, Dự án là mô hình thí điểm, chỉ triển khai trên diện tích 1.200m2. Các hạng mục công trình chính gồm sân phân loại rác, khu ủ phân compost 166m2 gồm 11 hầm ủ công suất 21 tấn ráchầm, kho chứa phân thành phẩm, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt tổng diện tích 350m2(10 năm) với ô chôn lấp số 1 D×R×S= 10×10×(5+5)m, hồ sinh học 50m2.
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục các từ và ký hiệu viết tắt iv
Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG vii CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1-1
1-9
1-9
1-9
1.4.13 Các lợi ích kinh tế - xã hội, công nghệ và môi trường của Dự án
1-10
Trang 2CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2-1
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3-1
3.1.2.1 Tác động môi trường của các nguồn có liên quan đến chất thải 3-23.1.2.2 Tác động môi trường của các nguồn không liên quan đến chất thải 3-7
3.1.3.1 Tác động môi trường từ các nguồn có liên quan đến chất thải 3-113.1.3.2 Tác động môi trường từ các nguồnkhông liên quan đến chất thải 3-23
3.1.5.1 Giai đoạn xây dựng 3-263.1.5.2 Giai đoạn hoạt động 3-263.1.5.3 Giai đoạn đóng cửa bãi chôn lấp 3-27
3.2 MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 3-28
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU
VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 4-1
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
Trang 34.1.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động của khí thải, bụi 4-14.1.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải, nước mưa 4-14.1.1.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 4-24.1.1.4 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do dầu mỡ thải 4-24.1.1.5 Biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn và nhiệt thừa 4-24.1.1.6 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế xã hội khu vực do
tập trung công nhân 4-24.1.1.7 Biện pháp giảm thiểu sự cố sụt lún đất khi thi công 4-2
4.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động do mùi hôi 4-34.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động dokhí thải 4-34.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do nước mưa, nước thải 4-74.1.2.4 Biện pháp giảm thiểu tác động dochất thải rắn và chất thải nguy hại .4-124.1.2.5 Biện pháp giảm thiểu tác động dotiếng ồn, rung và nhiệt thừa 4-134.1.2.6 Biện pháp giảm thiểu tác động đến sức khỏe người lao động và sức khỏe
cộng đồng 4-134.1.2.7 Biện pháp giảm thiểu tác động đến vệ sinh môi trường và cảnh quan khu
vực 4-13
4.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 4-13
4.2.1.1 Phòng chống cháy nổ 4-144.2.1.2 Tai nạn lao động 4-14
4.2.2.1 Sự cốgián đoạn sản xuất khiến tích lũy rác tại Dự án 4-144.2.2.2 Sự cố cháy nổ 4-144.2.2.3 Tai nạn lao động 4-15
4.2.3.1 Sự cố mục, rách lớp vải địa kỹ thuật 4-154.2.3.2 Bề mặt bãi chôn lấp bị bào mòn/ bị nứt 4-15
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 1
Trang 4CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 6-1
6.3 Ý KIẾN CỦA MỘT SỐ HỘ DÂN TRONG KHU VỰC ĐIỀU TRA 6-1
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 7-1
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
(Biological oxygen demand)
CATC : Trung tâm Kỹ thuật xử lý khí của Mỹ
(Clean Air Technology Center)CCN-TTCN : Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ Công nghiệp
(Chemical oxygen demand)
HAP : Các chất ô nhiễm không khí độc
(Hazardous Air Pollutants)NMOC : Các khí hữu cơ không phải methane
(Non-Methane Organic Compounds)
(Suspendis solid)
VOC : Các hợp chất hữu cơ bay hơi
(Volatile Organic Compounds)
US EPA : Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ
(United State Environmental Protection Agency)
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Khối lượng rác xử lý tại mô hình 1-5Bảng 1.2 Các hạng mục công trình chính của Dự án 1-7Bảng 1.3 Máy móc thiết bị chính của Dự án 1-7Bảng 1.4 Hóa chất sử dụng trong Dự án 1-8Bảng 2.1 Lượng mưa trung bình tháng tại Đắk Nông 2-3Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối trung bình tháng tại Đắk Nông 2-4Bảng 2.3 Nhiệt độ trung bình tại Đắk Nông năm 2005 -2011 2-4Bảng 2.4 Số giờ nắng các tháng trong năm tại Đắk Nông 2-5Bảng 2.5 Vị trí lấy mẫu không khí và điều kiện lấy mẫu 2-6Bảng 2.6 Kết quả phân tích không khí và tiếng ồn khu vực dự án 2-7Bảng 2.7 Vị trí lấy mẫu nước mặt và điều kiện lấy mẫu 2-8Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án 2-8Bảng 2.9 Vị trí lấy mẫu nước ngầm và điều kiện lấy mẫu 2-9Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án 2-10Bảng 2.11 Vị trí lấy mẫu đất và điều kiện lấy mẫu 2-10Bảng 2.12 Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực dự án 2-11Bảng 3.1 Các tác động của dự án trong giai đoạn xây dựng 3-2Bảng 3.2 Tải lượng ô nhiễm không khí từ khói thải của phương tiện vận chuyển3-3Bảng 3.3 Tổng tải lượng ô nhiễm không khí từ khí thải của các xe, máy thi công
tại Dự án 3-4Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý 3-5Bảng 3.5 Mức độ ồn của các phương tiện thi công 3-7Bảng 3.6 Quy mô tác động trong giai đoạn xây dựng của Dự án 3-9Bảng 3.7 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động
của Dự án 3-11Bảng 3.8 Nồng độ khí thải phát sinh tại sân tiếp nhận rác 3-12Bảng 3.9 Nồng độ NH3 và H2S phát thải tại hầm ủ compost tại các mô hình tham
khảo 3-12Bảng 3.10 Nồng độ CH4 tại một số vị trí gần hầm ủ compost 3-15Bảng 3.11 Lượng khí phát sinh từ bãi chôn lấp năm cao nhất (năm 2023) 3-16Bảng 3.12 Nồng độ CH4 tại một số vị trí trong khuôn viên Dự án (năm 2023) 3-17Bảng 3.13 Tải lượng ô nhiễm không khí do phương tiện vận chuyển rác trong giai
đoạn hoạt động của Dự án 3-18Bảng 3.14 Thành phần nước rỉ rác từ hầm ủ phân compost cấp khí tự nhiên 3-20
Trang 7Bảng 3.15 Thành phần nước rỉ rác cũ 3-21Bảng 3.16 Tóm tắt về quy mô và đối tượng chịu tác động trong giai đoạn hoạt động
của Dự án 3-24Bảng 4.1 Nồng độ CH4 tại các vị trí xung quanh khu hầm ủ compost 4-4Bảng 4.2 Nồng độ CH4 tại một số vị trí trong khuôn viên Dự án 4-5Bảng 4.3 Nồng độ NMOC tại một số vị trí trong khuôn viên Dự án 4-6Bảng 4.4 Kết cấu chống thấm đáy ô chôn lấp 4-8Bảng 4.5 Kết cấu chống thấm đê bao ô chôn lấp 4-9Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường của Dự án 5-2Bảng 5.2 Ước tính chi phí giám sát môi trường 5-8
