết chỗ đất sập xuống, lúc vét đất sập lở cần chữa lại 20cm đáy hố đào so với cốt thiết kế Khi bóc bỏ lớp đất chữa lại này (bằng thủ công) đến đâu phải tiến hành làm lớp lót móng bằng bê tông gạch vỡ ngay đến đó.

Có thể đóng ngay các lớp ván và chống thành vách sau khi dọn xong đất sập lở xuống móng.

Cần có biện pháp tiêu nước bề mặt để khi gặp mưa nước không chảy từ mặt xuống đáy hố đào Cần làm rãnh ở mép hố đào để thu nước, phải có rãnh, con trạch quanh hố móng để tránh nước trên bề mặt chảy xuống hố đào.

Khi đào gặp đá "mồ côi nằm chìm" hoặc khối rắn nằm không hết đáy móng thì phải phá bỏ để thay vào bằng lớp cát pha đá dăm rồi đầm kỹ lại để cho nền chịu tải đều.

Trong hố móng gặp túi bùn: Phải vét sạch lấy hết phần bùn này trong phạm vi móng Phần bùn ngoài móng phải có tường chắn không cho lưu thông giữa 2 phần bùn trong và ngoài phạm vi móng Thay vào vị trí của túi bùn đã lấy đi cần đổ cát, đất trộn đá dăm, hoặc các loại đất có gia cố do cơ quan thiết kế chỉ định.

Gặp mạch ngầm có cát chảy: cần làm giếng lọc để hút nước ngoài phạm

vi hố móng, khi hố móng khô, nhanh chóng bít dòng nước có cát chảy bằng

bê tông đủ để nước và cát không đùn ra được Khẩn trương thi công phần móng ở khu vực cần thiết để tránh khó khăn.

Đào phải vật ngầm như đường ống cấp thoát nước, dây cáp điện các loại: Cần nhanh chóng chuyển vị trí công tác để có giải pháp xử lý Không được để kéo dài sự cố sẽ nguy hiểm cho vùng lân cận và ảnh hưởng tới tiến độ thi công Nếu làm vỡ ống nước phải khoá van trước điểm làm vỡ để xử lý ngay Làm

Trang 23

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

đứt dây cáp phải báo cho đơn vị quản lý, đồng thời nhanh chóng sơ tán trước khi ngắt điện đầu

2.1.3 Tính toán khối lượng đào đất: Trình bày tính toán thiết kế hố đào (có hình vẽ một số mặt cắt điển hình), đưa ra kết luận đào ao, hố độc lập hoặc mương? trên cơ sở đó tính toán khối lượng đất đào (bao gồm: tổng khối lượng, khối lượng đất bên trên cách đầu cọc 15 cm bảo vệ cọc và khối lượng đất bên dưới, khối lượng đất đào dưới giằng móng)

Đáy móng ở cốt -1,9m so với cao trình nền nhà, chiều sâu hố đào là 1,45 (m) từ cốt

tự nhiên nên chọn máy đào gầu nghịch đào đến cốt –0,85 (m) Từ cốt -0,85m dùng các tổ đội công nhân đào thủ công 60cm và đập đầu cọc và sửa hố móng trước khi

Trang 24

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Căn cứ vào khối lượng đào đất đã tính được (đào trên đầu cọc : 398,31

m3( 0,85m) ; đào dưới đầu cọc : 98,66 m3 (0,6m)  Ta chọn phương án đào cơ giớikết hợp với thủ công

Đất đào được máy xúc lên ô tô vận chuyển ra nơi quy định Sau khi thi côngxong móng sẽ tiến hành san lấp ngay Công nhân thủ công được sử dụng khi máyđào gần đến cốt thiết kế, đào đến đâu sửa đến đấy Hướng đào đất và hướng vậnchuyển vuông góc với nhau

=>chọn máy đào gầu nghịch Huyndai R140W-7

Các thông số của máy :

Trang 25

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Năng suất mỗi ca:

N = 38,502 x 8 = 308,016 m3/ca ( ca máy 8 giờ )

Số ca máy cần thiết để đào hết đất móng:

n =

N

V

= 308,016398 = 1,3 (ca) = 2 (ca)Chọn 1 máy thi công đất

Tiêu nước và hạ mực nước ngầm:

