1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)

27 216 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 746,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Phan Tiến Nam

TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM - MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Tập thể hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Kiều Hữu Thiện

2 TS Nguyễn Đỗ Quốc Thọ

Phản biện 1: GS.TS Ngô Thắng Lợi

Phản biện 2: PGS.TS Hoàng Văn Bằng

Phản biện 3: PGS.TS Vũ Hùng Cường

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện tại: Học viện Khoa học xã hội, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia

-Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Tỷ giá hối đoái là một trong những nhân tố quan trọng của mỗi quốc gia trong nền kinh tế mở Sau sự sụp đổ của hệ thống tiền tệ Bretton - Wood, nhiều quốc gia trên thế giới chuyển sang áp dụng chế độ tỷ giá linh hoạt hơn.Ứng với mỗi mức tỷ giá danh nghĩa nhất định thì tỷ giá thực của các đồng tiền có thể bị lệch khỏi mức cân bằng dài hạn (còn gọi là mức độ sai lệch tỷ giá) ít nhiều đều có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới các biến số kinh tế vĩ

mô ở các mức độ khác nhau

Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế và có nhiều thay đổi trong kinh tế cũng như các chính sách điều hành vĩ mô Cũng cần phải lưu ý là xuất phát điểm của nền kinh tế Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế là thấp, trong khi thị trường tài chính chưa hoàn thiện để có khả năng trở thành kênh truyền tải hấp thụ chính sách vĩ mô từ phía Chính phủ Trong giai đoạn 2000 - 2015, Việt Nam đã

12 lần điều chỉnh biên độ tỷ giá và 5 lần điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng Những hành động này chứng minh sự cần thiết phải điều chỉnh tỷ giá cho phù hợp với các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản của nền kinh tế, phù hợp với diễn biến thị trường tài chính tiền tệ trong nước và quốc tế, và phần nào phản ánh mức

độ sai lệch của tỷ giá với giá trị thực cân bằng dài hạn Vì vậy, vấn đề nhận biết, đo lường mức độ sai lệch của tỷ giá USD/VND cũng như tác động của nó đối với nền kinh tế Việt Nam trên một số khía cạnh chủ chốt là hết sức cần thiết

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam ở một số lĩnh vực Trên cơ sở đó, đề xuất khuyến nghị chính sách giảm thiểu sai lệch tỷ giá, từ đó giảm tác động tiêu cực của sai lệch tỷ giá tới nền kinh tế

Luận án được nghiên cứu để trả lời các câu hỏi sau:

Sai lệch tỷ giá là gì? Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế của một quốc gia và nền kinh tế toàn cầu như thế nào?

Có tồn tại sai lệch tỷ giá ở Việt Nam không? Mức độ sai lệch tỷ giá là bao nhiêu? Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam thông qua các kênh dẫn truyền nào? Sai lệch tỷ giá có tác động tích cực hay tiêu cực tới kinh tế Việt Nam?

Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần làm gì trong thời gian tới để phản ứng với sai lệch tỷ giá?

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của sai lệch tỷ giá đến

Trang 4

2

kinh tế vĩ mô của Việt Nam Luận án cũng phân tích thực trạng các diễn biến tỷ giá và biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam, phân tích để thấy tác động giữa sai lệch tỷ giá và kinh tế vĩ mô của Việt nam và đề xuất khuyến nghị chính sách

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian nghiên cứu: luận án nghiên cứu cơ chế điều hành tỷ giá ở một số nước châu Á và Việt Nam Đánh giá tác động của sai lệch tỷ giá tới các biến số vĩ mô được phân tích tại Việt Nam

- Về thời gian nghiên cứu: giai đoạn 1995 - đến quý 1/2017

- Về nội dung nghiên cứu: về mặt lý thuyết tỷ giá có tác động tới nhiều biến số kinh tế vĩ mô, bao gồm các tác động trực tiếp, gián tiếp Với đặc

thù nền kinh tế Việt Nam luận án trình bày tác động của tỷ giá tới các biến số kinh tế vĩ mô ở Việt Nam bao gồm: kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa, tăng trưởng kinh tế, lạm phát, dự trữ ngoại hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài

