1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA MÔN SINH HỌC THCS (Tài liệu dành cho GV và CBQLGD)

111 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 790 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Định nghĩa Biến đổi khí hậu (BĐKH) là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoăc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người (Công ước chung mà Liên hợp quốc về BĐKH tại Hội nghị Thượng đỉnh về Môi trường tại Riodefanero (Braxin) năm 1992). Nói một cách khác BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn. 1.2. Đặc điểm của biến đổi khí hậu toàn cầu Diễn ra chậm, từ từ, khó phát hiện, khó đảo ngược; Diễn ra trên phạm vi toàn cầu, có ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực có liên quan đến sự sống và hoạt động của con người; Cường độ ngày một tăng và hậu quả khó lường trước; Là nguy cơ lớn nhất của con người phải đối mặt với tự nhiên trong lịch sử phát triển của mình. 1.3. Nguyên nhân của biến đổi khí hậu 1.3.1. Nguyên nhân của BĐKH trong thời kỳ địa chất

Trang 1

NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)

NGÔ THÁI LAN – PHAN HỒNG THE

TÀI LIỆU GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

THÔNG QUA MÔN SINH HỌC THCS

(Tài liệu dành cho GV và CBQLGD)

Trang 2

Lời giới thiệu

Trang 3

Mục lục

Trang 4

Phần I GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRƯỚC NHỮNG THÁCH THỨC CỦA

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

I Biến đổi khí hậu

1 Khái niệm

1.1 Định nghĩa

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặcsinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phụchồi hoăc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạtđộng của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của conngười (Công ước chung mà Liên hợp quốc về BĐKH tại Hội nghị Thượng đỉnh

về Môi trường tại Riodefanero (Braxin) năm 1992) Nói một cách khác BĐKH

là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậuduy trì trong một thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn

1.2 Đặc điểm của biến đổi khí hậu toàn cầu

- Diễn ra chậm, từ từ, khó phát hiện, khó đảo ngược;

- Diễn ra trên phạm vi toàn cầu, có ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực cóliên quan đến sự sống và hoạt động của con người;

- Cường độ ngày một tăng và hậu quả khó lường trước;

- Là nguy cơ lớn nhất của con người phải đối mặt với tự nhiên trong lịch

sử phát triển của mình

1.3 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu

1.3.1 Nguyên nhân của BĐKH trong thời kỳ địa chất

Những nguyên nhân cơ bản của BĐKH trong thời kỳ địa chất xảy ra cáchđây hàng trăm triệu năm được giả thiết là do sự biến động của các nhân tố liênquan đến quỹ đạo chuyển động của trái đất, độ nghiêng của trục trái đất trên mặtphẳng quỹ đạo trái đất quay xung quanh mặt trời (mặt phẳng hoàng đạo), dẫnđến sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời đi tới trái đất Sự thay đổi cơ bản của hằng

Trang 5

số mặt trời và hoạt động của mặt trời trong các thời kỳ địa chất, sự thay đổi khốilượng vật chất trong quá trình trái đất chuyển động trong vũ trụ giữa các vì sao

do sự hấp thụ khác nhau năng lượng bức xạ mặt trời

BĐKH trong thời kỳ địa chất còn liên quan đến các yếu tố địa chất và khíquyển trái đất Đó là sự thay đổi của bề mặt trái đất như sự phân bố biển và lụcđịa cùng độ lớn của chúng, quá trình tạo sơn và sự nâng lên của các mảng lụcđịa lớn, phân bố các dòng hải lưu và thay đổi độ mặn nước biển của các đạidương, hoạt động của núi lửa, hàm lượng khí CO2 tự nhiên trong khí quyển vàlượng mây v.v…

Tóm lại, BĐKH trong thời kỳ địa chất có liên quan đến các nhân tố tựnhiên ngoài trái đất và những nhân tố trong nội bộ trái đất (địa chất)

1.3.2 Nguyên nhân của BĐKH hiện đại

Biến đổi khí hậu (BĐKH) có thể do hai nguyên nhân: do những quá trình

tự nhiên và do ảnh hưởng của con người

Trong khuôn khổ của tài liệu này, chúng ta không đi sâu phân tích ảnhhưởng của các quá trình tự nhiên, mà chủ yếu đề cập đến tác động của con ngườiđến biến đổi khí hậu

Cho đến nay các nhà khoa học đều khẳng định rằng hoạt động của conngười đã và đang làm BĐKH toàn cầu Nguyên nhân chủ yếu của sự biến đổi đó

là sự tăng nồng độ các khí nhà kính trong khí quyển dẫn đến tăng hiệu ứng nhàkính Đặc biệt quan trọng là khí điôxit cácbon (CO2) được tạo thành do sử dụngnăng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (như dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên ), phárừng và chuyển đổi sử dụng đất

Theo Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của Ban liên Chính phủ của BĐKH (IPCC,2007), hàm lượng khí CO2 trong khí quyển năm 2005 đã vượt xa mức tự nhiêntrong khoảng 650.000 năm qua (180 - 280ppm) và đạt 379ppm (tăng ~ 35%).Lượng phát thải khí CO2 từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã tăng trung bình từ 6,4

Trang 6

tỷ tấn cacbon (23,5 tỷ tấn CO2) mỗi năm trong những năm 1990 đến 7,2 tỷ tấncacbon (45,9 tỷ tấn CO2) mỗi năm trong thời kỳ 2000 - 2005.

Lượng phát thải khí CO2 từ việc thay đổi sử dụng đất ước tính bằng 1,6 tỷtấn cacbon (5,9 tỷ tấn CO2) trong những năm 1990

Nhu cầu về năng lượng của nhân loại ngày càng nhiều, trong đó nănglượng hóa thạch chiếm phần lớn Mặc dù năng lượng hạt nhân hoặc một số dạngnăng lượng sạch khác có xu hướng tăng lên nhưng vẫn chỉ chiếm một phần nhỏ

so với nhu cầu năng lượng nói chung Sử dụng nhiều năng lượng hóa thạch lànguyên nhân làm tăng đáng kể nồng độ khí CO2 trong khí quyển, trong đó cácnước phát triển đóng góp phần lớn

Trong việc đánh giá hiệu ứng của các khí nhà kính, có hai vấn đề rất đánglưu ý là:

- Các khí nhà kính tồn tại lâu trong khí quyển, từ vài tháng đến vài trămnăm, được xáo trộn nhanh chóng và làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầunói chung

- Do sự xáo trộn như vậy, phát thải khí nhà kính từ bất kỳ nguồn nào, ởđâu cũng đều ảnh hưởng đến mọi nơi trên thế giới

Như vậy, phát thải khí nhà kính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến BĐKHhiện nay, một sự thay đổi môi trường lớn lao nhất mà con người phải chịu đựng.Đây cũng là lý do vì sao BĐKH là một vấn đề mang tính toàn cầu

Tăng nồng độ khí nhà kính dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính của khí quyển

và kết quả là tăng nhiệt độ trung bình bề mặt trái đất Trên phạm vi khu vực, sựphát ra những chất khí và những phần tử gây ô nhiễm khác dẫn đến những tácđộng lớn, mặc dù một số trong chúng có thể có tác động ngược lại Thí dụ, chấtmuội mồ hóng (sooty aerosols) có khuynh hướng làm khí hậu khu vực ấm lên,trong khi chất sunfát làm lạnh đi bởi phản xạ ánh sáng mặt trời nhiều hơn Trongkhi ta có cảm giác chịu tác động trực tiếp ở các vùng công nghiệp, các chất solkhí này còn có thể tác động gián tiếp lên nhiệt độ trung bình toàn cầu

Trang 7

Hàm lượng khí mêtan (CH4) trong khí quyển dã tăng từ 715ppb1 trongthời kỳ tiền công nghiệp lên 1732ppb trong những năm đầu thập kỷ 90 và đạt1774ppb năm 2005 (tăng ~148%) Hàm lượng khí ôxit nitơ (N2O) trong khíquyển dã tăng từ 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 319ppb vào năm

2005 (tăng khoảng 18%) Các khí mêtan và ôxit nitơ tăng chủ yếu từ sản xuấtnông nghiệp, đốt nhiên liệu hóa thạch, chôn lấp rác thải v.v…

Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch phát thải 70 - 90% lượng CO2 vào khíquyển Năng lượng hóa thạch được sử dụng trong giao thông vận tải, chế tạo cácthiết bị điện: tủ lạnh, hệ thống điều hòa nóng lạnh và các ứng dụng khác Lượng

CO2 còn do hoạt động trong nông nghiệp và khai thác rừng (kể cả cháy rừng),khai hoang và công nghiệp