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí lô đất Dự án tại xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông1-1Hình 1.2 Vị trí tương đối của Dự án và các công trình trong khu vực 1-2Hình 1.3 Sơ đồ nguyên tắc vận hành mô hình xử lý rác 1-4Hình 1.4 Mặt bằng bố trí mô hình 1-6Hình 2.1 Địa hình lô đất Dự án 2-1Hình 2.2 Các vị trí lấy mẫu không khí, đất, nước mặt ngày 2/8/2012 2-7Hình 2.3 Các vị trí lấy mẫu nước ngầm ngày 2/8/2012 2-9Hình 3.1 Nồng độ CH4 dự báo phát sinh tại Dự án 3-14Hình 3.2 Đồ thị lan truyền CH4 từ các hầm ủ compost 3-14Hình 3.3 Diễn biến tải lượng các loại khí thải phát sinh từ bãi chôn lấp 3-16Hình 3.4 Đồ thị lan truyền CH4 từ bãi chôn lấp (năm 2023) 3-16Hình 3.5 Lượng nước rỉ rác dự báo phát sinh tại Dự án 3-20Hình 4.1 Đồ thị lan truyền CH4 từ các hầm ủ compost 4-4Hình 4.2 Đồ thị lan truyền CH4 từ bãi chôn lấp (năm 2023) 4-5Hình 4.3 Đồ thị lan truyền NMOC từ bãi chôn lấp (năm 2023) 4-5Hình 4.4 Sơ đồ nguyên tắc xử lý nước thải tại mô hình 4-7Hình 4.5 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 4-12
Trang 8TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
TÊN DỰ ÁN
Xây dựng mô hình xử lý rác sinh hoạt thành phân compost tại xã Quảng Tâm, huyệnTuy Đức, tỉnh Đắk Nông, công suất 3 tấn/ngày
CHỦ ĐẦU TƯ
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đắk Nông
Người đại diện : Ông Nguyễn Văn Hiệp Chức vụ : Chi cục trưởng
Địa chỉ liên lạc : Đường Cao Thắng, P Nghĩa Đức, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
Xây dựng mô hình xử lý rác sinh hoạt thành phân compost kết hợp với chôn lấp ráchợp vệ sinh, công suất tiếp nhận 3 tấn/ngày, tại thôn 5, xã Quảng Tâm, huyện TuyĐức, tỉnh Đắk Nông
Tổng vốn đầu tư : 2.680.000.000 đồng
Thời gian hoạt động : 10 năm, từ 1013 đến hết 2022
Tổng diện tích đã được quy hoạch cho khu xử lý rác là 20ha (theo quyết định số940/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh Đắk Nông) Tuy nhiên, Dự án là môhình thí điểm, chỉ triển khai trên diện tích 1.200m2 Các hạng mục công trình chínhgồm sân phân loại rác, khu ủ phân compost 166m2 gồm 11 hầm ủ công suất 21 tấn rác/hầm, kho chứa phân thành phẩm, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt tổng diện tích350m2(10 năm) với ô chôn lấp số 1 D×R×S= 10×10×(5+5)m, hồ sinh học 50m2
Quy trình công nghệ của mô hình: Rác sinh hoạt thu gom về Dự án được phân loại và
xử lý theo các hướng khác nhau (xem sơ đồ)
Lượng rác đem ủ phân compost là 2,1 tấn/ngày, lượng chôn lấp: 0,414 tấn/ngày
Trang 9Rác sinh hoạt
Rác tái sinh
(giấy, nhựa …) Xà bần Rác hữu cơ (pin, acquy…)Rác độc hại Rác khó phân hủy (vải, da )
Sơ đồ nguyên tắc xử lý rác tại Dự án Tóm tắt công nghệ ủ phân compost
Rác thực phẩm dễ phân hủy sinh học … được phối trộn, cấp ẩm thích hợp và đưa vào
các hầm ủ thiếu khí để lên men tạo phân compost Nước rác phát sinh sẽ được thu gom
phân phối trở lại các hầm ủ Nước rỉ rác dư (nếu có) được dẫn ra hồ sinh học Sau thời
gian ủ chín khoảng 60 ngày, mùn thô được phơi nắng trên trên sân thao tác cho đến
khi độ ẩm giảm xuống còn 30 - 40% , thì cho qua sàng để tách riêng phần mùn tinh và
mùn không hoai Mùn tinh được đóng bao bán ra thị trường Mùn không hoai có kích
thước lớn nằm trên sàng đem chôn lấp
Tóm tắt quy trình chôn lấp rác
Mùn không hoai và thành phần vải, da và vật nhỏ khó phân biệt trong rác ban
đầu khác được chôn lấp ngay trong ngày tiếp nhận rác
Rải 1 lớp vôi vào đáy ô chôn lấp, đổ rác lên trên, đầm nén bằng tay thành những
lớp có chiều dày tối đa 60cm Tỉ trọng chất thải sau đầm nén tối thiểu 0,7tấn/m3
Trang 10 Rải 1 lớp vôi nữa lên rác đã đầm
Phủ lớp đất phủ hàng ngày lên trên, đầm nén kỹ Phun thuốc diệt côn trùng 1đến vài lần mỗi ngày trước khi lấp đất, nếu cần
CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
Sự phù hợp về địa điểm thực hiện Dự án
Các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội và hạ tầng cơ sở cho thấy địa điểm thực hiện Dự án
Giao thông hiện tại còn khó khăn vào mùa mưa, nhưng quy hoạch phát triểngiao thông của tỉnh là thuận lợi cho hoạt động của Dự án; khu vực đã có điệnlưới quốc gia, chưa có nước cấp, nhưng nhiều khả năng có thể khai thác nướcgiếng tại chỗđể sử dụng, khả năng thoát nước tự nhiên tốt
Giai đoạn xây dựng
Các tác động chính gồm:
Tác động do bụi, khí thải từ hoạt động tập kết vật liệu xây dựng, xe máy thicông đến công trường
Tác động do bụi, khí thải từ hoạt động của xe, máy thi công tại công trường
Tác động do nước thải sinh hoạt, rác sinh hoạt
Tác động do nước thải xây dựng và nước mưa chảy tràn
Tác động do nhớt thải từ hoạt động bảo dưỡng xe, máy tại công trường
Tác động do tiếng ồn, độ rung, nhiệt thừa
Tác động do sự cố điện, sự cố cháy nổ, sụt lún đất khi thi công
Tuy nhiên khối lượng xây dựng không lớn, thời gian xây dựng tương đối ngắn (3tháng), các hoạt động của giai đoạn xây dựng chủ yếu chỉ tác động lên công nhân trựctiếp thi công tại công trường Các tác động này có thể dễ dàng khống chế bằng cácbiện pháp quản lý và kỹ thuật như: phun nước mặt đường để hạn chế bụi, dẫn nướcthải xây dựng qua hố lắng trước khi xả ra, xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại,thu gom rác sinh hoạt và nhớt thải được tại Dự án, công nhân mang thiết bị bảo hộ laođộng thích hợp khi làm việc và tuân thủ nghiêm túc nội quy an toàn lao động
Trang 11Giai đoạn hoạt động
Khi vận hănh mô hình, tâcđộng môi trường quan trọng nhất của Dự ân lă mùi hôi Mùihôi phât sinh từ khu vực phđn loại râc, câc hầm ủ compost, bêi chôn lấp râc vă hồ sinhhọc, trong đó sđn phđn loại râc phât sinh mùi hôi nhiều nhất Mùi hôi phât sinh dự bâo
sẽ ở mức gđy khó chịu cho người lao động trực tiếpdù không vượt quâ tiíu chuẩn chophĩp tại khu vực lăm việc Dự bâo mùi hôi không ảnh hưởng đến cộng đồng do xungquanh có cđy xanh câch ly vă khu vực Dự ân câch xa điểm dđn cư Biện phâp kiểmsoât: xử lý râc ngay khi tiếp nhận, phun thuốc khử mùi nếu cần, thiết kế quy trình nạprâc văo hầm ủ tốt, đảm bảo thời gian ủ hiếu khí ưu thế, phủ lớp đất hăng ngăy tại ôchôn lấp theo đúng quy trình, công nhđn mang khẩu trang
Câc tâc động môi trường khâc chỉ ở mức trung bình đến thấp, có thể tóm tắt như sau:
Tâc động của khíthải từ bêi chôn lấp gồm CH4, CO2, NH3, H2S, NMOC, khímethane sinh từ câc hầm ủ compost, khí thải từ xe vận chuyển râc văo Dự ân.Nếu không thu gom phât tân qua ống thải cao, nồng độ CH4 trong phạm vi 2mquanh câc hầm ủ compost không đạt tiíu chuẩn vệ sinh lao động.Nồng độ CH4
vă NMOC từ bêi chôn lấp rất thấp Ngay cả khi không thu gom phât tân quaống thải cao, nồng độ CH4 vă NMOC từ bêi chôn lấp vẫn không vượt tiíuchuẩn vệ sinh lao động vă không ảnh hưởng đến khu vực bín ngoăi Dự ân Tuynhiín, nếu không thu gom bằng hệ thống ống thu, khí bêi chôn lấp thoât ra cóthể gđy sự cố nứt bề mặt hay trín thănh bêi chôn lấp Để kiểm soât câc tâc độngnăy, Dự ân sẽ lắp đặt câc ống thoât hơi 300mm, cao 1,5m tại nóc câc hầm ủcompost vă hệ thống thu gom khí tại đây bêi chôn lấp, đưa khí lín trín để phâttân qua ống thải 150mm, cao 5m để đảm bảo môi trường lăm việc trong Dự ân
