1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)

91 564 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (LV thạc sĩ)

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN THỊ THU HẰNG

Hà Nội, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn “Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung” là công trình nghiên cứu

độc lập, các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trong công trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của nhà nước Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng

sự thật Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Hà Nội, tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Đào Thị Hoạt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học, tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học Học viện Khoa học - xã hội Việt Nam, Khoa Sau đại học, các giảng viên của chuyên ngành Quản lý giáo dục đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn trong quá trình học tập và nghiên cứu Xin cảm ơn đồng nghiệp và các phòng, ban liên quan đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện, đóng góp nhiều ý kiến cho nội dung nghiên cứu của đề tài

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hằng, người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, trao đổi của thầy cô, các bạn đồng nghiệp và độc giả để luận văn được hoàn thiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, thángnăm 2017

Tác giả luận văn

Đào Thị Hoạt

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC 10

1.1 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2 Hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên 13

1.3 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học 22

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học 26

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT - HUNG 29

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu và quá trình tổ chức khảo sát thực trạng 29

2.2 Phân tích thực trạng giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung 34

2.3 Phân tích thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung 38

2.4 Đánh giá chung 45

Chương 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT - HUNG 48

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 48

3.2 Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung 50

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 60

3.4 Khảo sát tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất 61

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 65

Trang 5

DANH MỤC TƯ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát mục tiêu GDĐĐ cho sinh viên 34

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát các nội dung GDĐĐ cho sinh viên 35

Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về phương pháp GDĐĐ cho sinh viên 36

Bảng 2.4 Kết quả khảo sát về các hình thức GDĐĐ cho sinh viên 37

Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về công tác lập kế hoạch GDĐĐ cho sinh viên 38 Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về tổ chức GDĐĐ cho sinh viên 39

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về chỉ đạo GDĐĐ cho sinh viên 41

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát công tác kiểm tra đánh giá GDĐĐ cho sinh viên 42

Bảng 2.9 Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố tới quản lý GDĐĐ cho sinh viên 44

Bảng 3.1.Kết quả khảo sát đánh giá mức độ cấn thiết và mức độ khả thi các biện pháp 62

Biểu 3.1.Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 63

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão như hiện nay việc GDĐĐ cho học sinh, sinh viên càng trở nên quan trọng Trong thời kỳ hội nhập nhiều sinh viên có ý thức học hỏi vươn lên trong quá trình học tập Bên cạnh những mặt tốt của đại đa số sinh viên thì một bộ phận sinh viên còn lười học, vi phạm nội quy, quy chế nhà trường, thiếu trung thực trong học tập, gian lận trong thi cử Mặt khác nhiều sinh viên hiện nay đang bị ảnh hưởng bởi rất nhiều những tệ nạn của xã hội như nghiện hút, tiêm chích, cờ bạc, nghiện rượu đặc biệt là có hiện tượng suy thoái đạo đức trong lối sống như thiếu ý thức rèn luyện, không nhường nhịn người trẻ, không tôn trọng người lớn tuổi và có thái độ thờ ơ vô cảm…

Trường Đại học công nghiệp Việt - Hung là trường đào tạo đa hệ, đa ngành, được hình thành từ năm 1977, trường Công nhân kỹ thuật Hữu nghị Việt Nam-Hungary được thành lập nhờ sự giúp đỡ to lớn và quý báu của Hungary Trường có sứ mệnh đào tạo những lớp thanh niên mới trở thành những người lao động có kỹ thuật cao, có kỷ luật và tác phong công nghiệp để xây dựng đất nước sau chiến tranh Năm 2011, Trường được nâng cấp và đổi tên thành Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung Hiện nay với gần 5.000 sinh viên đang theo học tại trường ở nhiều cơ sở khác nhau là một lợi thế nhưng cũng là khó khăn trong công tác quản lý GDĐĐ cho sinh viên Thời gian qua, công tác GDĐĐ cho sinh viên của nhà trường đã được quan tâm rất nhiều, các hoạt động sinh hoạt đầu khóa, chương trình tình nguyện, chương trình hiến máu tình nguyện… đều được nhà trường phát động và nhận được

sự ủng hộ nhiệt tình của sinh viên Tuy nhiên, hoạt động quản lý GDĐĐ cho sinh viên còn nhiều bất cập, chưa tập trung và thống nhất Kế hoạch GDĐĐ

Trang 8

cho sinh viên còn chưa cụ thể, rõ ràng và chưa liên tục, công tác tổ chức GDĐĐchưa có sự tham gia của các phòng ban, các khoa và phụ huynh của sinh viên…

Xuất phát từ thực tế của nhà trường, tôi quyết định lựa chọn đề tài

“Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt

- Hung” làm luận văn nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng quản lý hoạt động

GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung và đề xuất một số giải pháp quản lý GDĐĐ cho sinh viên của Trường

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Một số quan điểm của các tác giả về đạo đức và giáo dục đạo đức:

Không Tử (551- 479) là người sáng lập ra thuyết đạo đức của Nho giáo Theo ông Nhân- Nghĩa là giường cột của đạo đức, nhân nghĩa được đánh giá theo hành vi Bàn về vấn đề vai trò của Nho giáo đối với đời sống xã hội và giáo dục, tác giả Quang Đạm đã viết: “Nho giáo đã có những cố gắng to lớn bền bỉ, có những cống hiến tích cực trong việc khuyên bảo dạy dỗ cho con người yêu thương đồng loại, cho con người có quan hệ tốt với nhau: Đạo đức Nhân - Nghĩa- Lễ- Trí - Tín và Hiếu lễ tuy có phần mơ hồ do hạn chế của những điều kiện lịch sử đương thời, đều biểu thị rõ tinh thần và ý chí tốt lành thiết tha mong muốn làm cho con người tránh được, bớt được đau khổ” [4]

Nhà triết học Xôcrát (470-399) hướng triết học vào việc giáo dục con người sống có đạo đức Ông cho rằng: “Nguyên nhân sâu xa của hành vi có hay không có đạo đức là do nhận thức” [4]

Arixtốt thì xem đạo đức và chính trị là triết học về con người Đạo đức

là cái thiện của cá nhân, còn chính trị là cái thiện của xã hội Sau này trên thế giới có nhiều triết gia, nhiều nhà giáo dục khác bàn về vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức Trong đó phải kể đến nhà sư phạm lỗi lạc người Tiệp Khắc

Trang 9

LAKomenxky (1592-1670) Theo ông : “Việc trau dồi đức hạnh cần phải bắt đầu từ lúc còn thơ, trước khi tâm hồn bị hoen ố” và “Đức hạnh của người có thể trau dồi được bằng cách luôn luôn xử sự chân chính” Trong các phương pháp giáo dục sinh động của mình, ông đề cao giáo dục động cơ và hành vi đạo đức [16]

2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Ở nước ta, có nhiều tác giả nghiên cứu những vấn đề về đạo đức và giáo dục đạo đức

Nguyễn Tiến Độ (2014), Quản lý hoạt động GDĐĐ cho sinh viên các

trường Đại học, Cao đẳng tỉnh Quảng Ninh thời kỳ hội nhập quốc tế, Luận

văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục, Đại học Thái Nguyên, tác giả luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến quản lý và quản lý giáo dục đạo đức Phân tích đánh giá thực trạng, rút ra được những thành công, hạn chế, các nguyên nhân của những hạn chế Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất 05 nhóm biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý GDĐĐ cho sinh viên trên địa bàn nghiên cứu [7]