Tóm lại, tiêu thụ năng lượng do đốt các nhiên liệu hóa thạch đóng gópkhoảng một nửa (46%) vào tiềm năng nóng lên toàn cầu Phá rừng nhiệt đớiđóng góp khoảng 18% và hoạt động nông nghiệp tạo ra khoảng 9% tổng số cáckhí thải gây ra lượng bức xạ cưỡng bức làm nóng lên toàn cầu Sản phẩm hoáhọc (CFC, Halon ): 24% và các nguồn khác như rác chôn dưới đất, nhà máy ximăng : 3%

Lượng bực xạ tăng thêm (bức xạ cưỡng bức) do sự gia tăng của hàmlượng các khí nhà kính trong khí quyển do hoạt động của con người trong thời

kỳ 1750 - 2000 được xác định là 2,43w/m2, trong đó từ khí CO2 là 1,46w/m2, từkhí CH4 là 0,48w/m2, từ các khí Halocacbon là 0,34w/m2 và từ khí N2O là0,15w/m2

Ngoài nguyên nhân do hc oạt động của con người nói trên, BĐKH hiệnnay còn có các nguyên nhân tự nhiên, trong đó có hoạt động của núi lửa phuncác tro bụi lên tới tầng bình lưu của khí quyển, hạn chế lượng bức xạ mặt trời đitới mặt đất, làm cho mặt đất lạnh đi (bức xạ cưỡng bức âm) thường kéo dàikhoảng vài năm Ngoài ra, sự biến động của bức xạ mặt trời trong thời kỳ 1750

1 Tính bằng phần tỷ

Trang 8

đến nay được đánh giá là tạo ra lượng bức xạ cưỡng bức dương với trị số là0,30w/m2, chủ yếu xảy ra vào nửa đầu thế kỷ 20.

Như vậy, BĐKH hiện nay có cả nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhâncon người, song sự nóng lên toàn cầu được khẳng định là do hoạt động của conngười làm tăng hàm lượng các khí nhà kính trong khí quyển gây ra một lượngbức xạ cưỡng bức dương, trong khi hậu quả tổng hợp từ các nguyên nhân tựnhiên nói trên đã cho một lượng bức xạ cưỡng bức âm, tức là làm trái đất lạnhđi

2 Những biểu hiện của biến đổi khí hậu

- Nhiệt độ không khí của Trái Đất đang có xu hướng nóng dần lên: từ năm

1850 đến nay nhiệt độ trung bình đã tăng 0,740C, trong đó nhiệt độ tại 2 cực củaTrái Đất tăng gấp 2 lần so với số liệu trung bình toàn cầu; và theo dự báo nhiệt

độ trung bình của Trái Đất có thể tăng lên 1,1 - 6,40C tới năm 2100, đạt mứcchưa từng có trong lịch sử 10.000 năm qua

Ở Việt Nam trong vòng 50 năm (1957 - 2007) nhiệt độ không khí trung bìnhtăng khoảng 0,5 - 0,70C, sẽ tăng từ 1 - 20C vào năm 2020 và từ 1,5 - 20C vào năm2070

- Có sự dâng cao của mực nước biển gây ngập úng và xâm nhập mặn ởcác vùng thấp ven biển và xóa sổ nhiều đảo trên biển và đại dương

Trong thế kỷ 20, trung bình mực nước biển ở châu Á dâng cao2,44mm/năm, chỉ riêng thập kỷ vừa qua là 3,1mm/năm Dự báo trong thế kỷ 21,mực nước biển dâng cao từ 2,8 - 4,3mm/năm

Ở Việt Nam, tốc độ dâng lên của mực nước biển khoảng 3mm/năm (giaiđoạn 1993 - 2008) tương đương với tốc độ dâng lên của đại dương thế giới Dựbáo đến giữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 30cm và đến cuối thế

kỷ 21 mực nước biển có thể dâng lên 75cm so với thời kỳ 1980 - 1999

- Có sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môitrường sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất

Trang 9

- Có sự xuất hiện của nhiều thiên tai bất thường, trái quy luật, mức độ lớnnhư bão, mưa lớn, hạn hán gây nên những tổn thất to lớn về người và tài sản.

3 Hậu quả của biến đổi khí hậu

3.1 Phạm vi toàn cầu

Từ khoảng giữa thế kỷ XIX, nhờ đo đạc chính xác bằng các dụng cụ,chúng ta mới có được số liệu định lượng chi tiết về BĐKH trong hơn một thế kỷqua Những số liệu có được cho thấy xu thế chung là từ cuối thế kỷ XIX đếnnay, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng lên đáng kể Kết quả đo đạc và nghiêncứu hiện nay cho thấy nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ XX

đã tăng lên 0,74oC ( 0,2oC); trên đất liền, nhiệt độ tăng nhiều hơn trên biển vàthập kỷ 1990 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua (IPCC, 2007)

Nhiệt độ trung bình bề mặt trái đất đã tăng lên rõ rệt trong thời kỳ 1920

-1940, giảm dần trong khoảng giữa những năm 1960 và lại tăng lên từ sau năm

1975 Bằng cách đo đạc các thớ cây, diện tích các vùng băng, người ta nhận thấyđây là thời kỳ nhiệt độ cao nhất trong vòng 600 năm trở lại đây

Các nhà khoa học đều nhất trí rằng, tình trạng nóng nhất xảy ra trong 50năm cuối của thế kỷ XX là do hậu quả hoạt động của con người

Sang những năm đầu thế kỷ XXI, nhiệt độ trái đất tiếp tục tăng Có thể lấynăm 2003 làm minh chứng: Nhiệt độ trung bình toàn cầu năm 2003 tăng 0,46oC

so với trung bình thời kỳ 1971 - 2000, là năm ấm thứ ba kể từ năm 1861 Trong

đó, chuẩn sai nhiệt độ bán cầu Bắc là + 0,59oC và bán cầu Nam: +0,32oC Năm

ấm thứ hai là 2002 với chuẩn sai nhiệt độ là + 0,48oC Kể từ năm 1850 đến

2006, trong số 12 năm nóng nhất, thì đã có 11 năm nằm trong 12 năm gần đây(1995 - 2006)

Hiện tượng thời tiết ấm lên ở Alaska trong những năm gần đây cũng làmột minh chứng rõ rệt Tại đây, nhiệt độ đã tăng 1,5oC so với trung bình nhiềunăm, lớp băng vĩnh cửu giảm 40% và hàng năm lớp băng thường dày 1,2m chỉcòn khoảng 0,3m (mỏng hơn 4 lần so với trung bình nhiều năm)

Trang 10

Hiện tượng mưa cũng có những biến động đáng kể, tăng 5 - 10% trong thế

kỷ XX trên lục địa bán cầu Bắc và giảm ở một số nơi, tuy xu thế không rõ rệtnhư nhiệt độ Hiện tượng mưa lớn tăng lên ở các vĩ độ trung bình và cao của báncầu Bắc Tương ứng với sự tăng của nhiệt độ toàn cầu, mực nước trung bình củađại dương cũng tăng lên 10 - 25cm (trung bình 1 -2mm/năm trong thế kỷ XX)

do băng tan và giãn nở nhiệt đại dương Xu thế tăng của mực nước như vậy làlớn, đặc biệt là trong vòng 15 năm cuối cùng Sự tan băng ở các vùng núi cao,giảm tuyết ở bán cầu Bắc và tăng nhiệt độ đã làm cho mực nước biển dâng cao

Từ cuối những năm 1960, phạm vi lớp phủ tuyết giảm khoảng 10% Độ dày củalớp băng biển ở Bắc Cực trong thời kỳ từ cuối mùa hạ đến đầu mùa thu giảmxuống khoảng 40% trong vài thập kỷ gần đây Cùng với xu thế tăng nhiệt độtoàn cầu là sự phân bố các dị thường của nhiệt độ Trên các đại lục ở bán cầuBắc, trong những năm gần đây xuất hiện hàng loạt kỷ lục về nhiệt độ cao vàthấp Khoảng 20 năm gần đây, người ta đã phát hiện thấy mối quan hệ giữa các

dị thường khí hậu với hiện tượng ENSO

Thiên tai (bão, lũ, lụt, hạn hán, tố, lốc ) và các hiện tượng thời tiết cựcđoan (nắng nóng, rét đậm, rét hại, mưa lớn v.v ) gia tăng

Một số nghiên cứu đã chỉ ra 5 bước thụt lùi do biến đổi khí hậu:

- Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến lượng mưa, nhiệt độ và nước dùng chonông nghiệp Đến năm 2080, thế giới sẽ có thêm 600 triệu người bị suy dinhdưỡng

- Đến năm 2080, sẽ có khoảng 1,8 tỷ người sống trong tình trạng khan hiếmnước, đặc biệt là Bắc Trung Quốc, Trung Đông, Nam Mỹ và phía Bắc Nam Á

- Khoảng 330 triệu người sẽ mất chỗ ở tạm thời vĩnh viễn hoặc vĩnh viễn do

lũ lụt nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm 30-40C

- Tốc độ tuyệt chủng của các loại sẽ tăng lên nếu nhiệt độ ấm lên khoảng20C

Trang 11

- các căn bệnh chết người sẽ lan rộng Có thẻ có thêm 400 triệu người bịbệnh sốt rét.

