Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu (LÀ tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
-
PHẠM ANH TUẤN
CẤU TRÚC VÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị
Mã số : 62 58 01 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 GS.TS NGUYỄN TRỌNG HÒA
2 PGS.TS PHẠM TỨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận án này đều chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận án
Phạm Anh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI………
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU………
3 NÔI DUNG NGHIÊN CỨU………
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU………
5 PHẠM VI NGHIÊM CỨU………
6 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU………
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU……
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN………
9 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU…………
10 CÁC KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI………
11 CẤU TRÚC LUẬN ÁN………
1 2 3 4 4 4 4 5 5 6 9 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1 TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM………
1.1.1 Cấu trúc không gian vùng đô thị trên Thế Giới………
1.1.2 Cấu trúc không gian vùng đô thị tại Việt Nam………
1.1.3 Cấu trúc không gian vùng hướng đến vùng đô thị thích ứng………
1.1.4 Các yếu tố tác động đến cấu trúc không gian vùng đô thị………
1.2 TỔNG QUAN VỀ BĐKH VÀ XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG HƯỚNG ĐẾN QH VÙNG ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TRÊN THẾ GIỚI.………
10
10
11
12
12
Trang 51.2.1 Biến đổi khí hậu – Những tác động lên vùng đô thị và những giải pháp
thích ứng với BĐKH………
1.2.2 Xu hướng nghiên cứu cấu trúc không gian vùng hướng đến quy hoạch vùng đô thị thích ứng với BĐKH………
1.3 TỔNG QUAN VỀ BĐKH VÀ XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG HƯỚNG ĐẾN QHXD VÙNG ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TẠI VIỆT NAM………
1.3.1 Tác động Biến đổi khí hậu tại Việt Nam………
1.3.2 Nghiên cứu cấu trúc không gian hướng đến quy hoạch xây dựng vùng đô thị thích ứng với BĐKH………
1.4 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÙNG TP HỒ CHÍ MINH 1.4.1 Sơ lược lịch sử hình thành TP.HCM và vùng TP.HCM………
1.4.2 Thực trạng phát triển không gian vùng TP HCM………
1.5 TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HƯỚNG TỚI QHXD VÙNG TP HỒ CHÍ MINH THÍCH ỨNG VỚI BĐKH………
1.5.1 Tác động của BĐKH lên vùng TP.HCM………
1.5.2 Tình hình nghiên cứu cấu trúc không gian hướng tới QHXD vùng thích ứng với BĐKH cho vùng TP.HCM………
1.6 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI………
1.6.1 Luận án nghiên cứu về quy hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu………
1.6.2 Một số đề tài, công trình khoa học liên quan đến khu vực nghiên cứu……
1.6.3 Những hạn chế trong việc nghiên cứu liên quan đến cấu trúc vùng TP.HCM thích ứng với BĐKH………
1.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG I………
1.7.1 Những nội dung trình bày………
1.7.2 Xác định các vấn đề cần nghiên cứu trong luận án………
1.7.3 Nội dung chương kế tiếp………
13 13 20 25 25 27 29 29 38 38 39 40 41
41
42
44
44
45
46
Trang 6CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CẤU
TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH
2.1 CÁCH TIẾP CẬN ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỆN CỨU …………
2.1.1 Trình tự tiến hành nghiên cứu………
2.1.2 Đề xuất phương pháp nghiên cứu theo trình tự nội dung của luận án……
2.2 NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC………
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho nội dung nghiên cứu………
2.2.2 Cơ sở lý luận nghiên cứu cấu trúc không gian vùng hướng đến quy hoạch
vùng đô thị thích ứng với BĐKH………
2.2.3 Cơ sở nghiên cứu nhận diện thực trạng không gian vùng và vai trò cấu
trúc không gian vùng TP.HCM trong thích ứng với BĐKH………
2.2.4 Cơ sở đánh giá mức độ tổn thương và khả năng phục hồi trước tác động
của BĐKH của không gian vùng TP.HCM………
2.2.5 Cơ sở xây dựng các giải pháp thích ứng với BĐKH cho không gian vùng
TP.HCM………
2.2.6 Cơ sở đề xuất điều chỉnh cấu trúc không gian vùng TP.HCM hướng đến
QHXD vùng TP.HCM thích ứng với BĐKH………
2.3 MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC…………
2.3.1 Một số bài học kinh nghiệm Quốc tế………
2.3.2 Một số kinh nghiệm trong nước………
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 KẾT QUẢ NHẬN DIỆN ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG
VÀ VAI TRÒ CỦA CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG TP.HCM TRONG
THÍCH ỨNG VỚI BĐKH………
3.1.1 Đặc điểm cấu trúc không gian TP.HCM và vùng phụ cận với các điều
kiện tự nhiên qua các thời kỳ phát triển………
3.1.2 Vai trò của cấu trúc không gian vùng TP.HCM trong thích ứng với
BĐKH………
86
86
93
Trang 73.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG VÀ KHẢ NĂNG PHỤC
HỒI CỦA KHÔNG GIAN VÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH………
3.2.1 Mức độ ảnh hưởng chính do tác động của BĐKH lên không gian vùng
TP.HCM………
3.2.2 Đánh giá tính dễ tổn thương của không gian vùng TP.HCM………
3.2.3 Mức độ dễ tổn thương và khả năng phục hồi với BĐKH của không gian
vùng TP.HCM………
3.3 KẾT QUẢ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU CHO KHÔNG GIAN VÙNG TP HCM………
3.3.1 Định hướng chung………
3.3.2 Các giải pháp thích ứng BĐKH cho không gian vùng TP.HCM…………
3.4 KẾT QUẢ ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH CẤU TRÚC KHÔNG GIAN
VÙNG HƯỚNG TỚI QHXD VÙNG TP.HCM THÍCH ỨNG VỚI BĐKH
3.4.1 Xây dựng chiến lược cấu trúc không gian vùng TP HCM thích ứng với
BĐKH………
3.4.2 Quan điểm định hướng cấu trúc không gian vùng TP HCM hướng tới
QHXD vùng TP.HCM thích ứng với biến đổi khí hậu………
3.4.3 Phân tích lồng ghép các giải pháp thích ứng BĐKH với các chiến lược và
4.1 BÀN LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG TP
HCM TRONG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU………
4.2 BÀN LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ DỄ TỔN THƯƠNG VÀ KHẢ
NĂNG PHỤC HỒI CỦA KHÔNG GIAN VÙNG TP HCM………
4.3 BÀN LUẬN VẾ KẾT QUẢ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
BĐKH CHO KHÔNG GIAN VÙNG TP.HCM………
4.4 BÀN LUẬN TÍNH KHẢ THI CỦA ĐIỀU CHỈNH CẤU TRÚC KHÔNG
134
136
137
Trang 8GIAN VÙNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
145
148
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Biến đổi khí hậu BĐKH Nước biển dâng NBD Tính dễ bị tổn thương TDBTT
Bộ Tài Nguyên môi trường BTN-MT Quy hoạch xây dựng vùng QHXDV Quy hoạch xây dựng QHXD Quy hoạch đô thị QHĐT Cấu trúc không gian CTKG Kinh tế - Xã hội KTXH
Đô thị bền vững ĐTBV Giao thông công cộng GTCC
Quy hoạch sử dụng đất QHSDĐ Thành phố Hồ Chí Minh TP.HCM
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Tóm tắt tác động tiềm năng của BĐKH tới các vùng/lĩnh vực
2 Bảng 1.2 Tỷ lệ đô thị hóa của các tỉnh, thành trong vùng TP HCM 2013
3 Bảng 1.3 Phân loại các đô thị vùng TP Hồ Chí Minh năm 2013
4 Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ (0C) so với thời kỳ 1980 – 1999 ở Nam Bộ
5 Bảng 2.2 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980 – 1999
6 Bảng 2.3 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 – 1999