Nguyễn Thanh Phú (2014), Quản lý GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên

Trường Cao đẳng Sư phạm miền Đông Nam bộ, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo

dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Tác giả luận án đã nghiên cứu cơ sở

lý luận về quản lý GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm trường cao đẳng sư phạm Đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm trường cao đẳng sư phạm theo các nội dung quản lý giáo dục Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm trường cao đẳng sư phạm nhằm nâng cao kết quả giáo dục đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm trường cao đẳng sư phạm Tổ chức khảo nghiệm các biện pháp được đề xuất và tổ chức thực nghiệm một biện pháp được đánh giá là quan trọng, cấp thiết nhất [24]

Trang 10

Nguyễn Thị Tùng (2015), Nâng cao công tác giáo dục đạo đức, lối

sống cho học sinh, sinh viên hiện nay, Tạp chí Trường Đại học Kinh tế Nghệ

An Theo tác giả sinh viên là tầng lớp xã hội đặc thù, có học thức, nhạy cảm với cái mới, năng động, ham học hỏi, thích tìm tòi và sáng tạo, là nguồn bổ sung chủ yếu cho đội ngũ trí thức trong tương lai, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia, dân tộc Chính vì thể việc nâng cao công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên là cần thiết [32]

Bùi Thị Bình (2016), Quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Cao đẳng sư

phạm Lào Cai, Luận văn thạc sĩ, Đại học Thái Nguyên.Theo tác giả đối với việc

hình thành nhân cách con người thì việc hình thành các phẩm chất đạo đức phù hợp với chuẩn mực và yêu cầu của xã hội là vấn đề mang tính cốt lõi cơ bản Đạo đức của con người không phải tự nhiên mà có mà nó chỉ được hình thành thông qua quá trình GDĐĐ Có thể khẳng định GDĐĐ cho sinh viên là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục nói chung trong nhà trường hiện nay Vì vậy, việc quản lý GDĐĐ cho sinh viên là một trong những nhiệm

vụ quan trọng của trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai [5]

Nguyễn Anh Tuấn (2008), Những biện pháp GDĐĐ nghề nghiệp cho

sinh viên sư phạm trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ

Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Đứng trên khía cạnh giáo dục học, tác giả luận án đã chỉ ra những phẩm chất đạo đức cần có của người sinh viên nói chung và sinh viên sư phạm nói riêng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở đó, tác giả đã phân tích các biện pháp giáo dục nhằm tạo ra những đổi mới trong giáo dục dục đạo đức cho sinh viên sư phạm [31]

Bên cạnh đó, đề tài tham khảo các nghiên cứu: Tác giả Nguyễn Thị

Thanh Hương (2012), Biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên

Trang 11

trường cao đẳng công nghệ và kinh doanh Việt Tiến Đà Nẵng, Luận văn Thạc

sĩ, Đại học Đà Nẵng Tác giả Nguyễn Văn Trung, đề tài luận văn Thạc sỹ

khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lý giáo dục “Công tác quản lý của

Hiệu trưởng trong việc tổ chức GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT huyện Châu Thành, Đồng Tháp”, năm 2006; Tác giả Lê Quang Tuấn, đề tài

luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lý giáo dục “Một số

giải pháp công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT huyện Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh”, năm 2008; Tác giả Lê Viết Phú, đề tài luận văn Thạc

sỹ khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lý giáo dục “Một số biện pháp

quản lý GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT huyện Kim Bôi - Hòa Bình”,

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung, tác giả đề xuất các biện pháp quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ, góp phần hoàn thiện nhân cách phát triển toàn diện cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về quản lý GDĐĐ cho sinh viên đại học;

Trang 12

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

- Đề xuất các biện pháp quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các nội dung của hoạt động GDĐĐ cho

sinh viên như mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức GDĐĐ cho sinh viên Nghiên cứu công tác quản lý GDĐĐ từ góc độ chức năng quản lý giáo dục: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giám sát GDĐĐ cho sinh viên

Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Trường Đại học Công nghiệp Việt

Hung (Khu A và Khu B)

Về thời gian: từ năm 2013 đến năm 2016; định hướng đến năm 2025

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư duy quan điểm đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam để tiếp cận có tính hệ thống, biện chứng, logic và lịch sử về các vấn đề nghiên cứu Các nguyên tắc tiếp cận: hoạt động - giá trị - nhân cách; lịch sử - logic; thực tiễn

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu

Mục đích của phương pháp: luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu

này nhằm mục đích tổng hợp, phân tích tài liệu và văn bản có liên quan đến quản lý GDĐĐ cho sinh viên

Trang 13

Nội dung và cách thức thực hiện: Phương pháp nghiên cứu được sử

dụng nhằm xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu đề tài luận văn Tác giả tìm đọc và tổng hợp các tài liệu, văn bản liên quan đến quản lý GDĐĐ cho sinh viên và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này Từ đó phân tích, tổng hợp, khái quát hoá vấn đề để xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài luận văn này

5.2.2 Phương pháp điều tra bảng hỏi

Mục đích của phương pháp: Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích

thu thập kết quả nghiên cứu để phân tích thực trạng quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung cũng như thực trạng các yếu

tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này

- Nội dung của phương pháp: Đề tài luận văn được xây dựng 01 phiếu

điều tra bằng bảng hỏi để nghiên cứu thực trạng quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung cũng như thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này (Cụ thể tại chương 2)

5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Mục đích của phương pháp: Phương pháp này sẽ được đề tài sử dụng

nhằm mục đích để phỏng vấn sâu, tìm hiểu những quan điểm của lãnh đạo, cán bộ, giảng viên và sinh viên về thực trạng quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hungncũng như các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này

Nội dung và cách thức thực hiện: Nội dung phương pháp phỏng vấn sâu

giúp người nghiên cứu phân tích sâu hơn, chi tiết hơn các ý kiến và quan điểm của khách thể nghiên cứu nhằm lí giải rõ hơn kết quả nghiên cứu định lượng

5.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Mục đích của phương pháp: Lấy ý kiến của các nhà quản lý, giảng viên có

kinh nghiệm để xác định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Trang 14

Nội dung và cách thức thực hiện: Tìm hiểu, nghiên cứu, tổng kết quản

lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung, rút ra bài học kinh nghiệm trong quản lý hoạt động này Xem xét các báo cáo tổng kết đào tạo của Nhà trường, các những thành công, hạn chế của công tác quản lý GDĐĐ cho sinh viên

5.2.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

- Mục đích của phương pháp: Sử dụng phương pháp thống kê toán học

để xử lý kết quả nghiên cứu đảm bảo chính xác và độ tin cậy cao

- Nội dung và cách thức thực hiện: Dùng các phương pháp thống kê

toán học để xử lý kết quả khảo sát, định lượng kết quả nghiên cứu và các nhận xét, đánh giá khoa học Trong luận văn này, chúng tôi sẽ chủ yếu sử dụng công thức toán học để tính tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ

sung và làm rõ các khái niệm, đặc điểm, tiêu chí đánh giá đạo đức sinh viên; các vấn đề lý luận về quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung Luận văn hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về GDĐĐ cho sinh viên đại học và quản lý hoạt động GDĐĐ cho sinh viên đại

học, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động GDĐĐ cho sinh viên

6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã chỉ ra thực trạng GDĐĐ sinh viên

của Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp

cơ bản để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý GDĐĐ cho sinh viên Kết quả nghiên cứu này là tài liệu tham khảo bổ ích cho cán bộ quản lý

giáo dục, giảng viên, sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục thì luận văn được chia thành 3 chương:

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên

đại học

Chương 2: Thực trạng giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức cho sinh

viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức cho

sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm đạo đức và hành vi đạo đức

Theo từ điển Tiếng Việt thì: Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đối với con người và đối với xã hội Đạo đức là phẩm chất tốt đẹp của con người

do tu dưỡng theo những tiêu chuẩn đạo đức mà có [23]

Trong điều kiện phát triên kinh tế - xã hội thì đạo đức của mỗi người cũng biến đổi phù hợp với sự phát triển đó Theo thời gian, phạm trù đạo đức ngày càng được hoàn thiện, đầy đủ hơn

Trong xã hội ta hiện nay, các giá trị đạo đức là sự kết hợp hài hoà của truyền thống tốt đẹp của dân tộc với đạo đức cách mạng và xu thế tiến bộ của thời đại, nhân loại

Khái niệm đạo đức bao gồm ba nội dung chính: Quan hệ đạo đức, ý thức đạo đức và hành vi đạo đức Chúng có quan hệ hữu cơ với nhau:

- Quan hệ đạo đức là hệ thống những mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội về mặt đạo đức

- Ý thức đạo đức là sự phản ánh những quan hệ đạo đức dưới dạng những quy tắc, quy chuẩn và những chuẩn mực phù hợp Ý thức đạo đức là tiêu chuẩn giá trị cao nhất tạo nên bản chất đạo đức của con người Nó bao gồm tri thức và tình cảm đạo đức

- Hành vi đạo đức là biểu hiện của ý thức đạo đức Nó làm cho ý thức được cụ thể hoá và trở nên có ý nghĩa

Trang 17

Như vậy, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội bao gồm một hệ thống

những quy tắc, chuẩn mực, quy định thái độ, hành vi của con người trong quan hệ với tự nhiên, xã hội, người khác và bản thân mình

1.1.2 Khái niệm sinh viên

Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trình học Quá trình học của họ theo phương pháp chính quy, tức là

họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học

Trong xã hội, sinh viên là nhóm đặc biệt, họ đang thực hiện tiếp thu các kiến thức và kỹ năng chuyên môn ở nhà trường để chuẩn bị cho công việc của

họ sau khi ra trường Bản thân sinh viên cũng có nhiều sự thay đổi về tâm sinh lý và quan niệm niệm sống khác nhau nên họ có những phẩm chất đạo đức khác nhau

1.1.3 Khái niệm giáo dục đạo đức cho sinh viên

GDĐĐ trong nhà trường là một bộ phận không thể thiếu được của quá trình giáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khác như giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động hướng nghiệp GDĐĐ vừa có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác trong quá trình giáo dục tổng thể, lại vừa có vai trò định hướng cho các hoạt động giáo dục khác và có ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả giáo dục

GDĐĐ không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật Nó đòi hỏi nhà giáo dục vừa phải tuân theo quy luật hình thành phát triển nhân cách vừa phải tìm và vận dụng khéo léo các biện pháp tác động vào ý thức sinh viên để tổ chức và quản lý được các hoạt động GDĐĐ một cách có hiệu quả Vậy, GDĐĐ là quá trình tác động có chủ đích, có kế hoạch của nhà giáo dục tới đối tượng của giáo dục thông qua việc thực hiện nội dung giáo dục, sử dụng các

Trang 18

phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục trong môi trường giáo dục luôn biến động

Tóm lại, trong luận văn này sử dụng khái niệm GDĐĐ cho sinh viên là tác động có chủ đích, có kế hoạch của các nhà giáo dục trong trong trường đại học tới sinh viên thông qua việc thực hiện các nội dung giáo dục, sử dụng các phương pháp giáo dục, các hình thức tổ chức giáo dục nhằm hình thành ở sinh viên các phẩm chất đạo đức có tính phổ quát và các phẩm chất đạo đức của sinh viên trong điều kiện môi trường luôn biến động

1.1.4 Khái niệm quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên

Quản lý là hoạt động vốn có của xã hội ở bất kì trình độ nào Quản lý là loại lao động đặc biệt sẽ điều khiển mọi quá trình lao động, phát triển xã hội Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Dưới đây là một số định nghĩa về quản lý:

Theo Harold Koontz: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định” [21]

Theo Vũ Ngọc Hải: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [13]

Theo tác giả Vũ Dũng & Nguyễn Thị Mai Lan: “Quản lý là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người Ở đâu con người tạo lập nên nhóm xã hội là ở đó cần đến sự quản lý, bất kể đó là nhóm không chính thức hay nhóm chính thức, là nhóm nhỏ hay nhóm lớn, là nhóm bạn bè, gia đình hay các đoàn thể, tổ chức xã hội, bất kể mục đích, nội dung hoạt động của nhóm đó là gì”

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Bản chất của quản lý được biểu hiện qua chức năng quản lý với bốn chức năng cơ bản mà lí luận quản lí hiện đại

Trang 19

đã chỉ ra, đó là: lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra đánh giá Bốn chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau và tạo thành một chu trình quản lý

Quản lý GDĐĐ cho sinh viên

Trong nhà trường, hoạt động quản lí bao gồm nhiều nội dung, trong đó quản lí hoạt động GDĐĐ cho sinh viên là một nội dung quan trọng

Căn cứ vào định nghĩa về quản lý và định nghĩa về GDĐĐ có thể đưa ra khái niệm Quản lý GDĐĐ như sau: Quản lý GDĐĐ là tác động có định hướng,

có kế hoạch của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo,chỉ đạo, kiểm tra) nhằm đạt mục tiêu của GDĐĐ trong điều kiện môi trường luôn biến động

Đó là quá trình chủ thể quản lí xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch, vạch ra những phương hướng, tìm biện pháp, huy động các nguồn lực, triển khai thực hiện, đôn đốc, giám sát điều chỉnh và đưa ra những quyết định sáng suốt kịp thời nhằm thực hiện được các mục tiêu, đáp ứng được những yêu cầu của xã hội về chất lượng đạo đức sinh viên

GDĐĐ cho sinh viên là một lĩnh vực quản lí rất khó khăn, phức tạp đòi hỏi người quản lí phải có năng lực quản lí vững vàng, toàn diện; khả năng vận dụng các biện pháp quản lý linh hoạt và phải luôn là tấm gương sáng về đạo đức nhà giáo cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và sinh viên

1.2 Hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên

1.2.1 Yêu cầu phải giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học

Sinh viên là vốn quý, nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Mục tiêu của giáo dục

là hình thành, bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phần thực hiện mục tiêu chung cho dân

Trang 20

giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước

Sinh viên hiện nay có những ưu điểm căn bản là nhiệt tình cách mạng,

có nhiều ước mơ, hoài bão cao đẹp, muốn làm những công việc ích nước lợi dân Họ là bộ phận có trình độ học vấn phổ thông, có vốn nhất định về chính trị, đạo đức, văn hoá, sức khoẻ do được giáo dục dưới mái trường Tuy nhiên,

họ còn ít được rèn luyện, thử thách trong cuộc sống, trong hoạt động cách mạng nên các quan điểm, lập trường chính trị, các đức tính và các chuẩn mực đạo đức mới chưa được củng cố, chưa được bền chặt, chưa được phát triển đầy đủ Vì thế, họ dễ bị ảnh hưởng bởi những thói hư tật xấu của xã hội cũ, mặt trái của mô hình kinh tế thị trường thời kỳ quá độ ở nước ta