3.2 Khu vực Châu Á và Đông Nam Á

Dân số châu Á chiếm trên 60% dân số thế giới, tài nguyên thiên nhiên đãchịu nhiều áp lực và khả năng thích ứng đối với biến đổi khí hậu của phần lớnlĩnh vực ở châu Á là thấp Nền kinh tế - xã hội ở nhiều nước phụ thuộc vào tàinguyên thiên nhiên như nước, rừng, thảo nguyên, đồng cỏ chăn thả và thủy sản.Mức độ biến đổi của các yếu tố khí hậu sẽ khác nhau nhiều giữa các vùng và cácquốc gia

Đông Nam Á là khu vực bao gồm các quốc đảo và nhiều quốc gia nằm ởnhững vùng bờ biển thấp hoặc những vùng ngay cửa sông, là khu vực đặc biệt

dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng

Sự tăng lên của mực nước biển là tiêu điểm chính trong nghiên cứu củacác nước khu vực châu Á - Thái Bình Dương, nói chung và các nước Đông Nam

Á, nói riêng Tác động của mực nước biển dâng trung bình trên toàn cầu đã được

dự tính tại các nước Philippin, Việt Nam, Sri Lanka, Malayxia, Bănglađét và ẤnĐộ Chúng ta có thể đề cập đến một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á, nhưnhững thí dụ làm minh chứng cho tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt là mựcnước biển dâng vào năm 2070

Tại Inđônêxia, vào năm 2070 mực nước biển sẽ dâng cao hơn 1 m trên

phần lớn lãnh thổ Jakarta và 3,3 triệu dân ở những vùng đất thấp của Inđônêxia

sẽ phải dời chỗ ở do lũ và ngập lụt

Tại Philippin, khi nước biển dâng cao 90 cm, những hòn đảo nhỏ, một số

điểm thuộc hệ thống tàu điện ngầm Manila và Cebu, cũng như một số quận,huyện ở Manila và vùng bờ biển vịnh Manila sẽ bị nhấn chìm trong nướcbiển

Tại Malayxia, các nghiên cứu đã khẳng định, thậm chí mực nước biển chỉ

dâng cao ở mức khiêm tốn cũng đã làm tồi tệ thêm tình trạng xói lở vốn đã trầm

Trang 12

trọng, đang đe dọa những vùng duyên hải và các bãi biển Nếu mực nước biểndâng cao 100 cm, có thể sẽ nhấn chìm phần lớn những rừng đước rất giầu có củađất nước này

Tại Việt Nam, mực nước biển dâng cao sẽ làm ngập phần lớn khu vực

đông dân cư thuộc các vùng cửa sông châu thổ sông Hồng và sông Cửu Longvào năm 2070, đe dọa nghiêm trọng sản xuất lúa và an ninh lượng thực Nếumực nước biển dâng cao 90 cm vào năm 2070, theo kịch bản mức cao CSIRO,thì khoảng 500.000 ha ở châu thổ sông Hồng, 1.500.000 - 2.000.000 ha ở đồngbằng sông Cửu Long và khoảng 400.000 ha rừng đước và đầm lầy ở phía Nam

bị ngập Mặn xâm nhập và tác động tới khoảng 2.200.000 - 2.500.000 ha Sẽ làmgiảm khả năng thoát nước, làm ngập lụt 400 km chiều dài dọc theo sông MêKông và 200 km chiều dài dọc theo sông Hồng Nhiều thành phố, thị xã, nhưcảng Hải Phòng, cảng Vũng Tầu và nhiều nơi thuộc tỉnh Bến Tre bị ngập

Như vậy, trong những tác động tiềm tàng rất lớn của biến đổi khí hậu ởkhu vực châu Á - Thái Bình Dương, sự dâng cao mực nước biển liên quan đếnngập lụt, xói lở bờ biển, xâm nhập mặn sâu vào đất liền và tăng cường mối đedọa của nước dâng do bão được đánh giá là rất nghiêm trọng

Nhìn chung, khuynh hướng tăng mực nước biển toàn cầu có thể được nhìnnhận đối với khu vực châu Á - Thái Bình Dương, với các mức độ khác nhau, cóthể lớn hơn hoặc thấp hơn mức biến đổi trung bình toàn cầu do các biến động tựnhiên hoặc hoạt động của con người, như khai thác nước ngầm, dầu và khí, sựbiến đổi của dòng trầm tích tự nhiên

3.3 Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổikhí hậu BĐKH là sự biến động trạng thái trung bình của khí quyển toàn cầu haykhu vực theo thời gian từ vài thập kỷ đến hàng triệu năm Những biến đổi nàyđược gây ra do quá trình động lực của Trái Đất, nước biển dâng cao, bức xạ mặttrời và gần đây có thêm hoạt động của con người Những nghiên cứu gần đây

Trang 13

việc phát xả khí nhà kính là nguyên nhân hàng đầu của BĐKH, đặc biệt kể từnăm 1950 khi thế giới đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa và tiêu dùng, tăngcường sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ, sản xuất xi măng, phárừng và gia tăng chăn nuôi gia súc, khai hoang các nguồn đất ngập nước chứathan bùn…Với những diễn biến thời tiết khó lường, thiên tai lũ lụt kéo dài Ướctính hàng năm nước ta phải gánh chịu không biết bao nhiêu cơn bão lũ gây thiệthại to lớn đến người và của Đó là chưa kể việc kéo theo dịch bệnh hoành hành,cuộc sống người dân bị đe dọa nghiêm trọng Đây chính là nguy cơ đe dọa đếnmục tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ và sựphát triển bền vững của đât nước Trong những năm gần đây, tác động củaBĐKH đến nước ta ngày càng thể hiện rõ nét Thực tế cho thấy, khí hậu Việtnam đang nóng lên Mùa đông ít đi, mưa phùn giảm rõ rệt ở Bắc Bộ và Trung

Bộ, hạn hán ngày càng khắc nghiệt…bão lũ lớn và bất thường liên tiếp xảy ra,diện tích đất ngập mặn tăng lên nhất là ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, liêntiếp các đợt áp thấp nhiệt đới xảy ra ở khu vực Miền Trung BĐKH đang trởthành một vấn đề mang tính toàn cầu cần được tất cả các nước quan tâm kịp thời

và Việt Nam đã và đang tiến hành một số biện pháp ứng phó với BĐKH Bộ TàiNguyên và Môi Trường đã thực hiện nhiều dự án giảm thiểu và thích ứng vớiBĐKH Hiện nay Bộ đang nghiên cứu những kịch bản BĐKH khác nhau trongtương lai và xây dựng chiến lược ứng phó quốc gia tương ứng Hệ thống dự báothời tiết đang được nâng cấp, đemlại kết quả tích cực trong các trận bão gần đâyvới dự báo chính xác giúp các địa phương thực hiện các kế hoạch chống bão cầnthiết và giảm thiểu tốt nhất Trong lĩnh vực quốc tế nhằm ứng phó với BĐKH,các đại diện của LHQ cho biết Việt Nam có thể giữ vai trò quan trọng trongcuộc chiến chống BĐKH trên toàn cầu

Trong những năm qua, Việt Nam đạt được tiến bộ đáng kể trong các lĩnhvực phát triển con người Tuy nhiên, BĐKH đang đe dọa ảnh hưởng xấu đếnmục tiêu tăng trưởng của đất nước và điều kiện sống của người dân Biến đổikhí hậu là không thể tránh khỏi và đòi hỏi Việt Nam có những hành động cụ thể

Trang 14

và ứng phó với những hậu quả không tránh khỏi để đảm bảo phát triển bềnvững.