Trang 26

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Vì mực nước ngầm nằm sâu hơn đấy hố đào 0,95 m, công trình nằm trong khuvực đã có hệ thống thoát nước đã được thi công hoàn chỉnh Nên trong quá trình thicông đào đất hố móng ta không cần quan tâm đến giải pháp tiêu thoát nước ngầm vànước mặt mà chỉ cần chú ý bố trí máy bơm dự phòng để bơm thoát nước mưa ứđọng lại trong các hố móng khi cần thiết

Sự cố thường gặp khi đào đất:

Đang đào đất gặp trời mưa to làm cho đất bị sụt lở xuống đáy móng Khitạnh mưa nhanh chóng lấp hết chỗ đất sập xuống, lúc vét đất sập lở cần chữa lại15cm đáy hố đào so với cốt thiết kế Khi bóc bỏ lớp đất chữa lại này (bằng thủcông) đến đâu phải tiến hành làm lớp lót móng bằng bê tông gạch vỡ ngay đến đó

Cần có biện pháp tiêu nước bề mặt để khi gặp mưa, nước không chảy từ mặtđến đáy hố đào Cần làm rãnh ở mép hố đào để thu nước, phải có rãnh con trạchquanh hố móng để tránh nước trên bề mặt chảy xuống hố đào

Khi đào gặp đá "mồ côi nằm chìm” hoặc khối rắn nằm không hết đáy móngthì phải phá bỏ để thay vào bằng lớp cát pha đá dăm rồi đầm kỹ lại để cho nền chịutải đều

Sơ đồ tổ chức thi công đào đất móng:

Do việc sử dụng lại đất đào để lấp hố móng và đắp nền, nên đất đào lên phảiđược tập kết xung quang hố móng đào sao cho vừa đảm bảo an toàn vừa thuận tiệntrong thi công và giảm tối đa việc trung chuyển đất không cần thiết nhằm làm giảmgiá thành thi công của công trình

Sau khi đào xong hố móng bằng thủ công và sửa lại hố móng cho bằngphẳng,đúng cao trình thiết kế, đồng thời thi công lớp bê tông lót bằng đá 1 x 2 Saukhi chuẩn bị xong hố móng thì bắt đầu thi công đài cọc

2.2 Thi công lấp đất

2.1.1 Yêu cầu kỹ thuật khi thi công lấp đất, tiêu chuẩn áp dụng

2.1.2 Tính toán khối lượng đất lấp

2.2.3 Lựa chọn phương án thi công lấp đất: thủ công, cơ giới (máy xúc, máy ủi

phải trình bày lý do chọn phương án đó)

KHỐI LƯ ỢNG BÊ TÔNG LÓT MÓNG, GIẰNGMÓNG

STT Nội dung công việc BPGNSố

Kích thước

Đơn vị

Khối Lượng Dài Rộng Cao Từng phần Toànphần

1 Bê tông lót đài móng đá 4x6 M100 m3 10,8

Trang 27

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG, GIẰNG MÓNG

STT Nội dung công việc

Số BPGN

Kích thước

Đơn vị

Khối Lượng Dài Rộng Cao Từng phần

Toàn phần

V3= 17,4 (m3)Khối lượng đất lấp móng:

Vlấp=Vđào - (V2+V3 ) = 503,21 – (90,51 + 17,4) = 395,3 (m3)Bảng thống kê công tác đất

Khối lượng

đào máy

Khối lượngđào thủ công

Khối lượng lấpmóng

Khối lượngchở đi

Khối lượng lấp đất tôn nền là 395,3m3 Trong đó lấp đất bằng máy là 263m3, lấpbằng thủ công là 132,3m3

2.3 Các sự cố khi thi công đào, lấp đất và biện pháp giải quyết

3 Lập biện pháp thi công bê tông móng, giằng móng

3.1 Công tác chuẩn bị trước khi thi công bê tông móng

3.1.1 Chuyển tim móng xuống đáy hố đào: Sau khi đào đất xong, thực hiện chuyển tim các trục của công trình xuống đáy hố đào (căn cứ vào các mốc tim ngang dọc của công trình đã gửi khi định vị và giác móng công trình).