Sau gần 30 năm đổi mới, đất nước ta đã có bước ngoặt lịch sử trong sự phát triển kinh tế - xã hội Đó là sự chuyển đổi từ mô hình kinh tế hiện vật với hai thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể) sang mô hình nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và chuyển đổi từ mô hình quản lý kinh tế theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang mô hình quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường Sự chuyển đổi đó đã tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có đạo đức Bên cạnh sự xuất hiện những giá trị đạo đức mới, nếp sống văn hoá mới lành mạnh, phù hợp với nền kinh tế thị trường cũng có tình trạng, một số giá trị đạo đức truyền thống, nếp sống văn hoá truyền thống tốt đẹp bị xâm hại, mai một Nhiều nơi trong xã hội, kể cả trong các trường đại học, đã xuất hiện những quan niệm và hành vi đạo đức ngoại lai, lối sống lai căng, kệch cỡm, xa lạ, thiếu văn hoá; biểu hiện qua lối sống thực dụng, cá nhân vị kỷ, coi trọng vật chất và đồng tiền của một bộ phận thanh niên, học sinh, sinh viên, gây tổn hại không nhỏ đến thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đến chất lượng đào tạo của các trường đại học và cao đẳng Vì vậy, cùng với

sự chủ động, tự giác xây dựng nền kinh tế thị trường lành mạnh chúng ta cần

Trang 21

tăng cường giáo dục đạo đức mới, đồng thời phải có cách giáo dục đúng đắn

để phát huy được những ảnh hưởng tích cực, ngăn ngừa ảnh hưởng tiêu cực của kinh tế thị trường đến đạo đức của học sinh, sinh viên; từ đó, xây dựng đạo đức mới cho sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng

1.2.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học

Mục tiêu GDĐĐ là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trị đạo đức biết hành động theo lẽ phải, biết sống vì mọi người, trở thành một công dân tốt, làm chủ cuộc sống

Mục tiêu GDĐĐ cho sinh viên nằm trong mục tiêu xây dựng người Việt Nam mới trong sự đổi mới cách mạng hiện nay Nghị quyết Hội nghị lần thứ X Ban chấp hành TW khoá (07/2004), Đảng ta xác định: “Tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sông và đời sông văn hoá lành mạnh trong xã hội…” và “Nâng cao chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam theo năm đức tính được xác định trong Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII)”

Mục tiêu giáo dục - đào tạo đã được khẳng định trong Luật giáo dục,

- Rèn luyện nhiều hơn để mỗi sinh viên tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức xã hội, có ý thức chấp hành những quy định của pháp luật, nỗ lực học tập rèn luyện; có ý thức tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ cho nhân dân, đất nước

Trang 22

- Giáo dục lòng yêu tổ quốc Việt Nam XHCN gắn với tinh thần quốc tế

vô sản, lòng yêu lao động và biết quý trọng sản phẩm lao động, lòng yêu khoa học và những giá trị văn hoá tiến bộ của loài người, đồng thời phải biết phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Giáo dục sinh viên học tập và làm theo tấm gương đạo đức cách mạng

Hổ Chí Minh

1.2.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học

(1) Giáo dục lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và tinh thần quốc tê

vô sản: Giáo dục cho sinh viên lòng yêu quê hương đất nước và sự gắn bó với

quê hương, đất nước - Việt Nam XHCN Hình thành ở các em - những công dân tương lai của đất nước: niềm tin và lòng kính yêu đối với Đảng, Lãnh tụ, với những người có nhiều công lao đóng góp cho đất nước và nhân dân.Giáo dục sinh viên niềm tự hào và ý thức giữ gìn, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc; có lí tưởng XHCN, sống, lao động và học tập vì lí tưởng ấy Giáo dục ở các em lòng yêu nước gắn liền với tinh thần quốc tế trong sáng, có tinh thần hữu nghị giữa các dân tộc, tinh thần đoàn kết, hợp tác quốc tế, có thái độ và hành động đúng trước các thế lực thù địch phản lại sự tiến bộ của

nhân loại

(2) Giáo dục các phẩm chất đạo đức hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân: Tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, trong sáng, trung thực, kỉ luật, siêng

năng, hướng thiện, biết kiềm chế, biết hối hận; tôn trọng các giá trị văn hoá

của dân tộc và nhân loại

(3) Các phẩm chất đạo đức quy định mối quan hệ của sinh viên: Ứng

xử đúng mực với người khác và thái độ đúng với chính bản thân mình Nhân nghĩa, yêu thương con người, vị tha, hợp tác, tôn trọng mọi người, tôn trọng

và bảo vệ lẽ phải Có trách nhiệm với bản thân, có nghị lực và ý chí phấn đấu

Trang 23

khắc phục khó khăn, biết vượt lên chính mình Có ý thức gìn giữ và hoàn thiện nhân cách

(4) Giáo dục những chuẩn mực đạo đức quy định mối quan hệ với tập thể: Giáo dục tinh thần tập thể XHCH: mình vì mọi người, đặt lợi ích cộng

đồng lên trên lợi ích cá nhân, tôn trọng các nguyên tắc và chuẩn mực do tập thể đề ra, có tinh thần đoàn kết, hợp tác giúp đỡ nhau trong khi thực hiện công việc chung Có ý thức xây dựng tập thể, sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ; hăng hái tham gia các hoạt động tập thể có ích cho xã hội Biết ứng xử hài hoà mối

quan hệ giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân

(5) Giáo dục thái độ đối với lao động: Quan niệm đúng về lao động,

thấy rõ giá trị, ý nghĩa to lớn của lao động; tin vào sức sáng tạo của con người

và những thành quả to lớn mà lao động đem lại Tin vào khả năng học tập và lao động của bản thân, có thái độ kính trọng và luôn biết bảo vệ người lao động, yêu quý thành quả lao động, có ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ của cải của cá nhân và của tập thể Lao động tự giác, cần cù, sáng tạo, bền bỉ, khoa học, có tổ chức, có kỉ luật và đạt năng xuất cao Biết lên án, đấu tranh chống lại sự lười biếng, gian dối, bóc lột sức lao động, phá hoại tài sản, lãng

phí sức lao động và của cải của cá nhân và tập thể

(6) Giáo dục thái độ đúng đắn đối với môi trường sống: Đối với môi

trường văn hoá: Giáo dục sinh viên ý thức tôn trọng và bảo vệ các giá trị văn hoá của nhân loại, của dân tộc Gắn bó và tôn trọng nền nếp sinh hoạt có văn hoá của cộng đồng nơi cư trú Tích cực cải tạo và xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, văn minh Đoàn kết với cộng đồng, dân tộc và nhân loại vì hoà bình, công bằng và tiến bộ xã hội Đối với môi trường tự nhiên: Giáo dục thái độ, hành vi ứng xử đúng đắn với môi trường xung quanh; giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường và góp phần cải tạo môi trường sống vì sự phát triển

bền vững của con người, của cuộc sống

Trang 24

Những nội dung trên nằm trong hệ thống các phẩm chất đạo đức của sinh viên Chúng có mối quan hệ biện chứng, khăng khít với nhau, chi phối nhau Vì thế quá trình GDĐĐ cho sinh viên cần phải quan tâm, tạo điều kiện cho các phẩm chất này được hình thành và có điều kiện phát triển để tạo nên