Nhìn trên toàn cầu, ở những mức độ nhất định và những khu vực nhấtđịnh BĐKH cũng có những tác động tích cực:

- Là một cơ hội để thúc đẩy các nước đổi mới công nghệ phát triển các côngnghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường và các hoạt động nghiên cứu vàtriển khai (R&D) nói chung có liên quan;

- Phát triển trồng rừng để hấp thu CO2, giảm phát thải khí nhà kính,

- Ở một số nước ôn đới, khi nhiệt độ tăng lên sẽ thuận lợi hơn để phát triểnnông nghiệp; Năng lượng để sưởi ấm cũng được tiết kiệm hơn

II Tổng quan ngành Giáo dục nước ta

III Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành Giáo dục

Trang 15

Phần II GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG CÁC

MÔN HỌC Ở TRƯỜNG THCS

I Mục tiêu cơ bản của GD BĐKH trong trường THCS

Giáo dục ứng phó với BĐKH được tích hợp vào nhiều môn học ở trườngTHCS, trong đó có môn Sinh học Bộ môn Sinh học là một trong những bộ môn

có khả năng đưa giáo dục biến đổi khí hậu vào một cách thuận lợi nhất vì hầuhết các nội dung trong chương trình sinh học 6, 7, 8, 9 đều có khả năng đề cậpđến các nội dung biến đổi khí hậu (BĐKH) Các kiến thức BĐKH trong mônSinh học có thể phân biệt thành 2 nhóm:

1 Hình thành kiến thức về biến đổi khí hậu:

 Khái niệm về BĐKH

 Những biểu hiện của sự BĐKH

 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu

 Tác động của BĐKH đối với tự nhiên và mọi mặt hoạt động của conngười

 Chiến lược ứng phó với BĐKH nói chung và của các địa phương nóiriêng

2 Hình thành thái độ, hành vi về biến đổi khí hậu:

+ Có ý thức bảo vệ môi trường

+ Có ý thức sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

+ Có tình cảm yêu quý quê hương, đất nước, yêu quí thiên nhiên và tôntrọng các di sản văn hóa

+ Có ý thức giảm nhẹ BĐKH và tích cực, chủ động đối phó với nhữngthách thức do BĐKH gây ra theo phương châm tại chỗ, dựa vào sức mình làchính

Tuy nhiên, khi soạn giáo án người giáo viên cần xem xét, nghiên cứu và chọnlọc những nội dung giáo dục biến đổi khí hậu (GDBBĐKH) phù hợp để đưa

Trang 16

vào nội dung bài giảng dưới dạng lồng ghép toàn phần ( nếu toàn bài có nội dung BĐKH), lồng ghép một phần ( trong bài có một mục, một đoạn hay một vài câu có nội dung BĐKH), liên hệ ( nếu kiến thức trong bài có một hoặc nhiều

chỗ có khả năng liên hệ, bổ sung thêm kiến thức BĐKH mà SGK chưa đề cập)

II Định hướng và yêu cầu của GD BĐKH trong trường THCS

III Tích hợp lồng ghép GD BĐKH vào các môn học cấp THCS

1 Quan niệm về giáo dục tích hợp (quan niệm, lí do chọn tích hợp lồng ghép kiến thức, kĩ năng ứng phó với BĐKH vào các môn học)

Tích hợp trong phạm vi GD BĐKH là một khái niệm chung, nói về mộtphương thức, một cách tiến hành giảng dạy về BĐKH cho học sinh Cách nàykhông đòi hỏi phải có một môn học riêng, bởi vì các kiến thức GD BĐKH đượcđưa xen vào nội dung các môn học đã có ở trường THCS Tích hợp là sự kết hợpmột cách có hệ thống các kiến thức GD BĐKH và kiến thức môn học thành mộtnội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối liên hệ về líluận và thực tiễn được đề cập trong bài học Như vậy, kiến thức GD BĐKHkhông phải muốn đưa vào bài học nào cũng được, mà phải căn cứ vào nội dungcủa bài học có liên quan với vấn đề BĐKH mới có thể tìm chỗ thích hợp để đưavào

Ví dụ: Khi nội dung bài học nói về quá trình quang hợp thì giáo viên cóthể nhấn mạnh quang hợp của cây xanh đã góp phần giữ cân bằng hàm lượngkhí oxy và cacbonic trong không khí, giảm hiệu ứng nhà kính, qua đó giáo dụchọc sinh ý thức bảo vệ cây xanh, trồng cây gây rừng Phần kiến thức giáoviên bổ sung sau chính là một dạng tích hợp kiến thức GD BĐKH vào bài học

Sự tích hợp kiến thức GD BĐKH vào môn học, đối với môn Sinh học có thểphân thành 2 dạng khác nhau:

1.1 Dạng lồng ghép

Trang 17

Ở dạng này các kiến thức GD BĐKH đã có trong chương trình và sáchgiáo khoa (SGK) và trở thành một bộ phận kiến thức của môn học Trong SGKTHCS, kiến thức GD BĐKH được lồng ghép có thể:

- Chiếm một vài chương: Ví dụ, trong SGK Sinh học 9 có bốn chương

nói về các kiến thức môi trường và bảo vệ môi trường: chương I: Sinh vật vàmôi trường, chương II: Hệ sinh thái chương III: Con người, dân số và môitrường, chương IV: Bảo vệ môi trường

- Chiếm một hoặc một số bài trọn vẹn (lồng ghép toàn phần): Ví dụ,

trong SGK Sinh học 6 có bài 49 nói về”Bảo vệ sự đa dạng của động vật” TrongSGK Sinh học 7 có bài 57, 58 nói về “Đa dạng sinh học”, bài 58 nói về ”Biệnpháp đấu tranh Sinh học” và bài 60 nói về “Động vật quý hiếm”

- Chiếm một mục, một đoạn hay một câu trong bài học (lồng ghép một

phần): Ví dụ, trong SGK Sinh học 6 có bài 46 nói về “Thực vật góp phần điềuhòa khí hậu” Trong bài này ở mục cuối cùng , mục 3, có nêu lên vai trò củathực vật trong việc làm giảm ô nhiễm môi trường Trong SGK Sinh học 7 có bài

50 nói về “Đa dạng của lớp thú” Trong bài này ở mục cuối cùng , mục 3, có nêu

số lượng thú trong tự nhiên đã bị giảm sút nghiêm trọng, do đó cần có ý thức vàđẩy mạnh phong trào bảo vệ động vật hoang dã, tổ chức chăn nuôi những loài cógiá trị kinh tế, góp phần bảo vệ môi trường sống hiện nay” Trong SGK Sinhhọc 8 có bài 22 nói về “Vệ sinh hô hấp” Trong bài này ở phần tóm tắt các ýchính có nêu: cần tích cực xây dựng môi trường sống và làm việc có bầu khôngkhí trong sạch, ít ô nhiễm bằng các biện pháp như trồng nhiều cây xanh, không

xả rác bừa bãi, không hút thuốc lá

Trong SGK Sinh học 9 có bài 29 nói về “Bệnh và tật di truyền ở người”.Trong bài này ở mục cuối cùng, mục III có nêu các biện pháp hạn chế phát sinhbệnh, tật di truyền: “Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũkhí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường Sử dụng đúng quy cách cácthuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa bệnh” Bài 30 nói về “Di truyền học với

Trang 18

con người” Trong bài này ở mục cuối cùng, mục III còn nêu lên hậu quả ditruyền do ô nhiễm môi trường.

Trong mục “Em có biết” sau các bài học chính, nhằm giáo dục ý thức môitrường cho học sinh Ví dụ, trong SGK SH 6, sau bài 21, ở mục “em có biết” cóbài ”Đi thăm nhà máy chế biến thực phẩm kì diệu” nói về vai trò của cây xanhtrong việc chống ô nhiễm môi trường, giảm hiệu ứng nhà kính; sau bài 40 cónêu lên biện pháp bảo vệ cây Hạt trần có giá trị kinh tế cao Trong SGK SH 9 ,sau bài 29 nói về tác hại của thuốc bảo vệ thực vật đối với đời sống conngười

1.2 Dạng liên hệ

Ở dạng này, các kiến thức GD BĐKH không được đưa vào chương trình

và SGK, nhưng dựa vào nội dung bài học, người giáo viên có thể bổ sung kiếnthức GDMT có liên quan với bài học qua giờ giảng lên lớp Ví dụ, trong SGK

SH 6, bài 28, có nói về ”cấu tạo và chức năng của hoa” Bài này có thể tích hợpkiến thức GD BĐKH liên hệ vào bài học như sau: Học sinh cần bảo vệ cây trồngnói chung và các cơ quan sinh sản nói riêng (không bẻ cành, chặt cây, hái hoabừa bãi) tạo điều kiện chăm sóc cây để cây cho năng suất cao (quả to, hạt mẩy)

 học sinh có ý thức bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt những cảnh đẹp ởnơi công cộng, không hái hoa, phá hoại ở công viên, trường học Có ý thức làmcho trường lớp, nơi ở thêm tươi đẹp bằng cách trồng thêm cây xanh, các loàihoa

Trong SGK Sinh học THCS có hàng loạt các bài học có khả năng liên hệkiến thức GD BĐKH Tuy nhiên, các giáo viên cần xác định các bài học có khảnăng lồng ghép và lựa chọn các kiến thức và vị trí hay nơi có thể đưa kiến thức

GD BĐKH vào bài học một cách hợp lí Muốn làm được điều này có hiệu quảcao thì người giáo viên sinh học THCS luôn phải cập nhật các kiến thức vềBĐKH

