Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa người dạy và người học, là sựthống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học, được tiến hành trong một cơ sở giáodục, mà trong đó tính chất, phạm v
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS NGUYỄN THỊ HOA
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này tôi đã nhận được nhiều sựhướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân
thành tới: PGS.TS Nguyễn Thị Hoa, người đã tận tâm giúp đỡ, khuyến khích và
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Khoa Tâm lý - Giáodục, các thầy cô giáo, viên chức các đơn vị thuộc Học viện Khoa học Xã hội đã tạođiều kiện cho tôi trong quá trình học tập cũng như làm luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các cán bộ, giảng viên, các
em sinh viên của khoa Quản trị Kinh doanh và Du lịch và các khoa ngôn ngữ Trường Đại học Hà Nội đã luôn tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm vụhọc tập và nghiên cứu của mình
-Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bêntôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiêncứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Vũ Kim Dung
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Vũ Kim Dung, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục,khoá 2015-2017 Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậnvăn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác
Tác giả luận văn
Vũ Kim Dung
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 Chương 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG
HỌC 7 1.1 Quản
lý 7 1.2 Đàotạo đại học 10 1.3 Đàotạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học 15 1.4.Quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học 20 1.5.Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đạihọc 26
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG
NỘI 29 2.1 Giới thiệu chung về Trường
Đại học Hà Nội 29 2.2 Thực trạng đào tạo theo hệthống tín chỉ ở Trường Đại học Hà Nội 34 2.3 Thực trạng quản lý đàotạo theo học hệ thống chỉ ở Trường Đại học Hà Nội 36 2.4 Thực trạng các yếu tốảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Hà Nội
53 Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI 58 3.1 Cơ sở
khoa học đề xuất các biện pháp 58 3.2 Cácnguyên tắc đề xuất biện pháp 61 3.3.Một số biện pháp quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học HàNội 623.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tạotheo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Hà Nội 66
NGHỊ 71
Trang 5BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
14 PGS.TS Phó giáo sư - Tiến sĩ
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá chung của nhóm CBQL và GV và nhóm SV về công tác quản lýCTĐT theo HTTC 37Bảng 2.2: Đánh giá của nhóm CBQL và GV về công tác quản lý hoạt động dạy 39Bảng 2.3: Đánh giá chung của nhóm CBQL và GV và nhóm SV về thực trạng quản
41 Bảng 2.4: Đánh giáchung của nhóm CBQL và GV và nhóm SV về thực trạng quản lý đánh giá kết quảhọc tập 42 Bảng 2.5: Đánhgiá của nhóm CBQL và GV về thực trạng quản lý CVHT 44 Bảng 2.6:Đánh giá chung của nhóm CBQL và GV và nhóm SV về thực trạng quản lý ứngdụng CNTT trong quá trình dạy học 45 Bảng2.7: Thực trạng quản lý quá trình dạy - học 46 Bảng2.8: Đánh giá của nhóm CBQL và GV về thực trạng quản lý đội ngũ GV,CBQL và viên chức kỹ thuật 47Bảng 2.9: Đánh giá của nhóm CBQL và GV về thực trạng quản lý CSVC và tàichính 49Bảng 2.10: Đánh giá của nhóm CBQL và GV về thực trạng quản lý công tác phốihợp đào tạo theo HTTC 51Bảng 2.11: Thực trạng QLĐT theo HTTC 52Bảng 2.12: Đánh giá của nhóm CBQL và GV về các yếu tố chủ quan ảnh
HTTC 54 Bảng 2.13:Đánh giá của nhóm CBQL và GV về thực trạng các yếu tố khách quan ảnh hưởngđến QLĐT theo HTTC 56 Bảng 3.1:Thống kê kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đềxuất 68Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đềxuất 68
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ CỦA ĐỀ TÀI
Biểu đồ 3.1: So sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 69
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đáp ứng nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội là mục tiêu quan trọng nhất của giáo dục, đặc biệt là GDĐH Nghị quyết hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành TW khóa XI (Nghị quyết 29-NQ/TW ban hành ngày 04/11/2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiệnđại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế, đã xác định mục tiêu cụ thể của GDĐH: “Đối với GDĐH, tập trung vào
đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học [12]” Để đạt được mục
tiêu trên, trong những năm gần đây, các nhà quản lý GDĐH luôn tìm các giải pháp cải tiến chất lượng GDĐH Một trong những giải pháp đó là thực hiện đào tạo theo HTTC
Đào tạo theo học chế tín chỉ là hình thức đào tạo tiên tiến trên thế giới vớinhiều ưu điểm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học, có tính liên thông, khoa học và linh hoạt Hệ thống tín chỉ trong đào tạo đầu tiên được phát triển bởi Viện Đại học Harvard, Mỹ vào năm 1872 Đến đầu thế kỳ thứ XX, hệ thống tín chỉ được
áp dụng rộng rãi ở hầu hết các trường đại học ở Mỹ Tiếp sau đó, hình thức đào tạo tín chỉ lần lượt được áp dụng ở các nước khác như Nhật bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái làn… và nhiều nước khác trên thế giới
Ở Việt Nam đào tạo theo hình thức tín chỉ được chính thức triển khai từ năm
2001 Ngày 15 tháng 8 năm 2007 Bộ GD & ĐT đã ban hành quyết định số 43/2007
về Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo HTTC Cho đến nay,nhiều trường đại học của nước ta đang từng bước chuyển từ đào tạo theo niên chếsang hình thức đào tạo hoàn toàn theo tín chỉ Hiện nay, ở Trường Đại học Hà Nội,CTĐT tín chỉ đang được thực hiện tại một số khoa của Trường Năm học 2015-
2016, Trường Đại học Hà Nội đã tích cực chuẩn bị mọi điều kiện để việc đào tạotrong tất cả các khoa của trường có thể chuyển sang đào tạo theo tín chỉ Chúng tôi
chọn đề tài: “Quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Hà Nội”
với mục đích đánh giá việc QLĐT theo HTTC ở các khoa đang thực hiện đào tạo
Trang 91
Trang 10theo hệ thống này nhằm rút kinh nghiệm để việc chuẩn bị chuyển sang đào tạo theotín chỉ của nhà trường được thực hiện có hiệu quả hơn.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Hiện nay ở trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu
và công bố công trình nghiên cứu về QLĐT và QLĐT theo HTTC
Về QLĐT, tại các trường Đại học đã được nhiều tác giả trong và ngoài nướcnghiên cứu tiếp cận ở nhiều mức độ khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu
của từng tác giả, từng công trình khoa học Có thể kể đến các công trình:“Những
vấn đề cốt yếu của quản lý”của Harold Koontz (1992), Cyril Donnell và
Heinz Weihrich “Lý luận đại cương về quản lý” của tác giả Nguyễn Quốc
Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996) trong đó đã đề cập đến lịch sử tư tưởngquản lý và chức năng quản lý
Một số học viên cao học ngành quản lý giáo dục cũng chọn QLĐT đểnghiên cứu như: Tác giả Lê Thị Thủy nghiên cứu “Một số biện pháp quản lí hoạtđộng đào tạo hê cử nhân quản lí giáo dục tại Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà
Nội Tác giả Ngô Thị Lụa nghiên cứu “ c i n ph p quản lý hoạt động đào tạo của trường rung học N ng - Lâm - Nghi p n i nhằm đ p ứng u c u nguồn nh n lực n ng - lâm - nghi p của t nh trong giai đoạn hi n na ”
Về QLĐT theo HTTC, công trình nghiên cứu về HTTC ở bậc đại học củaHoa Kỳ, Giáo sư G Dietrich đã nêu ra vai trò thiết thực, cần thiết của HTTC tại
cuốn “The emergence of the creditsystem in American education considered as a
problem of social and intellectual history” (Sự xuất hiện của HTTC trong giáo dục
Mỹ được coi là một vấn đề của lịch sử xã hội và trí tuệ)
Nhà nghiên cứu Huang Xiao-qin trong bài báo “Anal sis of
the Management of Credit System in Local Universit ” (Phân tích quản lý
HTTC ở trường đại học địa phương) [40] đã so sánh sự khác nhau cơ bảngiữa đào tạo truyền thống và đào tạo theo HTTC là tính cứng nhắc và linh hoạt
Ở trong nước cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu về QLĐT theo HTTC
Tác giả Nguyễn Văn Nhã đã có bài viết “ c giải pháp triển khai phương thức đào
Trang 112
Trang 12tạo theo tín ch ở Đại học Quốc Gia Hà Nội” [26], đưa ra các giải pháp để nâng
cao chất lượng đào tạo trong học chế tín chỉ
Nhà quản lý GDĐH Vinh, Phạm Minh Hùng:“Đổi mới c ng t c QLĐ theo
HTTC ở c c trường Đại học” [18] đã nhấn mạnh cách giải pháp quản lý, nêu các
đặc trưng của phương thức đào tạo theo HTTC và đề ra yêu cầu cần đổi mới mạnh
mẽ công tác QLĐT ở một số lĩnh vực
Tác giả Trần Văn Chương có bài viết “QLĐ theo HTTC ở trường đại học
Phú n” [10] đã nêu thực trạng QLĐT theo HTTC ở Trường đại học Phú Yên,
những khó khăn chủ yếu, biện pháp quản lý đã triển khai thực hiện đạt kết quảbước đầu
Đối với hoạt động CVHT, tác giả Nguyễn Thị Diệu Linh có bài báo “Quản
lý hoạt động của VH trong đào tạo theo học chế tín ch ” [24].