7 Bảng 2.4 Thống kê nguy cơ ngập do NBD
8 Bảng 2.5 Ranh giới mặn TB khi hồ Dầu Tiếng và Trị An hoạt động
9 Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa cấu trúc không gian TP.HCM và vùng phụ cận
với các điều kiện tự nhiên qua các thời kỳ
10 Bảng 3.2 Tổng hợp những ảnh hưởng chính do tác động của BĐKH lên
cấu trúc không gian vùng TP.HCM
11 Bảng 3.3 Mức độ dễ tổn thương của các vùng phát triển
12 Bảng 3.4 Mức độ dễ tổn thương và khả năng phục hồi của không gian vùng
TP.HCM
13 Bảng 3.5 Mức độ dễ tổn thương và khả năng thích ứng các vùng phát triển
của vùng TP.HCM
Trang 113 Hình 1.1 Những biểu hiện của BĐKH
4 Hình 1.2 Tác động của BĐKH lên vùng đô thị trên thế giới
5 Hình 1.3 Chiến lược thích ứng với BĐKH
6 Hình 1.4 Cấu trúc không gian vùng đô thị dựa trên điều kiện tự
nhiên và môi trường sinh thái
7 Hình 1.5 Cấu trúc không gian vùng đô thị tăng cường khả năng
kết nối và phát triển vùng
8 Hình 1.6 Cấu trúc không gian vùng hướng tới vùng đô thị thích
ứng BĐKH
9 Hình 1.7 Một số tác động của BĐKH đối với Việt Nam
10 Hình 1.8 Cấu trúc không gian vùng hướng tới QHXD vùng đô thị
thích ứng với BĐKH tại Việt Nam
Trang 1218 Hình 2.1 Phương pháp và trình tự nghiên cứu
19 Hình 2.2 Một số lý luận về cấu trúc không gian vùng đô thị
20 Hình 2.3 Lý luận về chuyển hoá không gian vùng đô thị hướng
tới thích ứng
21 Hình 2.4 Điều kiện tự nhiên vùng TP.HCM
22 Hình 2.5 Tài nguyên tự nhiên vùng TP.HCM
23 Hình 2.6 Kịch bản BĐKH cho vùng TP.HCM
24 Hình 2.7 Bản đồ nguy cơ ngập khu vực vùng TP HCM ứng với
mực nước biển dâng 50cm
25 Hình 2.8 Bản đồ nguy cơ ngập khu vực vùng TP HCM ứng với
mực nước biển dâng 100cm
26 Hình 2.9 Phân vùng hiện trạng ngập lũ của vùng TP HCM năm
33 Hình 2.16 Cấu trúc lưu thông vùng TP.HCM
34 Hình 2.17 Vùng đô thị Rotterdam trong Delta Works
35 Hình 2.18 Cấu trúc không gian cho phép ngập có kiểm soát
36 Hình 2.19 Quy hoạch các vùng kiểm soát lũ
Trang 1337 Hình 2.20 Sử dụng đất hai bên bờ sông Rotte
38 Hình 2.21 Các kênh thoát nước chính, nâng cấp các con đê hiện
hữu
39 Hình 2.22 Dự án Garuda vĩ đại- Jakarta
40 Hình 2.23 Phân tích thoát lũ và xây dựng hạ tầng giao thông vùng
41 Hình 2.24 Bản đồ ngập lụt và giải pháp hành lang thoát lũ TP.Đà
Nẵng
CHƯƠNG III
42 Hình 3.1 Cấu trúc không gian vùng TP HCM qua các thời kỳ
43 Hình 3.2 Bản đồ điều kiện tự nhiên TP.HCM và vùng phụ cận
qua các thời kỳ
44 Hình 3.3 Mối quan hệ giữa cấu trúc không gian TP.HCM và
vùng phụ cận với các điều kiện tự nhiên qua các thời
kỳ
45 Hình 3.4 Mối quan hệ giữa cấu trúc không gian TP.HCM và
vùng phụ cận với các điều kiện tự nhiên qua các thời
kỳ
46 Hình 3.5 Bản đồ hiện trạng phân bố KG sử dụng đất vùng
TP.HCM
47 Hình 3.6 Sơ đồ hiện trạng cấu trúc không gian vùng TP.HCM
48 Hình 3.7 Ảnh hưởng chính do tác động của BĐKH lên cấu trúc
không gian vùng TP.HCM
49 Hình 3.8 Đánh giá tính dễ tổn thương của cấu trúc không gian
các vùng đô thị và công nghiệp
50 Hình 3.9 Đánh giá tính dễ tổn thương của cấu trúc không gian
Trang 1455 Hình 3.13 Phân tích bằng chồng ghép bản đồ định hướng không
gian cảnh quan vùng thích ứng với BĐKH
56 Hình 3.14 Sơ đồ phân tích định hướng tổ chức không gian cảnh
quan vùng
57 Hình 3.15 Phân tích định hướng tổ chức các điểm dân cư
58 Hình 3.16 Sơ đồ phân tích phân vùngkhông gian vùng TP.HCM
59 Hình 3.17 Sơ đồ phân tích cấu trúc không gian vùng TP.HCM
60 Hình 3.18 Bản đồ phân vùng phát triển không gian vùng TP.HCM
61 Hình 3.19 Sơ đồ trục phát triển không gian vùng TP.HCM
62 Hình 3.20 Cấu trúc không gian vùng TP Hồ Chí Minh
CHƯƠNG IV
63 Hình 4.1 Cấu trúc không gian vùng và điều kiện tự nhiên
64 Hình 4.2 Mức độ tổn thương và khả năng phục hồi trước BĐKH
65 Hình 4.3 Bản đồ chồng ghép các kết quả lên không gian hiện
trạng vùng
66 Hình 4.4 Bản đồ chồng ghép các kết quả lên cấu trúc không gian
điều chỉnh
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
“Tác động của biến đổi khí hậu là không thể đảo ngược Cái giá phải trả cho biến đổi khí hậu là rất lớn, ngay cả sau khi thích ứng thì tác động có thể cũng rất lớn”[84] Và “Sự tiến hoá của cấu trúc cho thấy cấu trúc quyết định hiệu quả thích ứng BĐKH của các vùng đô thị” [77] Thực vậy chúng ta đang sống trong một thế
giới mà môi trường có nhiều biến đổi, trong đó BĐKH làm nhiệt độ trái đất tăng lên, mực nước biển dâng cao, hạn hán, lũ lụt, ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học… Để hạn chế những tác động tiêu cực của môi trường đến phát triển kinh tế xã hội trong phạm vi toàn cầu cần sự hợp tác của đa ngành, đa lĩnh vực, đa quốc gia Một trong những định hướng mang tính chiến lược được Liên Hiệp Quốc
đề xướng trong chương trình hành động toàn cầu là tăng cường khả năng thích ứng của các đô thị, vùng đô thị, tập trung vào nghiên cứu cấu trúc thích ứng với BĐKH Thích ứng với BĐKH đã và đang được các vùng đô thị trên thế giới quan tâm qua các chiến lược thích ứng được lồng ghép vào chiến lược quy hoạch không gian, quy hoạch kinh tế xã hội Trong chiến lược phát triển không gian các vùng đô thị lớn trên thế giới như: Vùng đô thị Rotterdam, vùng đô thị Luân Đôn, New York, Toronto, Bangkok… đã cho thấy nghiên cứu cấu trúc vùng, đặc biệt là cấu trúc không gian vùng thích ứng có vai trò quan trọng trong việc xây dựng mô hình phát triển vùng đô thị thích ứng với BĐKH
Việt Nam đứng trước vấn đề BĐKH toàn cầu, đã ban hành một số chính sách, luật và một số quy định về ứng phó BĐKH: Luật Tài nguyên nước (2012), Luật Phòng, chống thiên tai (2013), Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Luật Bảo vệ môi trường (2014)… Kịch bản BĐKH, NBD cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố, mới nhất là năm 2012, cập nhất 2014
Vùng TP.HCM bao gồm bao gồm 8 tỉnh thành: TP HCM, các tỉnh Đồng Nai,
Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An và Tiền Giang,
đồ án quy hoạch xây dựng vùng đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ
Trang 16Tướng Chính Phủ phê duyệt năm 2008 và năm 2014 Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng TP.HCM đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 nhưng nội dung thích ứng với BĐKH chưa được đề cập đầy đủ đúng mức Chính vì vậy quá trình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng vùng TP.HCM cho thấy một số mặt hạn chế của cấu trúc không gian vùng Đó là: Việc mở rộng các điểm dân cư và các khu công nghiệp vào các khu vực có nguy cơ thiên tai tiềm ẩn nhiều rủi ro; Bên cạnh đó hạ tầng và cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của vùng đang là mối quan ngại cho các chiến lược phát triển của vùng Vấn
đề này càng trở thành mối quan tâm lớn khi nhận biết vùng TP.HCM là một trong những vùng đô thị chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH, riêng TP.HCM, đô thị trung tâm vùng được xác định là một trong 10 thành phố trên thế giới có khả năng chịu tác động nặng nề nhất của BĐKH và đứng hàng thứ 5 về số dân sẽ có thể phải chịu tác động vào năm 2070
Cho nên đồ án quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh cần được tiếp tục nghiên cứu tìm những giải pháp thích ứng với BĐKH gắn kết với kịch bản BĐKH và NBD Những tác động của BĐKH và NBD sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến cấu trúc không gian vùng TP.HCM, tập trung vào các nội dung: Phân vùng phát triển và định hướng các trục phát triển vùng; Cấu trúc không gian các vùng đô thị