Trang 19

2 Phương pháp tích hợp, lồng ghép GD BĐKH vào các môn học cấp THCS

2.1 Các hình thức tổ chức dạy học GD BĐKH

2.1.1 Hình thức dạy học nội khóa

Bao gồm hình thức dạy học trên lớp và ngoài lớp Hình thức dạy học trênlớp được sử dụng chủ yếu ở Việt Nam, song cần phải lựa chọn những bài thíchhợp để đưa kiến thức giáo dục môi trường vào cho phù hợp Trong khí đó hìnhthức dạy học ngoài lớp cũng đã được chú ý tới, đặc biệt là với môn Sinh học -môn học liên quan nhiều đến thực tế thiên nhiên Trong chương trình Sinh họcTHCS có một số bài dạy ngoài lớp: trong SGK SH 6, bài 53 nói về tham quanthiên nhiên Trong SGK SH 7, bài 64, 65, 66 nói về tham quan thiên nhiên.Trong SGK SH 9, bài thực hành 45, 46: tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng củamột số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật, bài thực hành 51, 52: Hệ sinhthái, bài thực hành 56, 57: tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương, bài thựchành 62: Vận dụng luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường địaphương

Đối với những bài chỉ có một phần hay một số câu là kiến thức liên quan

GD BĐKH thì giáo viên cố gắng phân tích rõ những khía cạnh môi trường,BĐKH liên quan đến bài học Đối với các bài học không có kiến thức GDBĐKH được lồng ghép, thì tùy theo khả năng mà liên hệ các kiến thức BĐKHvào bài học

2.1 2 Hình thức dạy học ngoại khóa

Ở nước ta, hình thức dạy học ngoại khóa từ trước đến nay chưa phổ biến

Ở nhiều nước trên thế giới, việc GD BĐKH cho học sinh qua hình thức này rấtđược chú ý, vì đây là cơ hội để học sinh được tiếp cận với thiên nhiên, ứng dụngnhững kiến thức môi trường đã học vào thực tế môi trường tự nhiên, phát triểnkhả năng độc lập của học sinh, giúp học tự tổ chức việc tìm hiểu, nhận xét, thảoluận các vấn đề về BĐKH và các hoạt động giảm nhẹ BĐKH Chính những hoạt

Trang 20

động này dễ dàng giúp học sinh có ý thức bảo vệ môi trường, giảm nhẹ và thíchứng với BĐKH Hoạt động ngoại khóa có thể tiến hành với nhiều hình thức khácnhau:

- Tổ chức nói chuyện giao lưu về BĐKH

- Tổ chức thi tìm hiểu BĐKH, đố vui về BĐKH

- Tổ chức xem phim về BĐKH

- Nghiên cứu biểu hiện BĐKH ở địa phương

- Tổ chức tham quan về ảnh hưởng của BĐKH

- Tổ chức hoạt động giảm nhẹ BĐKH trong trường học và BĐKH ở địaphương theo chế độ thường xuyên hay định kì

Để thực hiện được những hoạt động trên, cần có sự quan tâm của Bangiám hiệu nhà trường, sự nhiệt tình của các thày cô giáo Bởi vì mỗi hoạt độngcần tốn nhiều thời gian và công sức để: xây dựng kế hoạch, nội dung, hình thức,thời gian tổ chức, đối tượng tham gia

2.2 Phương pháp dạy học tích hợp BĐKH

Nội dung BĐKH được tích hợp trong nội dung của các môn học nên cácphương pháp GD BĐKH cũng được tích hợp vào các phương pháp giảng dạy bộmôn Tuy nhiên, muốn đạt được mục tiêu của GD BĐKH là không chỉ giúp chongười học có kiến thức mà phải hình thành cho họ sự quan tâm, hành vi đối vớiBĐKH thì không chỉ dừng lại ở phương pháp truyền thống mà nên kết hợp vớiviệc sử dụng các phương pháp tích cực, việc sử dụng phương pháp này sẽ pháthuy tính chủ động, sáng tạo của người học Một số phương pháp GD BĐKH cóthể sử dụng là:

2.2.1 Phương pháp trần thuật

Đây là phương pháp dùng lời Sử dụng phương pháp này để mô tả sự vật,hiện tượng BĐKH Ví dụ: có thể mô tả, kể chuyện cho học sinh về một số cảnhquan độc đáo của thiên nhiên, các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, những

Trang 21

biến đổi bất thường của thiên nhiên do các hoạt động sinh hoạt và hoạt động sảnxuất của con người.

2.2.2 Phương pháp giảng giải

Đây cũng là phương pháp dùng lời nói, thường sử dụng khi giải thích cácvấn đề Giáo viên nêu ra các dẫn chứng để làm rõ những kiến thức mới và khó

Ví dụ: “Vì sao nhiệt độ của trái đất ngày càng tăng?”

“Sẽ ra sao nếu như khí hậu của trái đất sẽ trở lên nóng hơn?”

“Sẽ ra sao nếu trên trái đất không có cây xanh?”

Việc sử dụng các câu hỏi này khuyến khích học sinh quan tâm đến cácvấn đề BĐKH và dự đoán các vấn đề BĐKH sẽ xảy ra trong tương lai

2.3.4 Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan

Các phương tiện trực quan như: tranh ảnh, băng hình video, phim ảnh lànhững phương tiện rất hữu ích cho việc giảng dạy kiến thức về GDBĐKH Việc

sử dụng các phương tiện trực quan gây hứng thú và ấn tượng sâu sắc cho họcsinh

Giáo viên nên sử dụng tranh ảnh về những loài thú quí hiếm đang có nguy

cơ bị mất nơi ở do tác động của BĐKH, về phong cảnh đẹp đang có nguy cơ bịtàn phá do ảnh hưởng xấu của BĐKH để GD BĐKH Hệ thống tranh dùng minhhoạ có thể do giáo viên tự sưu tầm hoặc giao nhiệm vụ cho các em sưu tầm từcác nguồn: sách, báo, tạp chí, mạng internet

Trang 22

Các phim, băng hình video có nội dung về GD BĐKH là một loại phươngtiện cũng có tác dụng như một nguồn tri thức Băng hình được sử dụng trongdạy học có nhiều ưu điểm hơn hẳn các loại tranh ảnh, vì nó sinh động, phongphú về số lượng hình, âm thanh tốt và nhất là dễ hình thành những biểu tượng vàkhái niệm sâu sắc.

Khi lựa chọn và sử dụng băng hình, giáo viên nên chú ý:

- Nội dung ( phim, băng hình phải phù hợp với nội dung bài học và có ýnghĩa trong việc GD BĐKH Ví dụ: các băng hình về hạn hán, lũ lụt ở Việt Nam

và các nước trên thế giới, khí thải CFCs tác động làm mỏng tầng Ôzôn, việckhai thác rừng bừa bãi, rác thải quá sức chứa của môi trường làm tăng khí CH4v.v )

- Thời gian sử dụng

- Hệ thống các câu hỏi (để học sinh trả lời sau khi xem)

- Tổng kết (nêu lên những ý chính của bài theo mục đích)

2.2.5 Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

Lớp được chia thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4- 6 người) được duy trì

ổn định trong cả tiết học hay thay đổi tùy theo hoạt động Các nhóm được giaocùng nhiệm vụ hoặc các nhiệm vụ khác nhau

- Các bước tiến hành:

+ Làm việc chung cả lớp: GV nêu vấn đề, phân công nhiệm vụ cho các

nhóm, cung cấp nguồn tài liệu tham khảo

+ Làm việc theo nhóm: Từng cá nhân làm việc độc lập -> Trao đổi ý

kiến trong nhóm(chú ý: mỗi nhóm bầu một nhóm trưởng và thư kí ghi chép các

ý kiến thảo luận) -> Các nhóm báo cáo thảo luận dưới nhiều hình thức: nói, bàiviết, kết hợp với hình ảnh Trong quá trình thảo luận giáo viên làm nhiệm vụquan sát theo dõi và không tham gia thảo luận

Trang 23

+ Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp: Các nhóm lần lượt báo cáo kết

quả -> Thảo luận chung -> Giáo viên tổng kết ý kiến của các nhóm

Ví dụ: Chủ đề Ô nhiễm môi trường

+ Làm việc chung:

- GV nêu vấn đề: GV nêu 4 câu hỏi sau:

Ô nhiễm môi trường là gì?

Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí?

Khí CO2 tăng lên sẽ gây hậu quả gì?

Các biện pháp nào làm giảm sự gia tăng khí CO2 trong khí quyển?