Từ các trục đó xác định kích thước đài theo thiết kế móng

Trang 28

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

3.1.2 Đập bê tông đầu cọc (nếu công trình móng cọc): Trình bày thời gian, trình tự và kỹ thuật phá bê tông đầu cọc cho toàn công trình

3.1.3 Kỹ thuật thi công đài móng, giằng móng:

3.1.3.4 Giác đài cọc

- Trước khi thi công phần móng, người thi công phải kết hợp với người đo đạctrải vị trí công trình trong bản vẽ ra hiện trường xây dựng Trên bản vẽ thi côngtổng mặt bằng phải có lưới đo đạc và xác định đầy đủ toạ độ của từng hạngmục công trình Bên cạnh đó phải ghi rõ cách xác định lưới ô toạ độ, dựa vàovật chuẩn sẵn có, dựa vào mốc quốc gia hay mốc dẫn suất, cách chuyển mốcvào địa điểm xây dựng

- Trải lưới ô trên bản vẽ thành lưới ô trên mặt hiện trường và toạ độ của gócnhà để giác móng Chú ý đến sự mở rộng do đào dốc mái đất

- Khi giác móng cần dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép đào 2m Trên cáccọc, đóng miếng gỗ có chiều dày 20mm, rộng 150mm, dài hơn kích thướcmóng phải đào 400mm Đóng đinh ghi dấu trục của móng và hai mép móng;sau đó đóng 2 đinh vào hai mép đào đã kể đến mái dốc Dụng cụ này có tên làngựa đánh dấu trục móng

- Căng dây thép (d=1mm) nối các đường mép đào Lấy vôi bột rắc lên dây thépcăng mép móng này làm cữ đào

- Phần đào bằng máy cũng lấy vôi bột đánh để dấu vị trí đào

3.1.3.5 Phá bê tông đầu cọc:

- Bê tông đầu cọc được phá bỏ 1 đoạn dài 55 cm Ta sử dụng các dụng cụ như máyphá bê tông, choòng, đục

- Yêu cầu của bề mặt bê tông đầu cọc sau khi phá phải có độ nhám , phải vệ sinhsạch sẽ bề mặt đầu cọc trước khi đổ bê tông đài nhằm đảm bảo liên kết giữa bê tôngđài và bê tông cọc

- Phần đầu cọc sau khi đập bỏ phải ngàm vào đài một đoạn 15 cm

Đập bê tông đầu cọc

Tên

móng

Số lượng móng

Sốcọc trong đài

Chiều dài cọc

Tiết diện cọc

Chiều dài phá cọc

Trang 29

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Sau khi đập bê tông đầu cọc ta tiến hành dọn vệ sinh sạch hố đào để thi công bêtông lót mong

Dựng Gabari tạm định vị trục móng,cốt cao độ bằng máy kinh vĩ và máy thuỷbình.Từ đó căng dây,thả dọi đóng cọc sắt phi 10 định vị tim móng

Bê tông lót móng có khối lượng nhỏ,cường độ thấp nên được đổ bằng thủ công

VBtlot = 38,7 m 3

Căn cứ vào tính chất công việc và tiến độ thi công công trình cũng như lượng bêtông cần trộn, ta chọn máy trộn quả lê, xe đẩy mã hiệu SB – 30V có các thông sốsau:

B ng: Các thông s k thu t c a máy tr n ảng chỉ tiêu cơ học vật lý các lớp đất: ố kỹ thuật của máy trộn ỹ thuật của máy trộn ật lý các lớp đất: ủa máy trộn ộn

k1 hệ số thành phẩm của bê tông

k2 = 0,8 hệ số sử dụng máy trộn theo thời gian

n = 3600T

ck số mẻ trộn trong 1 giờ

Tck = tđổ vào + ttrộn + tđổ ra

tđổ vào = 20(s) thời gian đổ vật liệu vào thùng

ttrộn= 60(s) thời gian trộn bê tông

tđổ ra=20(s) thời gian đổ bê tông ra

Tck = tđổ vào + ttrộn + tđổ ra = 20 + 60 + 20 = 100 (s)

Vxl – Dung tích sản xuất thùng trộn

N = Vhữuích .k1 k2.n = 0,165.0,7.3600

100 0,8 = 3,326 (m3/h)Năng suất máy trộn trong một ca là:

V = N.8 = 3,326.8 = 26,21 (m3/ca)

Số ca máy cần trộn hết khối lượng bê tông lót móng, giằng:

n = 38,7 1,5

Trang 30

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Thao tác trộn bê tông bằng máy trộn quả lê trên công trường:

Trước tiên cho máy chạy không tải với 1 lít nước và một ít cốt liệu một vài vòng rồi

đổ cốt liệu vào trộn đều,sau đó đổ nước vào cho đến khi đạt được độ dẻo

Kinh nghiệm trộn bê tông cho thấy rằng để có được một mẻ trộn bê tông đạt đượcnhững tiêu chuẩn cần thiết thường cho máy quay khoảng 20 vòng.Nếu số vòng íthơn thường bê tông không đều.Nếu quay nhiều vòng hơn thì cường độ và năng suấtmáy sẽ giảm.Bê tông dễ bị phân tầng

Khi trộn bê tông ở hiện truờng cần lưu ý:Nước dùng cát ẩm thì phải lấy lượng cáttăng lên.Nếu độ ẩm của cát tăng 5% thì khối lượng cát cần tăng 25  30% và lượngnước phải giảm đi

Cứ sau 2h làm việc thì cho cốt liệu lớn vào khoảng 5 phút rồi mới cho cát,ximăng,nước vào sau nhằm làm sạch vữa bê tông bám ở thành thùng trộn

* Thi công bê tông lót.

Dùng xe cút kít đón bê tông chảy qua vòi voi và di chuyển đến nơi đổ

Chuẩn bị một khung gỗ chữ nhật bằng với kích thước của lớp bê tông lót

Bố trí công nhân để cào bê tông,san và đầm.Tiến hành trộn và vận chuyển bê tôngtới vị trí móng thi công,đổ bê tông xuống máng đổ

Vận chuyển bê tông bằng xe cút kít.Đổ bê tông được thược hiện từ xa về gần

3.2 Lựa chọn biện pháp thi công bê tông móng, giằng móng

3.2.1 Khối lượng bê tông móng giằng móng

Khối lượng bê tông móng, giằng móng được tính toán trong phần thi công lấp đất

Vbê tông móng = 107,91 m3

3.2.2 Lựa chọn biện pháp thi công bê tông móng, giằng móng

Có 3 dạng chính về thi công bê tông móng:

Thi công bê tông thủ công hoàn toàn

Thi công bê tông bán cơ giới

Thi công bê tông cơ giới

Thi công bê tông thủ công hoàn toàn: Đối cới công trình ít quan trọng, yêu cầu kỹthuật không cao, công trình không có điều kiện sử dụng trộn bê tông bằng máy vàchỉ dùng khi khối lượng bê tông nhỏ

Trang 31

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Thi công bê tông bán cơ giới: Trộn tại công trình và đổ bằng thủ công Bê tôngđược vận chuyển tới nơi đổ bằng xe cút kít và xe cải tiến…,đây là biện pháp thicông được dùng phổ biến hiện nay và đối với công trình có khối lượng bê tông nhỏ

Bê tông thương phẩm dang được nhiều đơn vị sử dụng.Bê tông thương phẩm đảmbảo chất lượng và thi công thuận lợi.Bê tông thương phẩm kết hợp với máy bơm bêtông là một tổ hợp rất hiệu quả

Từ những phân tích trên để đảm bảo thi công đúng tiến độ cũng như chất lượng kếtcấu công trình và cơ giới hoá trong thi công ta chọn phương án thi công bê tôngmóng, giằng là bán cơ giới Chọn máy trộn quả lê có dung tích thùng V=250lít, xeđẩy mã hiệu SB-30V

Số ca máy cần trộn hết khối lượng bê tông móng

n = 107,91 4,1

Chọn 2 máy đầm dùi U21 có năng suất 6m3/h Các thông số kỹ thuật như sau:

Các thông số Đơn vị tính Giá trị

Theo diện tích được đầm m3/h 20

Theo khối lượng bê tông m3/h 6

3.3 Tính toán cốp pha móng, giằng móng

3.3.1 Lựa chọn cốp pha móng, giằng móng

Yêu cầu kỹ thuật đối với cốp pha

Cốp pha phải được chế tạo đúng hình dáng kích thước và các bộ phận kết cấu củacông trình

Cốp pha phải có đủ khả năng chịu lực đúng yêu cầu

Cốp pha phải kín khít để không gây mất nước xi măng

Cốp pha phải phù hợp với khả năng vận chuyển, lắp đặt trên công trường

Cốp pha phải có khả năng sử dụng nhiều lần

Hiện nay trên thực tế có sử dụng các loại hình cốp pha sau:

để liên kết

Ưu điểm: Dễ gia công lắp dựng, vốn đầu tư ít, thích hợp công trình nhỏ, cơ động,chế tạo cho mọi cấu kiện

Trang 32

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Nhược điểm: Dễ hư hỏng, số lần sử dụng ít, gỗ thường bị cong vênh, mối mọt, haohụt nên gây nguy hiểm trong quá trình thi công Mặt khác gỗ càng ngày càng khanhiếm và cấm khai thác nên dần dần sử dụng ít đi và tiến tới không dùng nữa

Ván khuôn gỗ công nghiệp

Ưu điểm: Được sản xuất trong nhà máy thành các tấm có kích thước khoảng1,2x2,4m dày từ 1-2,5cm và có thể đặt hàng theo kích thước hợp lý

Nhược điểm: Khó khăn bảo quản trong quá trình thi công, dễ hư hỏng khi tiếp xúcvới nước

Ván khuôn nhựa Fuvi

ưu điểm: Kích thước các tấm đa dạng, đồng đều, không có khuyết tật, dễ gia cônglắp ghép, sau khi gia công cốp pha tạo bề nhám cho bề mặt bê tông làm liên kết của

bê tông và lớp trát rất tốt

Nhược điểm: Vốn đầu tư ban đầu tư ban đầu lớn, liên kết các tấm với nhau bằng cáctấm rất khó bảo quản trong quá trình thi công

Ván khuôn thép định hình

Là loại ván khuôn được gia công bằng thép tấm và thép hình

Ưu điểm: Có tính vạn năng, được lắp dựng cho các đối tượng kết cấu khác nhau:móng khối lớn, sàn, dầm, cột, trọng lượng các ván nhỏ, tấm nặng nhất khoảng 16kg,thích hợp cho công việc vận chuyển, lắp, tháo bằng thủ công, hệ số luân chuyển lớn

do đó sẽ giảm chi phí ván khuôn sau một thời gian sử dụng, an toàn cho công trìnhthi công

Nhược điểm: Vốn đầu tư ban đầu lớn

Công trình có các loại móng kích thước khác nhau và sử dụng móng vát, do đó rấtkhó sử dụng ván khuôn định hình Đồng thời chiều cao móng thấp nên số lượng vánkhuôn ít Dùng ván khuôn gỗ để thi công móng là tối ưu nhất

3.3.2 Tính toán côp pha móng, giằng móng, đài móng

3.3.2.1 Tính toán côp pha đài móng

a) Tính toán cốp pha đài móng

Công trình có đa số là móng đơn do vậy để đơn giản tính toán, tính ván khuôn cho 1móng M1, các móng còn lại sẽ áp dụng như móng M1 Lớp bê tông lót có chiều dàynhỏ nên không cần tính toán ván khuôn mà chỉ dùng ván sau đó lấy cây đóng chặtrồi dùng các thanh giằng cố định lại

Dùng ván khuôn gỗ nhóm VII có chiều dày 3cm rộng 25cm độ ẩm 18%, [] =120kG/cm2

Trang 33

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

đổ trực tiếp trên các máng xuống móng, sau đó công nhân san gạt thành từng lớpdày 20 dến 30cm và đầm kỹ, bê tông móng được đầm bằng đầm rùi đã chọn

Khi đổ bê tông phải khống chế chiều cao rơi tự do của bê tông, tránh sự phân tầngcủa bê tông

Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra vị trí, độ ổn định của cốtthép, cốp pha Nếu có sự cố phải dừng ngay thi công để sửa chữa và điều chỉnhSau khi đổ bê tông được khoảng 4- 6h, tiến hành tưới nước bảo dưỡng bê tông

* Các lực ngang tác dụng vào ván khuôn:

- Ván khuôn đài móng chịu tải trọng tác động là áp lực ngang của hỗn hợp bêtông mới đổ và tải trọng động khi đầm dùi bê tông

- Theo tiêu chuẩn thi công bê tông cốt thép TCVN 4453-95 ta tính toán:

Gọi khoảng cách giữa các sườn ngang là lsn, coi ván khuôn móng như dầm liên tục với các gối tựa là sườn ngang Ta có sơ đồ tính:

qtt (kG/cm2)

Trang 34

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

 

2 max

.