ở mỗi sinh viên một chỉnh thể nhân cách phong phú, đa dạng, toàn diện Nói tóm lại, nội dung GDĐĐ cho sinh viên là những phẩm chất của con người Việt Nam mới - XHCN: giáo dục lòng yêu thương con người, tình yêu quê hương đất nước, truyền thống văn hoá dân tộc, sự tôn trọng các giá trị sống, tôn trọng lẽ phải, tinh thần phản kháng đấu tranh chống cái xấu, cái ác Giáo dục cho các em hành vi, thói quen, lối sống phù hợp với chuẩn mực đạo đức

xã hội

1.2.4 Phương pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học

Phương pháp GDĐĐ cho sinh viên là cách thức tác động lên đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất cần thiết Có nhiều phương thức GDĐĐ khác nhau, nhưng có thể tạm phân chia thành ba nhóm chính như sau:

Nhóm phương pháp thuyết phục: là nhóm các phương pháp tác động vào mặt nhận thức và tình cảm của con người nhằm khai sáng cho họ ý thức, thái độ tốt đẹp với cuộc sống Nhóm này bao gồm các phương pháp như khuyên giải, tranh luận, nêu gương, đàm thoại…

Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động: đây là nhóm phương pháp đưa con người vào hoạt động thực tiễn để tập dượt, rèn luyện tạo nên các hành vi, thói quen Nhóm này bao gồm các phương pháp như: tập luyện và rèn luyện, tập thói quen, tạo dư luận xã hội…

Nhóm phương pháp kích thích hành vi: Đây là nhóm phương pháp tác động vào mặt tình cảm của đối tượng giáo dục nhằm tạo ra những phấn chấn, thúc đẩy tích cực hoạt động, đồng thời giúp cho những người có khuyết điểm

Trang 25

nhận ra và khắc phục những sai lầm Nhóm này gồm các phương pháp như khen thưởng, trách phạt, thi đua, nêu gương…

Phương pháp giáo dục rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng nhà giáo dục cần vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp cho phù hợp với mục đích, với đối tượng giáo dục, với tình huống cụ thể Đặc biệt, cần lưu ý:

- Đảm bảo nguyên tắc quá trình giáo dục

- Đảm bảo tính mục tiêu, nội dung giáo dục

- Phối hợp các phương pháp

- Hiểu hoàn cảnh và đặc điểm tâm lý đối tượng

1.2.5 Hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học

(1) Thông qua hoạt động dạy và học các môn trong chương trình đào tạo của nhà trường

Hoạt động dạy và học ở trên lóp nhằm cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức học vấn chuyên ngành đã được đúc kết thành khái niệm, định luật, qui tắc, phạm trù, phản ánh bản chất của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan Nhờ được võ trang những tri thức văn hoá đó mà sinh viên ngày nay càng mở mang trí tuệ, giúp cho quá trình phát triển tư duy ngày một sâu sắc hơn Chức năng trội của dạy học là giáo dưỡng, đồng thời phải thực hiện chức năng giáo dục (theo nghĩa hẹp) Dạy học ở trên lớp nhằm cung cấp cho sinh viên những tri thức đạo đức: Hiểu biết về đạo đức, về thái độ phải có, về nghĩa vụ bổn phận phải làm là cần thiết Đây là khâu quan trọng trong việc GDĐĐ bằng những hoạt động cơ bản chủ yếu của quá trình giáo dục nói chung và thông qua các môn học của nhà trường Từ đó sinh viên có cơ sở để nhận ra và phân biệt giữa hiện tượng đạo đức và vô đạo đức biểu hiện đa dạng xung quanh mình hàng ngày, từ đó giúp các em tăng thêm tính tự giác trong hành vi đạo đức của mình Bên cạnh việc trang bị tri thức đạo đức, việc dạy

Trang 26

dọc ở trên lớp còn là con đường cơ bản ngắn nhất, hiệu quả nhất để hình thành niềm tin và GDĐĐ cho sinh viên Đặc biệt qua một số môn học như giáo dục đạo đức, giáo dục công dân, giáo dục dân số, giáo dục môi trường,

vệ sinh chăm sóc, trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, hệ thống về những khái niệm, phạm trù, quy tắc, chuẩn mực đạo đức, nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân theo yêu cầu của xã hội và của địa phương trong giai đoạn hiện nay Mỗi môn học không ngừng khai sáng tri thức mà còn hướng dẫn các hành vi, hành động, cách ứng xử trong nhiều mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể, cộng đồng, môi trường, phù hợp với quy tắc, chuẩn mực chung, định hướng cho con người phát triển và hoàn thiện nhân cách

(2) Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp

Con đường dạy trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu dạy trên lớp là khai sáng, định hướng, phát triển đạo đức thì hoạt động ngoài giờ lên lớp bổ sung, củng cố những kiến thức đã học trên lớp Hoạt động ngoài giờ lên lớp có ưu thế là rèn luyện, thể hiện bằng hành vi, thái độ, hành động đạo đức trong các mối quan hệ chứ không chỉ dừng lại ở mức độ nhận thức lí luận Khi được tiếp xúc với người thật việc thật, với chủ thể của hành vi đạo đức sống động sẽ có sức thuyết phục lớn trong việc giáo dục đạo đức Những hành vi này rất có thể trở thành mẫu mực cho sinh viên noi theo trong những hoàn cảnh đòi hỏi cách xử sự tương ứng Như vậy sức thuyết phục lớn của người thật việc thật là có khả năng đi thẳng vào niềm tin đạo đức của mỗi người

Hoạt động ngoài giờ lên lớp rất đa dạng và phong phú bao gồm các hoạt động như:

- Sinh hoạt của tổ chức đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Hoạt động này nhằm rèn luyện những hành vi ứng xử, giao tiếp lịch sự, có văn hoá

Trang 27

nhằm góp phần cải tạo những phong tục, thói quen lạc hậu trong đời sống của thế hệ trẻ Thông qua các hoạt động văn nghệ, thể thao, tham quan, du lịch, tìm hiểu danh lam thắng cảnh của địa phương, của đất nước qua việc tố chức các ngày hội, ngày lễ như ngày 2 - 9; 8 - 3; 19 - 5, 20 - 11, 22 - 12 Các phong trào phòng chống tệ nạn xã hội, xoá đói giảm nghèo, đền ơn đảp nghĩa

có ý nghĩa rất lớn đế giáo dục đạo đức, rèn luyện tư tưởng chính trị cho sinh viên trong nhà trường sư phạm

- Thông qua hoạt động thực tiễn giúp sinh viên nắm được thực tiễn địa phương, hiểu rõ hơn chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, của ngành học đối với thị trường lao động

- Thông qua tập thể lớp học: Lớp học là tập thể được tổ chức khá chặt chẽ, có tính mục đích, có tính giáo dục Chính vì vậy mà việc xây dựng tổ chức lóp học lành mạnh, có tính sư phạm và tính giáo dục là một trong những nhiệm vụ của mỗi giáo viên Trong một lớp học thì cả lóp là một tập thể lớn,

có những tập thể nhỏ như Đoàn, tổ, nhóm, câu lạc bộ và mỗi sinh viên đều

là thành viên của lóp, đồng thời là thành viên của vài ba tập thể nhỏ khác Trong những tập thể đó, hoạt động và các ý kiến của cá nhân đều được tập thế kiểm tra, đánh giá, được chấp nhận hoặc bị phê phán Vì ý kiến của mỗi thành viên không những có tác dụng thông báo những thông tin lớp trẻ cần quan tâm, những nội dung các chuẩn mực, nguyên tắc đạo đức, mà còn có tác dụng kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh sự nhận thức các chuẩn mực và nguyên tắc đạo đức đó