- Chia nhóm: Mỗi nhóm 6 học sinh

2.2.6 Phương pháp dạy học đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

Theo giáo trình đại cương phương pháp dạy học sinh học của tác giả Trần

Bá Hoành và Trịnh Nguyên Giao, cấu trúc của một bài học theo dạy học đặt vàgiải quyết vấn đề thường như sau:

- Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức:

+ Tạo tình huống có vấn đề

+ Phát hiện và nhận dạng vấn đề nay sinh

+ Phát biểu vấn đề cần giải quyết

- Giải quyết vấn đề:

+ Đề xuất các giả thuyết

+ Lập kế hoạch giải quyết

Trang 24

+ Thực hiện kế hoạch giải quyết

- Tạo tình huống, nêu vấn đề:

Trước kia, nói đến Hà Nội là người ta đã hình dung tới phố phường tấp nập

có các cô gái Hà thành với khuôn mặt thanh tú, xinh tươi Tuy nhiên, gần đây đilại trên đường phố Hà Nội người ta không còn biết mặt con gái Hà thành như thếnào nữa vì không chỉ họ mà hầu hết mọi người đều đeo khẩu trang bịt kín mặt Học sinh có thể tự nêu vấn đề: Vì sao ở Hà Nội khi đi trên đường phố mọingười đều đeo khẩu trang?

- Kết luận:

Trang 25

Nguyên nhân làm dẫn đến việc hầu hết mọi người đều đeo khẩu trang khi

đi trên đường là do môi trường không khí bị ô nhiễm do khí thải ra từ cácphương tiện giao thông và bụi trên đường

 Biện pháp: Sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giảm sử dụngphương tiện giao thông cá nhân; Sử dụng các loại phương tiện giao thông ít tốnnhiên liệu, ít khí thải; tăng cường đi bộ, hoặc đi xe đạp vừa có lợi cho sức khoẻ,vừa góp phần bảo vệ môi trường không khí, vừa giảm nhẹ sự gia tăng nhiệt độtrái đất

Phương pháp động não

- Khái niệm : Động não là một kĩ thuật giúp cho người học trong một thời

gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về vấn đề nào đó

- Cách sử dụng: Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trước lớp hoặc nhóm

Ví dụ: Chúng ta nên làm gì để hạn chế ô nhiễm môi trường không khí?

+ Khích lệ mọi người phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.+ Liệt kê các ý kiến của mọi người và ghi lên bảng hoặc giấy to, khôngloại trừ một ý kiến nào

+ Phân loại các ý kiến

+ Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận về các ý kiến vừanêu ra

+ Tổng hợp ý kiến của học sinh xem có thắc mắc hay thay đổi gì không?

2.2.8 Phương pháp giao cho học sinh làm các bài tập thực hành ở nhà

Các bài tập giúp cho học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào thựctiễn Vì vậy, nó hình thành cho học sinh kĩ năng học tập, kĩ năng giảm nhẹBĐKH

Ví dụ : Tìm hiểu về tình hình tác động của BĐKH ở địa phương

- Các khu vực bị ảnh hưởng của BĐKH ở địa phương

- Các tác nhân gây BĐKH

Trang 26

- Mức độ bị ảnh hưởng của BĐKH.

- Hậu quả do bị ảnh hưởng của BĐKH gây ra

- Đề xuât biện pháp làm giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH

2.2.9 Phương pháp thí nghiệm

Phương pháp này nhằm minh họa cho những kiến thức đã học hoặc tìmlời giải đáp cho một vấn đề nào đó đã đặt ra

Ví dụ: Nhờ quá trình quang hợp, hàm lượng khí oxy và khí cacbonnic

trong không khí được ổn định Để chứng minh quá trình quang hợp thải ra khíoxy, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy 2 cốc thủy tinh A và B đựngđầy nước Đổ nước đầy vào 2 ống nghiệm, rồi cho vào mỗi ống nghiệm mộtcành dong đuôi chó, sao cho không cho không khí lọt vào Để cốc A vào chỗ tốihoặc bọc ngoài bằng một túi giấy đen Đưa cốc B ra chỗ có nắng hoặc để dướiđèn sáng có chụp

Sau khoảng 6 giờ, quan sát cốc B ta thấy có những bọt khí thoát ra và nổilên, còn cành dong ở cốc A không có hiện tượng đó

Lấy ống nghiệm ra khỏi cốc B, lật lại ống và đưa nhanh que đóm vừa tắt(chỉ còn tàn đỏ) vào miệng ống nghiệm, ta thấy que đóm lại bùng cháy

Kết luận: Chất khí tạo ra trong quá trình quang hợp là khí oxy.

IV Tích hợp lồng ghép GD ứng phó với BĐKH vào các bài học môn Sinh học cấp THCS

1 Nguyên tắc tích hợp, lồng ghép GD BĐKH vào các bài học

Khi tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường cần tuân thủ cácnguyên tắc sau:

 Đảm bảo tính đặc trưng và tính hệ thống của bộ môn, tránh mọi sự gượngép

Trang 27

 Tránh làm nặng nề thêm các kiến thức sẵn có Xem xét và chọn lọcnhững nội dung có thể lồng ghép nội dung GDBĐKH một cách thuận lợi nhất

và đem lại hiệu quả cao nhất nhưng vẫn tự nhiên và nhẹ nhàng

Phải đảm bào nguyên tắc vừa sức Ở các lớp 6 và 7 cần liên hệ một cácnhẹ nhàng và trình bày một cách đơn giản, lấy những ví dụ gần gũi với đời sốngcủa các em, của gia đình, làng xóm và ở thiên nhiên xung quanh Ở lớp trên, đặcbiệt là ở lớp 9, nội dung GDBĐKH cần đi sâu hơn, tăng dần mức độ phức tạp,làm rõ hơn cơ sở khoa học của môi trường và GDBĐKH thông qua nội dungkiến thức ở phần hai: Sinh vật và môi trường

2 Giới thiệu một số địa chỉ tích hợp GD ứng phó với BĐKH

Trang 28

Lớp Tên bài Địa chỉ Nội dung GDBĐKH Tích

thức sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển các loài thực vật, góp phần trồng cây gây rừng nhằm giảm

CO 2 trong khí quyển -> giảm hiệu ứng nhà kính, điều hoà nhiệt độ trái đất.

Lồng ghép

Từ việc phân tích giá trị của sự đa dạng phong phú thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người  Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của thực vật đặc biệt bảo vệ những loài thực vật bản địa -> tăng bể hấp thụ khí nhà kính -> giảm nhẹ tác động của BĐKH.

Liên hệ

Học sinh hiểu rõ tính đa dạng của thực vật về cấu tạo và chức năng  Hình thành cho học sinh kiến thức về mối quan hệ giữa các cơ quan trong tổ chức cơ thể, giữa cơ thể với môi trường, từ đó có

ý thức chăm sóc và bảo vệ thực vật -> giảm lượng

CO 2 trong khí quyển.

Liên hệ

vệ môi trường đất và các động vật trong đất  Chống ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất, chống rửa trôi Đồng thời nhấn mạnh vai trò của cây xanh đối với chu trình nước trong tự nhiên.

Liên hệ

Từ việc hiểu biết cây tre dài nhanh hơn những cây khác là nhờ có thêm mô phân sinh gióng -> Giáo dục học sinh có thể dùng cây tre để xây dựng nhà

và làm bàn, ghế vì sản xuất nhanh -> tránh khai thác nhiều cây gỗ lâu năm, hạn chế phá rừng.

Tuỳ loài cây mà tỉa cảnh hay ngắt ngọn, những cành là sau khi tỉa có thể dùng sản xuất gỗ ép ->

tiết kiệm gỗ -> giảm khai thác gỗ hạn chế phá rừng -> bảo đảm giảm lượng khí nhà kính và tác động có hại của thiên tai

Tỉa cành hay ngắt ngọn phải phù hợp với thời gian sinh trưởng, phát triển của cây và tuỳ loại cây -> Giáo dục học sinh không bẻ cảnh, vặt lá

Liên hệ

Trang 29

bừa bãi -> giảm chặt phá rừng.

Thân cây gỗ có phần dác và ròng, người ta thường sử dụng phần gỗ ròng, bỏ phần gỗ dác ->

Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ cây và tuyên truyền người thân sử dụng phần gỗ dác bên ngoài

để làm gỗ ép hoặc dùng gỗ của những cây sinh trưởng nhanh (tre, nứa) làm nhà để ít phải chặt phá rừng -> bảo vệ rừng -> giảm nhẹ được sạt lở đất, lũ quét và tăng cường bể hấp thụ khí CO 2

Liên hệ

Liên hệ

vệ thực vật và phát triển cây xanh ở địa phương, trồng cây gây rừng

Lồng ghép, liên hệ

Hình thức sinh sản sinh dưỡng là phương pháp bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, các nguồn gen này sẽ có thể bị mất đi nếu sinh sản hữu tính  Giáo dục cho học sinh, tránh tác động vào giai đoạn sinh sản của sinh vật vì đây là giai đoạn nhạy cảm, đồng thời có ý thức tuyên truyền người thân sử dụng phương pháp sinh sản sinh dưỡng của cây để tăng số lượng các loài cây quý.

Liên hệ

Trang 30

Liên hệ

Thụ phấn

Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài động vật bởi vì chúng có vai trò quan trọng trong việc thụ phấn cho hoa, duy trì nòi giống của các loài thực vật  phát triển rừng, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ sự bền vững của các hệ sinh thái ->

giảm tác động của BĐKH.