vă môi trường không khí xung quanh đạt tiíu chuẩn quy định
Tâc động của bụi, sol khí sinh học phât sinh từ câc thao tâc với râc, đất phủ, từ
hệ thống xử lý nước râc Dự bâo bụi, sol khí sinh học chỉ ảnh hưởng đến côngnhđn lăm việc trực tiếp Những công nhđn năy cần có sức khỏe tốt, mang đủ đồbảo hộ lao động khi lăm việc Dự ân giữ tỉ lệ cđy xanh ở mức cao vă bố trí cđyxanh câch ly thích hợp để câch ly nguồn ô nhiễm
Tâc động của nước rỉ râc từ khu ủ compost vẵ chôn lấp Biện phâp giảm thiểutâc động của nước rỉ râc gồm: (1) giảm thiểu phât sinh: quản lý nước mưa tốt,xđy dựng câc khu lăm việc có mâi che, nền chống thấm, (2) tâi sử dụng nước rỉrâc từ khu ủ compost để cấp ẩm cho hầm ủ vă (3)xử lý một lượng nhỏ nước rỉ
từ khu ủ compost dư ra vă nước rỉ râc tại bêi chôn lấp tại hồ sinh học Nước tại
hồ sinh học được dùng để tưới cđy
Tâc động của nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lýtrong bể tự hoại trước khi dẫn ra hồ sinh học
Tâc động của nước mưa: nước mưa có thể bị ô nhiễm khi chảy qua sđn phđnloại râc vă ô chôn lấp Tâc động năy được kiểm soât bằng câch thiết kế mâi checho sđn phđn loại vă hệ thống thoât nước mưa thích hợp Nước mưa thấm văo ôchôn lấp được xử lý như nước rỉ râc
Tâc động của chất thải nguy hại Lượng chất thải nguy hại phât sinh trong Dự
ân không lớn, chủ yếu lă chất thải nguy hại có trong râc tiếp nhận về Dự ân,được xử lý chôn lấp
Trang 12 Tác động của các sự cố: cháy nổ, tai nạn lao động, sự cố gián đoạn sản xuấtkhiến tích lũy rác tại Dự án Phòng ngừa, khắc phục các tác động của sự cốbằng cách tuân thủ nghiêm ngặt nội quy an toàn lao động, thiết kế công suất xử
lý với hệ số an toàn thích hợp, rác đem về Dự án chưa ủ compost ngay phải phủtạm bằng 1 lớp compost thành phẩm dày khoảng 15cm
Tác động tích cực đến kinh tế xã hội tại địa phương: cải thiện điều kiện vệ sinhmôi trường trong khu vực, tạo sản phẩm phân bón
Tác động đến sức khỏe người lao động và sức khỏe cộng đồng do tập trungchuột, ruồi, gián …, nếu không quản lý tốt, thì bãi rác chính là nơi phát sinh cácloại dịch bệnh, chẳng hạn dịch hạch Biện pháp hạn chế tác động: rác được xử
lý ngay khi đưa về Dự án, công nhân làm việc trực tiếp bắt buộc mang đồ bảo
hộ lao động, không cho dân đi vào trong Dự án
Tác động đến vệ sinh, cảnh quan khu vực: nểu để rơi vãi rác dọc tuyến vậnchuyển hoặc quanh khu vực bãi rác cũng trở thành nơi thải bỏ rác của một sốngười dân vô ý thức Có thể kiểm soát các tác động này bằng cách phủ bạt xevận chuyển rác, giám sát, thu gom rác trong khuôn viên và quanh tường rào Dự
án
Giai đoạn đóng cửa
Các tác động môi trường trong giai đoạn này có thể là tác động của sự cố lớp vải địa
kỹ thuật bị mục rách, sự cố bề mặt ô chôn lấp bị bào mòn tự nhiên/ bị nứt
Để phòng ngừa, ứng phó các sự cố này, Chủ Đầu tư sẽ ưu tiên lựa chọn loại vải địa kỹthuật có tính bền cơ học tốt, thi công đúng kỹ thuật, định kỳ kiểm tra bề mặt ô chôn lấp
để phát hiện sự cố và ứng phó kịp thời; trường hợp bề mặt bãi chôn lấp bị nứt, bị bàomòn: lấp đất vào nơi bị bào mòn, nén chặt, nếu cần, trát kín bằng vữa xi măng
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chủ Đầu tưsẽ xây dựng/lắp đặt các công trình môi trường, thực hiện chương trìnhgiám sát môi trường được phê duyệt tại báo cáo ĐTM này
CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
Thực hiện định kỳ theo đúng các quy định hiện hành
Giai đoạn hoạt động: quan trắc không khí xung quanh (1 vị trí), nước mặt (1 vị trí),nước ngầm (1 vị trí), nước thải (1 vị trí) ở tần suất 1 lần/6 tháng
Giai đoạn đóng cửa bãi chôn lấp: chương trình quan trắc tương tự giai đoạn hoạt độngnhưng với tuần suất 1 lần/năm
Trong cả 2 giai đoạn, thực hiện giám sát chất lượng các công trình môi trường, quantrắc độ dốc, độ sụt lún lớp phủ và thảm thực vật
CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ Đầu tư cam kết tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, nghiêm túc thực hiện cácbiện pháp bảo vệ môi trường, phòng ngừa sự cố, thực hiện chương trình quản lý môi
Trang 13trường, giám sát môi trường như đã nêu trong báo cáo ĐTM này, đảm bảo xử lý đạtcác tiêu chuẩn, Quy chuẩn Kỹ thuật bắt buộc áp dụng
Chủ Đầu tư cam kết sẽ đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp các
sự cố, rủi ro môi trường xảy ra do triển khai Dự án
Trang 14MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰÁN
Chất thải rắn sinh hoạt và nông nghiệp của huyện Tuy Đức cơ bản là chất hữu cơ dễphân hủy có thể sản xuất thành phân compost, nhưng hiện tại đang thu gom đổ ra bìarừng, lô cao su, ven suối gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Theo tính toán dự báođến năm 2015 chất thải rắn sinh hoạt sẽ tăng lên trên 31 tấn/ngày và năm 2020 đếntrên 38 tấn/ngày, chưa kể chất thải chăn nuôi, chất thải nông nghiệp khác Trong tìnhhình đó, việc xây dựng một quy trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp và hiệu quả
là rất cần thiết
Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Nông quyết định đầu tư thí điểm mô hình xử lý chất thảisinh hoạt thành phân compost tại khu xử lý chất thải 20ha thuộc thôn 5, xã QuảngTâm, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông Mô hình xử lý chất thải theo hướng tạo sảnphẩm phân compost, không phát thải đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.Nếu thành công, mô hình sẽ được áp dụng, nhân rộng tại các khu vực khác của tỉnhĐắk Nông Dự án được giao cho Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đắk Nông, thông quaChi cục Bảo vệ Môi trường làm chủ đầu tư theo công văn số 3649/UBND-NN ngày6/10/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Cơ quan phê duyệt Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật của Dự án là UBND tỉnh Đắk Nông.Liên quan đến Dự án, quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnhĐắk Nông vềviệc phê duyệt đồán quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lỵ huyện TuyĐức, tỉnh Đăk Nôngđã có quy hoạch khu vực xử lý chất thải rắn sử dụng công nghệchôn lấp hợp vệ sinh tại khu xử lý chất thải rắn xã Quảng Tâm, dự kiến 30ha
Ngày 10/5/2011, UBND tỉnh Đắk Nôngđã đồng ý vị trí đầu tư xây dựng khu xử lý chấtthải rắn huyện Tuy Đức tại công văn số 1616/UBND-CNXD
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
1.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
Về Môi trường, Đất đai, Tài nguyên nước
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006
Luật Đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thôngqua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004
Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 20/5/1998, có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Trang 15 Nghị định 80/2006/NĐ-CP do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 9/8/2006Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môitrường
Nghị định 21/2008/NĐ-CP do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 28/2/2008
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày9/8/2006 của CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Bảo vệ môi trường
Đánh giá tác động môi trường
Nghị định 29/2011/NĐ-CP do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 18/4/2011,
có hiệu lực ngày 5/6/2011 Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Thông tư 26/2011/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường banhành ngày 18/7/2011, có hiệu lực từ ngày 2/9/2011, Quy định chi tiết một sốđiều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chínhphủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,cam kết bảo vệ môi trường
Nước thải, tài nguyên nước
Thông tư 02/2009/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên & Môi trườngban hành ngày 19/3/2009 Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải củanguồn nước
Nghị định số 04/2007/NĐ-CP do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 8/1/2007
Về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày13/6/2003 về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Nghị định số 34/2005/NĐ-CP do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày17/03/2005 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyênnước
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày27/07/2004 Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyênnước, xả nước thải vào nguồn nước
Nghị định số 67/2003/NĐ-CP do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày13/6/2003 về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Chất thải rắn, chất thải nguy hại
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 9/4/2007
Trang 16phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Thông tư số 13/2007/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành ngày31/12/2007 về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CPngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 21/6/2005
về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp
Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 củaliên Bộ khoa học công nghệ môi trường - Bộ Xây dựng về hướng dẫn các quyđịnh về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hànhbãi chôn lấp chất thải rắn;
Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành ngày 28/12/2011 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường (ban hành QCVN 40:2011/BTNMT)
Thông tư 39/2010/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành ngày 16/12/2010 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường(ban hành QCVN 26:2010/BTNMT đến QCVN 29:2010/BTNMT)
Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành ngày 16/11/2009 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường (ban hành QCVN 07:2009/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT đếnQCVN 25:2009/BTNMT)
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành ngày 7/10/2009 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường(ban hành QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT)
Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành ngày 31/12/2008 Ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia vềMôi trường (ban hành QCVN 08:2008/BTNMT đến QCVN 15:2008/BTNMT)
Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành ngày 18/7/2008 Ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia vềMôi trường (ban hành QCVN 01:2008/BTNMT đến QCVN 03:2008/BTNMT)
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tếban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinhlao động
Xử phạt vi phạm hành chánh
Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ Xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 17 Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
Về Phòng cháy chữa cháy
Luật Phòng cháy chữa cháy do Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam ban hành ngày 29/06/2001
Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ về Hướng dẫnLuật phòng cháy và chữa cháy
Về An toàn, Sức khỏe nghề nghiệp, sức khỏe cộng đồng
Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính Trị về công tác bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế vềviệc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệsinh lao động
Thông tư 14/2011/TT-BCT ngày 30/3/2011 của Bộ Y Tế sửa đổi, bổ sung quyđịnh về thủ tục hành chính tại quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đôi với các máy,thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệpban hành kèm theo quyết định số 136/2004/QĐ-BCN
Quyết định 136/2004/QĐ-BCN ngày 19/11/2004 của Bộ Công nghiệp ban hànhdanh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyênngành công nghiệp và quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết
bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp
Các văn bản của tỉnh Đắk Nông
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 (ban hành kèm Nghị quyết số28/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh Đắk Nông)
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020(ban hành kèm Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 9/12/2011 của HĐNDtỉnh Đắk Nông)
Các văn bản liên quan đến Dự án (đính kèm tạiPhụ lục 1)
Quyết định 2108/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông vềviệc phê duyệt nội dung và dự toán đề cương nhiệm vụ: xây dựng mô hình xử
lý rác thải sinh hoạt thành phân compost tại xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức,tỉnh Đắk Nông
Công văn số 1616/UBND-CNXD ngày 10/5/2011 của UBND tỉnh Đắk Nôngđồng ý quy hoạch lô đất 20ha tại thôn 5, xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đứcđể xây
Trang 18dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Công văn 325/UBND-NL ngày 6/6/2011 của UBND huyện Tuy Đức về việccho chủ trương lập Quy hoạch chi tiết xây dựng, đầu tư xây dựng khu xử lý chấtthải rắn huyện Tuy Đức
Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh Đắk Nôngvềviệc phê duyệt đồán quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lỵ huyện Tuy Đức,tỉnh Đăk Nông
1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo ĐTM của dự án
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6705-2000 chất thải rắn không nguy hại
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6706-2000 chất thải rắn nguy hại - phân loại
