Bằng phương pháp thu thập số liệu và điều tra bằng phiếu hỏi tại các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố Nam Định, tôi thấy: Các cán bộ quản lý và giáo viên đều có phẩm chất chính trị, bản lĩnh cách mạng vững vàng. Đội ngũ giáo viên đa phần có trình độ chuyên môn sâu rộng, vững chắc, có khả năng xử lý các tình huống giáo dục tốt. Tuy vẫn còn có những tồn tại trong đội ngũ giáo viên như: Khả năng chuyên môn không đồng đều, một số giáo viên chưa thực sự ổn định với công tác giảng dạy tại trường. Việc thực hiện nề nếp và giờ giấc lên lớp còn có lúc bất cập, chưa tốt ở một bộ phận nhỏ giáo viên.Để góp phần quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Nam Định. Tôi xin đề xuất một số biện pháp sau:Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên ngoài công lập trong nhà trường phổ thông nói riêng.Quy hoạch sự phát triển của nhà trường và tạo ra sự cân đối giữa sự quy hoạch phát triển đó và đội ngũ giáo viên.Tuyển chọn, sử dụng giáo viên đúng theo năng lực sở trường.Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ngoài công lập.Tạo môi trường xã hội thuận lợi, động viên giáo viên cả về vật chất và tinh thần.Các biện pháp chúng tôi đưa ra đều có tính cấp thiết và tính khả thi tương đối cao. Qua tìm hiểu và nghiên cứu chúng tôi thấy phần lớn hiệu trưởng các trường trung học phổ thông ngoài công lập rất quan tâm đầu tư và năng động sáng tạo trong hoạt động quản lý nhà trường, đặc biệt chú trọng đến công tác phát triển và quản lý đội ngũ giáo viên đáp ứng được các mục tiêu giáo dục của toàn ngành, toàn xã hội.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
“Giáo dục là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến lợiích, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội, đồngthời tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển nhanh hay chậm của một quốc gia.Giáo dục phải đi trước một bước, giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáodục là đầu tư cho phát triển Do vậy bất cứ quốc gia nào trên thế giới, dù lớn haynhỏ, dù giàu hay nghèo, dù phát triển hay đang phát triển, bao giờ cũng phải quantâm đến giáo dục”.[1]
Ở Việt Nam, sau Đại hội Đảng VI (1986) sự phát triển KT – XH của đất nước
ta bước vào một thời kỳ mới: xoá bỏ nền kinh tế bao cấp, từng bước chuyển sang nềnkinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Đứng trước tình hình đó ngành Giáo dục - Đào tạo phải khẳng định được vị thế củamình, thể hiện vai trò đột phá cho cuộc cách mạng trí tuệ đang dần được hình thành
và khởi sắc, dẫn đến nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ và rộng lớn ởphạm vi toàn cầu Nghị quyết TW 2 khoá VIII, với việc khẳng định sự cần thiết “đadạng hoá các loại hình trường lớp”, đã tạo ra động lực để phát triển các cơ sở trườnghọc nói chung và phát triển các trường ngoài công lập nói riêng [10]
Chính vì vậy chúng tôi đã chọn hướng nghiên cứu với tên đề tài: “Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Nam Định”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý giáo viên nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên, giúp cho hệ thống các trường THPT NCL ngày càng pháttriển đáp ứng nhu cầu học tập của toàn địa phương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
Quản lý đội ngũ giáo viên của các trường THPT ngoài công lập
Trang 2Mối quan hệ giữa công tác quản lý và chất lượng đội ngũ giáo viên trongcác trường THPT NCL trên địa bàn thành phố Nam Định.
4 Giả thuyết khoa học
Đội ngũ giáo viên trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố NamĐịnh đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây Nếu đềxuất được các biện pháp đồng bộ, khả thi và có cơ sở khoa học phù hợp với thực tếđịa phương thì chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT NCL trên địa bàn thànhphố Nam Định sẽ được nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.Tổng quan những vấn đề lý luận vào quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT 5.2 Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên trường
THPT NCL trên địa bàn thành phố Nam Định
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trong các trường THPT NCL trên địa bàn thành phố Nam Định.