Liên hệ

Con người và sinh vật tiêu thụ sống được nhờ vào

sự cung cấp chủ yếu là từ các loại quả, hạt cây  Hình thành cho học sinh ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt là cơ quan sinh sản Hơn nữa, quả và hạt giúp cây duy trì nòi giống -> Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng của thực vật, giảm nhẹ tác động của BĐKH.

Liên hệ

Vai trò của động vật trong sự phát tán của quả

và hạt  Hình thành cho học sinh ý thức bảo vệ các loài động vật có ích.

Liên hệ

Nước, không khí và nhiệt độ thích hợp có vai trò quan trọng đối với sự nảy mầm của hạt  Giáo dục học sinh biết cách đảm bảo, bảo vệ môi trường ổn định cần thiết cho cây nảy mầm, có ý thức trồng và chăm sóc cây -> giảm lượng CO 2

trong khí quyển.

Liên hệ

Học sinh tìm hiểu các nhóm thực vật, trên cơ sở

đó nhận thức sự đa dạng, phong phú của giới thực vật và ý nghĩa của sự đa dạng phong phú đó trong đời sống con người và trong việc giảm nhẹ tác động của BĐKH  Học sinh có ý thức bảo vệ

đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây.

Liên hệ

Trang 31

sinh ý thức bảo vệ đa dạng thực vật.

Thực vật góp phần điều hòa khí hậu, hấp thụ khí

CO 2 -> giảm hiệu ứng nhà kính Thực vật còn giảm tác động của bão, lũ  Giáo dục học sinh có

ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây ở vườn nhà , vườn trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, tham gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm trong nông nghiệp, góp phần làm giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm không khí, giữ ổn định hàm lượng khí cacbonic và oxy trong không khí -> giảm nhẹ BĐKH.

Lồng ghép một phần

Lồng ghép

Lồng ghép, liên hệ

Lồng ghép toàn phần

Tham quan

thiên nhiên

Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của thực vật trong những điều kiện sống cụ thể của môi trường Thấy rõ hơn vai trò của thực vật trong việc điều hoà khí hậu, làm đẹp cảnh quan Qua quan sát thực vật trong thiên nhiên, các em sẽ yêu quý và bảo vệ thực vật, say

mê nghiên cứu tìm hiểu thế giới thực vật đa dạng

và phong phú.

Lồng ghép

dùng làm thí nghiệm, hỗ trợ con người trong giải trí, thể thao ) Tuy nhiên, một số loài có hại (động vật truyền bệnh: trùng sốt rét, lị, amíp, ruồi, muỗi, rận, rệp )  Giúp học sinh hiểu được mối liên quan giữa môi trường và chất lượng cuộc sống của con người và có ý thức bảo vệ đa dạng

Liên hệ

Trang 32

Lồng ghép một phần

Từ giá trị thực tiễn của động vật nguyên sinh  Giáo dục học sinh ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường nước nói riêng.

Liên hệ.

Sán lá gan Vòng đời sánlá gan Hiểu được vòng đời và các yêu cầu sinh thái đốivới từng giai đoạn sống của sán lá gan, học sinh

sẽ biết cách phòng chống sán lá gan kí sinh ở vật nuôi Học sinh tránh ăn rau sống (đặc biệt là các rau sống dưới nước), gỏi cá tôm, tránh lội nước, diệt ốc là vật chủ trung gian của sán lá gan để tránh bị sán lá gan xâm nhập vào cơ thể.

Liên hệ

cơ thể và môi trường.

Liên hệ

Giun đũa Vòng đờicủa giun đũa Giun đũa kí sinh trong ruột non người Trứnggiun đi vào cơ thể qua con đường ăn uống  Giáo

dục học sinh giữ gìn vệ sinh khi ăn uống Mặt khác, giáo dục học sinh ý thức tuyên truyền cho người thân bảo vệ môi trường Riêng học sinh nông thôn có hành vi ủ phân trước khi bón rau, lúa để diệt trứng giun.

Lồng ghép

Đa số giun tròn kí sinh trên người, động vật, thực vật và gây nhiều tác hại cho con người -> Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh môi truờng, vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống Tuy nhiên, hiện nay một số loài giun tròn kí sinh trên sâu bọ hại cây trồng đang được sản xuất với số lượng lớn để phun thay cho thuốc trừ sâu hoá học ->bảo vệ thực vật và môi trường sống của con người -> Học sinh có ý thức tuyên truyền cho

Lồng ghép

Trang 33

người thân biết được giá trị của giun tròn.

Giun đất

Em có biết Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích, đặc biệt

là giun đất đã làm tăng độ phì cho đất thông qua hoạt động sống của mình Mặt khác, hiện nay giun đất đang được sử dụng rộng rãi làm thức ăn cho gia súc và xử lí rác thải hữu cơ -> giảm ô nhiễm môi trường  Giáo dục học sinh ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường đất, tăng cường

độ che phủ của đất bằng thực vật để giữ ẩm và tạo mùn cho giun đất.

Lồng ghép

mỡ, làm thuốc chữa bệnh  Giáo dục ý thức bảo

vệ động vật có ích.

Liên hệ

Thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là mắt xích trong chuỗi thức

ăn, cân bằng hệ sinh thái) và đời sống con người (làm thực phẩm, sản xuất vôi, làm mỹ nghệ, làm sạch môi trường nước)  Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm đồng thời giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng.

Liên

hệ sản xuất vôi, mỹ nghệ

cải tạo nền đáy, làm sạch môi trường nước, giúp cân bằng sinh học Giáo dục học sinh ý thức bảo

vệ môi trường nước -> bảo vệ, gây nuôi các loài giáp xác.

Liên hệ

Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng của lớp hình nhện trong tự nhiên.

Liên hệ

Sâu bọ có lợi có vai trò: làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng Đặc biệt, một số loài được dùng làm thiên địch của sâu bọ hại cây trồng (ong mắt

đỏ, bọ đuôi kìm, bọ rùa, ) -> giảm phun thuốc sâu -> giảm ô nhiễm môi trường  Giáo dục ý thức bảo vệ những loài sâu bọ có lợi.

Liên hệ

Đặc điểm

chung và

Vai trò thực tiễn Chân khớp làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm,làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng, có

vai trò trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái Tuy

Liên hệ

Trang 34

ĐV không xương sống cung cấp nhu cầu thực phẩm và sinh hoạt của con người Mỗi ngành ĐV

là 1 thành phần không thể thiếu của hệ sinh thái.

Chúng giúp cho hệ sinh thái tự nhiên giữ được trạng thái cân bằng động  Học sinh hiểu được mối liên quan giữa môi trường với chất lượng cuộc sống của con người và có ý thức bảo vệ các ngành động vật không xương sống.

Liên hệ

cá Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trườngnói chung và bảo vệ các loài cá trong tự nhiên và

gây nuôi phát triển các loài cá có giá trị kinh tế cao.

Liên hệ

Chúng còn có giá trị làm thực phẩm, dược phẩm, làm cảnh -> Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ

và gây nuôi những loài lưỡng cư có ích sống gần con người

Liên hệ

bò sát Đa số bò sát có giá trị kinh tế cao (làm thuốc,thực phẩm, làm cảnh) Trong lớp bò sát ở Việt

Nam chỉ những loài thuộc phân bộ Rắn là có độc với con người -> Giáo dục học sinh biết bảo vệ những loài bò sát có ích, có ý thức phòng tránh những loài rắn độc và tuyên truyền mọi người nuôi đúng cách các loài rắn độc có giá trị kinh tế cao; có ý thức bảo vệ các loài bò sát có ích.

Liên hệ

Chim cung cấp thực phẩm, giúp phát tán cây

rừngvà bắt sâu hại  Giáo dục cho học sinh ý

thức bảo vệ các loài chim có ích.

Lồng ghép

+ Bảo vệ các loài thú hoang dã bằng cách không

sử dụng các sản phẩm từ thú hoang dã, có ý thức cùng cộng đồng ngăn chặn những hành vi săn bắn, buôn bán thú hoang dã.

+ Tuyên truyền mọi người tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế

Lồng ghép

Trang 35

cả dưới tác động của con người Một điều cần chú

ý là nhiều loài ĐV hiện nay đang có nguy cơ bị tuyệt chủng -> Mất cân bằng trong các hệ sinh thái tự nhiên -> Biến đổi khí hậu  Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ đa dạng sinh học

Liên hệ

7 Bài 57, 58:

Đa dạng

sinh học

- Những lợi ích của đa dạng sinh hoc

- Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và việc bảo vệ đa dạng sinh học

Đa dạng sinh học đảm bảo sự cân bằng của các hệ sinh thái -> giảm tác động của BĐKH Từ việc hiểu biết về nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt nam và thế giới, học sinh biết cách bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh học Hơn nữa, học sinh có ý thức thực hiên

và tuyên truyền mọi người:

+ Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi;

+ Nghiêm cấm săn bắt, buôn bán động vật hoang dã;

+ Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học

Lồng ghép

Đấu tranh sinh học có vai trò tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại, tránh ô nhiễm môi trường -> Học sinh có ý thức áp dụng biện pháp đấu tranh sinh học vào thực tiễn cuộc sống.