và công nghiệp; Cấu trúc không gian các vùng đệm; Cấu trúc mạng lưới giao thông vùng
Với những lý do trên, NCS chọn đề tài “Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu” thuộc chuyên ngành quy hoạch vùng và đô thị làm nội dung của luận án với mong muốn bổ sung cập nhật kịp thời vấn đề thích ứng BĐKH đối với QHXDV TP.HCM cụ thể là lồng ghép thích ứng BĐKH trong định hướng cấu trúc không gian vùng TP.HCM
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận án là nhằm đề xuất điều chỉnh cấu trúc không gian vùng TP.HCM qua việc lồng ghép các giải pháp thích ứng với BĐKH với các định
Trang 17hướng của chiến lược phát triển vùng trong quy hoạch xây dựng vùng TP.HCM hướng đến QHXD vùng TP.HCM thích ứng với BĐKH
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung trên, luận án cần đạt được 4 mục tiêu cụ thể sau: (1).Nhận diện thực trạng không gian vùng TP.HCM qua đó xác định vai trò của cấu trúc không gian vùng trong thích ứng với BĐKH
(2).Đánh giá mức độ dễ tổn thương và khả năng phục hồi trước BĐKH của không gian vùng TP.HCM
(3).Xây dựng các giải pháp thích ứng với BĐKH cho không gian vùng TP.HCM
(4).Đề xuất cấu trúc không gian trong QHXD vùng TP.HCM, hướng đến QHXD vùng TP.HCM thích ứng với BĐKH
3 NÔI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận án tập trung vào 4 nội dung chính sau:
- Nội dung 1: Nghiên cứu thực trạng phát triển không gian vùng TP HCM và
mối quan hệ giữa phát triển không gian vùng với các điều kiện tự nhiên qua các thời
kỳ, qua đó xác định vai trò của cấu trúc không gian vùng TP.HCM trong thích ứng với BĐKH
- Nội dung 2: Nghiên cứu đánh giá tác động BĐKH qua các kịch bản BĐKH
và NBD cho vùng TP.HCM tiến tới đánh giá mức độ dể tổn thương và khả năng phục hồi với BĐKH của không gian vùng TP.HCM
- Nội dung 3: Nghiên cứu các tiêu chí thích ứng với BĐKH cho không gian
vùng TP.HCM
- Nội dung 4: Nghiên cứu xây dựng chiến lược cho cấu trúc không gian vùng
TP.HCM, qua đó đề xuất điều chỉnh cấu trúc không gian vùng hướng tới QHXD vùng TP.HCM thích ứng với BĐKH
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 18Căn cứ và mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu tác giả xác định đối tượng nghiên cứu của luận án là không gian vùng Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung nghiên cứu những nội dung của cấu trúc không gian vùng TP.HCM
5 PHẠM VI NGHIÊM CỨU
Phạm vi nghiên cứu của luận án về không gian là vùng TP.HCM bao gồm 8 tỉnh thành: TP Hồ Chí Minh, các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An và Tiền Giang
Thời gian nghiên cứu được xác định từ nay đến 2050
6 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Luận án giới hạn nghiên cứu trong các nội dung:
(1) Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên tác động lên không gian vùng TP HCM trong bối cảnh BĐKH
(2).Nghiên cứu tác động của BĐKH cho vùng TP.HCM giới hạn ở kịch bản BĐKH, NBD cho Việt Nam do Bộ Tài Nguyên và Môi trường công bố năm 2012
và cập nhật năm 2014
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Luận án “ Cấu trúc vùng TP.HCM thích ứng với BĐKH ”, xác định ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau:
Ý nghĩa về mặt khoa học :
- Bổ sung lý luận trong công tác quy hoạch xây dựng vùng (vùng đô thị) thích
ứng với biến đổi khí hậu
- Bổ sung lý luận trong công tác giảng dạy lĩnh vực quy hoạch vùng và đô thị
thích ứng với BĐKH
Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
- Nghiên cứu cấu trúc vùng TP.HCM thích ứng với BĐKH thông qua việc
lồng ghép định hướng cấu trúc không gian vùng và các giải pháp thích ứng với BĐKH để kịp thời bổ sung cập nhật vấn đề BĐKH đối với QHXD vùng TP.HCM
Trang 19- Xây dựng tài liệu tham khảo cho công tác quy hoạch xây dựng vùng đô thị
tại Việt Nam thích ứng với BĐKH
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án “ Cấu trúc vùng thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu” đạt được những đóng góp mới:
(1) Đánh giá tác động của BĐKH lên không gian vùng TP.HCM
(2) Đánh giá mức độ dễ tổn thương và khả năng phục hồi của không gian vùng TP.HCM
(3) Xây dựng các tiêu chí và các giải pháp thích ứng với BĐKH cho không gian vùng TP.HCM
(4) Xây dựng chiến lược thích ứng với BĐKH qua việc lồng ghép với các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng cho định hướng cấu trúc không gian vùng TP.HCM
(5) Đề xuất điều chỉnh cấu trúc không gian vùng hướng tới QHXD vùng TP.HCM thích ứng với BĐKH
9 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
9.1 Phương pháp chồng ghép bản đồ: Là phương pháp cơ bản của luận án 9.2 Phương pháp chuyên gia: Nhằm mục đích khảo sát, lấy ý kiến các
chuyên gian về sự cần thiết lồng ghép BĐKH trong quy hoạch xây dựng vùng
TP.HCM và xây dựng các tiêu trí thích ứng với BĐKH
9.3 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin
Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin là phương pháp cơ bản của luận án nhằm tổng hợp những nhóm thông tin hiện trạng vùng TP.HM trong bối cảnh BĐKH Đồng thời phương pháp này dựa trên việc phân tích quá trình phát triển của TP.HCM và vùng phụ cận qua các thời kỳ, nhận diện, đánh giá thực trạng cấu trúc vùng TP.HCM Phương pháp này được sử dụng trong chương 1 và 2 của luận án
9.4 Phương pháp mô hình hoá
Trang 20Phương pháp mô hình hoá là phương pháp được sử dụng trong việc đề xuất cấu trúc không gian vùng TP.HCM thích ứng với BĐKH, qua việc lồng nghép các giải pháp thích ứng với BĐKH với các định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng Kết quả được trình bày ở chương 3 của luận án
9.5 Phương pháp so sánh đa tiêu chí
Phương pháp đánh giá đa tiêu chí là phương pháp định tính để đánh giá tác động của BĐKH lên cấu trúc vùng không gian vùng TP.HCM Đồng thời qua phương pháp này so sánh được tính khả thi của kết quả của luận án Nội dung này này được bàn luận ở chương 4 của luận án
10 CÁC KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
10.1 Quy hoạch vùng
Có nhiều khái niệm về quy hoạch vùng của các chuyên gia trong và ngoài nước Pertxik cho rằng quy hoạch vùng là sự sắp xếp trên mặt đất những cơ sở hoạt động của con người bao gồm công trình sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, mạng lưới giao thông, rừng cây và khoảng trống, nhà ở và công trình phục vụ sinh hoạt, nhằm thỏa mãn tốt nhất những nhu cầu và sự mong muốn của con người[26] Theo Phạm Kim Giao trong cuốn “Quy hoạch vùng” cho rằng: Quy hoạch vùng là quy hoạch tổng hợp, trên cấp và vượt ra ngoài khuôn khổ điểm dân cư thuộc phạm vi lãnh thổ của một vùng quy hoạch với sự tham gia của nhiều cơ quan quy hoạch và quản lý địa phương Quy hoạch vùng cụ thể hoá các chương trình và kế hoạch của quy hoạch lãnh thổ quốc gia, bổ sung và làm phong phú thêm các chương trình và
kế hoạch đó Đồng thời quy hoạch vùng đề xuất các định hướng và kiến nghị quan trọng cho quy hoạch các điểm dân cư [27]
10.2 Vùng đô thị