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mai Hương “Quản lý quá trình dạy và
học theo H trong c c trường đại học Vi t Nam giai đoạn hi n nay” [19].
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Hữu Hoan về “Quản lý và đ nh gi chương
trình môn học trình độ đại học trong H ” [17] đã nghiên cứu một cách có hệ
thống và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về chương trình giáo dục, chương trìnhmôn học Luận án đã đề xuất mẫu cấu trúc chương trình môn học, bộ tiêu chí đánhgiá chương trình môn học Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa thực tiễn đốivới các cơ sở GDĐH nước ta trong giai đoạn hiện nay khi đang chuyển đổi sangphương thức đào tạo theo HTTC
Từ tổng quan nghiên cứu về QLĐT theo HTTC ở trường đại học nói chung,
có thể thấy là trong quá trình triển khai đào tạo theo HTTC đã có nhiều nhà khoahọc nghiên cứu và công bố các công trình nghiên cứu quản lí đào tạo theo HTTC.Tuy nhiên nghiên cứu về QLĐT theo HTTC ở các trường đại học để chỉ ra thựctrạng, đưa ra các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng QLĐT theo HTTC chưa
có nhiều công trình nghiên cứu Vì vậy việc nghiên cứu thực trạng QLĐT theoHTTC và đề xuất những biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chấtlượng đào tạo là một yêu cầu cấp thiết
3
Trang 13Với đề tài nghiên cứu này tác giả mong muốn đề xuất một số biện pháp quản
lý hữu hiệu góp tạo phần nâng cao chất lượng đào tạo, củng cố niềm tin và phát huythương hiệu đào tạo ngoại ngữ và chuyên ngành bằng ngoại ngữ của Trường Đạihọc Hà Nội
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận về QLĐT theo HTTC, chỉ ra thực trạng QLĐT theoHTTC tại Trường Đại học Hà Nội và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệuquả QLĐT theo HTTC ở Trường Đại học Hà Nội
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận QLĐT theo HTTC ở các trường đại học, caođẳng
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng QLĐT theo HTTC ở TrườngĐại học Hà Nội
- Đề xuất biện pháp QLĐT theo hệ thống chỉ có hiệu quả ở Trường Đại học
Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung QLĐT theo HTTC tại Trường Đại học Hà Nội
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu đề tài
- Tiếp cận h thống
Hoạt động giáo dục và đào tạo là một hệ thống gồm nhiều yếu tố kết hợp tạothành Để đánh giá thực trạng QLĐT theo HTTC ở Trường Đại học Hà Nội hiện
Trang 14nay, tác giả luận văn quan tâm nghiên cứu thực trạng các yếu tố có liên quan chặtchẽ đến QLĐT hình thức này và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.
- Tiếp cận thực tiễn
Nghiên cứu QLĐT theo HTTC cần phải xuất phát từ thực tiễn để tìm ranhững yếu điểm, hạn chế, khó khăn, thuận lợi, và nguyên nhân để giải quyếtnhằm nâng cao chất lượng quản lý và đề xuất các biện pháp QLĐT theo HTTCphù hợp với thực tiễn ở Trường Đại học Hà Nội
- Tiếp cận mục tiêu
Hoạt động giáo dục, đào tạo là hoạt động phải có mục tiêu rõ ràng, phù hợp
và khả thi Nghiên cứu QLĐT theo HTTC tại trường Đại học Hà Nội cần phải xuấtphát từ mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu tài li u, văn ản
Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các nghiên cứu và văn bản, tài liệu có liên quan đến đề tài luận văn Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng cơ sở lý luận của luận văn
- Phương ph p điều tra bằng phiếu hỏi
Điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp nghiên cứu định lượng Trước hết,bảng hỏi được xây dựng gồm hai nội dung: (1) Xác định thực trạng QLĐT theoHTTC ở Trường Đại học Hà Nội, tìm các nguyên nhân hạn chế của thực trạng này;(2) Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp QLĐT theo HTTC Sau đó,bảng hỏi được sử dụng để thu thập thông tin về các nội dung trên
- Phương ph p phỏng vấn sâu
Trang 155
Trang 16Phương pháp phỏng vấn là phương pháp nghiên cứu định tính Đây là phươngpháp thu thập thông tin, ý kiến, nguyện vọng của CBQL, GV, SV về các nội dung nghiên cứu định lượng nhằm lý giải cho các kết quả nghiên cứu định lượng.
- Phương ph p thống kê bằng toán học
Sử dụng phần mềm SPSS for Windows xử lý số liệu, tính trung bình, độ lệchchuẩn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp cơ sở lý luận về quản lý hoạtđộng đào tạo theo học chế tín chỉ ở các trường đại học, cao đẳng Kết quả này sẽgóp phần làm rõ, bổ sung, hoàn thiện lý luận về công tác QLĐT theo HTTC ởTrường Đại học Hà Nội và trên cả nước
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn chỉ ra thực trạng QLĐT theo HTTC ở Trường Đại học Hà Nội vànhững yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đó Trên cơ sở đó, luận văn đề xuấtđược biện pháp khả thi nâng cao hiệu quả QLĐT theo HTTC ở Trường Đại học
Hà Nội Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho CBQL,
GV của Trường Đại học Hà Nội trong xây dựng chiến lược chuyển đổi đào tạosang hình thức đào tạo tín chỉ Đồng thời, đây cũng là tài liệu tham khảo bổ ích choCBQL của các trường cao đẳng, đại học ở nước ta trong QLĐT theo HTTC
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,phần nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận về quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trườngđại học
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đạihọc Hà Nội
Chương 3: Một số biện pháp quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường
Đại học Hà Nội.