TCVN 6696-2000: Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh Yêu cầu chung vềBảo vệ môi trường
TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn Tiêu chuẩn thiết kế
QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại nặng trong đất
QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh
QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại
QCVN 08:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt
QCVN 09:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm
QCVN 25: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãichôn lấp chất thải rắn
QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp
Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động của Bộ Y tế ban hành theo quyết định3733/2002/QĐ-BYT
QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ănuống
QCVN 02: 2009/BYT – Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinhhoạt
1.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ Đầu tư tự tạo lập được sử dụng trong ĐTM
Thuyết minh Dự án đầu tư Xây dựng mô hình xử lý rác sinh hoạt thành phâncompost, công suất tiếp nhận 3 tấn/ngày tại xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức,tỉnh Đắk Nông
Trang 19 Báo cáo Dự án Điều tra, thống kê nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnhĐắk Nông, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Đắk Nông, 2009
Báo cáo Đánh giá kết quả công tác trên các lĩnh vực Kinh tế - Xã hội, đảm bảoquốcphòng - an ninh năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012(Côngvăn 890/BC-UBND ngày 16/12/2011 của UBND huyện Tuy Đức)
Báo cáo tình hình thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - anninh sáu tháng đầu năm 2012, nhiệm vụ giải pháp sáu tháng cuối năm 2012 củaUBND xã Quảng Tâm
3 PHƯƠNG PHÁPÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Báo cáo ĐTM này có các bước thực hiện và nội dung tuân thủ Thông tư số26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Các phương pháp sau đây được sử dụng trong quá trình ĐTM:
dữ liệu về tác động đến sức khỏe con người và môi trường của các tác nhân ônhiễm
Phương pháp tính toán: tính toán dự báo lượng nước rỉ rác từ bãi chôn lấp, tínhtoán dự báo lượng nước mưa tối đa trên Dự án, tính toán dự báo độ ồn của các
xe, máy thi công, tính toán thiết kế hồ sinh học, bể tự hoại sử dụng các côngthức từ các tài liệu chuyên ngành kỹ thuật môi trường
Phương pháp mô hình hóa:
Sử dụng phần mềm LandGEM ver 3.02 do US EPA và CATC phát triển để tínhtốc độ phát thải khí ô nhiễm từ bãi chôn lấp rác
Sử dụng phần mềm SCREEN3 ver 3.5.0 do US EPA phát triển để tính toán sựlan truyển của CH4 từ các hầm ủ compost, CH4 và NMOC từ bãi chôn lấp
Phương pháp đánh giá nhanh: sử dụng hệ sốô nhiễm của WHO để ước tính tảilượng ô nhiễm không khí từ giao thông và hoạt động thi công nền móng tại Dựán
Phương pháp chuyên gia: dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia để dự báo
Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dự báonồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dự án với các TCVN về môi trường
và Tiêu chuẩn ngành (TCN) của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng
Phương pháp lập bảng liệt kê: liệt kê các nguồn gây tác động đến môi trườngtrong các giai đoạn hoạt động của dự án, xác định mức độ tác động môi trường
Trang 20của từng hoạt động của dự án.
Phương pháp phân tích tổng hợp: từ các kết quả nghiên cứu ĐTM lập báo cáoĐTM với bố cục và nội dung theo quy định
Phương pháp GIS: xác định tọa độ các điểm khảo sát và giám sát môi trường tại
Dự án
Các phương pháp đo đạc, phân tích mẫu
Môi trường Chỉ tiêu đánh giá chất lượng Phương pháp phân tích, đo đạc
Hàm lượng nitrit (tính theo N) SMEWW 4500-NO2- B:1998Hàm lượng amoni (tính theo N) USEPA Method 350.2:1996Đất Hàm lượng asen (As) USEPA 7062:1994
Hàm lượng đồng (Cu) TCVN 6496:2009Hàm lượng chì (Pb) TCVN 6496:2009Hàm lượng kẽm (Zn) TCVN 6496:2009Hàm lượng cadimi (Cd) TCVN 6496:2009
Trang 214 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo ĐTM này đượcChi cục Bảo vệ Môi trường, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnhĐắk Nông tổ chức thực hiện với sự tư vấn của
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN - Đại học Quốc Gia tp HCM
Người đại diện : PGS.TS Nguyễn Văn Phước Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ liên lạc : 142 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
T
T
3 KS.Trương Thị Đạm Tuyết Chi cục BVMT tỉnh Đắk Nông
7 ThS Trần Minh Hương Viện Môi Trường và Tài nguyên
8 KS Nguyễn Thị Thùy Diễm Viện Môi Trường và Tài nguyên
9 KS Nguyễn Thị Diệu Linh Viện Môi Trường và Tài nguyên
Trang 22CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰÁN
XÂY DỰNG MÔ HÌNH XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT THÀNH PHÂN COMPOST
TẠI XÃ QUẢNG TÂM, HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG
Công suất 3 tấn/nămĐịa điểm thực hiện Dự án: thôn 5, xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông
1.2 CHỦ ĐẦU TƯ
Chi cục Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đắk Nông
Người đại diện : Ông Nguyễn Văn Hiệp Chức vụ : Chi cục trưởng
Địa chỉ liên lạc : Đường Cao Thắng, phường Nghĩa Đức, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk
Nông
1.3 VỊ TRÍĐỊA LÝ CỦA DỰÁN
Lô đất Dự án đặt tại xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông (Hình 1.1)
Hình 1.1 Vị trí lô đất Dự án tại xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức,
tỉnh Đắk Nông
Trang 23 cách ngã 3 Bãi 2 (giao giữa tỉnh lộ 1 và đường đất đỏ dẫn vào Dự án) khoảng1,5km Điểm dân cư gần Dự án nhất nằm tại ngã 3 này và dọc theo tỉnh lộ 1
cách thị trấn Tuy Đức khoảng 4 km về phía Đông Bắc
cách Cụm CN-TTCN Quảng Tâm 0,5km về hướngĐông Bắc
cách khu du lịchsinh thái rừng Đắk G’Lung (cũng thuộc xã Quảng Tâm)1,5kmtheo hướng Tây
cách Khu di tích lịch sử cấp quốc gia N’Trang Lơng (thuộc xã Đắk R’tih và xãĐắk Buk So) khoảng 3,5 kmtheo hướng Đông Nam
Trướcđây, lô đất Dự ánlà phần đất đãđược giao khoáncho Công ty TNHH MTV Cao
su Phú Riềng trồng rừng sản xuất Để triển khai Dự án, hiện nay UBND huyện TuyĐức đang tiến hành các thủ tục thỏa thuận thu hồi đất với Công ty TNHH MTV Cao
su Phú Riềng
Hình 1.2 Vị trí tương đối của Dự ánvà các công trình trong khu vực
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰÁN
1.4.1 Mục đích và phạm vi hoạt động
Trang 24Dự án có mục tiêu xây dựng mô hình xử lý rác sinh hoạt thành phân compost kết hợpchôn lấp hợp vệ sinh công suất 3 tấn rác/ngày tại xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức Thời gian hoạt động của Dự án: 10 năm, từ 2013 đến 2022.