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Vùng đô thị là một trung tâm đông dân số bao gồm một đại đô thị và các vùng phụ cận nằm trong phạm vi ảnh hưởng của đô thị này hay nói cách khác là vùng gồm có hơn một thành phố trung tâm gần sát nhau và vùng nằm trong phạm vi ảnh hưởng của các thành phố trung tâm này
Trang 21Thông thường vùng đô thị được đặt tên theo tên thành phố trung tâm lớn nhất hoặc
10.3 Quy hoạch xây dựng
Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam-QCXDVN 01:2008/BXD Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị
và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường
10.4 Quy hoạch xây dựng vùng
Theo Luật Xây Dựng 2014 Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống
đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên tỉnh, liên
huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
10.5 Biến đổi khí hậu (Climate change)
Công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu đã định nghĩa: “BĐKH là những ảnh hưởng có hại của BĐKH”, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế-xã hội” [80]
10.6 Kịch bản BĐKH (Climate Scenario)
Là một biểu diễn phù hợp và đơn giản hóa của khí hậu tương lai, dựa trên cơ
sở một tập hợp nhất quán của các quan hệ khí hậu đã được xây dựng, sử dụng trong
Trang 22việc nghiên cứu hệ quả tiềm tàng của sự thay đổi khí hậu do con người gây ra,
thường dùng như đầu vào cho các mô hình tác động
10.7 Nước biển dâng – Sea level rise
Là hiện tượng dâng lên của mực nước đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều cường, nước dâng do bão NBD tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác
10.8 Cực đoan khí hậu (hiện tượng khí hậu hoặc thời tiết cực đoan) Climate extreme (extreme weather or climate event)
Là sự xuất hiện giá trị cao hơn (hoặc thấp hơn) giá trị ngưỡng của một yếu tố thời tiết hoặc khí hậu, gần các giới hạn trên (hay dưới) của dãy các giá trị quan trắc được của yếu tố đó Để đơn giản, cả thời tiết cực đoan và khí hậu cực đoan được gọi
chung là hiện tượng khí hậu cực đoan
10.9 Cấu trúc không gian vùng hướng tới vùng đô thị thích ứng với BĐKH
Cấu trúc không gian vùng đô thị hướng tới vùng đô thị thích ứng với BĐKH
là cấu trúc được đề cập đến mức độ điều chỉnh có thể trong hành động, xử lý của cấu trúc không gian đối với những biến đổi dự kiến có thể xảy ra hay thực sự đã và đang xảy ra của khí hậu Sự thích ứng có thể là tự phát hay được chuẩn bị trước và
có thể được thực hiện để đối phó với những biến đổi trong nhiều điều kiện khác
nhau [82]
10.10 Khả năng thích ứng (Adaptive capacity)
Là khả năng, tiềm năng của hệ thống (tự nhiên hoặc con người) để chống lại những thay đổi [82] Khả năng thích ứng hiện tại là điều kiện quan trọng để thiết lập
và xây dựng chiến lược thích ứng BĐKH hiệu quả
10.11 Khả năng chống chịu (Resilience)
Là khả năng của một hệ thống và các hợp phần của nó có thể phán đoán, hấp
thụ, điều chỉnh và vượt qua những ảnh hưởng của một hiện tượng nguy hiểm một
Trang 23cách kịp thời và hiệu quả kể cả khả năng giữ gìn, hồi phục và tăng cường các cấu trúc và chức năng cơ bản quan trọng của hệ thống đó [82]
10.12 Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability)
Tính dễ bị tổn thương là xu hướng hay khuynh hướng bị ảnh hưởng xấu, khuynh hướng này cấu thành một đặc tính nội bộ của các yếu tố ảnh hưởng đặc tính này ảnh hưởng đến khả năng để dự đoán, đối phó, chống lại, và phục hồi từ các tác động có hại của hiện tượng vật lý [82]
10.13 Thích ứng với biến đổi khí hậu (Adaptation to Climate change)
Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh trong hệ thống tự nhiên hoặc nhân tạo
để ứng phó với các tác nhân khí hậu hiện tại và tương lại, như làm giảm những những thiệt hại hoặc tận dụng các cơ hội có lợi”[82]
11 CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Từ nội dung nghiên cứu trên luận án có cấu trúc, được sơ đồ hoá ở (Hình 0.1, 0,2), gồm 3 phần:
- Phần mở đầu:
- Phần nội dung chính: Phần nội dung chính gồm có 4 chương sau:
• Chương 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu
• Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và cơ sở khoa học
• Chương 3: Kết quả nghiên cứu
• Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu
- Phần kết luận và kiến nghị
- Ngoài ra còn còn có:
• Tài liệu tham khảo
• Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố
• Phần phụ lục
Trang 24CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG
VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1 TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1 Cấu trúc không gian vùng đô thị trên Thế Giới
Từ những thập niên 60, phương pháp quy hoạch chiến lược đã được ra đời tại
Mỹ và đến thập nên 80 đã được áp dụng rộng rãi tại các cấp từ trung ương đến địa phương ở nhiều quốc gia Đối với quy hoạch vùng đô thị, phương pháp mới này làm tăng khả năng cạnh tranh của các đô thị trong vùng và giúp cho các nguồn tài nguyên hạn hẹp được sử dụng hợp lý hơn Sau này quy hoạch chiến lược được phát triển thành “quy hoạch cấu trúc chiến lược”, đặt trọng tâm vào các cấu trúc không gian trong phát triển vùng đô thị
Cấu trúc vùng được mô tả trong “Dimensions of Regional Spatial Structure” (Burger, Meijers, & van Oort, 2013) bao gồm cấu trúc xã hội và cấu trúc không gian của hệ thống đô thị và các khu vực trong vùng Cấu trúc vùng luôn luôn tiến hoá thông qua sự thay đổi và phát triển của các điểm dân cư, đôi khi do quy hoạch và đôi khi do hoàn cảnh, được kết nối với nhau bởi mối quan hệ ảnh hưởng
về đặc điểm, quy định và tổ chức thực hiện
Cấu trúc không gian vùng đô thị theo “The City Reogion in Western Europe”
do Robert E.Dickson, GS địa lý – Đại Học tổng hợp Leeds, Luân Đôn xuất bản năm 1967 cho rằng “ Vùng đô thị có cấu trúc không gian như một đơn vị xã hội
”[78,chapter 1] Với các khái niệm:
- Đơn vị xã hội, là những hoạt động đầy đủ, toàn diện của một xã hội thu nhỏ
trong quá trình phát triển và phát triển bền vững
- Vùng thành phố: bao gồm các điểm dân cư nông thôn và đô thị, các trung
tâm du lịch nghỉ dưỡng… và nhiều điểm hoạt động theo những đặcc thù riêng tùy thuộc vào tiềm năng của những nơi đó
Trang 25- Những đô thị trong vùng khác nhau về quy mô dân số, quy mô sử dụng đất
đai, quy mô sản xuất và các loại hình sản xuất, dịch vụ đa dạng, có vai trò như là một hệ thống trung tâm lớn nhỏ của vùng
1.1.2 Cấu trúc không gian vùng đô thị tại Việt Nam
Việt Nam đã nghiên cứu áp dụng lý luận quy hoạch vùng kinh tế - xã hội của Liên Xô cũ và các nước XHCN Các đồ án phân vùng, quy hoạch vùng và quy hoạch ngành cho cả nước và một số vùng đã được xây dựng vào những năm 1960
Từ năm 2008 - nay có nhiều đồ án quy hoạch xây dựng vùng ở các vùng kinh
tế trọng điểm trong cả nước lần lượt được phê duyệt Trong đó quan trọng nhất là hai đồ án quy hoạch xây dựng vùng đô thị: Đồ án quy hoạch xây dựng vùng TP.HCM đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050: Đồ án quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050
Nội dung và phương pháp lập quy hoạch xây dựng vùng từ năm 1960 đến nay
đã được xây dựng, một số cơ sở khoa học và phương pháp mới phục vụ quy hoạch vùng phân vùng khí hậu, phân vùng tự nhiên, Atlas, phương pháp quy hoạch chiến lược đã được nghiên cứu