6
Trang 17Chương 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Quản lý
1.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một khoa học, xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loàingười từ khi có sự phân công lao động trong xã hội Nó mang tính lịch sử, giai cấp,dân tộc, thời đại Quản lý là một hoạt động phổ biến không thể thiếu trong mọi lĩnhvực đời sống, ở mọi cấp độ và có sự tác động liên quan đến con người
Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên cơ sởnhững cách tiếp cận khác nhau Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý
Về vấn đề “quản lý”, Mác – Ăngghen viết: “Bất kỳ một lao động xã hội củamột cộng đồng nào được tiến hành trên quy mô tương đối lớn cũng đều cần có sựquản lý Nó xác lập hài hòa các mối quan hệ giữa các công việc riêng rẽ và thựchiện những chức năng chung nhất, xuất phát từ sự vận động của toàn bộ cơ cấu sảnxuất (khác với sự vận động của từng bộ phận độc lập của nền sản xuất ấy) Mộtnghệ sĩ chơi đàn chỉ phải điều khiển chính mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải cónhạc trưởng” [25, Tr.342]
Quản lý là “Hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành vàđạt được mục đích của tổ chức” [16, tr.326]
F.W.Taylor là nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình laođộng trong từng bộ phận của nó đã sử dụng nhiều biện pháp khai thác tối đa thờigian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm tăngnăng suất lao động Theo ông làm quản lý là phải biết rõ là muốn người khác làmviệc gì và chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm [41]
- Fayol cho rằng quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình,doanh nghiệp, chính phủ) đều có, bao gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổchức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy [39]
Trang 18Xét theo chức năng quản lý, hoạt động quản lý được tác giả Phan Văn Khađịnh nghĩa: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra côngviệc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các hệ thốngnguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [22, Tr 4] Như vậy, cóthể hiểu “quản lý” là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng
các hoạt động (chức năng) kế hoạch, tổ chức, ch đạo và kiểm tra.
Trần Kiểm viết: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việchuy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhânlực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưunhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất và quản lý một hệ thống xãhội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho
hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự kiến” [21, Tr 15]
Như vậy, có thể nói: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, trong
đó chủ thể quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực trong và ngoài tổ chức mộtcách tối ưu, điều chỉnh các nguồn lực khi cần thiết để nhằm đạt được mục tiêu của
tổ chức, đưa tổ chức phát triển Quản lí bao giờ cũng gồm hai thành phần là chủ thể
và khách thể Chủ thể và khách thể quản lí có mối quan hệ tác động qua lại, tương
h nhau “Quản lí” bao giờ cũng là một hoạt động có mục đích của con người
Trong nghiên cứu này, chúng tôi cho rằng: Quản lí là sự tác động có ý thứccủa chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý, bằng cách xây dựng kế hoạch hoạtđộng, tổ chức chỉ đạo thực hiện hoạt động và kiểm tra kết quả họat động nhằm đạtđược mục tiêu đề ra của tổ chức
1.1.2 Chức năng cơ bản của quản lý
Ngày nay, nhiều chuyên gia về quản lý cho rằng có bốn chức năng quản lý
cơ bản, bao gồm: Kế hoạch hóa - tổ chức - lãnh đạo - kiểm tra
Chức năng lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của tổ chức, xác
định và đảm bảo các điều kiện, nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó, quyết định xemnhững hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó và tiến trình thực hiệncác hoạt động đó như thế nào
8
Trang 19Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc,
quyền hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức, hình thành nên cấu trúccác quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức để họ có thểhoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả
Chức năng ch đạo: Chỉ đạo, lãnh đạo là quá trình tác động đến các thành
viên của tổ chức, động viên, làm cho họ nhiệt tình, tự giác n lực phấn đấu họ thựchiện những nhiệm vụ nhất định để hoàn thành những mục tiêu của tổ chức
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm
đánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức, từ đó, tiến hànhnhững hoạt động sửa chữa, điều chỉnh nếu cần thiết, chức năng kiểm tra baogồm: Xây dựng định mức và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánhgiá; Rút kinh nghiệm và điều chỉnh
1.1.3 Vai trò của quản lý
Ngày nay quản lý trở thành hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vựcliên quan đến con người và có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển KT-
XH Quản lý lấy các hoạt động cụ thể làm đối tượng để tác động vào nhằm địnhhướng, thiết kế, duy trì, phát triển, điều chỉnh và phối hợp các hoạt động đó thànhmột hợp lực để hướng tới hoàn thành mục tiêu của tổ chức Nhìn chung quản lí cónhững vai trò sau:
- Vai trò định hướng: Vai trò định hướng của hoạt động quản lý được biểu
hiện chủ yếu qua chức năng lập kế hoạch Xác định mục tiêu chung, đưa ra cácphương án và hướng cho các cá nhân trong tổ chức vào việc thực hiện mục tiêu đómột cách hiệu quả và đúng hướng
- Vai trò thiết kế: xây dựng cơ cấu tổ chức, xác định biên chế, phân công
công việc, giao quyền và chuẩn bị các nguồn lực khác Thực hiện tốt những nộidung này là tiền đề và điều kiện quan trọng đối với hiệu quả của hoạt động quản lý
- Vai trò du trì và thúc đẩy: Thông qua việc sử dụng các nguồn lực, tạo môi
trường và điều kiện thuận lợi cho người lao động phát huy năng lực và khả năngsáng tao của mình trong công việc, đảm bảo cho cho cá nhân và tổ chức phát triểnbền vững và hiệu quả
Trang 20- Vai trò điều ch nh: Xây dựng các tiêu chí để đo lường kết quả của tổ chức,
từ đó phát hiện ra những sai lệch và đưa ra các giải pháp để điều chỉnh đảm bảo cho
tổ chức phát triển theo đúng mục tiêu đã đề ra
- Vai trò phối hợp: Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm phối hợp các
nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực…) nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
1.2 Đào tạo đại học
1.2.1.Khái niệm đào tạo
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành hay trang bị kiến thức liên quan đến một lĩnh vực nghề cụ thể Đào tạo giúp người học lĩnh hội và nắmvững những tri thức, kĩ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho
họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một công việc nhất định Kháiniệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục Đào tạo thường đề cậpđến một giai đoạn của quá trình dạy và học, khi người học đã đạt đến một độ tuổinhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo
Theo Từ điển Bách khoa thư Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đếnmột người nhằm làm người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩxảo một cách có hệ thống, để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống vàkhả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việcphát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người [38]
Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa người dạy và người học, là sựthống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học, được tiến hành trong một cơ sở giáodục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình của hoạt động đượcquy định một cách chặt chẽ, cụ thể về: mục tiêu, chương trình, nội dung, phươngpháp, hình thức tổ chức, CSVC và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũngnhư về thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể [32]
Trong nhà trường, hoạt động đào tạo là hoạt động cơ bản, đặc trưng nhất, làhoạt động liên quan đến việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng, trong đó, dưới sự tổ chức,điều khiển, lãnh đạo của người dạy làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự
10
Trang 21tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ đào tạo.