4 Phương pháp nghiên cứu của luận án

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, so sánh… để phân tích, làm sáng tỏ các nội dung liên quan đến cơ sở lý luận về sai lệch tỷ giá và tác động của sai lệch tỷ giá tới kinh tế vĩ mô Việt Nam Để xác định mức độ sai lệch tỷ giá và đánh giá tác động của sai lệch tỷ giá tới kinh tế vĩ

mô Việt Nam, luận án sử dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường

Số liệu của luận án được lấy theo quý từ năm 1995 - quý 1/2017 và từ các nguồn tin cậy, bao gồm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống

kê, Thống kê tài chính quốc tế IFS

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Luận án đã tiếp cận, luận giải một cách hệ thống khái niệm về sai lệch

tỷ giá, cách thức đo lường sai lệch tỷ giá, phân tích tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế của một quốc gia Qua đó, những điểm mới của luận án tập trung vào:

- Xây dựng được cơ sở lý luận về sai lệch tỷ giá, đi từ cách tiếp cận tỷ giá cân bằng trong trung hạn và dài hạn

- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về điều hành tỷ giá của một số nước châu Á khi có sai lệch tỷ giá và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

- Đo lường mức độ sai lệch tỷ giá, bao gồm cả tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực đa phương theo mô hình kinh tế lượng đã được sử dụng trong một số nghiên cứu phân tích thực nghiệm trên thế giới Trọng tâm của luận án là phân tích tác động của sai lệch tỷ giá tới các biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam

- Đề xuất khuyến nghị chính sách nhằm giảm thiểu sai lệch tỷ giá và tác động tiêu cực của sai lệch tỷ giá tới nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 5

3

6 Cơ cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu thành 4 chương Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về sai lệch tỷ giá và tác động của sai lệch tỷ giá tới nền kinh tế

Chương 2: Cơ sở lý luận về sai lệch tỷ giá và tác động của sai lệch tỷ giá đến nền kinh tế

Chương 3: Sai lệch tỷ giá và tác động của sai lệch tỷ giá đến nền kinh

tế Việt Nam

Chương 4: Một số khuyến nghị chính sách nhằm giảm thiểu sai lệch

tỷ giá tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SAI LỆCH TỶ GIÁ VÀ TÁC

ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ TỚI NỀN KINH TẾ

1.1 CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

1.1.1 Các nghiên cứu lý luận

Lý luận về tỷ giá thực được xây dựng tương đối lâu trong chuyên ngành tài chính quốc tế và thương mại quốc tế, được đặt trong mối quan hệ giữa tỷ giá thực và sức cạnh tranh thương mại quốc tế Phương pháp xác định

tỷ giá thực truyền thống dựa theo nhu cầu của người tiêu dùng do McGuirk (1987) và Bayoumi (1994) xây dựng nên

Khái niệm “sai lệch tỷ giá” được đề cập tới trong các nghiên cứu học thuật bắt đầu vào khoảng những năm 1980 Khái niệm chính thống được Montiel (1999) đưa ra và sau đó được tổng hợp, điều chỉnh thêm trong các nghiên cứu của Driver và Westaway (2004), Duval (2002), Couharde (2013)

Khái niệm, cách thức xác định sai lệch tỷ giá trong ngắn hạn được trình bày theo các mô hình tiền tệ, dựa trên sự kết hợp giữa học thuyết PPP với điều kiện ngang giá lãi suất không bảo hiểm danh nghĩa Khái niệm tỷ giá cân bằng cơ bản, là phương pháp xác định tỷ giá cân bằng trong trung hạn (FEER) được Williamson đưa ra lần đầu tiên vào năm 1985, sau đó được mở rộng và phát triển trong nghiên cứu của Wren-Lewis (1992), Clark (1994), Clark và MacDonald Khái niệm về tỷ giá cân bằng vĩnh viễn trong dài hạn (PEER) được Clark và MacDonald đưa ra vào năm 2000

1.1.2 Các nghiên cứu thực nghiệm

1.1.2.1 Các nghiên cứu về đo lường sai lệch tỷ giá

Đo lường sai lệch tỷ giá ở các quốc gia đơn lẻ có nghiên cứu của Funke và Jörg (2005) với CNY và Atsushi Iimi (2006) xác định mức độ lên giá của Pula (nội tệ của Botswana) Cả hai tác giả đều áp dụng phương pháp tỷ giá