Để có tập thể sinh viên lành mạnh, trước hết người giáo viên cần phải có

uy tín, có kĩ năng xây dụng tập thể sinh viên theo mục tiêu và kế hoạch xác định Xây dụng tập thể tốt, lành mạnh là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà giáo Một tập thể sinh viên tốt là tập thể có một số đặc điếm sau đây:

+ Có mục đích thống nhất

Trang 28

+ Có tinh thần trách nhiệm trước trường, trước xã hội

+ Có yêu cầu chặt chẽ đối với mọi thành viên, đồng thời mọi thành viên phải phục tùng ý chí của tập thể, phải tuân theo sự lãnh đạo thống nhất và được bình đẳng trước tập thể

Từ thực tế về sự thống nhất trong đa dạng của tập thế sinh viên đòi hỏi người giáo viên phải có khả năng làm cho dư luận của những tập thế khác nhau có sự thống nhất cơ bản về cùng một vấn đề như nhau, vì chỉ có như vậy thì dư luận mới có tác dụng GDĐĐ cho sinh viên

1.3 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học

1.3.1 Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học

Hoạt động GDĐĐ trong trường đại học, cao đẳng được xác định là một

bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lý của nhà trường

Vì vậy, kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất với mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu giáo dục toàn diện kế hoạch hóa quản lý hoạt động GDĐĐ cho sinh viên

là việc nhà trường đưa toàn bộ hoạt động quản lý công tác này vào kế hoạch, trong đó chỉ các bước đi, các bện pháp thực hiện và đảm bảo các nguồn lực đã đạt tới mục tiêu đã định, là sự phối hợp hữu cơ giữa kế hoạch hoạt động trên lớp với lựa chọn nội dung, hình thức đa dạng, thiết thực, phù hợp với giáo dục ngoài giờ lên lớp với hoạt động và tâm sinh lí sinh viên để đạt hiệu quả cao

Có một số loại kế hoạch sau:

+ Kế hoạch hoạt động theo nghề đào tạo

+ Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình

+ Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động ngoại khóa và hoạt động đoàn thể, hoạt động xã hội

Kế hoạch phải đưa ra những chỉ tiêu cụ thể và các giải pháp cụ thể có tính khả thi

Trang 29

1.3.2 Tổ chức giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học

Là quá trình sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những lượng người, những dạng hoạt động của tập thể người lao động thành một hệ toàn vẹn, bảo đảm cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu, đưa hệ tới mục tiêu Tổ chức chính là sinh thành ra hệ toàn vẹn, tạo ra những hiệu ứng tổ chức Lê Nin nói: “Một trăm người sẽ mạnh hơn một ngàn người khi một trăm người này biết tổ chức lại thì nó sẽ nhân sức mạnh lên mười lần”

Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học sinh phải xuất phát từ quan điểm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Học sinh là chủ thể của hoạt động nhận thức và rèn luyện phẩm chất đạo đức dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên Có như vậy thì những chuẩn mực giá trị đạo đức của xã hội sẽ trở thành những phẩm chất riêng trong nhân cách của học sinh

Tổ chức thực hiện GDĐĐ cho sinh viên có liên quan mật thiết đến việc tổ chức hoạt động học tập văn hóa trong nhà trường

Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch bao gồm:

- Phân công thành viên BGH phụ trách mảng GDĐĐ sinh viên

- Phân định các mảng việc trong GDĐĐ cho sinh viên

- Phân công các phòng ban chức năng chịu trách nhệm các mảng việc khác nhau trong GDĐĐ sinh viên

- Phân công trách nhiệm GDĐĐ cho từng khoa đào tạo

- Giao cho Phòng Công tác học sinh sinh viên chịu trách nhiệm đầu mối trong GDĐĐ sinh viên

- Điều phối sự hợp tác giữa các bộ phận trong GDĐĐ sinh viên

- Tổ chức tập huấn cho chuyên viên Phòng Công tác Học sinh - sinh viên về GDĐĐ cho sinh viên

1.3.3 Chỉ đạo giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học

Trang 30

Chỉ đạo là hướng dẫn cụ thể theo một đường lối chủ trương nhất định Chỉ đạo thực hiện hoạt động GDĐĐ trong trường đại học sư phạm là chỉ huy,

ra lệnh các bộ phận trong nhà trường thực hiện những nhiệm vụ để đảm bảo việc GDĐĐ diễn ra đúng hướng, có kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả

Việc chỉ đạo bao gồm những nội dung sau:

- Cụ thể hóa mục tiêu GDĐĐ cho sinh viên

- Xây dựng các nội dung GDĐĐ cho sinh viên căn cứ vào chuẩn đầu ra của GDĐĐ cho sinh viên

- Đổi mới phương pháp GDĐĐ cho cho sinh viên theo hướng hình thành các phẩm chất đạo đức nghề

- Đa dạng hóa các hình thức giáo dục phù hợp với lứa tuổi thanh niên

và ngành học

- Mỗi giảng viên là một tấm gương sáng về đạo đức sinh viên

Trong quá trình chỉ đạo, Hiệu trưởng cần kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch bằng cách thu thập thông tin chính xác, phân tích, tổng hợp, xử

lý thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn Có thể đó là những quyết định điều chỉnh, sửa sai để hoạt động giáo dục diễn ra theo đúng kế hoạch

Việc chỉ đạo GDĐĐ sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạo Hiệu trưởng biết kết hợp sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên và khuyến khích, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền phát huy năng lực và sáng tạo của họ

1.3.4 Kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học

Kiểm tra là công việc rất cần thiết chỉ đạo là hướng dẫn cụ thể theo một đường lối chủ trương nhất định Chỉ đạo thực hiện hoạt động GDĐĐ trong nhà trường phổ thông là chỉ huy, ra lệnh các bộ phận trong nhà trường thực

Trang 31

hiện những nhiệm vụ để đảm bảo việc GDĐĐ diễn ra đúng hướng, có kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả

Kiểm tra những nội dung sau:

- Kiểm tra việc xây dựng mục tiêu GDĐĐ

- Kiểm tra việc thực hiện các nội dung giáo dục đạo đức

- Kiểm tra việc sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức

- Kiểm tra việc sử dụng các hình thức giáo dục đạo đức

- Kiểm tra tư cách lối sống của giảng viên, chuyên viên trong trường Trong quá trình chỉ đạo, Hiệu trưởng cần kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch bằng cách thu thập thông tin chính xác, phân tích, tổng hợp, xử

lý thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn Có thể đó là những quyết định điều chỉnh, sửa sai để hoạt động giáo dục diễn ra theo đúng kế hoạch

Việc chỉ đạo GDĐĐ cho sinh viên sư phạm sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạo Hiệu trưởng biết kết hợp sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên và khuyến khích, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền phát huy năng lực và sáng tạo của họ