Theo chúng tôi, đào tạo là quá trình dạy học về nghề nghiệp, giúp người họctiếp thu kiến thức, được trang bị kỹ nặng, kỹ xảo nghề nghiệp để họ có khả năngthực hiện một công việc nào đó Đào tạo thường diễn ra trong các trường trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng và đại học Tuy nhiên, đào tạo ngắn hạn, mang tính bổ túckiến thức, kỹ năng có thể diễn ra tại nơi làm việc
1.2.2 Khái niệm trường đại học
Các cơ sở GDĐH trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm: a) Trường caođẳng; b) Trường đại học, học viện; c) Đại học vùng, Đại học quốc gia (sau đây gọichung là đại học); d) Viện NCKH được phép đào tạo trình độ tiến sĩ (Theo Điều 7,Luật GDĐH)
Chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tậptrung đối với người tốt nghiệp phổ thông hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đãhọc và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theoquy định của Bộ GD&ĐT (Điều 2, Khoản 4, Quyết định Phê duyệt khung cơ cấu hệthống giáo dục quốc dân) Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, việc liênthông giữa các trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạocủa GDĐH được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (Điều 9, Khoản
3, Luật Giáo dục nghề nghiệp)
Cơ sở GDĐH được phân tầng nhằm phục vụ công tác quy hoạch mạng lướiphù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển,nângcao năng lực đào tạo và NCKH của cơ sở GDĐH; thực hiện quản lý nhà nước Cơ
sở GDĐH được phân tầng thành: a) Cơ sở GDĐH định hướng nghiên cứu; b) Cơ sởGDĐH định hướng ứng dụng; c) Cơ sở GDĐH định hướng thực hành (Điều 9,Khoản 4, Luật GDĐH)
1.2.3 Khái niệm đào tạo đại học
* Khái ni m đào tạo đại học
Đào tạo đại học là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, cónăng lực tư duy, có khả năng sáng tạo
Trang 22* Mục tiêu chung đào tạo đại học: a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng
nhân tài; NCKH, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầuphát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; b) Đào tạongười học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghềnghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tươngxứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệmnghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân(Theo Điều 5, Khoản 1, Luật GDĐH)
* Nội dung đào tạo đại học
Đào tạo đại học là đào tạo nghề hay giáo dục nghề Đó là hoạt động dạy vàhọc, trong đó, người dạy truyền cho người học những tri thức, những kỹ năng, kỹxảo nghề nghiệp, cũng như phương pháp và kinh nghiệm hoạt động chuyên môn.Đồng thời, trong quá trình đào tạo, người học được bồi dưỡng những phẩm chất đạođức cần thiết và chuẩn bị tâm thế để có thể tự lập đi vào cuộc sống
Đào tạo đại học bao gồm các thành tố: Hoạt động dạy, hoạt động học, môitrường đào tạo
Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhà trường,đào tạo đại học bao gồm các khâu: 1) Chuẩn bị đầu vào: đánh giá nhu cầu đào tạo,xây dựng các CTĐT, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện cácCTĐT, tuyển sinh; 2) Thực hiện các hoạt động đào tạo: dạy học, thực tập, giáo dục,NCKH…; và 3) Hoàn thiện đầu ra: kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục và dạy học,xét học vụ và công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, kiểm định vàđảm bảo chất lượng đào tạo [32]
* Hình thức đào tạo có thể
- Đào tạo theo niên chế và đào tạo theo tín ch
+ Đào tạo theo niên chế
Đào tạo theo niên chế có đơn vị đo khối lượng lao động học tập là đơn vị họctrình Tổ chức lớp học theo khóa tuyển sinh Hình thức đào tạo theo niên chế, ngườidạy được coi là trung tâm của quá trình đào tạo Chương trình học, thời gian, tiến
độ, nội dung chương trình học được ấn định sẵn SV tham gia với vai trò chủ động,
12
Trang 23chấp hành lịch học, lịch thi, các quy định, quy chế, tích cực học tập và rèn luyện đểđạt kết quả tốt Nhà trường khuyến khích SV tự học, chứ không bắt buộc.
Chương trình học trong đào tạo theo niên chế: Tổ chức lớp học theo nămhọc Một năm học có 02 học kỳ Chương trình học được thiết kế theo năm học và ítbiến động SV học tập theo lịch học đã được nhà trường ấn định và không thể đăng
ký học sớm các học phần khác
Chương trình đại học thực hiện trong 4 năm tương đương với 200 đơn vị họctrình (đvht); chương trình cao đẳng tương đương 150 đvht Đơn vị đo lường khốilượng học tập là đơn vị học trình (đvht) tương đương 15 tiết học lý thuyết trên lớp,
30 giờ thực hành thí nghiệm…; So với đào tạo theo tín chỉ thì đào tạo theo niên chế
có chương trình học dài hơn
Đào tạo theo niên chế: chỉ liên thông được theo ngành học, chuyên ngành màkhó liên thông được với các ngành khác hoặc khác trường
Việc đánh giá kết quả học tập: Đánh giá theo năm học với số đơn vị học trình
đã được quy định sẵn Cách đánh giá từng môn theo thang điểm 10 Điểm khôngđạt: < 5; Điểm đạt: ≥ 5
+ Đào tạo theo tín ch
Đơn vị đo khối lượng học tập trong đào tạo theo tín chỉ là tín chỉ Tổ chứclớp học theo SV đăng ký Người học được coi là trung tâm của quá trình đào tạo.Chương trình học linh hoạt SV chủ động sắp xếp thời gian đăng ký lịch học chomột học kỳ Trong học tập SV chủ động hơn Tự học là một thành phần bắt buộc,
SV phải chủ động nghiên cứu các tài liệu của nhà trường, nắm vững CTĐT, các họcphần phải học
Chương trình học tổ chức theo kỳ học Chương trình học được cấu trúc thànhnhững học phần; lịch trình thực hiện chính xác SV tích lũy kiến thức theo họcphần; tích lũy số tín chỉ theo học kỳ Cho phép SV đăng ký học vượt số tín chỉ củamột học kỳ Chương trình đại học thực hiện trong 4 năm tương đương 120 tín chỉ;chương trình cao đẳng tương đương 90 tín chỉ Đơn vị đo lường khối lượng học tập
là tín chỉ, tương đương 15 tiết giảng lý thuyết, 30 giờ thực hành, thí nghiệm
Trang 24Chương trình học trên lớp được rút ngắn hơn so với đào tạo niên chế Việc liênthông dễ dàng hơn SV có thể chuyển sang ngành khác, trường khác.
Đánh giá kết quả học tập theo từng học kỳ: Quy đổi sang thang điểm 4 từthang điểm 10: F (dưới 4,0); D (4,0 - 5,4); C (5,5 - 6,9): B (7,0 - 8,4); A (8,5 -10) Điểm không đạt: F;Điểm đạt: D, C, B và A
- Đào tạo tập trung và gi o dục thường xu n
+ Đào tạo tập trung là hình thức đào tạo mà người học phải dành toàn bộ
thời gian cho học tập và nghiên cứu theo quy định của chương trình tại cơ sở đàotạo Hệ đào tạo tập trung được áp dụng trong đào tạo đại học, đào tạo thạc sĩ, đàotạo tiến sĩ Thời gian đào tạo ngắn hơn thời gian đào tạo ở hệ không tập trung
+ Hình thức giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người, ở các
lứa tuổi và trình độ khác nhau có thể học tập, nâng cao kiến thức, phát triển nănglực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp với hoàncảnh cụ thể của từng người, góp phần nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và xã hội, xây dựng xã hội học tập Người học cóthể chuyển đổi từ giáo dục thường xuyên sang các phương thức khác nếu có nhucầu, có đủ năng lực và đáp ứng yêu cầu của chương trình.
- Đào tạo đại học và đào tạo sau đại học
+ Đào tạo đại học
Các CTĐT trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổthông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khốilượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng
CTĐT đại học có thời gian tương đương 3 đến 5 năm học tập trung đối vớingười tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và
đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theoquy định của Bộ GD&ĐT Người tốt nghiệp trình độ đại học có thể học tiếp lên thạc
sĩ theo hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên mônkhác nếu đáp ứng được điều kiện của CTĐT Người tốt nghiệp trình độ đại học có
14
Trang 25kết quả học tập xuất sắc có thể được xét tuyển thẳng vào CTĐT trình độ tiến sĩ đúnghướng chuyên môn ở trình độ đại học.