Trang 6

4

thực cân bằng hành vi (BEER) để đo lường

1.1.2.2 Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trưởng kinh tế

Nghiên cứu của Razin và Collins (1999) tìm hiểu mối tương quan giữa sai lệch tỷ giá và tăng trưởng kinh tế với một số lượng mẫu khá lớn thu thập từ các nước phát triển và đang phát triển Hausman và các cộng sự (2005) xác định nội tệ định giá thực thấp hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở 83 quốc gia phát triển và đang phát triển trong giai đoạn 1960 - 2000 Levy-Yeyati và Sturzenegger (2009) chỉ ra bằng chứng là các nước đang phát triển có lượng dự trữ ngoại hối cực mạnh để có khả năng can thiệp duy trì nội tệ định giá thấp, khuyến khích tăng trưởng kinh tế Nghiên cứu của Rodrik (2008) cho thấy một tiền tệ được định giá thực thấp tương đối có thể khuyến khích xuất khẩu, còn ngăn cản khủng hoảng tài chính và giúp nền kinh tế đi theo hướng phát triển bền vững

Nghiên cứu của Bahmani - Oskooee (1998) lần đầu tiên sử dụng kiểm định đồng tích hợp theo tiêu chuẩn Johansen và Juselius dự báo hệ số co giãn giá trị xuất nhập khẩu, áp dụng cho 30 quốc gia, kết luận là phá giá nội tệ cải thiện cán cân thương mại

1.1.2.3 Tác động của sai lệch tỷ giá tới mất cân đối vĩ mô toàn cầu

Những năm gần đây, các nghiên cứu của Edwards (2005); Chen, (2011); Freund và Warnock (2007); Lane và Milesi - Ferretti (2012); Gnimassoun and Mignon (2013) lại tập trung vào mối quan hệ giữa sai lệch tỷ giá và mất cân đối vĩ mô toàn cầu Các nghiên cứu đều cho rằng sai lệch tỷ giá

ở các nước châu Á đã tạo ra thặng dư thương mại, đối nghịch với thâm hụt thương mại ở các nước lớn như Mỹ, châu Âu, kèm theo tỷ lệ tiết kiệm cao hơn nhiều so với đầu tư, càng gây bất ổn vĩ mô toàn cầu

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Hai tác giả Hạ Thị Thiều Dao và Phạm Thị Bình Minh (2012) đã nghiên cứu về chênh lệch tỷ giá tỷ giá thực hiệu quả cân bằng của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010 và kết luận tỷ giá hối đoái thực của Việt Nam đã bị đánh giá cao so với các đối tác ngoại thương

Phạm Chí Quang (2003) là người đi tiên phong kiểm định mối quan

hệ giữa sai lệch tỷ giá và hoạt động xuất nhập khẩu thông qua điều kiện Marshall - Lerner Kết quả cho thấy, tỷ giá chính thức không thỏa mãn điều kiện Marshall-Lerner, hay nói cách khác, tỷ giá chính thức hoàn toàn không hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam Các nghiên cứu của Đinh Thị Thanh Long (2009), Phan Thanh Hoàn và Nguyễn Đăng Hào (2007) cũng cho kết quả tương tự

Nhóm tác giả Vũ Quốc Huy (2011) thay vì nghiên cứu tác động của tỷ giá thực lên giá trị xuất khẩu, thì đã tách tỷ giá danh nghĩa và chỉ số giá cả ra khỏi biến tỷ giá thực Các tác giả sử dụng mô hình VECM để đánh giá tác động

Trang 7

5

của tỷ giá đến xuất khẩu của Việt Nam ra các thị trường khác, kết luận rằng trên 2/3 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam không chỉ ở nhóm hàng hóa mà còn các thị trường chịu ảnh hưởng tích cực của việc giảm giá danh nghĩa của VND

Nghiên cứu sinh sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó và định hướng nghiên cứu cho riêng mình Các nghiên cứu trước đó vẫn chỉ dừng ở nhận định việc sử dụng công cụ tỷ giá trong việc thúc đẩy xuất khẩu, tăng độ

mở của nền kinh tế, nhưng chưa đánh giá được về mặt lượng Cụ thể, luận án cũng nghiên cứu mô hình kiểm chứng mối quan hệ giữa sai lệch tỷ giá và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, là động lực khuyến khích tăng trưởng hay là nguyên nhân gây mất cân đối vĩ mô Ngoài ra, luận án cũng phân tích mối quan hệ tương quan giữa sai lệch tỷ giá và hoạt động xuất nhập khẩu, dự trữ ngoại hối, lạm phát, đầu tư nước ngoài Luận án sẽ đo lường sai lệch tỷ giá từ năm 1995 - quý 1/2017 dựa trên chỉ số tỷ giá thực với một rổ các đồng tiền Cách tiếp cận

về sai lệch tỷ giá gắn với bối cảnh mới, khi Việt Nam thực hiện tự do hóa giao dịch vãng lai và giao dịch vốn