Trong quản lý, nó giúp nhà quản lý biết được tiến độ thực hiện kế hoạch, đối tượng được phân công thực hiện kế hoạch, từ đó có những biện pháp phù hợp để điều chỉnh kịp thời Kiểm tra thường đi liền với đánh giá, đó

là những phán đoán nhận định về kết quả của công việc dựa trên mục tiêu ban đầu đã đề ra Kiểm tra đánh giá là một chức năng của quản lý, nếu thiếu chức năng này, người quản lý sẽ rơi vào tình trạng chủ quan duy ý chí hay buông lỏng quản lý Trong quản lý GDĐĐ việc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa không chỉ đối với nhà quản lý mà còn cả học sinh Vì qua kiểm tra đánh giá của giáo viên, giúp sinh viên hiểu rõ hơn, chủ động điều chỉnh hành vi của mình, nhận diện bản thân

Trang 32

Việc kiểm tra đánh giá phải khách quan, toàn diện, hệ thống, công khai Sau kiểm tra có nhận xét, kết luận, phải động viên khen thưởng, nhắc nhở kịp thời những sai trái thì mới có tác dụng Hiệu trưởng có thể kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp, cần xây dựng chuẩn đánh giá phù hợp với đặc điểm của nhà trường thì việc kiểm tra, đánh giá mới khách quan công bằng, rõ ràng và chính xác được

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học

1.4.1 Các yếu tố khách quan

(1) Cơ chế, chính sách và các văn bản có tính pháp lý

Cơ chế, chính sách, các quyết định quản lý tạo ra hành lang pháp lý cho công tác giáo dục tại nhà trường Cơ chế, chính sách quy định đầy đủ, chi tiết, chặt chẽ, cụ thể sẽ giúp cho công tác quản lý GDĐĐ cho sinh viên dễ dàng hơn và ngược lại

(2) Môi trường xã hội

Môi trường xã hội là những mối quan hệ của sinh viên trong cuộc sống như khu vực dân cư xung quanh, mối quan hệ bạn bè, mối quan hệ với thầy cô… đều tác động đến quản lý GDĐĐ cho sinh viên đại học, cao đẳng Nếu sinh viên sống trong môi trường lành mạnh thì sẽ hình thành ở các em những phẩm chất đạo đức tốt đẹp, cần thiết cho sự phát triển của sinh viên Ngược lại, việc tiếp xúc với môi trường thiếu văn hóa, thiếu lành mạnh sẽ ảnh hưởng đến xu hướng của sinh viên

(3) Đời sống kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế, sẽ dẫn theo nhiều lĩnh vực khác hội nhập, bên cạnh sự hội nhập về những điều tích cực thì việc hội nhập những văn hóa mới như sống thử, sống ảo… được lứa tuổi sinh viên tiếp thu nhanh chóng và ảnh hưởng không nhỏ đến lối sống của sinh viên hiện nay Bên cạnh đó, sự phát triển của nền kinh tế thị trường dẫn đến sự quá coi trọng đồng tiền và yếu

Trang 33

tố tài chính sẽ tác động đến những quyết định trong phát triển của mỗi cá nhân Hơn nữa, khoa học công nghệ phát triển, với đặc tính riêng có của lứa tuổi sinh viên, họ là những người tiếp thu nhanh chóng những kiến thức về khoa học - công nghệ, họ sẽ làm chủ công nghệ hoặc sẽ lạm dụng, phụ thuộc vào công nghệ sẽ tác động đến chiều hướng ảnh hưởng của quản lý GDĐĐ cho sinh viên

1.4.2 Các yếu tố chủ quan

(1) Các yếu tố thuộc về sinh viên

Với vai trò là những đội ngũ tiên phong trong nghiên cứu khoa học và nắm bắt công nghệ, sinh viên có một vị trí quan trọng trong sự phát triển của đất nước Tuy nhiên, với những đặc tính riêng đó, sinh viên sẽ quyết định đến hành vi của mình, quyết định lối sống và sự phát triển của cá nhân Sự phối hợp của sinh viên với nhau, giữa sinh viên với thầy cô giáo, cũng như giữa sinh viên với cán bộ quản lý nhà trường trong quản lý GDĐĐ cho sinh viên Nếu sự phối hợp này là chặt chẽ và chủ động thì công tác quản lý sẽ được tổ chức triển khai tốt hơn và hiệu quả hơn Ngược lại, nếu sự phối hợp mang tính chất hình thức hoặc lỏng lẻo thì công tác quản lý sẽ rất khó khăn vì chính sinh viên là đối tượng của công tác quản lý

(2) Các yếu tố thuộc về gia đình sinh viên

Gia đình được coi là nơi vun đắp tình cảm và hình thành những phẩm chất cần có của một người Đối với sinh viên cũng như thế họ sé dễ dàng trong phát triển phẩm chất của mình nếu được quan tâm từ gia đình và ngược lại Hơn nữa, sự phát triển của kinh tế thị trường, kéo theo những lối sống ích

kỷ, chủ nghĩa cá nhân, vấn đề lý hôn, ly thân, sống thử đã và đang diễn ra, sẽ

dễ dàng tác động vào suy nghĩ của sinh viên Bên cạnh đó, gia đình cũng cần phải thường xuyên phối hợp với nhà trường trong việc giám sát các hoạt động của sinh viên

Trang 34

(3) Các yếu tố thuộc về phía nhà trường

Những người quản lý, giảng viên là những tấm gương trong hình thành phạm trù đạo đức tại sinh viên, tác động tới hành vi của sinh viên, nên cán bộ quản lý và giảng viên cần công bằng trong thưởng phạt, hỗ trợ và phát triển sinh viên

Tiểu kết chương 1

Đạo đức sinh viên là một hệ thống những chuẩn mực quy định thái độ hành vi của người sinh viên trong quan hệ với tự nhiên, nghề nghiệp, thầy cô giáo, bạn học, học sinh và chính bản thân mình với tư cách là công dân GDĐĐ

là quá trình tác động có chủ đích, có kế hoạch được chọn lọc về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục của nhà giáo dục tới đối tượng giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục trong môi trường giáo dục luôn biến động Các thành tố của việc quản lý GDĐĐ cho cho sinh viên gồm: Mục tiêu GDĐĐ cho, phương pháp GDĐĐ cho, nội dung GDĐĐ cho, hình thức GDĐĐ cho sinh viên Quản lý GDĐĐ là tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) nhằm đạt được mục tiêu của GDĐĐ trong điều kiện môi trường luôn biến động

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT - HUNG

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu và quá trình tổ chức khảo sát thực trạng

2.1.1 Khái quát về Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1977: trường Công nhân kỹ thuật Hữu nghị Việt Nam - Hungary được thành lập nhờ sự giúp đỡ to lớn và quý báu của Hungary Trường có sứ mệnh đào tạo những lớp thanh niên mới trở thành những người lao động có

kỹ thuật cao, có kỷ luật và tác phong công nghiệp để xây dựng đất nước sau chiến tranh Quy mô thiết kế ban đầu của trường là 1.000 học sinh, đào tạo các nhóm ngành Cơ khí và Điện

Năm 1988: Trường được nâng cấp và đổi tên thành trường Trung học Công nghiệp Việt - Hung, với nhiệm vụ đào tạo các kỹ thuật viên trung cấp tham gia vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Quy mô của trường được nâng lên 2.500 học sinh Các ngành đào tạo được mở rộng đáp ứng nhu cầu xã hội Nhà trường đào tạo thêm các ngành Kế toán và Công nghệ thông tin