+ Đào tạo sau đại học
Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ tương đương 1 đến 2 năm học tập trung tùytheo yêu cầu của ngành đào tạo Người học sau khi hoàn thành CTĐT trình độthạc sĩ có thể học tiếp lên tiến sĩ trong hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhậnvào học các hướng chuyên môn khác nêu đáp ứng được điều kiện của CTĐT
Các CTĐT trình độ tiến sĩ tiếp nhận người tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặcngười tốt nghiệp trình độ đại học nếu đáp ứng được các yêu cầu của chương trìnhđào tạo
Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ tương đương 3 đến 4 năm học tập trung tùytheo yêu cầu của ngành đào tạo và trình độ đầu vào của người học
1.3 Đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
1.3.1 Khái quát về hệ thống tín chỉ
1.3.1.1 Khái ni m tín ch
Đào tạo theo HTTC là phương thức đào tạo tiên tiến trên thế giới Trong cáctài liệu nghiên cứu có hơn 60 định nghĩa về tín chỉ Định nghĩa về tín chỉ được biếtđến nhiều nhất ở Việt Nam là của học giả người Mỹ gốc Trung Quốc James Quanthuộc đại học Quốc gia Washington Theo quan điểm của James Quann thì tín chỉhọc tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một người học bìnhthường để học một môn học cụ thể, bao gồm: 1) thời gian lên lớp; 2) thời gian ởtrong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã được quy định ở thờikhoá biểu; 3) thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặcchuẩn bị bài; đối với các môn học lý thuyết 1 tín chỉ là một giờ học trên lớp (với 2giờ chuẩn bị ở nhà) trong 1 tuần và kéo dài trong 1 học kỳ 15 tuần; đối với các mônhọc ở studio hay phòng thí nghiệm - ít nhất là 2 giờ trong 1 tuần (với 1 giờ chuẩn bị
ở nhà); đối với việc tự học, tự nghiên cứu - ít nhất là 3 giờ làm việc trong 1 tuần
Theo Quy chế 43 của Bộ GD-ĐT: “Tín ch được sử dụng để tính khối lượng
học tập của SV Một tín ch được qu định bằng 15 tiết học lý thuyết, 30-40 tiết thực hành, thí nghi m hoặc thảo luận, 45-90 giờ thực tập tại cơ sở, 45-60 giờ làm tiểu
Trang 26luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghi p” Đối với những học phần lý
thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ SV phải dành ít nhất
30 giờ chuẩn bị cá nhân
Như vậy, tín chỉ là đơn vị đo lường kiến thức mà SV tích lũy trong khoảngthời gian nhất định thông qua quá trình nghe giảng lý thuyết, làm bài tập, tự nghiêncứu và tham gia các hoạt động thảo luận, thuyết trình, viết tiểu luận theo yêu cầu
và hướng dẫn của GV
1.3.1.2 H thống tín ch
HTTC được hiểu là phương thức đào tạo, trong đó tín chỉ là đơn vị đo kiếnthức, đồng thời là đơn vị đánh giá kết quả học tập của SV SV phải tích lũy đượcmột số lượng tín chỉ tối thiểu theo quy định của cơ sở đào tạo mới được xem là đãhoàn thành CTĐT
* Đặc điểm cơ ản của HTTC: (1) Đòi hỏi SV phải tích lũy kiến thức theo từng
học phần (đơn vị: tín chỉ); (2) Kiến thức cấu trúc thành các module (học phần); (3)Quy định khối lượng kiến thức phải tích lũy cho từng văn bằng; (4) Xếp năm họccủa người học theo khối lượng tín chỉ tích lũy; (5) CTĐT mềm dẻo: cùng với cáchọc phần bắt buộc còn có các học phần tự chọn cho phép SV dễ dàng điều chỉnhngành nghề đào tạo; (6) Đánh giá thường xuyên, thang điểm chữ, điểm trungbình tốt nghiệp 2.00; (7) Dạy học lấy SV làm trung tâm; (8) Đơn vị học vụ làhọc kỳ, m i năm có thể chia thành 2 học kỳ (15 tuần), 3 học kỳ (15 tuần) hoặc 4học kỳ (10 tuần); (9) Ghi danh học đầu m i học kỳ, lớp học tổ chức theo m ihọc phần; (10) Có hệ thống CVHT; (11) Có thể tuyển sinh theo học kỳ; (12)Không thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đối với cácchương trình đại học hoặc cao đẳng; (13) Chỉ có 1 văn bằng chính quy đối với 2loại hình tập trung và không tập trung [23]
* Ưu điểm, nhược điểm của h thống tín ch
- Về ưu điểm cửa H được trình à như sau:
+ Có hiệu quả đào tạo cao: HTTC cho phép ghi nhận kịp thời tiến trình tích
lũy kiến thức và kỹ năng của SV Trong đào tạo theo HTTC sinh viên được lựachọn môn học, điều này cho phép SV chủ động trong việc xây dựng kế hoạch học
16
Trang 27tập của bản thân, được quyền lựa chọn cho mình tiến độ học tập thích hợp với khảnăng, sở trường và hoàn cảnh riêng Điều đó đảm bảo cho quá trình đào tạo trongcác trường đại học trở nên mềm dẻo hơn, đồng thời cũng tạo khả năng cho việc thiết
kế chương trình liên thông giữa các cấp đào tạo đại học và giữa các ngành đào tạokhác nhau
Học chế tín chỉ cho phép ghi nhận cả những kiến thức và khả năng tích luỹđược ngoài trường lớp để dẫn tới văn bằng, khuyến khích SV từ nhiều nguồn gốckhác nhau có thể tham gia học đại học một cách thuận lợi Về phương diện này cóthể nói HTTC là một trong những công cụ quan trọng để chuyển từ nền đại họcmang tính tinh hoa thành nền đại học mang tính đại chúng
+ Có tính mềm dẻo và thích ứng cao: Với học chế tín chỉ, SV có thể chủđộng đăng ký các học phần khác nhau dựa theo những quy định chung về cơ cấu vàkhối lượng của từng lĩnh vực kiến thức Nó cho phép SV dễ dàng thay đổi ngànhchuyên môn trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết mà không phải học lại từ đầu
SV có cơ hội học thêm ngành mới một cách thuận lợi và tiết kiệm
So với phương thức đào tạo niên chế, đào tạo theo HTTC mềm dẻo tạo điềukiện cho CTĐT có thể cải cách liên tục, việc học tập được chia nhỏ, SV có thể đăng
ký học kể cả thời gian hè, tạo điều kiện cho SV hoàn thành môn học theo kế hoạchcủa bản thân
HTTC cung cấp cho các trường đại học một ngôn ngữ chung, tạo thuận lợicho SV khi cần chuyển trường cả trong nước cũng như ngoài nước SV được pháthuy hết khả năng của mình và không bị cản trở trong quá trình học tập HTTC làmột điều kiện thuận lợi giúp cho việc quản lý điểm có hiệu quả, việc chuyển điểmgiữa các trường trong và ngoài nước được thực hiện dễ dàng, đặc biệt đối với cáctrường có hệ đào tạo liên kế với các trường đối tác ở nước ngoài
+ Đạt hiệu quả cao về quản lý và giảm giá thành đào tạo: Với HTTC, kết quả
học tập của SV được tính theo từng học phần chứ không phải theo năm học, do đókhông giống như đào tạo theo niên chế, việc hỏng một học phần nào đó không cảntrở quá trình học tiếp tục, SV không bị lưu ban hay buộc phải quay lại học từ đầu.Chính vì vậy giá thành đào tạo theo HTTC thấp hơn so với đào tạo theo niên chế
Trang 28Nếu triển khai HTTC các trường đại học đa lĩnh vực có thể tổ chức nhữngmôn học chung cho SV nhiều trường, nhiều khoa, tránh các môn học trùng lặp
ở nhiều nơi; ngoài ra SV có thể học những môn học lựa chọn ở các khoa khácnhau Cách tổ chức nói trên cho phép sử dụng được đội ngũ GV giỏi nhất vàphương tiện tốt nhất cho từng môn học
Kết hợp với HTTC, nếu trường đại học tổ chức thêm những kỳ thi đánh giákiến thức và kỹ năng của người học tích lũy được bên ngoài nhà trường hoặc bằngcon đường tự học để cấp cho họ một tín chỉ tương đương, thì sẽ tạo thêm cơ hội cho
họ đạt văn bằng đại học ở nước ngoài, SV có cơ hội được chuyển điểm về trườngcủa mình sau khi kết thúc khóa học chuyển tiếp ở nước ngoài, trên một nghìntrường đại học chấp nhận cung cấp tín chỉ cho những kiến thức và kỹ năng màngười học đã tích lũy được ngoài nhà trường
- Nhược điểm của h thống tín ch và cách khắc phục
+ Cắt vụn kiến thức: Phần lớn các module trong HTTC được quy định tươngđối nhỏ, cỡ 3 hoặc 4 tín chỉ, do đó không đủ thời gian để trình bày kiến thức thật sự
có đầu, có đuôi, theo một trình tự diễn biến liên tục, từ đó gây ấn tượng kiến thức bịcắt vụn Đây thật sự là một nhược điểm, và người ta thường khắc phục nhược điểmnày bằng cách không thiết kế các module quá nhỏ dưới 3 tín chỉ, và trong nhữngnăm cuối người ta thường thiết kế các môn học hoặc tổ chức các kỳ thi có tính tổnghợp để SV có cơ hội liên kết, tổng hợp các kiến thức đã học
+ Khó tạo nên sự gắn kết trong SV: Vì các lớp học theo module không ổn
định, khó xây dựng các tập thể gắn kết chặt chẽ như các lớp theo khóa học nên việc
tổ chức sinh hoạt đoàn thể của SV có thể gặp khó khăn Chính vì nhược điểm này
mà có người nói HTTC "khuyến khích chủ nghĩa cá nhân, không coi trọng tínhcộng đồng" Khó khăn này là một nhược điểm thực sự của HTTC, tuy nhiên người
ta thường khắc phục bằng cách xây dựng các tập thể tương đối ổn định qua các lớpkhóa học trong năm thứ nhất, khi SV phải học chung phần lớn các module kiếnthức, và đảm bảo sắp xếp một số buổi xác định không bố trí thời khóa biểu để SV
có thể cùng tham gia các sinh hoạt đoàn thể chung [33]
18
Trang 29Ngoài hai nhược điểm nêu trên, HTTC còn có nhược điểm là “Tính khó quảnlý”: do sự đa dạng của đối tượng SV, linh hoạt của CTĐT Các hoạt động tự họckhó có thể đánh giá theo một chuẩn mực nhất quán do không thể đo lường đượcthời lượng giờ tự học Mặt khác, HTTC có thể gây khó khăn cho người QLĐTkhi sự nhập học và ra trường không đồng loạt làm cho công việc của họ khó kếhoạch hóa nếu không có sự h trợ đắc lực của CNTT [19].