1.4.2 Tiến độ thực hiện
Dự án được thực hiện với tiến độ như sau:
Lập và thẩm định Dự án + báo cáo ĐTM: tháng 8 - 10/2012
Thi công xây lắp hạ tầng cơ sở: 3 tháng, tháng 11/2012 - 1/2013
Hội thảo lấy ý kiến, phổ biến kết quả và bàn giao công trình: tháng 3/2013
Thời gian hoạt động: 10 năm, từ 2013 - 2022
1.4.3 Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất phân compost
Rác sinh hoạt thu gom về Dự án sẽ được phân loại thủ công để xử lý theo các hướngkhác nhau:
(1) Các thành phần có thể tái sinh, tái chế gồm giấy, nhựa, nhôm, thủy tinh được
bán cho các đơn vị/ cá nhân hoạt động tái chế
Những phần hữu cơ khó phân hủy sinh học nhưng có kích thước lớn như gỗvụn, cành khô, vỏ dừa… được tách riêng, phơi khô, cho lại người dân địaphương để sử dụng làm chất đốt
(2) Rác độc hại (gồm pin, acquy) với lượng rất ít đem chôn lấp
(3) Phần trơ như gạch vỡ, sành sứ, đất đá, xà bần … dùng san lấp mặt bằng ngay tại
Dự án
(4) Các thành phần có thể làm phân compost
Những phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học như rác thực phẩm … được phốitrộn, cấp ẩm thích hợp và đưa vào các hầm ủ thiếu khí để lên men tạo phâncompost Nước rác phát sinh sẽ được thu gom phân phối trở lại các hầm ủ.Nước rỉ rác dư (nếu có) được dẫn ra hồ sinh học Sau thời gian ủ chín khoảng
60 ngày, phần mùn thô được phơi nắng trên trên sân thao tác cho đến khi độ ẩmgiảm xuống còn 30 - 40%, thì cho qua sàng để tách riêng phần mùn tinh và mùnkhông hoai Phần mùn tinh bán ra thị trường Mùn không hoai có kích thướclớn nằm trên sàng được đem chôn lấp tại hố chôn hợp vệ sinh trong khuôn viên
Dự án
(5) Các thành phần xử lý chôn lấp gồm phần mùn không hoai khi ủ phân compost
và vải vụn, da được phân tách từ rác tươi đem về
Trang 25Rác sinh hoạt
Rác tái sinh
(giấy, nhựa …) Xà bần Rác hữu cơ (pin, acquy…)Rác độc hại Rác khó phân hủy (vải, da )
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên tắc vận hành mô hình xử lý rác
Quy trình vận hành khu chôn lấp hợp vệ sinh
Tóm tắt kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp rác:
Mùn không hoai và các thành phần khác được chôn lấp trong vòng không quá
24h từ khi tiếp nhận rác vào Dự án
Rải 1 lớp vôi vào đáy ô chôn lấp, đổ rác lên trên, đầm nén bằng tay thành những
lớp có chiều dầy tối đa 60cm, đảm bảo tỷ trọng chất thải tối thiểu sau đầm nén
0,7 tấn/m3
Rải 1 lớp vôi nữa lên rác đã đầm
Phủ lớp đất đều khắp lên trên lớp vôi, đầm chặt Lớp đất phủ sau khi đầm nén
kỹ phải dày 15 - 20cm Phun thuốc diệt côn trùng 1 đến vài lần mỗi ngày trước
khi lấp đất, nếu cần
Sau vài năm, rác bị phân hủy làm giảm thể tích, hố rác sẽ sụp xuống Lúc đó có
thể tiếp tục sử dụng để chôn lấp rác cho đến cao trình thiết kế
Bảng 1.1 Khối lượng rác xử lý tại mô hình
Trang 26TT Thành phần rác Tỉ lệ (%) Khối lượng (tấn/ngày)
hoai khi ủ compost 0,33 + 0,084 = 0,414
(Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư, 2012)
1.4.4 Mặt bằng tổng thể và các hạng mục công trình chính
Dự kiến mô hình sẽ triển khai trên 1.200 m2 Mặt bằng bố trí như sau đây
Trang 271 NHÀ ĐIỀU HÀNH S=9m2
3 KHO CHỨA THÀNH PHẨM S=75m2
4 KHU Ủ S= 165m2 5 SÀN THAO TÁC S= 99m2
Trang 28Bảng 1.2 Các hạng mục công trình chính của Dự án
T
T Hạng mục
Số lượng (đơn vị)
Diện tích (m 2 )
Kích thước (m)
III Kho chứa phân thành phẩm 1 75 D×R×C = 14,6×5×4
IV Ô chôn lấp chất thải sinh hoạt
1 Ô chôn lấp chất thải sinh hoạt 1 100 Ô số 1: 10×10×(5+5)
2 Hệ thống ống thu khí bãi chôn
5 Hệ thống thoát nước mưa 1
6 Hệ thống thoát nước thải 1
T Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Tình trạng
(Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư, 2012)
1.4.6 Nhu cầu điện nước, nhiên liệu
Trang 291.4.6.1 Điện
Điện sử dụng chiếu sáng, vận hành máy thiết bị, ước tính 540 Kwh /năm
Nước dùng cho sinh hoạt của công nhân viên: 0,2 m3/ngày
Nước tưới đường, phun bề mặt đất phủ: 0,6 m3/ngày
Nước tưới cây xanh: 4 m3/ngày, sử dụng nước từ hồ sinh học
Nước chữa cháy: dùng nước hồ sinh học 75m3
Tổng lượng nước cấp sử dụng trong Dự án: 1 m3/ngày
1.4.7 Nhu cầu hóa chất
QCVN 25:2009/BTNMT, cột A - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải củabãi chôn lấp chất thải rắn, nồng độ tối đa cho phép xả vào các nguồn nước dùngcho mục đích cấp nước sinh hoạt
QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq 0,9, Kf 1,2- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải công nghiệp, xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấpnước sinh hoạt
1.4.9 Lao động
Trang 30Tổng lao động của Dự án là 3 người.Chế độ làm việc: 1 ca 3h ban ngày
Lương, thưởng, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại,chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ Tết,khám sức khỏe định kỳ … thực hiện theo quy định của Nhà nước
1.4.10Vốn đầu tư và nguồn vốn
Tổng vốn đầu tư Dự án là 2.680.000.000 đồng, trong đó
Chi phí xây dựng và thiết bị : 1.951.900.000 đồng
Doanh thu từ việc bán sản phẩm từ 1 tấn chất thải : 103.333đồng
Lợi nhuận thu được / tấn chất thải : 52.233 đồng
Vậy Dự án có phát sinh lời nhuận từ quá trình xử lý chất thải rắn thành phân compost
và do đó có thể tự hoạt động, không cần thêm kinh phí hỗ trợ
1.4.12Tổ chức thực hiện Dự án
Cơ quan chủ quản : Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Đơn vị quản lý : Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đắk Nông