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SAI LỆCH TỶ GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG

CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ TỚI NỀN KINH TẾ

2.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ SAI LỆCH TỶ GIÁ

2.1.1 Khái niệm về tỷ giá và sai lệch tỷ giá

2.1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái

Theo Từ điển thuật ngữ Tài chính (Dictionary of Financial Terms), tỷ

giá là mức giá tại đó đồng tiền của quốc gia này có thể được chuyển đổi sang đồng tiền của quốc gia khác

2.1.1.2 Khái niệm tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực

Tỷ giá danh nghĩa song phu o ng (NER - Nominal Exchange Rate)

được hiểu là giá cả của mọ t đồng tiền so với mọ t đồng tiền khác mà chu a đề

cạ p đến chênh lẹ ch lạm phát giữa hai nu ớc

Tỷ giá danh nghĩa đa phư ng tỷ giá danh nghĩa hữu hiệu (NEER -

Nominal Efective Exchange Rate): là mọ t chỉ số đu ợc và tính tỷ giá trung bình các tỷ giá danh nghĩa của các đồng tiền có tham gia vào rổ tiền tẹ với tỷ trọng

tỷ giá tu o ng ứng

Tỷ giá thực là tỷ giá danh nghĩa đu ợc điều chỉnh bởi tu o ng quan giá cả trong nu ớc và ngoài nu ớc Khi nói tỷ giá thực thông thường các nhà kinh tế thường hiểu là tỷ giá thực song phương

Tỷ giá thực hữu hiệu hay tỷ giá thực đa phu o ng (REER - Real

Effective Exchange Rate): Tỷ giá thực hữu hiệu đu ợc tính toán như là một chỉ số

để đo lường sự thay đổi giá trị thực đồng tiền của một nước so với một rổ tiền tẹ của các đối tác thương mại với quốc gia đó

Trang 8

6

2.1.1.3 Khái niệm tỷ giá cân bằng

Về mặt lý thuyết, tỷ giá danh nghĩa cân bằng được xác định tại mức cân bằng cung cầu về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối mà không có bất kỳ sự can thiệp nào của NHTW Còn tỷ giá thực cân bằng khi tỷ giá thực bằng 1 hay ngang giá sức mua được duy trì Nhưng trên thực tế, nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, điều kiện ngang giá sức mua không được duy trì ở cả các nước phát triển lẫn các nước đang phát triển, cả trong ngắn hạn lẫn trung và dài hạn Chính vì hạn chế đó của học thuyết ngang giá sức mua, mà các nhà nghiên cứu kinh tế đã đưa ra một khái niệm khác về tỷ giá được xác định dựa theo các biến số kinh tế vĩ mô của từng quốc gia làm tiêu chuẩn để đánh giá tỷ giá hiện tại - đó chính là tỷ giá cân bằng (Phạm Thị Hoàng Anh, 2010)

2.1.1.4 Khái niệm về sai lệch tỷ giá

Có nhiều khái niệm về sai lệch tỷ giá Theo Montiel (1999) [86]: “sai lệch tỷ giá là tình trạng tỷ giá thực bị lệch tư ng đối lớn so với giá trị cân bằng dài hạn” Còn Couharde (2013) [57] định nghĩa: “sai lệch tỷ giá là chênh lệch giữa mức tỷ giá thực hiện tại với mức cân bằng, với điều kiện mức cân bằng được xác định theo mô hình tỷ giá cân bằng hành vi (behavioural equilibrium exchange rate - BEER)”

2.1.2 Phương pháp xác định sai lệch tỷ giá

2.1.2.1 Xác định sai lệch tỷ giá trong ngắn hạn

a Các mô hình đo lường tỷ giá thực trong ngắn hạn

- Các mô hình tiền tệ

- Tỷ giá cân bằng CHEERs (Capital enhanced equilibrium exchange rates)

- Tỷ giá cân bằng ITMEERs (Intermediate - term model - based equilibrium exchange rates)