1.3.2 Đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ
* Khái ni m đào tạo đại học theo h thống tín ch
Đào tạo đại học theo HTTC là phương thức đào tạo cho phép SV được cấpvăn bằng tốt nghiệp đại học theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành)sau khi đã tích lũy đủ hệ thống môn học (được đo bằng số tín chỉ) theo quy định củaCTĐT đại học theo HTTC
Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toànkhóa học, như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00; Giỏi:Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59; Khá: Điểm trung bình chung tíchlũy từ 2,50 đến 3,19; Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49
* Các yêu c u c n thiết để triển khai đào tạo và QLĐ theo HTTC
Để triển khai đào tạo và QLĐT theo HTTC đặt ra cho m i trường đại họcnhững vấn đề cần quan tâm Cần phải có những điều kiện cần thiết để triển khai đàotạo theo hệ thóng tín chỉ Trong QLĐT theo HTTC ở Việt Nam hiện nay, theo tácgiả Lê Viết Khuyến [23] những vấn đề cần quan tâm đó là: Có sự thống nhấtquan điểm ở mọi cấp; Ổn định và công khai hóa CTĐT; Thay đổi phương phápdạy và học (học tích cực); Phát triển hệ thống tài liệu học tập; Phòng đào tạothống nhất quản lý mọi hoạt động đào tạo; Thay đổi phương thức quản lý SV(xây dựng hệ thống CVHT); Lịch giảng dạy được triển khai nghiêm túc; GV phảidạy được nhiều học phần, một học phần được nhiều GV dạy; Thu học phí tỷ lệvới khối lượng các học phần đăng ký học; Cải tạo cơ sở hạ tầng, thư viện; Điềuchỉnh lại bộ máy tổ chức; Điều chỉnh lại chính sách, chế độ đối với GV
Để triển khai đào tạo theo tín chỉ có hiệu quả, các trường đại học phải triểnkhai các điều kiện cần và đủ như sau:
Trang 30- CTĐT theo HTTC đầy đủ, chương trình chi tiết từng môn học trong CTĐTtheo HTTC của m i ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học, và côngkhai hóa các ngành nghề trong trường.
- Có đội ngũ GV đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng đáp ứng yêu cầu đàotạo theo HTTC
- Phải có bộ máy tổ chức, chế độ, chính sách đối với GV, cán bộ công nhânviên theo học chế tín chỉ
- Phát triển hệ thống tài liệu học tập tại thư viện Có đủ giáo trình, tài liệutham khảo cho m i môn học và đảm bảo các điều kiện về CSVC, phương tiện dạyhọc, NCKH phục vụ cho đào tạo theo HTTC
- Có hệ thống CVHT nhiệt tình, am hiểu về đào tạo theo HTTC
- CNTT trong hệ thống QLĐT phải đủ mạnh đáp ứng độ phức tạp của côngviệc sẽ tăng lên rất nhanh khi số lượng SV, môn học, chuyên ngành tăng
- Có một Quy chế đào tạo hoàn chỉnh làm cơ sở pháp lý vững chắc cho quátrình đào tạo Có các văn bản pháp quy liên quan tới việc tổ chức đào tạo theo
HTTC
- Xác định các phương thức quản lý và hoạt động phù hợp trong điều kiện
tổ chức đào tạo theo HTTC (kết hợp quản lý người học theo khoá và theo môn học)
1.4 Quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
1.4.1 Khái niệm về quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
QLĐT đại học theo HTTC là quá trình chủ thể quản lý tác động có ý thứcđến hoạt động đào tạo theo HTTC, bằng cách xây dựng CTĐT, tổ chức và chỉ đạothực hiện họat động đào tạo, kiểm tra, đánh giá kết quả họat động đó để đạt đượcmục tiêu nhà trường đề ra
Có thể hiểu rõ hơn một số thuật ngữ trong khái niệm trên như sau:
Chủ thể quản lý bao gồm những người làm quản lý ở các cấp khác nhau từBGH, các phòng, khoa, đến tổ bộ môn
Đối tượng quản lý bao gồm GV, SV, CBQL cấp dưới, cán bộ phục vụ đàotạo và các thành tố của hoạt động đào tạo theo tín chỉ
Phương pháp quản lý là thông qua việc vận dụng các chức năng và phươngtiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường
Trang 3120
Trang 32Hiện nay các trường đại học triển khai đào tạo theo HTTC phải thực hiệntheo “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo HTTC” ban hành theoQuyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT
1.4.2 Nội dung quản lý đào tạo
Các nội dung QLĐT ở trường đại học bao gồm một hệ thống các vấn đề liênquan chặt chẽ với nhau, đan xem vào nhau và tác động qua lại, chi phối lẫn nhau
Đó là các thành tố sau: (1) Quản lý mục tiêu đào tạo; (2) Quản lý nội dung vàCTĐT; (3) Quản lý hoạt động dạy của GV; (4) Quản lý hoạt động học của SV; (5)Quản lý CSVC, tài chính;(6) Quản lý môi trường đào tạo; (7) Quản lý các hoạt độngphục vụ đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo [31]
Trên thực tế hiện nay, ở Trường Đại học Hà Nội, đang thực hiện hai hìnhthức đào tạo (theo niên chế và theo tín chỉ) Trong đó, hình thức đào tạo theo niênchế được thực hiện phần lớn ở các khoa, hình thức đào tạo theo tín chỉ mới đượcthực hiện đối với các môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, chuyênngành giảng dạy bằng tiếng Anh, cụ thể là các ngành Quản trị kinh doanh, ngànhQuản trị du lịch, ngành Kế toán, ngành Tài chính ngân hàng (các ngành này thuộcKhoa Quản tri Kinh doanh và Du lịch) Việc tuyển sinh được thực hiện chung cho
cả hai hình thức đào tạo Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả không tìm hiểu quản
lý công tác tuyển sinh Nghiên cứu sẽ tìm hiểu các nội dung QLĐT theo HTTCtrong Trường Đại học Hà Nội như sau:
- Quản lý CTĐT
- Quản lý hoạt động dạy - học
- Quản lý đội ngũ GV, CBQL, viên chức kỹ thuật
- Quản lý CSVC và tài chính
- Quản lý công tác phối hợp đào tạo giữa phòng QLĐT với các phòng, khoa,ban liên quan
1.4.3 Nội dung của quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
1.4.3.1 Quản lý chương trình đào tạo
Quản lý nội dung và CTĐT là khâu trung tâm của QLĐT CTĐT phản ánhmục tiêu đào tạo cụ thể của nhà trường, đồng thời hướng đến đáp ứng các nhu cầu
về chất lượng nguồn nhân lực của xã hội CTĐT phải đảm bảo tính mềm dẻo, đượccập nhật thường xuyên
21
Trang 33CTĐT của trường đại học được xây dựng theo các quy định hiện hành Quản