Chủ Đầu tư : Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Đắk Nông
Đơn vị tổ chức triển khai mô hình : Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Tuy ĐứcĐơn vị tư vấn : Viện Môi trường và Tài nguyên
Cơ quan phối hợp : Ủy ban Nhân dân huyện Tuy Đức
Ủy ban Nhân dân xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức1.4.13Các lợi ích kinh tế - xã hội, công nghệ và môi trường của Dự án
Lợi ích về mặt kinh tế - xã hội của Dự án
Triển khai dự án là góp phần thực hiện chủ trương của nhà nước nhằm thựchiện Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia và Chương trình Nghị sự 21 củaViệt Nam
Trang 31 Giải quyết được rác đô thị là vấn đề bức xúc hiện nay tại địa bàn huyện
Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường trong khu vực, nâng cao chất lượng sốngcho dân địa phương
Tăng giá trị thu hút đầu tư và tăng sức hấp dẫn cho ngành du lịch của địaphương
Tạo sản phẩm phân bón sử dụng cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
Xây dựng một quy trình xử lý rác có hiệu quả kinh tế
Ý nghĩa về mặt công nghệ của Dự án
Xây dựng quy trình sản xuất phân compost từ rác đô thị với chi phí thấp, hiệuquả cao
Kết hợp hài hòa giữa chất lượng, công nghệ và tính tối ưu về phương diện kinh
tế, đầu tư Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo cảnh quan xung quanh
Kết quả của Dự án sẽ là cơ sở cho việc triển khai các dự án xử lý rác hoàn chỉnhtrên địa bàn tỉnh
Ý nghĩa về mặt môi trường của Dự án
Góp phần giảm lượng rác phải chôn lấp, kéo dài tuổi thọ các bãi chôn lấp
Tăng tỉ lệ tái chế chất thải nhờ việc phân loại, thu gom 1 lần nữa các chất thảitại khu xử lý rác
Do xử lý một phần lớn rác theo hướng làm phân compost, nên giảm lượng phátthải CH4, một loại khí nhà kính, so với phương án chôn lấp 100% rác
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN
DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất
Huyện Tuy Đức nằm ở cao nguyên bazan cổ Đắk Nông - Đắk Mil, độ cao trung bình
so với mặt nước biển trên 900 m tại khu vực Đông Bắc, khoảng 400 m tại khu vựcphía Tây Nam Địa hình của huyện nhìn chung khá phức tạp và bị chia cắt mạnh, thấpdần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam
Lô đất Dự án nằm ở độ cao 785m đến 835m Hai vị trí cao nhất trong lô đất nằm tạihướng Bắc - Đông Bắc vàĐông Đông Nam của Dự án, thấp dần về phía Nam TâyNam, vàĐông Đông Bắc
Hình 2.5 Địa hình lô đất Dự án
Do chưa có khảo sát địa chất tại khu vực Dự án, chúng tôi tạm thời tham khảo dữ liệuđịa chất của Dự án nhà máy thủy điện Đăk Glun3 như sau:
Trang 33Dự án nhà máy thủy điện Đăk Glun3 nằm cách trung tâm huyện Tuy Đức vào khoảng 15Km và cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 80 Km về hướng Tây Bắc Các hạng mục công trình cách trung tâm huyện lỵ Tuy Đức theo đường chim bay gần nhất 12 Km và xa nhất 20 Km về phía Tây Nam.
Về mặt cấu trúc địa chất khu vực dự án nằm trong đới phụ Biên Hòa – đới kiến tạo Đăk Lăk (đới Srepok) kề cận phía Đông Nam là đới hoạt hóa magma - kiến tạo Mezozoi muộn Kainozoi Đà Lạt, phía Đông Bắc là đới nâng Kon Tum phần lộ móng kết tinh cổ nhất của Indonesia Ranh giới giữa các đới kiến tạo nêu trên là các đứt gãy Buôn Hồ.
Về địa tầng thạch học, trong khu vực hồ chứa và đầu mối có mặt các thành tạo trầm tích, phun trào từ già đến trẻ như sau:
Trầm tích lục nguyên hệ tầng La Ngà: Phân bố rộng rãi dọc suối, quanh đoạn hợp lưu của suối Đăk Glun và Đăk Nông Ngoài ra còn phân bố ở các nhánh suối cắt sâu.
Phun trào Bazan hệ tầng Túc Trưng: phủ kín khu vực bậc trên, bậc dưới chỉ còn sót một ít ở các đỉnh đồi cao hoặc vùng phân thủy.
Các thành tạo trầm tích Đệ tứ: phân bố chủ yếu dọc theo các suối.
Các thành tạo sườn tàn tích.
Về đặc điểm kiến tạo:
Khu vực dự án nằm ở phần rìa (phía Tây Bắc) của đới hoạt hóa Mezozoi muộn Đà Lạt với đứt gãy sâu Tuy Hòa – Rạch Giá là ranh giới giữa đới Đà Lạt và đới Đăk Lăk Có thể phân chia cấu trúc kiến tạo khu vực dự án thành 2 phức hệ cấu trúc: Phức hệ cấu trúc uốn nếp đứt gãy Mezozoi và phức hệ lớp phủ Kainozoi
Phức hệ cấu trúc uốn nếp đứt gãy mezozôi Đà Lạt: Chế độ hoạt hóa rìa lục địa xảy ra từ Jura đến cuối Creta hoặc đầu Paleogen Sự hoạt hóa rìa lục địa (khối Indoxini) liên quan đến quá trình tạo vỏ mới Mezozoi muộn Đông Nam Á Do vùng nghiên cứu nằm ở ven rìa nên các thành hệ phát triển không đầy đủ mà chỉ có thành tạo thời kỳ Jura giữa hệ tầng La Ngà.
Trong phạm vi khảo sát địa chất công trình các thành tạo hệ tầng La Ngà bị phủ bởi Bazan dày 150÷200m, các thành tạo có tướng trầm tích biển nông gồm chủ yếu là sét bột kết xen kẹp các tập cát kết màu xám đen, cấu tạo phân lớp mỏng, dạng dải sọc, kiến trúc hạt mịn đến thô Về mặt cấu tạo địa chất các lớp đá bị uốn nếp tạo nên các nếp lồi, nếp lõm phương trục Đông bắc - Tây Nam, góc dốc cắm thoải 20÷40 0 về phía Đông nam hoặc Tây bắc.
Giới kanozôi: Phân bố trên toàn bộ diện tích và lộ ra tại đáy lòng suối Đắk Drung, còn sườn và đỉnh đồi bị phủ bởi lớp vỏ phong hoá đất đỏ Bazan dày từ 1÷30m Bazan hệ tầng Túc Trưng phủ trực tiếp bất hợp góc trên nền đá hệ tầng
La Ngà, chiều dày của hệ tầng trong vùng khảo sát 150÷200m Hệ đệ tứ không phân chia phân bố trên toàn bộ diện tích trừ đáy lòng suối bị rửa trôi lộ đá gốc.