Quy trình lập quy hoạch vùng và xây dựng vùng của Việt Nam hiện nay, được quy định tại Nghị định 92/2006/NĐ-CP và Nghị định 04/2008/NĐ-CP Đối với phương pháp lập quy hoạch, hiện nay chúng ta sử dụng nhiều phương pháp nhưng chủ yếu là những phương pháp truyền thống (Quy hoạch tổng thể) Các phương pháp lập quy hoạch được sử dụng nhằm phục vụ cho các nội dung được yêu cầu của bản quy hoạch tổng thể vùng (Cũng được quy định trong Nghị định 92/2006/NĐ-CP và Nghị định 04/2008/NĐ-CP) (xem phụ lục 1.1)
Trong đồ án QHXDV TP.HCM được phê duyệt năm 2008, cấu trúc không gian vùng thành phố được đề cập qua:
- Cấu trúc vùng đô thị và công nghiệp
- Cấu trúc lưu thông
- Cấu trúc các vùng cảnh quan
Trang 261.1.3 Cấu trúc không gian vùng hướng đến vùng đô thị thích ứng
Tiếp cận nghiên cứu thành công cấu trúc vùng có thể tập trung những nguồn lực hạn hẹp vào thực hiện một số mục tiêu phát triển có tính chiến lược, có khả năng lan tỏa và thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực khác Phát huy cấu trúc vùng thích ứng, tìm ra các logic kết nối để tạo lập các cấu trúc vùng thay thế và kế thừa cấu trúc được hình thành theo các quy luật của tự nhiên, xã hội, kinh tế và văn hoá vừa khiến cho mỗi vùng có bản sắc riêng, vừa đặt nền móng cho một phát triển kinh
tế xã hội vùng bền vững, gắn liền với môi trường Theo Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) thì cấu trúc vùng hướng tới vùng thích ứng với biến đổi khí hậu là cấu trúc có “ khả năng của một hệ thống xã hội và hệ sinh thái hứng chịu các tác động trong khi vẫn duy trì đước cấu trúc cơ bản và các chức năng chính của
nó, có khả năng tự tổ chức, khả năng thích ứng với các áp lực và thay đổi”[92] Theo Mai Trọng Nhuận và cộng sự trong một báo cáo nghiên cứu về BĐKH năm 2009 cho rằng cấu trúc không gian vùng hướng tới vùng đô thị thích ứng với BĐKH được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá mức độ tổn thương của các đối tượng bị tổn thương cụ thể như các ngành kinh tế, các loại tài nguyên hay tập hợp các đối tượng thuộc khu vực, cộng đồng do BĐKH “Đánh giá mức độ tổn thương
do BĐKH là quá trình đánh giá được tiếp cận tổng hợp, tương tác giữa các yếu tố gây tổn thương (tác động của BĐKH), các đối tượng bị tổn thương (các đối tượng được đưa vào quy hoạch) và xét đến khả năng ứng phó của các đối tượng với BĐKH Tùy theo mức độ tổn thương cao/thấp có thể đề xuất, lựa chọn các hình thức phát triển, bảo vệ, bảo tồn theo hướng phát triển bền vững”
1.1.4 Các yếu tố tác động đến cấu trúc không gian vùng đô thị
Yếu tố tự nhiên: ( Khí hậu, địa hình, cảnh quan, môi trường…) có vai trò
quyết định trong việc hình thành nên diện mạo của cấu trúc không gian vùng Trong
đó cách can thiệp và khai thác điều kiện tự nhiên để tạo lập cấu trúc không gian theo hướng cân bằng sinh thái là điều kiện quan trọng nhất
Yếu tố chính trị: Thể chế chính trị và hành chính ảnh hưởng đến sự phát triển
của cấu trúc không gian vùng Yếu tố chính trị được cụ thể hoá bằng đường lối,
Trang 27chính sách và chiến lược quản lý thông qua hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động trong vùng
Yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường: Yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường,
trong đó yếu tố kinh tế là quan trọnh đối với cấu trúc không gian vùng Cấu trúc không gian vùng là bức tranh phản ánh hình thái kinh tế - Xã hội của vùng đô thị
Sự thay đổi của hình thái kinh tế - Xã hội chắc chắn dẫn đến các thay đổi cấu trúc không gian vùng
Yếu tố khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ ngày càng có vai trò quan
trọng trong quá trình phát triển vùng đô thị Công nghệ làm thay đổi căn bản hình thức sản xuất Sản xuất lớn và tự động hoá ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân bố lao động xã hội Theo đó là những thay đổi trong cấu trúc không gian vùng đô thị
Yếu tố văn hoá lịch sử: Mỗi vùng đô thị phát triển trong điều kiện tự nhiên và
văn hoá khác nhau, trong đó yếu tố văn hoá lịch sử được đánh giá như là một hằng
số, tác động lên quá trình phát triển lâu dài và liên tục của cấu trúc không gian vùng
1.2 TỔNG QUAN VỀ BĐKH VÀ XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG HƯỚNG ĐẾN QHV ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1 Biến đổi khí hậu – Những tác động lên vùng đô thị và những giải pháp thích ứng với BĐKH
Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) cho thấy, sự ấm lên của khí hậu toàn cầu là rõ ràng và từ những năm 1950
có nhiều thay đổi chưa từng có trong nhiều thập kỷ hoặc thiên niên kỷ trước đó Khí quyển và đại dương đã trở nên nóng hơn, lượng tuyết và băng đã giảm đi và mực nước biển đã tăng lên Về nguyên nhân, IPCC cho rằng, phát thải khí nhà kính do con người là nguyên nhân chính gây ra của sự ấm lên toàn cầu và biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang gây ra những tác động tiêu cực tới các hệ thống tự nhiên, nhân tạo và con người trên toàn thế giới Sự thay đổi về nhiệt độ,
Trang 28lượng mưa đã gây ra sa mạc hóa, hạn hán, lũ lụt…, gây tác hại cho tài nguyên nước, tài nguyên đất, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội Mực nước biển dâng cao đe dọa làm ngập chìm các hòn đảo, các khu vực đất thấp, làm thay đổi toàn bộ đời sống, sinh hoạt của con người Sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ, lũ quét… cũng gây thiệt hại lớn cho các quốc gia Theo ước tính của các nhà khoa học, nếu nhiệt độ trung bình của trái đất tăng từ 1,5 đến 2,5oC so với thời kỳ tiền công nghiệp, khoảng 20% - 30% các loài sinh vật sẽ đứng bên bờ tuyệt chủng Nếu nhiệt
độ trung bình của trái đất tăng hơn 4oC thì sẽ chỉ còn rất ít các hệ sinh thái có khả năng thích ứng được, hơn 40% hệ sinh thái sẽ chuyển đổi và rất nhiều hệ sinh thái
sẽ biến mất hoặc sụp đổ trên quy mô toàn cầu
1.2.1.1 Những biểu hiện của Biến đổi khí hậu
a Nước biển dâng: Tại các khu vục ven biển, duyên hải hàng năm phải
chịu ngập lụt nặng nề trong mùa mưa và hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô BĐKH và nước biển dâng sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng nói trên, làm tăng diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoát nước, tăng xói lở bờ biển và nhiễm mặn nguồn nước ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt, gây rủi ro lớn đối với các công trình xây dựng ven biển như đê biển, đường giao thông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu dân cư ven biển, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái biển và ven biển, gây nguy cơ đối với các rạn san hô và rừng ngập mặn, ảnh đến
nền tảng sinh học cho các hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ven biển
b Sự nóng lên toàn cầu: Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái
tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể bị mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học Nhiệt độ tăng cùng với biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ và rủi ro đối với nông nghiệp, an ninh lương thực Nhiệt độ tăng, độ ẩm cao làm gia tăng sức ép về nhiệt đối với cơ thể con