lý CTĐT hướng đến mục tiêu đảm bảo các chương trình được thiết kế và thực hiệntrọn vẹn với chất lượng và hiệu quả cao nhất trong điều kiện cụ thể của từng trường.Quản lý xây dựng và phát triển CTĐT phải theo định hướng chuẩn đầu ra gắn vớiyêu cầu phát triển năng lực người học, hướng tới đào tạo nhân lực có năng lực làmviệc trong bối cảnh hội nhập quốc tế Khi xây dựng CTĐT phải có sự tham gia củacác GV, CBQL, đại diện của các các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyểndụng lao động theo quy định
CTĐT có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệthống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đào tạo vàđáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động Trong khuân khổ tínchỉ CTĐT được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo vàCTĐT khác CTĐT phải được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở thamkhảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ phía các nhà tuyểndụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằmđáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển giáo dục của địa phương hoặc cả nước
CTĐT theo HTTC được thiết kế với khối lượng đào tạo cả khóa từ 120 đến
135 tín chỉ và từ 40 đến 45 học phần, m i học phần thông thường là 3 hoặc 4 tínchỉ Các học phần được tổ chức dưới dạng module để có thể kết hợp, lắp ghép mộtcách linh hoạt, tạo điều kiện cho SV có thể lựa chọn học phần, học cùng lúc haichương trình
1.4.3.2 Quản lý hoạt động dạy - học
Quản lý hoạt động day - học là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của nhà quản lý lên toàn bộ các yếu tố của quá trình dạy -học, bao gồm các hoạt động dạy của GV, hoạt động học của SV và các hoạt độngđào tạo khác trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình dạy - học nhằm đạtđược mục tiêu dạy học đã đề ra
* Quản lý hoạt động dạy của giảng viên
Trong hoạt động đào tạo ở trường đại học, người GV là chủ thể, giữ vai tròchủ đạo trong quá trình đào tạo GV bằng hoạt động dạy của mình tổ chức, điều
Trang 34khiển, lãnh đạo hoạt động học tập của SV, đảm bảo cho SV thực hiện đầy đủ và cóchất lượng cao những yêu cầu đã được quy định phù hợp với mục tiêu đào tạo của
m i nhà trường
Quản lý hoạt động dạy trong đào tạo theo HCTC bao gồm các nội dung:Quản lý việc người GV thực hiện quy chế đào tạo; Quản lý việc thực hiện chươngtrình chi tiết môn học; Quản lý việc chuẩn bị bài giảng; Quản lý việc sử dụng cácphương pháp và hình thức tổ chức dạy học, phương pháp và hình thức kiểm tra,đánh giá kết quả dạy học; Quản lý vai trò CVHT của GV
Phương pháp dạy học ở đại học, với tư cách tổ hợp các cách thức hoạt động,tương tác giữa thầy và trò trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học,
có chức năng xác định những phương thức hoạt động dạy và học theo nội dung nhấtđịnh nhằm thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ dạy học Đổi mới phương thức đàotạo đòi hỏi phải đổi mới phương pháp giảng dạy Quản lý phương pháp dạy họctrong đào tạo theo HTTC hướng đến đảm bảo các phương pháp đào tạo phải gópphần hình thành động cơ nhận thức, các phương pháp nhận thức, bồi dưỡng cho
SV phương pháp tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức, nâng cao tính tíchcực, độc lập, sáng tạo của SV, phát huy năng lực vận dụng lý thuyết vào thựctiễn Dạy học theo phương pháp NCKH tỏ ra là một giải pháp hữu hiệu cho mụctiêu này [31]
* Quản lý hoạt động học của sinh viên
SV là đối tượng của hoạt động dạy, là chủ thể của hoạt động nhận thức cótính chất nghiên cứu Kết quả đào tạo phụ thuộc vào tính tích cực nhận thức của SV.Một trong những mục tiêu quan trọng của việc áp dụng học chế tín chỉ là tạo điềukiện để SV phát huy được tối đa vai trò chủ thể trong hoạt động học tập, nghiên cứucủa mình Như vậy, quản lý hoạt động học của SV phải đảm bảo SV không chỉ làkhách thể của hoạt động dạy mà phải biến thành chủ thể hoạt động tích cực, độc lập,sáng tạo chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và năng lực nghề nghiệp tương lai
Quản lý hoạt động học của SV bao gồm: Hướng dẫn SV xây dựng mục tiêu
và kế hoạch học tập cá nhân; Quản lý việc thực hiện các quy chế học tập và rèn
23
Trang 35luyện của SV; Quản lý xây dựng, đổi mới phương pháp học tập của SV; Quản lýhoạt động tự học, tự nghiên cứu của SV.
Quản lý các nội dung hoạt động học của SV cần sát với đặc điểm, yêu cầu cơbản của đào tạo theo HTTC, phát huy vai trò chủ động, tích cực của SV không chỉtrong giờ học trên lớp mà còn trong thảo luận nhóm, trong thời gian tự học, tựnghiên cứu
Nội dung then chốt trong quản lý hoạt động học của SV là đổi mới phươngpháp học tập, nghiên cứu của SV Để SV thay đổi được phương pháp học tập thìtrước tiên GV đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá GV
có nhiệm vụ bồi dưỡng cho SV phương pháp và kỹ năng tự học ngay trên lớp, việctạo điều kiện cho SV bộc lộ khả năng diễn đạt, phân tích, tổng hợp, khái quát, trừutượng hoá vấn đề, bồi dưỡng cho SV phương pháp đọc sách, truy cập tài liệu, tómtắt, hệ thống hoá tài liệu
* Quản lý đ nh gi kết quả học tập
Kiểm tra, đánh giá là một yếu tố cấu trúc của hoạt động đào tạo Kết quảkiểm tra, đánh giá giúp GV và nhà trường xác định mục tiêu đào tạo có phù hợp haykhông, việc giảng dạy của GV có thành công hay không và hoạt động học tập của
SV có hiệu quả hay không
Quản lý đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo HTTC bao gồm các nộidung: Thống nhất quan điểm của CBQL, GV về kiểm tra - đánh giá; Tổ chức thi kếtthúc học phần và đánh giá báo cáo thực tập, đồ án, khóa luận tốt nghiệp; Đa dạnghóa các hình thức kiểm tra đánh giá của GV; Tổ chức kiểm tra đánh giá hoạt động
tự học của SV; Tổ chức đánh giá kế quả theo từng học kỳ và đưa ra cảnh báo họctập đối với những SV không đạt yêu cầu; Xét và công công tốt nghiệp, cấp bằng tốtnghiệp theo quy chế đào tạo theo HTTC của Bộ GD&ĐT
* Quản lý công tác cố vấn học tập
Trong đào tạo tín chỉ công tác CVHT có vai trò rất quan trọng Quản lý côngtác CVHT nhằm xây dựng đội ngũ CVHT tận tâm, có trách nhiệm để tư vấn, h trợhiệu quả cho SV trong học tập, NCKH, tư vấn h trợ SV trong học tập và rèn luyện
Trang 36đạo đức và tham gia các hoạt động xã hội, đoàn thể, giúp SV định hướng nghềnghiệp trong tương lai.