- Tỷ giá cân bằng BEERs (Behavioral equilibrium exchange rates)

b Sai lệch tỷ giá trong ngắn hạn (Short-term equilibrium exchange rate)

Tỷ giá cân bằng trong ngắn hạn là tỷ giá được xác định theo giá trị hiện tại của các yếu tố kinh tế cơ bản sau khi đã loại bỏ ảnh hưởng của các yếu

tố ngẫu nhiên Tỷ giá cân bằng trong ngắn hạn được xác định dựa theo phương trình sau đây:

(2.8)

trong đó: với : tỷ giá cân bằng trong ngắn hạn tại thời điểm t

Sai lệch tỷ giá trong ngắn hạn được xác định bằng chênh lệch giữa tỷ giá thực và tỷ giá cân bằng ngắn hạn

2.1.2.2 Xác định sai lệch tỷ giá trong trung hạn

a Các mô hình đo lường tỷ giá thực trong trung hạn

- Tỷ giá cân bằng FEERs (Fundamental equilibrium exchange rates)

- Tỷ giá cân bằng DEERs (Desired equilibrium exchange rates)

Trang 9

7

b Sai lệch tỷ giá trong trung hạn (Medium-term equilibrium exchange rate)

Tỷ giá cân bằng trong trung hạn là tỷ giá được xác định khi nền kinh tế đạt được cả cân bằng bên trong (internal balance) và cân bằng bên ngoài (external balance) Tỷ giá cân bằng được xác định dựa trên giá trị trung hạn của các biến số kinh tế cơ bản (được kí hiệu bởi ̂ ):

̂ (2.10) Như vậy, sai lệch tỷ giá trong trung hạn được xác định bằng chênh lệch tỷ giá thực và tỷ giá cân bằng trung hạn

2.1.2.3 Xác định sai lệch tỷ giá trong dài hạn

a Các mô hình đo lường tỷ giá thực trong dài hạn

- Tỷ giá cân bằng NATREX (Natural real exchange rates):

- Tỷ giá cân bằng PEERs (Permanent equilibrium exchange rates)

b Sai lệch tỷ giá trong dài hạn (Long-term equilibrium exchange rate)

Tỷ giá cân bằng trong dài hạn là tỷ giá được xác định khi tất cả các chủ thể trong nền kinh tế đạt được cân bằng trong lưu chuyển vốn và hàng hóa, tuy nhiên phải mất nhiều năm thậm chí là nhiều thập kỉ mới có thể đạt được mức cân bằng này Tỷ giá cân bằng trong dài hạn được xác định theo công thức:

̅ (2.11)

Sai lệch tỷ giá trong dài hạn được xác định bởi chênh lệch giữa tỷ giá thực và tỷ giá thực cân bằng dài hạn

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sai lệch tỷ giá

2.1.3.1 Sự biến động của tỷ giá danh nghĩa

Thứ nhất, ảnh hưởng của cung tiền tư ng đối tới tỷ giá

Thứ hai, ảnh hưởng của thu nhập tư ng đối lên tỷ giá

Thứ ba, trạng thái cán cân vãng lai:

Thứ tư, tư ng quan tỷ lệ lạm phát giữa hai đồng tiền:

Thứ năm, trạng thái cán cân vốn:

Thứ sáu, ảnh hưởng của lãi suất tư ng đối đến tỷ giá

Thứ bảy, thâm hụt ngân sách Chính phủ:

Thứ tám, vấn đề đôla hóa nền kinh tế:

Thứ chín, kỳ vọng của thị trường về sự biến động của tỷ giá giao ngay

2.1.3.2 Bất ổn của kinh tế vĩ mô

2.1.3.3 Cơ chế điều hành tỷ giá

2.1.3.4 Mức độ tự do hóa tài chính và tự do hóa thương mại

2.2 TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ TỚI KINH TẾ VĨ MÔ

Sai lệch tỷ giá có ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế thông qua ít nhất bốn

kênh dẫn truyền Thứ nhất, sai lệch tỷ giá ảnh hưởng tới đầu tư trong nước và nước ngoài, do đó ảnh hưởng tới quá trình tích lũy vốn Thứ hai, sai lệch tỷ giá ảnh

hưởng trực tiếp tới giá hàng hóa có thể tham gia thương mại quốc tế (tradable

Trang 10

8

goods) và khu vực xuất nhập khẩu, tác động tới khả năng cạnh tranh của khu vực

này với phần còn lại của thế giới Thứ ba, mức sai lệch tỷ giá càng lớn thì càng có ảnh hưởng không tốt tới tăng trưởng kinh tế Thứ tư, nội tệ định giá thực cao hay

thấp sẽ tạo ra sự nhiễu loạn trong giá hàng hóa, từ đó tạo ra tín hiệu sai lệch khi phân bổ nguồn lực sản xuất trong các ngành và gây bất ổn kinh tế