Trang 29người, nhất là người già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặc biệt là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm thông qua sự phát triển của các loài vi khuẩn, các côn trùng và vật chủ mang bệnh, chế độ dinh dưỡng và vệ sinh môi trường suy giảm Sự gia tăng của nhiệt độ còn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác như năng lượng, giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại,… liên quan đến chi phí gia tăng cho việc làm mát, thông gió, bảo quản và vận hành thiết bị, phương tiện, sức bền
vật liệu
c Các hiện tượng khí hậu cực đoan và thiên tai: Sự gia tăng của các hiện
tượng khí hậu cực đoan và thiên tai do BĐKH là mối đe dọa thường xuyên, trước mắt và lâu dài đối với tất cả các lĩnh vực, các vùng và các cộng đồng Bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn, nắng nóng, tố lốc là thiên tai xảy ra hàng năm ở nhiều vùng, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống BĐKH sẽ làm cho thiên tai trở nên ác liệt hơn và
có thể trở thành thảm họa, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế, xã hội (xem Hình 1
1)
1.2.1.2 Tác động của BĐKH lên các vùng đô thị trên thế giới
Báo cáo năm 2010 tổng hợp, rủi ro khí hậu và thích ứng ở phố lớn ven biển châu Á, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á, và Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản cùng nhau tiến hành phân tích sâu của tác động BĐKH ở thành phố Hồ Chí Minh, Bangkok, và Metro Manila Và tháng 6 năm 2011, Ngân hàng Thế giới công bố một bản tóm tắt những kết quả từ một nghiên cứu khu vực về thích ứng với BĐKH và ứng phó thiên tai tại các thành phố ven biển Bắc Phi của Alexandria, Casablanca và Tunis, và Bouregreg Valley, khẳng định BĐKH tác động rất lớn lên vùng đô thị và khu vực nông thôn Theo báo cáo này các tác động của BĐKH lên các vùng đô thị được tóm tắt như sau:
a Các vùng đô thị khu vực Châu Phi
Vào năm 2020, khoảng từ 75 - 250 triệu người sẽ phải chịu áp lực lớn về nước
do biến đổi khí hậu
Vào năm 2020, ở một số nước, sản lượng nông nghiệp dựa vào nước mưa có thể giảm tới 50% Sản xuất nông nghiệp tại nhiều nước châu Phi sẽ bị thiệt hại
Trang 30nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu hơn tới an ninh lương thực và tăng tình trạng suy dinh dưỡng
Đến cuối thế kỷ 21, mực nước biển dâng sẽ gây ảnh hưởng tới các vùng trũng ven biển, đông dân cư Chi phí thích ứng có thể chiếm ít nhất từ 5%-10% tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Năm 2080, diện tích đất khô cằn và bán khô cằn ở châu Phi sẽ tăng từ 5%-8% theo các kịch bản khí hậu
b Các vùng đô thị khu vực Châu Á
Đến những năm 2050, lượng nước ngọt có thể sử dụng được ở Trung Á, Nam
Á, Đông Á và Đông Nam Á, đặc biệt tại các lưu vực sông lớn sẽ giảm
Vùng ven biển, nhất là các vùng châu thổ rộng lớn đông dân ở Nam Á, Đông
Á và Đông Nam Á sẽ chịu rủi ro nhiều nhất, do lũ từ sông, biển
Biến đổi khí hậu kết hợp đô thị hoá, công nghiệp hoá và phát triển kinh tế nhanh chóng gây áp lực tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Sự hoành hành của dịch bệnh và tỷ lệ tử vong do tiêu chảy, chủ yếu liên quan đến lũ lụt và hạn hán sẽ gia tăng ở Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á do những thay đổi trong chu trình thuỷ văn
c Các vùng đô thị Châu Âu
Biến đổi khí hậu sẽ làm tăng sự khác biệt giữa các khu vực Các tác động tiêu cực bao gồm tăng nguy cơ xảy ra lũ quét trong nội địa, lũ lụt ven biển thường xuyên hơn và xói mòn mạnh hơn (do bão lớn và mực nước biển dâng cao)
Các vùng núi sẽ phải đối mặt với sự thu hẹp của sông băng, độ che phủ của tuyết giảm và suy giảm số lượng lớn các loài (vào năm 2080, ở một số khu vực tỷ lệ suy giảm là 60% tuỳ theo các kịch bản phát thải )
Ở Nam Âu - vùng đã từng dễ bị tổn thưởng bởi tính bất thường của khí hậu - biến đổi khí hậu sẽ làm cho các điều kiện (nhiệt độ cao và hạn hán) nghiêm trọng hơn và nhìn chung làm giảm khả năng sử dụng nước, tiềm năng thuỷ điện, du lịch
và năng suất cây trồng
Trang 31Biến đổi khí hậu cũng sẽ làm tăng mối nguy hiểm tới sức khoẻ vì các đợt sóng nhiệt và tần suất cháy rừng tự nhiên
d Các vùng đô thi khu vực Châu Mỹ La Tinh
Giữa thế kỷ này, ở miền Đông Amazôn, nhiệt độ tăng cao kết hợp với suy giảm lượng nước sẽ dẫn đến sự thay thế rừng nhiệt đới bằng các hoang mạc Thảm thực vật bán khô hạn sẽ được thay thế bằng thảm thực vật khô hạn
Nguy cơ mất đa dạng sinh học ở mức cao là do sự tuyệt chủng các loài ở nhiều khu vực thuộc vùng nhiệt đới ở Mỹ La tinh
Năng suất của một số loại cây trồng quan trọng và khả năng sinh sản của gia súc sẽ giảm gây hậu quả bất lợi tới an ninh lương thực Nhìn chung, số lượng người
có nguy cơ bị đói gia tăng
Những thay đổi trong các mô hình về lượng mưa và sự biến mất của các sông băng sẽ gây ảnh hưởng tới khả năng sử dụng nước phục vụ cho con người, nông nghiệp và thủy điện
e Các vùng đô thị của Ôxtrâylia và New Zealand
Vào năm 2020, suy giảm đa dạng sinh học ở mức cao sẽ diễn ra tại một số điểm giàu đa dạng sinh học, gồm có Rạn san hô Great Barrier và các vùng nhiệt đới
ẩm ướt ở Queensland, Ôxtrâylia
Đến 2030, các vấn đề về an ninh nguồn nước sẽ trầm trọng hơn ở miền nam và đông Ôxtrâylia, tại miền Bắc và một số vùng Đông New Zealand
Vào năm 2030, sản xuất nông, lâm nghiệp sẽ giảm ở hầu hết miền đông nam Ôxtrâylia và các vùng miền đông New Zealand do hạn hán và cháy rừng xảy ra nhiều hơn Tuy nhiên, một số vùng khác ở New Zealand sẽ được hưởng những lợi ích ban đầu
Vào năm 2050, phát triển ven biển và tăng dân số ở một số khu vực thuộc Ôxtrâylia và New Zealand sẽ làm tăng nguy cơ mực nước biển dâng, tăng tần suất
và cường độ của bão, lũ ven biển
f Các vùng đô thị Bắc Mỹ
Trang 32Nóng lên ở các dãy núi miền tây sẽ làm giảm lớp tuyết phủ, tăng lũ lụt mùa đông và giảm lưu lượng nước mùa hè khiến cho cuộc cạnh tranh vì tài nguyên nước phân bổ không đều diễn ra khốc liệt hơn
Trong những thập kỷ đầu của thế kỷ này, biến đổi khí hậu ở mức vừa phải sẽ nâng tổng sản lượng của ngành nông nghiệp dựa vào nước mưa thêm từ 5%-20%, nhưng sản lượng tăng thêm lại thay đổi theo vùng
Các thành phố đang trải qua các đợt sóng nhiệt sẽ gặp phải thách thức lớn hơn vì trong suốt thế kỷ này các đợt sóng nhiệt gia tăng về số lượng, cường độ và thời gian, gây tác động tiêu cực tới sức khoẻ
Các cộng đồng và nơi cư trú ven biển sẽ phải chịu ngày càng nhiều áp lực do các tác động của biến đổi khí hậu ( xem Hình 1.2)
1.2.1.3 Giải pháp thích ứng với BĐKH
Có nhiều giải pháp thích ứng với BĐKH, báo cáo đánh giá lần thứ 2 của Ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) đã đề cập và miêu tả, phân loại phổ biến là chia các giải pháp thích ứng ra làm 8 nhóm: [20]
a Chấp nhận tổn thất: Là giải pháp “không làm gì cả”, ngoại trừ chịu
đựng hay chấp nhận những tổn thất Trên lý thuyết, chấp nhận tổn thất xẩy ra khi
bên chịu tác động không có khả năng chống chọi lại bằng bất kỳ cách nào
b Chia sẻ tổn thất: Là giải pháp thích ứng liên quan đến việc chia sẻ
những tổn thất giữa một cộng đồng dân cư lớn Trong xã hội truyền thống, nhiều cơ chế tồn tại để chia sẻ những tổn thất giữa cộng đồng mở rộng, như là giữa các hộ
gia đình, họ hàng, làng mạc hay là các cộng đồng nhỏ tương tự
c Làm thay đổi nguy cơ: Là giải pháp có thể kiểm soát được những mối