10

   g: Ứng suất cho phép của gỗ

 : Chiều dày tấm cốp pha

Từ đó  lsd  10   10.120.45

7,605

g tt b

W

cm q

Chọn lsn = 60 cm

Kiểm tra theo điều kiện biến dạng của ván khuôn:

Tải trọng dùng để tính võng của ván khuôn:

f    f vậy khoảng cách giữa các thanh nẹp đứng đảm bảo

b) Tính toán các nẹp đứng của cốp pha móng

Sơ đồ tính toán

Ln

2 max 8

tt g

Tải trọng phân bố đều trên toàn nẹp đứng Chọn nẹp đứng tiết diện hình vuông Xem nẹp đứng đế móng như 1 dầm đơn giản nhận các thanh chống xiên và chốngchân làm gối tựa chịu tải

Trang 35

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Tính toán theo điều kiện khả năng chịu lực của nẹp đứng

f    f vậy tiết diện nẹp đứng đảm bảo

3.3.2.2 Tính toán côp pha cổ móng

Tính ván khuôn cho cổ móng M1, các móng còn lại sẽ áp dụng như móng M1 Dùng ván khuôn gỗ nhóm VII có chiều dày 3cm rộng 25cm độ ẩm 18%, [] =120kG/cm2

Trang 36

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

qtt (kG/cm2)

.

8

   g: Ứng suất cho phép của gỗ

 : Chiều dày tấm cốp pha

Từ đó  lsd  8   8.120.37,5

6,34

g tt b

W

cm q

Chọn lsn = 60 cm

Kiểm tra theo điều kiện biến dạng của ván khuôn:

Tải trọng dùng để tính võng của ván khuôn:

f    f vậy khoảng cách giữa các thanh nẹp đứng đảm bảo

3.3.2.3 Tính toán cốp pha giằng móng

a) Sơ đồ tính toán

Trang 37

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

Tính ván khuôn cho giằng móng: Tính khoảng cách giữa các thanh nẹp đứng vánkhuôn giằng, để ván khuôn đảm bảo chịu lực do đầm chấn động và do áp lực vữa bêtông

Xem ván khuôn giằng móng như 1 dầm liên tục nhận các nẹp đứng làm gối tựa,chịu tải trọng phân bố đều lên toàn bộ ván khuôn

Giằng móng có kích thước bxh = 22x60(cm), dùng ván khuôn gỗ nhóm VII cóchiều dày 3cm, gồm 2 tấm rộng 30cm ghép lại với nhau, độ ẩm của gỗ 18%, ứngsuất cho phép của gỗ [] = 120kG/cm2

qtt (kG/cm2)

.

8

Trang 38

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

 : Chiều dày tấm cốp pha

Từ đó  lsn  10   10.120.90

13, 26

g tt b

W

cm q

Chọn lsn = 60 cm

Kiểm tra theo điều kiện biến dạng của ván khuôn:

Tải trọng dùng để tính võng của ván khuôn:

f    f vậy khoảng cách giữa các thanh nẹp đứng đảm bảo

b) Tính toán các nẹp đứng của cốp pha giằng móng

Xem nẹp đứng giằng móng như 1 dầm đơn giản nhận các thanh chống xiên vàchống chân làm gối tựa chịu tải trọng phân bố đều trên toàn nẹp đứng Chọn nẹpđứng tiết diện hình vuông

Trang 39

KHOA TẠI CHỨC KHOÁ 2008-2013

f    f vậy tiết diện nẹp đứng đảm bảo

3.4 Công tác cốt thép, côp pha móng, giằng móng

3.4.1 Công tác cốt thép móng, giằng móng

a) Khối lượng cốt thép móng, giằng móng

Do thiết kế nền móng công trình chỉ thiết kế cho 2 móng M1,M2 Các móng kháccòn lại chỉ xác định sơ bộ Do vậy ta chỉ tính khối lượng cốt thép theo 2 móngM1,M2 200kG/m3 bê tông giằng

Khối lượng thép đài móng trong b ng sau: ảng chỉ tiêu cơ học vật lý các lớp đất:

b) Yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép móng, giằng móng

Thép móng, giằng móng được sử dụng trong quá trình thi công xây dựng công trìnhphải đảm bảo chủng loại, chất lượng theo yêu cầu thiết kế Thép sử dụng trên công

Ngày đăng: 10/11/2017, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w