2.1.2 Điều kiện khí tượng
Trang 34Khí hậu tỉnh Đắk Nông mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, chịuảnhhưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng Khí hậu có 2 mùa rõ rệt trong năm là mùamưa và mùa khô
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 10, tập trung tới 90% lượng mưa hàng năm,mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau, có lượng mưa không đáng kể.T ổnglượng mưa hàng năm đạt từ 1.759 mm (năm 2010) đến 3.321 mm (năm 2009) Lượnglượng mưa trung bình năm các năm 2005 và 2008 - 2011 là 2.345,9mm Tháng mưanhiều nhất là tháng 7, 8, 9, tháng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1
Bảng 2.5 Lượng mưa trung bình tháng tại Đắk Nông
Độẩm tương đối trung bình hàng năm tại Đắk Nông dao động trong khoảng 82 - 84%,
độ ẩm trung bình tháng cao nhất có thể lên đến 93% (tháng 9/2009), độ ẩm trung bìnhtháng thấp nhất có thể xuống đến 71% (tháng 2/2005)
Độ bốc hơi mùa khô 14,6 - 15,7 mm/ngày, mùa mưa 1,5 - 1,7 mm/ngày
Bảng 2.6 Độ ẩm tương đối trung bình tháng tại Đắk Nông
Đơn vị: (%)
2005 2008 2009 2010 2011
Trang 35Bảng 2.7 Nhiệt độ trung bình tại Đắk Nông năm 2005 -2011
Trang 36Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Nông, 2011
2.1.3 Điều kiện thủy văn
Toàn bộ địa bàn huyện Tuy Đức thuộc lưu vực của 2 sông, khu vực phía Tây thuộc lưuvực sông Bé và khu vực phía Đông thuộc lưu vực sông Đồng Nai thượng (cả hai consông này đều là chi lưu của sông Đồng Nai)
Vùng phía Tây thuộc lưu vực sông Bé có các suối chính như: Đắk R’keh với diện tíchlưu vực 150 km2, Đắk Yeul có diện tích lưu vực 145 km2, Đắk Glun với diện tích lưuvực 200 km2, Đắk R’Lấp với diện tích lưu vực 210 km2
Vùng phía Đông thuộc lưu vực sông Đồng Nai thượng nguồn có các suối chính như:Đắk R’tih với diện tích lưu vực 738 km2, Đắk R’keh có diện tích lưu vực 195 km2 Nhìn chung, các suối chính trên địa bàn huyện có moduyn dòng chảy khá lớn, bìnhquân hàng năm khoảng 36-40 L/s.km2, dòng chảy kiệt dao động từ 6-10 L/s.km2 Tuynhiên, phân bố dòng chảy theo thời gian không đều, mùa kiệt kéo dài khoảng 6 tháng
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng dòng chảy chỉ chiếm 14% tổng lượng chảynăm Trong khi đó, lượng dòng chảy trong 6 tháng mùa lũ chiếm đến 86% tổng lượngdòng chảy năm
Trong lô đất Dự án nguồn nước mặt là 2 con suối: 1 ở phía Tây Nam bề ngang khoảng4m, mực nước sâu 3m so với bờ suối và 1 ở phía Đông Bắc
Trang 37hộ đơn lẻ.
Nước khe nứt: Nằm ở tầng phun trào bazan Phiscen - Holocen phân bố hầu hếtcác vùng trong huyện Thành tạo phun trào này có chiều dày từ 200 - 300 m,trung bình khoảng 200 m, giảm dần từ Bắc xuống Nam Mức nước tĩnh trongvùng phụ thuộc bề mặt địa hình biến đổi từ 1,26 m đến 26 m, lưu lượng các lỗkhoan thay đổi từ Q = 0,25 - 4,0 l/s Tầng chứa nước này phân bố rộng, lượngchứa nước đạt mức trung bình, có ý nghĩa trong việc cấp nước sản xuất và sinhhoạt trong tương lai
Tại thời điểm lập báo cáo ĐTM, Dự án chưa tổ chức khoan khảo sát địa chất do vậychưa biết chính xác khoảng cách từ mạch nước ngầm đến mặt đất tại lô đất Dự án.Khảo sát tại khu vực dân cư tại ngã 3 Bãi hai cách Dự án khoảng 1,5km về hướngĐông Bắc, thì nước giếng có thể khai thác ở các độ sâu 16,5m, 25m, 60m và 115m.2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Nhómkhảo sát của đơn vị tư vấn đã đo đạc và thu mẫu không khí nền, nước mặt, nướcngầmvà đất tại khu vực Dự án ngày 2/8/2012 Sơ đồ vị trí lấy mẫu, thông tin lấy mẫu
và kết quả phân tích được trình bày trong các phần sau đây
Bảng 2.9 Vị trí lấy mẫu không khí và điều kiện lấy mẫu
Ký hiệu mẫu Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu
K1
Trong lô đất Dự ánTọa độ lấy mẫu: x 765437, y 1345714(Vn2000, UTM, Zone48, 7 tham số)
Thời điểm lấy mẫu: 10h00 ngày 2/8/2012Điều kiện khí hậu tại thời điểm lấy mẫu: trời nắng
Trang 38Hình 2.6 Các vị trí lấy mẫu không khí, đất, nước mặt ngày 2/8/2012 Bảng 2.10 Kết quả phân tích không khí và tiếng ồn khu vực dự án
T
QCVN 05:2009/BTNMT , QCVN 06:2009/BTNMT
-Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên, 2012
Kết quả phân tích cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh và
độ ồn tại khu vực dự án đều đạt QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT
Bảng 2.11 Vị trí lấy mẫu nước mặt và điều kiện lấy mẫu
Trang 39Ký hiệu mẫu Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu
Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên, 2012
Bảng 2.12 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án
TT Chỉ tiêu Đơn vị NM1
QCVN 08:2008/BTNMT, cột
Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên, 2012
Theo kết quả trên đây, nước mặt tại khu vực Dự án đạt QCVN 08:2008/BTNMT, cộtA2 về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụngcông nghệ xử lý phù hợp
Bảng 2.13 Vị trí lấy mẫu nước ngầm và điều kiện lấy mẫu
Trang 40Ký hiệu mẫu Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu
NC001/08
Giếng nhà anhHà Văn Chiều Tọa độ lấy mẫu: x 765385, y 1345790 (Vn2000, UTM, Zone48, 7 tham số)
Loại giếng: giếng đào, sâu 25m Thời điểm lấy mẫu: 12h ngày 2/8/2012 Điều kiện khí hậu tại thời điểm lấy mẫu: trời nắng
NC002/08
Giếng nhà chịNguyễn Thị SươngLoại giếng: giếng đào Thời điểm lấy mẫu: 12h ngày2/8/2012
Điều kiện khí hậu tại thời điểm lấy mẫu: trời nắng
Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên, 2012
Hình 2.7 Các vị trí lấy mẫu nước ngầm ngày 2/8/2012
Bảng 2.14 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án
QCVN 02: 2009/BYT NC001/08 NC002/08