nguy hiểm từ môi trường Đối với một số hiện tượng “Tự nhiên” như là lũ lụt hay hạn hán, những giải pháp thích hợp là công tác kiểm soát lũ lụt (Đập, mương, đê) Đối với BĐKH, có thể điều chỉnh thích hợp làm chậm tốc độ BĐKH bằng cách giảm phát thải khí nhà kính và cuối cùng là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển Theo hệ thống của UNFCCC, những giải pháp được đề cập đó được coi là
sự giảm nhẹ BĐKH và là phạm trù khác với các giải pháp thích ứng
Trang 33d Ngăn ngừa các tác động: Là một hệ thống các giải pháp thường dùng để
thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động của biến đổi và bất ổn của khí hậu
Ví dụ trong lĩnh vực nông nghiệp, thay đổi trong quản lý mùa vụ như tăng tưới tiêu,
chăm bón thêm, kiểm soát côn trùng và sâu bệnh gây hại
e Thay đổi cách sử dụng: Là giải pháp thay đổi các sử dụng để hạn chế
tác động của BĐKH Ví dụ, người nông dân có thể thay thế cây trồng truyền thống sang những cây chịu hạn tốt hoặc chuyển sang các giống chịu được độ ẩm thấp hơn Tương tự, đất trồng trọt có thể trở thành đồng cỏ hay rừng, hoặc có những cách sử dụng khác như làm khu giải trí, làm nơi trú ẩn của động vật hoang dã, hay công
viên quốc gia
f Thay đổi/chuyển địa điểm: Là giải pháp đối phó mạnh mẽ bằng cách
thay đổi/chuyển địa điểm của các hoạt động kinh tế Có thể tính toán thiệt hơn, ví
dụ di chuyển các cây trồng chủ chốt và vùng canh tác ra khỏi khu vực khô hạn đến một khu vực mát mẻ thuận lợi hơn và thích hợp hơn cho các cây trồng trong tương
lai
g Nghiên cứu: Là giải pháp thích ứng có thể được phát triển bằng cách nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng
h Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Giải pháp thích
ứng bằng sự phổ biến kiến thức thông qua các chiến dịch thông tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi hành vi Những hoạt động đó trước đây ít được để ý đến và ít được ưu tiên, nhưng tầm quan trọng của chúng tăng lên do cần có sự hợp
tác của nhiều cộng đồng, lĩnh vực
1.2.1.4 Chiến lược quy hoạch thích ứng với BĐKH
Hiện nay, tổng quát về cách thức ứng phó với BĐKH được chia làm hai nhóm chiến lược: thích ứng và giảm nhẹ Các chiến lược đều hướng vào việc tìm các giải pháp hạn chế, cắt giảm nguồn phát thải khí nhà kính là tác nhân chủ yếu gây nên hiện tượng BĐKH toàn cầu và hướng tìm giải pháp thích ứng với BĐKH Tuy nhiên phòng ngừa, chuẩn bị, đối phó và phục hồi đối với các tác động về môi trường, kinh tế - xã hội của BĐKH là ưu tiên hàng đầu
Trang 34a Chiến lược thích ứng với BĐKH
Các chiến lược thích ứng với BĐKH đầu tiên đã được thực hiện ở một số các
đô thị như: Cape Town, Toronto, Manila…Với mục tiêu tổng quát là:
- Giảm các tác động và hậu quả của BĐKH chủ yếu tại đô thị
- Xác định và đánh giá tác động và hậu quả của BĐKH đến hệ thống đô
thị
- Phân tích về sự thích nghi với BĐKH nhằm giảm thiểu rủi ro và bảo vệ
người dân và cơ sở hạ tầng trong đô thị [87]
UN-HABITAT đề ra các ưu tiên chiến lược quy hoạch thích ứng với BĐKH:
- Thúc đẩy quy hoạch và sinh thái có sự tham gia của các bên liên quan
- Nâng cao năng lực và áp dụng các công cụ: Đánh giá mức độ tổn thương
và khả năng thích ứng với BĐKH, quy hoạch thích ứng với BĐKH để lồng ghép BĐKH trong quy hoạch
- Thúc đẩy quy hoạch thích ứng dựa trên luận chứng khoa học và xây
dựng chính sách bằng cách thiết lập hệ thống quan trắc, xây dựng báo cáo, phân tích hiện trạng
- Tăng cường năng lực quản lý giao thông và quy hoạch sử dụng đất nhằm
phát triển các mô hình cộng đồng giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và sử dụng phương tiện giao thông cơ giới
b Chiến lược giảm nhẹ tác động của BĐKH
Mục tiêu tổng quát tập trung vào:
- Tập trung vào việc giảm phát thải khí nhà kính từ các nguồn cung cấp và
tiêu thụ năng lượng trong các hoạt động sản xuất và sinh hoạt
- Nâng cao hiệu quả năng lượng của các công trình, tối đa hoá việc sử
dụng năng lượng phi tập trung, thúc đẩy tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu phát thải cacbon từ giao thông, sản xuất, công trình xây dựng và thúc đẩy sử dụng nhiên liệu sinh học (xem Hình 1.3)
1.2.2 Xu hướng nghiên cứu cấu trúc không gian hướng đến quy hoạch vùng
đô thị thích ứng với BĐKH
Trang 351.2.2.1 Cấu trúc không gian vùng đô thị dựa trên điều kiện tự nhiên và môi trường sinh thái
a Điều kiện tự nhiên và cấu trúc không gian vùng đô thị: Những khái
niệm quy hoạch vùng đô thị bắt đầu với quan điểm của Sir Patrick Geddes- nhà
hoạch định đô thị người Scotland “Thành phố phát triển phải gắn liền với các khu
vực nông thôn và được xây dựng trên sự am hiểu về thiên nhiên và cấu trúc hiện hữu” [24]. Theo quan điểm của ông thì con người và các đô thị là một phần của hệ sinh thái, con người tác động vào môi trường sống, đồng thời chịu tác động từ môi trường sống Geddes đi đến ý tưởng về sự phát triển đô thị thành những thị trấn có quy mô dân số vừa phải, thân thiện với con người và phân tán trong một vùng đô thị thay vì tập trung vào những thành phố khổng lồ và cho phép thiên nhiên xen vào
giữa những thành phố đó như những vành đai xanh
b Môi trường sinh thái và cấu trúc không gian vùng đô thị: Vùng đô thị
trong quá trình phát triển không ngừng nâng cao, hình thành một tổ hợp của lối sống đô thị và lối sống nông thôn Cấu trúc không gian vùng đô thị với hệ thống chức năng đa dạng của mình, với sự đan kết phát triển của nhiều bộ phận cấu thành trong không gian và thời gian bao gồm hệ sinh thái đô thị, hệ sinh thái nông thôn hoà nhập với hệ sinh thái tự nhiên, kết quả dẫn đến một hệ sinh thái vùng đô thị Vladimirov và Seidel [26] cho rằng đó là một xu hướng đặc thù cần được nghiên cứu trong quy hoạch vùng đô thị và phải thể hiện được quy luật tác động tương hỗ giữa cấu trúc và môi trường tự nhiên Xu hướng này đánh dấu sự nghiên cứu đánh giá tác động của con người vào môi trường thiên nhiên mà nhiều chương trình nghiên cứu của LHQ hiện nay áp dụng, hướng tới tiết kiệm năng lượng, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng đến phát triển môi trường sinh thái
vùng đô thị bền vững (xem Hình 1.4)
1.2.2.2 Cấu trúc không gian vùng đô thị tăng cường khả năng kết nối và phát triển vùng
a Mối liên kết phát triển giữa đô thị - nông thôn: Thomas Adam đã cho
thấy thấy vai trò của quy hoạch vùng đô thị: “Sự quan trọng của một trong những
Trang 36khía cạnh hiện đại của quy hoạch là sự định hướng và quản lý sự phát triển diễn ra tại vùng nông thôn và bán nông thôn, nơi những khu công nghiệp mới được xây dựng” [24] trong đồ án quy hoạch vùng đô thị đầu tiên, vùng đô thị New York,
khẳng định “Không có mô hình quy hoạch nào có thể được thỏa mãn nếu việc
chuẩn bị thiếu đi sự liên hệ với sự phát triển của toàn bộ vùng xung quanh thành
phố”
b Tăng cường khả năng kết nối, hạn chế sự bành trướng đô thị: Quy
hoạch vùng thủ đô London mở rộng của Patrick Abercrombie bắt đầu bằng việc mạnh dạn chấp nhận các vị trí công nghiệp, và sự tăng trưởng dân số Abercrombie làm việc trên cơ sở rằng dân số của London và vòng quanh nó, một khu vực rộng lớn trải dài khoảng 30 dặm trong bất kỳ hướng nào từ London, có thể được tổ chức liên tục Cấu trúc một vành đai xanh sẽ được bao quanh xung quanh London, vào thời điểm mà các chùm đô thị đang bùng nổ thì vành đai cây xanh rộng trung bình 5 dặm sẽ cung cấp một rào cản hữu hiệu để tăng trưởng và cũng hoạt động như một