2.2.1 Tác động tích cực của sai lệch tỷ giá đối với xuất nhập khẩu

Lý thuyết kinh điển và nghiên cứu thực nghiệm ở các nước cho thấy

khi tỷ giá thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia Nói một cách khác, chính phủ duy trì nội tệ định giá thấp là gián tiếp cấp ưu đãi cho xuất khẩu và là một khoản thuế cho nhập khẩu Một tiền tệ được định giá thực thấp tương đối có thể khuyến khích xuất khẩu, còn ngăn cản khủng hoảng tài chính và giúp nền kinh tế đi theo hướng phát triển bền vững Nội tệ định giá thực thấp còn là công cụ phát triển khu vực hàng hóa có thể tham gia thương mại quốc tế, một khu vực hết sức năng động, tạo ra nhiều sáng kiến và đóng góp tăng năng suất lao động [102]

Các nhà kinh tế học trọng thương hiện đại đã đồng ý còn cho rằng nội

tệ định giá thấp tới tiết kiệm và tích lũy vốn

2.2.2 Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trưởng kinh tế

2.2.2.1 Sai lệch tỷ giá và tăng trưởng kinh tế

Chiến lược phát triển kinh tế hướng vào xuất khẩu đi kèm với hành động phá giá nội tệ luôn là trọng tâm được nhiều nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách để mắt tới Rodrik [117] cho rằng nội tệ định giá thực thấp hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở 83 quốc gia phát triển và đang phát triển trong giai đoạn 1960 - 2000 Rodrik cũng nhấn mạnh chiến lược phát triển kinh tế thông qua chính sách định giá thấp nội tệ là chính sách tốt thứ hai cho các nước đang phát triển Kết quả nghiên cứu của Razin và Collins (1999) [114] cũng cho thấy nội tệ định giá cao có mối tương quan âm tới tăng trưởng kinh tế và ngược lại Prasad và cộng sự (2007) [112] nhận thấy các nước đang phát triển mà phụ thuộc ít vào dòng vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng trưởng nhanh hơn bởi dòng vốn sẽ là nhân tố khiến cho nội tệ lên giá thực ảnh hưởng tới tăng trưởng

2.2.2.2 Sai lệch tỷ giá và bất ổn kinh tế vĩ mô

Calderon (2005) sử dụng mô hình tăng trưởng chuẩn, tác giả kết luận

là mức độ suy thoái kinh tế phụ thuộc vào độ lớn của sai lệch tỷ giá

2.2.2.3 Sai lệch tỷ giá và khủng hoảng tiền tệ

Những cuộc khủng hoảng tiền tệ cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 diễn ra ở các nước áp dụng chế độ tỷ giá cố định (fixed exchange rate), hoặc chế độ tỷ giá linh hoạt trong biên độ hẹp, còn gọi là bò trườn (crawling peg) Hiện tượng này diễn ra thường xuyên do chế độ tỷ giá cố định thường được như là công cụ chống

Trang 11

2.2.3 Tác động của sai lệch tỷ giá tới dự trữ ngoại hối

Khi tỷ giá lệch khỏi mức cân bằng dài hạn, thông thường NHTW can thiệp ngay lập tức trên thị trường ngoại hối (Piti, 2005) [111] Cụ thể, nếu nội tệ mất giá NHTW tiến hành bán ngoại tệ ra và ngược lại Tất nhiên là NHTW luôn phải duy trì một lượng dự trữ ngoại hối đủ mạnh để can thiệp Hình thức can thiệp có thể là trực tiếp tác động vào tỷ giá danh nghĩa hoặc tác động gián tiếp