Năm 2005: Trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng với tên gọi mới Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt - Hung, đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc về chất của nhà trường Trình độ đội ngũ giáo viên được nâng lên rõ rệt Cơ sở vật chất được bổ sung đáp ứng quy mô đào tạo 4.500 học sinh, sinh viên Nhà trường tiếp tục hoạch định chiến lược chuẩn bị các điều kiện để trở thành trường đại học

Trang 36

Năm 2010: Trường được Nhà nước nâng cấp thành trường Đại học Công nghiệp Việt-Hung Qua 3 lần nâng cấp từ công nhân lên trung cấp, từ trung cấp lên cao đẳng và từ cao đẳng lên đại học nhà trường vẫn giữ tên gọi trường Việt - Hung

2.1.1.3 Kết quả đào tạo của Nhà trường

Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương Trường đã trải qua 40 năm hoạt động đào tạo Nhà trường ra đời là kết quả của sự giúp đỡ to lớn về vật chất, tinh thần và chuyên gia đào tạo của nhà nước Hungary Tính đến nay, Trường ĐHCN Việt

- Hung đã đào tạo cho đất nước gần 70.000 kỹ sư, cử nhân và kỹ thuật viên các khối ngành công nghệ, công nghệ kỹ thuật và kinh tế; được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng 3, Huân chương Lao động các hạng: Nhất, Nhì,

Ba và nhiều phần thưởng cao quý khác của Đảng và Nhà nước

Bước vào giai đoạn phát triển mới - giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng, nhà trường có vai trò tiên phong trong việc đào tạo nguồn nhân lực khởi nghiệp và nhân lực hội nhập, có trình độ và chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và ngành Công thương nói riêng Bộ Công Thương với các tập đoàn, tổng công ty lớn và hàng nghìn doanh nghiệp vừa sản xuất vừa tiêu thụ hàng hóa, đóng vai trò đi đầu trong việc nâng cao năng suất lao động, thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế -

xã hội mà Đảng và Nhà nước đề ra, là nơi tiếp nhận sinh viên của nhà trường đến thực tập và làm việc sau khi tốt nghiệp

Với một vị trí địa lý hết sức thuận lợi, Trường gần Khu Công nghệ cao Láng - Hòa Lạc (một trung tâm kinh tế lớn nằm cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 30 km về phía Tây, nối liền trung tâm Hà Nội bởi Đại lộ Thăng Long và sân bay Hòa Lạc, cầu hàng không Miếu Môn), Làng văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam, khu du lịch sinh thái - sân golf Đồng Mô,… và quần thể du

Trang 37

lịch Ba vì nổi tiếng cả nước với hệ thống giao thông thuận tiện và điều kiện sống thoải mái

Hiện nay nhà trường có 2 cơ sở đào tạo chính:

Khu A: Số 16, Hữu Nghị, phường Xuân Khanh, Sơn Tây, Hà Nội

- Diện tích sử dụng: 5,6 ha

- Diện tích xây dựng: 29.720m2

- Hệ thống Ký túc xá: 6.720m2, với sức chứa: 1.088 sinh viên

- Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ đào tạo:

+ Thư viện: 2.352 m2, với số đầu sách: 10.000 bản (điện tử)

- Hệ thống Ký túc xá: 4.246m2 với sức chứa: 550 sinh viên

- Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ đào tạo:

+ Thư viện: 1.788m2, với số đầu sách: 10.000 bản (điện tử)

Thông qua việc khảo sát đánh giá thực trạng quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung, phân tích thành công, hạn chế

Trang 38

và nguyên nhân của những hạn chế Từ đó, đề xuất và khảo sát tính cấp thiết

và khả thi các biện pháp hiệu quả cho công tác quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

2.1.2.2 Nội dung khảo sát thực trạng

Việc tổ chức khảo sát nghiên cứu thực trạng bao gồm các nội dung sau đây: (1) Khảo sát thực trạng GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung thông qua các hoạt động như: mục tiêu giáo dục; nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức

(2) Khảo sát thực trạng quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung thông quan các nội dung quản lý lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

Các nội dung nghiên cứu thực trạng nêu trên sẽ được phân tích, bình luận, so sánh và đánh giá thông qua thang đo với các mức độ khác nhau giúp tác giả rút ra các kết luận khoa học cần thiết cho đề tài nghiên cứu

2.1.2.3 Đối tượng khảo sát

Đề tài tổ chức khảo sát hướng tới các đối tượng là cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên của Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung Với số phiếu tương ứng cho các đối tượng là:

- Đối với cán bộ quản lý là 40 phiếu

- Giảng viên là 100 phiếu

- Sinh viên là 220 phiếu (Trong đó, 160 phiếu dành cho sinh viên đại học các năm, 60 phiếu dành cho sinh viên hệ cao đẳng)

Trang 39

Khu B: Khu Công nghiệp Bình Phú, Thạch Thất, Hà Nội

2.1.2.5 Phương pháp khảo sát

Để nghiên cứu và chỉ ra được thực trạng quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung Đề tài đã sử dụng 02 phương pháp nghiên cứu chính Đó là: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp phỏng vấn sâu

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

Để đạt được mục đích khảo sát, tác giả đề tài xây dựng phiếu trưng cầu

ý kiến với 360 phiếu điều tra và có 344 phiếu hợp lệ

Mẫu phiếu khảo sát (Phụ lục 1)

- Phương pháp phỏng vấn sâu:

Tác giả luận văn sẽ tiến hành phỏng vấn sâu 05 cán bộ quản lý; 08 giảng viên và 7 sinh viên của nhà trường sau khi họ tham gia trả lời bảng hỏi xong nhằm nghiên cứu để tìm hiểu sâu hơn về các nội dung của GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

2.1.2.6 Đánh giá kết quả khảo sát

Các phiếu điều tra, các ý kiến của đối tượng khảo sát và tài liệu liên quan được tập hợp lại theo phương pháp thống kê Trong quá trình khảo sát, để đưa

ra những nhận xét có căn cứ, đề tài sử dụng các thang đánh giá như sau:

Trang 40

2.1.2.7 Cách thức xử lý dữ liệu khảo sát

Sau khi thu thập dữ liệu từ các phiếu thô, ở các mức độ khác nhau của từng tiêu chí, sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm Microsoft Office Excel để tính trị số trung bình và xếp thứ bậc từng tiêu chí,

từ đó phân tích và rút ra các kết luận về thực trạng

2.1.2.8 Thời gian khảo sát

Tất cả các ý kiến, phiếu điều tra được gửi tới các đối tượng khảo sát từ

01/4/2017 đến hết ngày 15/5/2017

2.2 Phân tích thực trạng giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

2.2.1 Về mục tiêu giáo dục đạo đức

Để đánh thực trạng xác định mục tiêu trong GDĐĐ cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung, đề tài tổ chức khảo sát các đối tượng liên quan và kết quả được tổng hợp trong bảng 2.1 dưới đây

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát mục tiêu GDĐĐ cho sinh viên T

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của đề tài)

Tổng hợp kết quả khảo sát điều tra cán bộ, giảng viên và sinh viên về mục tiêu GDĐĐ trong nhà trường cho thấy, các nội dung khảo sát đều được đánh giá từ mức khá trở lên, trong đó nội dung GDĐĐ cho sinh viên nhằm

Ngày đăng: 10/11/2017, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w