đường giải trí có giá trị cho người dân London
c Cân bằng phát triển giữa các đô thị: Năm 1946 Pháp đã bắt tay vào một
cuộc thử nghiệm đầy tham vọng: Dưới sự chỉ đạo của Jean Monnet nhà nước đã cố gắng để phát triển một hệ thống các quy hoạch kinh tế không dựa trên tình trạng sở hữu của tất cả các nguồn lực Năm 1955 đất nước Pháp chia thành hai mươi mốt vùng quy hoạch kinh tế Để cố gắng đạt được sự tăng trưởng cân bằng hơn và tránh
quá tập trung vào Paris, Pháp đặt ra mục tiêu là tập trung đầu tư “Cân bằng đô thị
lớn dựa trên các thành phố lớn của tỉnh” [2] (xem Hình 1.5)
1.2.2.3 Cấu trúc không gian vùng hướng tới vùng đô thị thích ứng và thích ứng với BĐKH
a Cấu trúc không gian vùng thích ứng cân bằng: Trước bối cảnh BĐKH
quy hoạch vùng đô thị đã có sự biến đổi mạnh mẽ từ giữa thế kỷ 20, mối quan tâm
về định dạng không gian sống trở nên sút kém, thay vào đó là những nghiên cứu về phát triển kinh tế dựa trên những tính toán khoa học được trợ giúp bởi hệ thống máy tính ngày càng tối tân, quy hoạch vùng đã chuyển thành ngành khoa học dựa trên tư
Trang 37duy địa lý và kinh tế học cho đến khi nhà quy hoạch Peter Calthorpe theo Chủ nghĩa
Đô thị mới (New Urbanism) viết cuốn The Regional City vào cuối thập niên 90 [1] Cuốn sách kêu gọi một tiếp cận tổng thể về kinh tế, xã hội, môi trường trong vùng
đô thị, trong đó coi trọng 3 vấn đề của thời đại: Bảo vệ môi trường, công bằng xã hội và kiến thiết không gian sống Quá trình đô thị hoá, với các quy mô và tốc độ chưa từng thấy, đã dẫn đến sự hình thành bất khả kháng các siêu thành phố, các thành phố vùng, khu vực và châu lục Vì thế quy hoạch vùng đô thị đòi hỏi cần phải
cân bằng "Giữa các hệ thống tự nhiên và kinh tế-xã hội, cung cấp một cơ sở thích
hợp để thúc đẩy phát triển bền vững” [2]
b Cấu trúc không gian vùng đô thị thích ứng với BĐKH: Để giải quyết
những thách thức, nhất là BĐKH , nhiều cách tiếp cận khác nhau trong công tác quy hoạch đã được thử nghiệm, triển khai trên toàn thế giới Hiện nay, hướng tiếp cận mới của thế giới về BĐKH là nghiên cứu các biện pháp thích ứng cho cấu trúc không gian đô thị, vùng, lãnh thổ được quan tâm nhiều ở tất cả các quốc gia Sự tiến hoá của cấu trúc không gian vùng đô thị trong bối cảnh BĐKH toàn cầu cho thấy cấu trúc không gian vùng quyết định hiệu quả thích ứng với các thay đổi của môi trường tự nhiên của các vùng đô thị, nhất là các vùng đô thị lớn (Kahn,
2006)[98] Khi vùng đô thị với lượng dân số tập trung nhiều tại khu vực “Nhậy
cảm” thì việc định hướng phát triển cấu trúc không gian vùng có vai trò quan trọng
để làm giảm tác động tiêu cực của BĐKH Tiếp cận nghiên cứu thành công cấu trúc không gian vùng thích ứng có thể tập trung những nguồn lực hạn hẹp vào thực hiện một số mục tiêu phát triển có tính chiến lược, có khả năng lan tỏa và thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực khác Phát huy cấu trúc không gian vùng thích ứng, tìm
ra các logic kết nối để tạo lập cấu trúc không gian vùng thay thế thích ứng với các quy luật của tự nhiên, xã hội, kinh tế và văn hoá vừa khiến cho mỗi VĐT vừa có bản sắc riêng, vừa đặt nền móng cho một phát triển kinh tế xã hội vùng bền vững,
gắn liền với môi trường
Năm 2015 UN- Habitat với “Hướng dẫn quốc tế về quy hoạch đô thị và vùng
lãnh thổ” giúp cung cấp một bộ khung tham chiếu cho công tác quy hoạch, trong đó
Trang 38có đề cập đến cấu trúc không gian thích ứng qua các chiến lược thích ứng với BĐKH, có thể áp dụng trên nhiều quy mô khác nhau, trong các bối cảnh khác nhau của từng vùng, quốc gia, địa phương, nhằm cung cấp một bộ khung phát triển đô thị
và vùng bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu
“Hướng dẫn thích ứng với BĐKH trong quy hoạch và quản lý vùng ven biển”
(Cummings et al.,2012) Cấu trúc không gian thích ứng được nghiên cứu và đưa ra các hướng dẫn cho từng khu vực, vùng ven biển đặc trưng của Australia trong công tác quy hoạch vùng ven biển thích ứng với BĐKH Các vấn đề chính để thích ứng bao gồm: Tăng cường công tác phát triển, quy hoạch và quản lý hợp nhất, xây dựng các công trình bảo vệ bờ biển thích hợp, lập kế hoạch chủ động ứng phó với BĐKH…[28]
Các quy hoạch vùng đô thị thích ứng với BĐKH đầu tiên đã được thực hiện ở một số vùng đô thị trên thế giới như: Vùng đô thị Rotterdam, vùng đô thị Luân Đôn, New York, Toronto, Bangkok, ManiLa [Ralf, K.(2012)] Các vùng đô thị này đề ra mục tiêu tổng quát và quan trọng của thích ứng là: Giảm các tác động và hậu quả của BĐKH chủ yếu tại các đô thị, xác định và đánh giá có thể tác động, hậu quả của BĐKH đến hệ thống đô thị Phân tích về sự thích nghi trong một khuôn khổ lớn hơn giảm thiểu rủi ro và bảo vệ người dân và cơ sở hạ tầng Để đạt được đến quy hoạch thích ứng và đưa ra các giải pháp cụ thể các vùng đô thị như Luôn đôn, Toronto nhấn mạnh sự cần thiết để tạo ra và thúc đẩy khả năng phục hồi
Tại Châu Á, chính sách vùng của Hàn Quốc từ năm 2008 đến 2050 đã đề ra một chu trình phát triển cấu trúc không gian vùng đô thị đảm bảo giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường thích ứng với BĐKH toàn cầu Tăng trưởng xanh là chiến lược phát triển quốc gia nhằm thay đổi lối sống nói chung cũng như thay đổi
cơ cấu kinh tế, công nghiệp thành cơ cấu thân thiện môi trường sinh thái, carbon thông qua công nghệ xanh để sử dụng năng lượng hữu hiệu, tạo ra năng lượng tái tạo, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, v.v Đối với tăng trưởng xanh, cần
low-có cuộc cách mạng xanh trên toàn lãnh thổ là điều tất yếu Tổng thống Hàn Quốc
từng tuyên bố rằng “Tăng trưởng xanh, phát thải carbon thấp” (green growth,
Trang 39low-carbon) thông qua công nghệ xanh và năng lượng sạch là viễn cảnh quốc gia mới cho 60 năm tới (xem Hình 1.6)
1.3 TỔNG QUAN VỀ BĐKH VÀ XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG HƯỚNG ĐẾN QHXD VÙNG ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TẠI VIỆT NAM
1.3.1 Tác động Biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tác động lớn nhất do thiên tai, bão
lũ trên thế giới với khoảng 70% dân số sẽ phải đối mặt với những rủi ro BĐKH Theo kịch bản tác động của BĐKH, NBD đến hệ thống đô thị Việt Nam thì sẽ có khoảng 39% diện tích, 35% dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long; trên 10% diện tích, 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh; trên 2,5% diện tích, 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung có nguy cơ chịu ảnh hưởng của nước biển dâng Nhất là các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng đô thị lớn, các khu kinh tế tổng hợp đóng vai trò là cực tăng trưởng chủ đạo cấp quốc gia được cảnh báo sẽ chịu ảnh hưởng nặng từ BĐKH, được trình bày tại “Bảng 1.1”
Bảng 1.1 Tóm tắt tác động tiềm năng của BĐKH tới các vùng/lĩnh vực
Trang 40Bắc Bộ, ĐB sông Cửu Long, duyên hải Trung Bộ)
đồng bằng và duyên hải Bắc Bộ, ĐB sông Cửu Long, duyên hải Trung Bộ)
• Vùng núi: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ
đồng bằng và duyên hải Bắc Bộ, ĐB sông Cửu Long, duyên hải Trung Bộ)
Nam Trung Bộ
• Đồng bằng, trung du Bắc Bộ
• Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi)
• Năng lượng (thuỷ điện)
• Giao thông thuỷ
• Tài nguyên nước