Lồng ghép

Ôn tập

Vai trò của ĐV

Học sinh hiểu được sự đa dạng ĐV là nền tảng của đa dạng sinh học, làm duy trì sự ổn định, cân bằng của các hệ sinh thái tự nhiên -> Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ ĐV.

Liên hệ

7 Bài 64, 65,

66:

Tham quan

thiên nhiên

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ

và phát triển thế giới ĐV, đặc biệt là các ĐV có ích.

Lồng ghép

có hại

Học sinh nắm được hậu quả của chặt phá cây xanh, phá rừng và các chất thải công nghiệp (khí, bụi ) đối với hô hấp và gia tăng thiên tai Giáo dục ý thức học sinh bảo vệ cây xanh, trồng cây

Lồng ghép một phần

Trang 36

gây rừng, giảm thiểu chất thải độc vào không khí;

có ý thức sử dụng các phương tiện giao thông hợp

lý để giảm phát thải khí CO 2 vào không khí ->

hê tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại

Ngoài yêu cầu vệ sinh trước khi ăn và ăn chín, uống sôi, còn phải bảo vệ môi trường nước, đất

bằng cách sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật

và phân hóa học để có được thức ăn sạch  Học

sinh hiểu được những điều kiện để đảm bảo chất lượng cuộc sống.

Liên hệ

Lồng ghép 1 phần

Cần xây dựng thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại

Chú ý tới chất lượng thức ăn  Giáo dục học sinh

ý thức bảo vệ môi trường nước, đất bằng cách sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học để có được thức ăn sạch Mặc khác, tăng cường sử dụng côn trùng tiêu diệt sâu hại và phân

vi sinh, phân hữu cơ để vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường vừa an toàn cho sức khoẻ con người.

Liên hệ

Vệ sinh da

Phòng chống bệnh ngoài da

Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh nguồn nước, vệ sinh nơi ở và nơi công cộng Có thói quen vệ sinh

cá nhân sạch sẽ và đúng cách để không mắc các bệnh ngoài da.

Lồng ghép một phần

Vệ sinh

mắt

Bệnh về mắt Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, đặc

biệt là giữ vệ sinh nguồn nước, không khí Trồng cây xanh để giảm bụi bẩn, tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông công cộng (xe bus) để giảm khí thải, dùng xăng sinh học thay thế xăng hoá học.

Liên hệ

Liên hệ

8 Bài 63: Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số và trình độ dân Liên

Trang 37

Liên hệ

Bài 21- bài

24:

Đột biến

Tác nhân gây đột biến Đa số đột biến gây hại ở động vật -> phòng tránhcác tác nhân gây đột biến cho người và động vật.

Cơ sở khoa học và nguyên nhân của một số bệnh ung thư ở người  Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước Tuy nhiên, đột biến ở thực vật lại có thể tạo giống mới ưu việt, năng suất cao -> sử dụng trong công nghệ sinh học Hiện nay ở một số nơi, người dân sử dụng hầu hết các loài thực vật có năng suất cao nhập nội -> giảm đa dạng loài bản địa -> suy giảm đa dạng sinh học  Giáo dục học sinh có ý thức bảo

vệ các loài bản địa.

Liên hệ

Các bệnh và tật di truyền ở người do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên,

do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn trong trao đổi chất nội bào Biện pháp: Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường Sử dụng đúng quy cách các thuốc trừ sâu, thuốc diệt

cỏ, thuốc chữa bệnh.

Lồng ghép một phần

Các chất phóng xạ và các hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra đã làm tăng độ ô nhiễm môi trường, tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật

di truyền  Giáo dục học sinh nên cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và phòng chống ô nhiễm môi trường Nếu sử dụng năng lượng hạt nhân thì phải đảm bảo các tiêu chuẩn về kĩ thuật và an toàn.

Lồng ghép một phần

Công nghệ

gen

Khái niệm công nghệ sinh học

Ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý hiếm và lai tạo ra các giống sinh vật có năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu tốt là việc làm hết sức cần thiết và có hiệu quả để bảo vệ thiên nhiên.

Liên hệ

Trang 38

Các tia phóng xạ và các hóa chất gây đột biến đều

có thể gây ra đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.

Lồng ghép một phần

9 Sinh vật và

môi trường Bao gồm 4 chương:

Chương I:

Sinh vật và môi trường Chương II:

Hệ sinh thái Chương III:

Con người, dân số và môi trường Chương IV:

Bảo vệ môi trường

Hình thành nguyên lí sinh vật - đất - môi trường (Đây là phần lớn kiến thức về môi trường và bảo

vệ môi trường, có thể lồng ghép các kiến thức vầ BĐKH và hình thành cho học sinh ý thức giảm nhẹ và ứng phó với BĐKH).

Lồng ghép toàn phần, liên hệ

thiên tai, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên hơn

và ở khắp nơi -> Giáo dục học sinh ý thức sống hướng tới một nền kinh tế ít cácbon, có thói quen

sử dụng tiết kiệm năng lượng trong gia đình và trường học, lớp học

Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật

và sự thích nghi của sinh vật với môi trường Môi trường tác động đến sinh vật đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại làm thay đổi môi trường ->

Giáo dục học sinh có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh để làm cho môi trường xanh, sạch và giảm khí nhà kính.

Lồng ghép, liên hệ

Quần thể

 Vai trò của quần thể sinh vật trong thiên nhiên

và trong đời sống con người.

 Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động số lượng

cá thể của quần thể và cân bằng quần thể.

Lồng ghép, liên hệ

Lồng ghép, liên hệ

Trang 39

Lồng ghép

Lồng ghép

 Mỗi người đều phải có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường sống của mình.

Lồng ghép

Thực trạng ô nhiễm môi trường -> BĐKH;

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường (nguyên nhân BĐKH); Hậu quả ô nhiễm môi trường (Hậu quả BĐKH); Biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường nói chung, giảm nhẹ và thích ứng với các tác động nói riêng của BĐKH tại địa phương.

Lồng ghép

Trang 40

Bảo vệ rừng và cây xanh trên trái đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các tácđộng có hại của BĐKH đối với con người.

Lồng ghép

Lồng ghép

Bảo vệ đa

dạng các

hê sinh thái

Các hệ sinh thái quan trọng cần bảo vệ là: hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp

Mỗi quốc gia và mọi người dân đều phải có trách nhiệm bảo vệ các hệ sinh thái, giảm nhẹ các tác hại của BĐKH đối với con người và các sinh vật trên trái đất.

Lồng ghép

Lồng ghép

Lồng ghép

Ngày đăng: 10/11/2017, 21:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trương Quang Học - Nguyễn Đức Ngữ (2009), Một số điều cần biết về biến đổi khí hậu, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số điều cần biết về biếnđổi khí hậu
Tác giả: Trương Quang Học - Nguyễn Đức Ngữ
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
3. Nguyễn Quang Vinh - Hoàng Thị Sản - Nguyễn Phương Nga - Trịnh Thị Bích Ngọc (2011), Sinh học 6, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 6
Tác giả: Nguyễn Quang Vinh - Hoàng Thị Sản - Nguyễn Phương Nga - Trịnh Thị Bích Ngọc
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2011
4. Nguyễn Quang Vinh - Trần Kiên - Nguyễn Văn Khang (2011), Sinh học 7, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 7
Tác giả: Nguyễn Quang Vinh - Trần Kiên - Nguyễn Văn Khang
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2011
5. Nguyễn Quang Vinh - Trần Đăng Cát - Đỗ Mạnh Hùng (2011). Sinh học 8, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 8
Tác giả: Nguyễn Quang Vinh - Trần Đăng Cát - Đỗ Mạnh Hùng
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2011
6. Nguyễn Quang Vinh - Vũ Đức Lưu - Nguyễn Minh Công - Mai Sỹ Tuấn (2011), Sinh học 9, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 9
Tác giả: Nguyễn Quang Vinh - Vũ Đức Lưu - Nguyễn Minh Công - Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2011
7. Nguyễn Phi Hạnh - Nguyễn Thị Thu Hằng (2004), Giáo dục môi trường qua môn Địa lí, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường quamôn Địa lí
Tác giả: Nguyễn Phi Hạnh - Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2004
8. Trang web http://www.un.org.vn/undp/projects/parc/yokdon-vn.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang web
1. Trần Bá Hoành- Trịnh Nguyên Giao, Giáo trình đại cương phương pháp giảng dạy Sinh học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w