* Quản lý ứng dụng công ngh thông tin
Tăng cường ứng dụng CNTT trong giảng dạy, học tập, đánh giá kết quả họctập của SV, nhất là phần mềm QLĐT để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quảquản lý quá trình dạy học
1.4.3.3 Quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức kỹ thuật
Quản lý đội ngũ GV, CBQL, công nhân viên trường đại học chính là quản lýnguồn nhân lực của một tổ chức Quản lý nguồn nhân lực của trường đại học là tậptrung tìm mọi cách tạo thuận lợi cho đội ngũ GV, CBQL, công nhân viên trongtrường phát huy được năng lực, sáng tạo hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lược vàcác kế hoạch của nhà trường Vì vậy, việc quản lý nguồn nhân lực ở trường đại họcphải xây dựng đội ngũ GV của trường có đủ phẩm chất, năng lực, đồng bộ về cơcấu, có đủ loại hình để đảm bảo giảng dạy đạt chất lượng
Xây dựng, hoàn thiện quy hoạch đội ngũ là nhiệm vụ quan trọng đáp ứng yêucầu mục tiêu, kế hoạch chiến lược của nhà trường về phát triển quy mô đào tạo theoHTTC Bao gồm: Tổ chức đánh giá viên chức quản lý, đề bạt, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm phù hợp với yêu cầu quản lý chuyên môn; Kiểm định chất lượng, đánh giá,
sử dụng hợp lý đội ngũ GV, viên chức hành chính, đồng thời tuyển dụng mới bảođảm tiêu chuẩn chất lượng, đủ số lượng và cân đối cơ cấu bộ môn, đáp ứng yêu cầuđào tạo theo HTTC Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn,nghiệp vụ thích hợp, phục vụ tích cực cho nhiệm vụ GD&ĐT của trường Bảo đảmchế độ chính sách phục vụ công tác quản lý đội ngũ
1.4.3.4 Quản lý cơ sở vật chất và tài chính
Khi áp dụng HTTC trong hoạt động dạy học, thời gian tự học tăng lên,phương pháp giảng dạy cũng thay đổi theo hướng tự học, dẫn đến những thay đổi
về CSVC như: đòi hỏi không gian tự học, phòng học lớn, nhỏ phù hợp vớitừng môn học, nhu cầu về việc sử dụng tài liệu tham khảo, nhu cầu sử dụnginternet trong dạy học và đánh giá kết quả học tập tăng lên
25
Trang 37Quản lý CSVC gồm các nội dung chính: Xây dựng kế hoạch về sử dụng vàphát triển CSVC; Tăng cường CSVC, bổ sung phòng học, phòng thực hành, trangthiết bị phục vụ đào tạo theo HTTC Đầu tư bảo đảm CSVC đầy đủ, đồng bộ, hiệnđại phù hợp với đào tạo theo HTTC; Hạ tầng CNTT đáp ứng yêu cầu đào tạotheo HTTC ; Có các văn bản quy định về tài sản phục vụ hiệu quả hoạt động đàotạo.
Quản lý tài chính bao gồm các nội dung chủ yếu: Xây dựng kế hoạch tăngcường nguồn tài chính và quản lý tài chính cho đào tạo trên cơ sở quy định tự chủ
về tài chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo,NCKH và các hoạt động khác; Công tác lập kế hoạch và quản lý cần được chuẩnhoá, công khai hoá, minh bạch và theo quy định; Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tàichính hợp lý, minh bạch và hiệu quả
1.4.3.5 Quản lý công tác phối hợp đào tạo giữa phòng Quản lý Đào tạo với các phòng, khoa, ban liên quan
Hoạt động quản lý công tác phối hợp này bao gồm các hoạt động: Tổ chứcphối hợp đào tạo theo HTTC giữa phòng QLĐT và các đơn vị trong trường; Phâncông nhiệm vụ trong QLĐT theo HTTC giữa phòng QLĐT và các đơn vị trongtrường; Xây dựng hệ thống văn bản bảo đảm cơ sở pháp lý và cơ chế chính sáchđối với công tác quản lý, chỉ đạo đào tạo theo HTTC; Xây dựng cơ chế quản lý
h trợ SV
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
1.5.1 Yếu tố chủ quan
Trong nhà trường người đứng đầu là hiệu trưởng và các viên chức quản lý
có vai trò quan trọng trong việc định hướng cho tổ chức phát triển Vì vậy, phongcách, năng lực, kinh nghiệm của hiệu trường và các viên chức quản lý chính là yếu
tố chủ quan ảnh hưởng đến QLĐT theo HTTC
1.5.1.1 Phẩm chất, năng lực, phong c ch lãnh đạo của đội ngũ cán bộ quản lý
Có thể khẳng định rằng hiệu quả của quản lý phần lớn phụ thuộc vào phẩmchất và năng lực của hiệu trưởng và các viên chức quản lý trong nhà trường Một
Trang 3826
Trang 39chủ trương về GDĐH, cần phải có đạo đức tốt, gưỡng mẫu, nề nếp Ngoài ra nhàquản lý cần phải tận tụy với công việc, phải năng động sáng tạo, có tầm nhìn, bắtkịp sự phát triển của thời đại để có thể đưa tổ chức phát triển.
Đội ngũ quản lý cần thiết phải n lực hoàn thiện phong cách khoa học, năngđộng, thích ứng với yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện và hội nhập quốc tế Ngườiquản lý cần có năng lực thích ứng với những thay đổi của môi trường; năng lực ứng
xử phù hợp hoàn cảnh; và năng lực nhận thức, đón đầu những thay đổi để có thểđưa tổ chức đi đúng hướng, và đạt được mục tiêu đề ra
1.5.1.2 Một số đặc điểm của giảng viên, sinh viên (hoặc của người dạ và người
học) Về phía người dạy: Sự thích ứng với đào tạo theo HTTC của GV, SV
có ảnh
hưởng đến việc QLĐT theo HTTC M i GV cần phải cập nhật về kiến thức,
kỹ năng chuyên môn Học hỏi kinh nghiêm về đào tạo tin chỉ để từ đó cónhững phương pháp giảng dạy phù hợp, nâng cao chất lượng giảng dạy
Về phía người học: Đa số sinh viện hiện nay vẫn còn thụ động trong việc họctập Vẫn có thói quen học tập từ phổ thông Họ chọn cách học, cách tư duy và tiếpcận vấn đề sao cho phù hợp với cách giảng dạy của GV Người học chưa quen với
mô hình đào tạo theo HTTC do điều kiện chủ quan và khách quan của các trường và
do các dịch vụ phục vụ cho mô hình này chưa đáp ứng kịp với yêu cầu SV có tưtưởng là không cần đến lớp vì có những giờ tự học, thực hành và vẫn chưa bỏ đượcthói quen học theo kiểu truyền thống là nghe, chép
1.5.2 Yếu tố khách quan
1.5.2.1 hương trình đào tạo và phương ph p dạy và học
Chương trình đạo tạo có ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo TrongQLĐT theo HTTC chương trình đạo tạo cần có mềm dẻo, trong bối cảnh hiện nayCTĐT cần có mục tiêu rõ ràng, phải định hướng chuẩn quốc tế, tiếp cận và hội nhậpvới chương trình quốc tế
CTĐT phải đảm bảo số tín chỉ theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi chongười học lựa chọn Bố trí kế hoạch học tập phù với với điều kiện và khả năng của
SV CTĐT phải thiết kế theo hướng đảm bảo tính liên thông với các trình độ đào
Trang 4027