Ngoài ra chi phí can thiệp cũng là vấn đề cần quan tâm NHTW chỉ can thiệp khi mà sự can thiệp đó mang lại lợi nhuận Chi phí can thiệp của NHTW có thể khác biệt trong từng lần can thiệp, trong từng giai đoạn can thiệp, nhưng được xác định bằng chênh lệch lãi suất giữa tài sản có trong nước ròng với tài sản

có ngoại tệ ròng (can thiệp trung hòa) Sự can thiệp đó có hiệu quả hay không lại còn phụ thuộc vào sự hấp thụ của hệ thống NHTM, và sau đó sẽ là hiện tượng lạm phát với nền kinh tế

2.2.4 Tác động của sai lệch tỷ giá tới hoạt động đầu tƣ quốc tế

Tỷ giá tuy không phải là yếu tố trực tiếp quyết định hoạt động đầu tư quốc tế nhưng lại có ảnh hưởng gián tiếp nếu quy đổi ra nội tệ của nước nhận đầu

tư Nhìn chung, mối quan hệ giữa sai lệch tỷ giá và hoạt động đầu tư quốc tế có thể giải thích qua các cách sau :

Thứ nhất, mức sai lệch tỷ giá càng lớn và có biểu hiện tiếp tục gia tăng

xói mòn lòng tin của nhà đầu tư về môi trường kinh doanh bất ổn và tỷ suất sinh lời không như dự đoán

Thứ hai, mức sai lệch tỷ giá càng lớn càng khuyến khích công ty đầu tư

ra nước ngoài như là một công cụ phòng ngừa rủi ro cho chính mình bằng cách định giá tài sản ra nước ngoài (trạng thái đoản ngoại tệ) trên bảng cân đối tài sản

Thứ ba, trong nhiều trường hợp, quốc gia tiến hành phá giá nội tệ sẽ

hứng chịu hiện tượng thoái lui vốn đầu tư ngoại

Như vậy, để thu hút vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài, ngoài yếu tố tỷ suất sinh lời, sai lệch tỷ giá càng nhỏ càng tốt, bởi nó thể hiện môi trường kinh doanh và kinh tế vĩ mô ổn định

2.2.5 Sai lệch tỷ giá và hiện tượng lạm phát

Với các nước có nền kinh tế nhỏ, phụ thuộc nhiều vào các mặt hàng nhập khẩu thì việc tăng tỷ giá sẽ làm tăng mức giá trong nước Trường hợp toàn bộ mức tăng tỷ giá được truyền dẫn hoàn toàn sang mức giá trong nước thì việc tăng tỷ giá gần như bị vô hiệu hoá hoàn toàn Trường hợp này được

Trang 12

10

biết đến với tên gọi hiệu ứng “truyền dẫn toàn bộ sang lạm phát” (100% exchange rate pass - through)

2.2.6 Tác động của sai lệch tỷ giá tới tiết kiệm và tích lũy vốn

Các nhà kinh tế học trọng thương hiện đại đã đồng ý với quan điểm cho rằng nội tệ định giá thấp không những thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua khu vực kinh tế có thể tham gia thương mại quốc tế, mà còn là tác động của nội tệ định giá thấp tới tiết kiệm và tích lũy vốn Tuy nhiên, theo mô hình

lý thuyết, mức tích lũy vốn phụ thuộc không những vào mức tỷ giá thực, mà còn do mức độ sai lệch tỷ giá quyết định

2.2.7 Sai lệch tỷ giá và hiện tượng “mất mát chi phí xã hội”

Trong xu thế quốc tế hóa nền kinh tế, đòi hỏi quốc gia phải tuân thủ theo các nguyên tắc thị trường Việc định giá quá cao hay quá thấp nội tệ sẽ làm méo

mó sự phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế, tạo thêm chi phí cho toàn xã hội

2.2.8 Sai lệch tỷ giá và cuộc chiến tiền tệ giữa các nước

Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 ở Mỹ đã dấy lên nỗi e ngại về hiện tượng lây nhiễm khủng hoảng sang phần còn lại của thế giới Một trong những biện pháp chính phủ Mỹ áp dụng là cắt giảm tối đa lãi suất danh nghĩa và tăng cung ứng tiền thông qua các gói nới lỏng định lượng, duy trì USD yếu

Cuộc chiến tiền tệ không chỉ dừng ở việc điều chỉnh tỷ giá, mà còn là phản ứng chính sách sau đó, gồm điều chỉnh lãi suất và tái cơ cấu hệ thống ngân hàng

2.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ GIẢM THIỂU SAI LỆCH TỶ GIÁ 2.3.1 Thực trạng sai lệch tỷ giá ở một số quốc gia châu Á

Báo cáo của World Economic Outlook 2010 [127], các nước đang phát triển, nhu cầu thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào là rất lớn Một số nước

có hiện tượng sai lệch tỷ giá được trình bày ở Bảng 2.2

2.3.2 Các chính sách điều chỉnh sai lệch tỷ giá

Biện pháp đầu tiên, mặc dù bị chỉ trích, nhưng là biện pháp cấp bách

và có tác dụng ngay tức thời, là NHTW các nước thực hiện can thiệp trên thị trường ngoai hối

Thứ hai, giảm lãi suất nội tệ đi kèm với chính sách tiền tệ mở rộng Đây là biện pháp cần thiết để ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, giúp khôi phục lại lòng tin của các nhà đầu tư

Biện pháp thứ ba mang tính trực tiếp là kiểm soát dòng vốn vào để tránh nội tệ lên giá Bởi các nước lo sợ rằng tình trạng nội tệ lên giá tiếp tục nếu Mỹ duy trì chính sách nới lỏng định lượng

Biện pháp thứ tư là sử dụng chính sách tài khóa Chính phủ các nước cũng ngay lập tức mở rộng tài khóa hỗ trợ cho nền kinh tế

Trang 13

11

2.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.3.3.1 Bài học trong điều hành chính sách

- Duy trì cân bằng tỷ giá với các biến số cơ bản của nền kinh tế đã tạo

sự ổn định dài hạn trong cấu trúc nền kinh tế, tạo đà tăng trưởng và cải thiện sức cạnh tranh thương mại quốc tế

- Trong ngắn hạn, các nước đều can thiệp tích cực để ngăn ngừa nội tệ lên

giá như nới lỏng biên độ giao dịch và điều chỉnh tỷ giá trung tâm Trong dài hạn, các nước đều nhằm vào ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát

- Duy trì tỷ lệ lạm phát một con số hoặc mục tiêu

2.3.3.2 Bài học trong sử dụng mô hình đo lường sai lệch tỷ giá

Sai lệch tỷ giá của một đồng tiền đòi hỏi mô hình đo lường và kết quả

đo lường chuẩn xác Vì vậy, khi bắt đầu nghiên cứu, việc xác định khái niệm

và xây dựng công thức tính tỷ giá thực là vô cùng quan trọng

Bên cạnh đó, việc lựa chọn mô hình nên có quan hệ mật thiết với vấn

đề cần giải quyết Căn cứ vào điểm mạnh, điểm yếu của từng mô hình đo lường

mà áp dụng với quốc gia nghiên cứu

2.3.3.3 Ước tính mức độ sai lệch tỷ giá hối đoái cho phép

Trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ với chế độ tỷ giá thả nổi linh hoạt, các phương pháp ước lượng tỷ giá thực cân bằng đôi khi trở nên có ích giúp các nhà lập chính sách có thể tính toán tỷ giá thịnh hành và dự đoán định hướng trong tương lai

CHƯƠNG 3: SAI LỆCH TỶ GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA

SAI LỆCH TỶ GIÁ ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

3.1 BỐI CẢNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ DIỄN BIẾN TỶ GIÁ VND THỜI GIAN QUA

3.1.1 Giai đoạn 1995 - 1996

Giai đoạn này, tỷ giá USD/VND dao động gần ở mức 1USD = 11800 VND Kinh tế vĩ mô ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế lên tới hơn 9%/năm (1995 - 1996), dòng vốn FDI tương đối ổn định chảy vào Việt Nam là cơ sở để NHNN duy trì tỷ giá danh nghĩa ổn định dao động quanh mức 11.000VND/1USD

3.1.2 Giai đoạn 1997 - 1999

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đã có ảnh hưởng ít nhiều đến Việt Nam như: tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm, thâm hụt cán cân vãng lai lên tới 16% GDP năm 1997, tỷ lệ vay nợ thương mại nước ngoài cao do dư âm từ việc các ngân hàng thương mại (NHTM) mở thư tín dụng (L/C) tràn lan giai đoạn trước

NHNN có xu hướng điều hành tỷ giá linh hoạt hơn trong thời kỳ khủng hoảng Cụ thể, trong 2 năm 1997 và 1998 NHNN đã 4 lần chủ động điều

Ngày đăng: 10/11/2017, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w