6 Phạm vi và giới hạn đề tài nghiên cứu
- THPT dân lập Trần Quang Khải
6.2 Giới hạn của đề tài
Quản lý trong nhà trường là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều hoạt độngnhằm nâng cao chất lượng giáo dục Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉnghiên cứu công tác quản lý đội ngũ giáo viên 3 trường THPT NCL đã chọn trênđịa bàn thành phố Nam Định
7 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài chúng tôi lựa chọn các phương pháp nghiên cứu cụ thểsau:
Trang 37.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: các văn bản,sách báo, tài liệu, báo cáo của nhà trường, các công trình nghiên cứu khoa học liênquan đến đề tài
Phân tích, tổng hợp và kết luận tài liệu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên ở 3 trườngTHPT NCL đã chọn trên địa bàn thành phố Nam Định để làm rõ thực trạng và cácgiải pháp quản lý đội ngũ giáo viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục củanhà trường
7.2.2 Phương pháp quan sát
Tham dự một số tiết dạy của giáo viên, các hoạt động của các tổ chuyênmôn và các hoạt động của học sinh
7.2.3 Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
Tiến hành gặp gỡ Ban Giám hiệu nhà trường, tổ trưởng chuyên môn về vấn
đề phát triển đội ngũ giáo viên trong trường
7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Thống kê, phân tích và xử lý số liệu thu thập được để rút ra kết luận
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo vàphụ lục Nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học
phổ thông ngoài công lập
Chương 2: Đánh giá thực trạng việc quản lý đội ngũ giáo viên của trường
trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Nam Định
Chương 3: Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường các trường trung
học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Nam Định
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Ở phương Đông cổ đại, nhất là ở Trung Hoa và ấn Độ đã xuất hiện tư tưởngquản lý từ rất sớm Những tư tưởng về phép trị nước của Khổng Tử (551 – 479TrCN), Mạnh Tử (372 – 289 TrCN), Hàn Phi Tử (280 – 233 TrCN) theo đánhgiá của các nhà nghiên cứu hiện đại vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc và đậm nét trongphong cách quản lý và văn hóa của nhiều quốc gia Châu Á, nhất là các nước TrungQuốc, Nhật Bản, Việt Nam, Triều Tiên
Ở phương Tây cổ đại (vào thế kỷ IV – III TrCN) nhà triết học nổi tiếngXôcơrat trong tập nghị luận của mình viết rằng: những người nào biết cách sửdụng con người sẽ điều khiển được công việc, hoặc cá nhân hay tập thể một cáchsáng suốt Những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm trong công việc.Vào thế kỷ thứ XVII, có những nhà nghiên cứu về quản lý tiêu biểu như: Rober Owen(1771- 1858), Charles Babbage (1792- 1871), F Taylor (1856- 1915) - người được coi
là “cha đẻ” của “Thuyết quản lý theo khoa học”
1.1.2 Ở Việt Nam
Khoa học quản lý ở Việt Nam tuy được nghiên cứu muộn, nhưng tư tưởng
về quản lý cũng như “Phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời Trong “Bình ngô đạicáo” Nguyễn Trãi viết: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” qua đó chúng ta cũngthấy rằng các ông vua hiền tài đất Việt từ xa xưa đã biết lấy dân làm gốc trongviệc quản lý đất nước
Các công trình nghiên cứu giáo dục như “Cơ sở khoa học quản lý giáo dục”của tác giả Nguyễn Minh Đạo, “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” củatác giả Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những môhình” của tác giả Đặng Quốc Bảo,
Trang 51.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
Một xu hướng nghiên cứu phương pháp luận quản lý ở Việt Nam trong cuốn
“Khoa học tổ chức và quản lý” của nhiều tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn VănBình, Nguyễn Quốc Chí (Nxb thống kê, Hà Nội 1999, tr 176) cho rằng: hoạtđộng quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra, tiến đến trạngthái có chất lượng mới Quản lý về bản chất bao gồm quá trình “Quản” và quátrình “Lý”
Quản: là coi sóc, giữ gìn, là duy trì - ổn định
Lý: là sửa sang, sắp xếp, là đổi mới – Phát triển
Hệ ổn định mà không phát triển tất yếu dẫn đến suy thoái
Hệ phát triển mà thiếu ổn định tất yếu dẫn đến rối ren
Như vậy: Quản lý = ổn định + phát triển
Trong quản phải có lý; trong lý phải có quản; ổn định đi tới sự phát triển,phát triển trong thế ổn định [1, tr.176]
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Theo giáo sư Đặng Quốc Bảo quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạtđộng điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạothế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội [11]
1.2.1.3 Quản lý trường trung học phổ thông
Theo điều 87 luật giáo dục Việt Nam, các cơ quan quản lý Nhà nước về giáodục bao gồm: Chính Phủ, Bộ Giáo Dục, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quantrực thuộc Chính Phủ chịu trách nhiệm quản lý Nhà Nước về giáo dục theo quyđịnh của Chính Phủ Tiếp đến là Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhànước về giáo dục ở địa phương theo quy định của Chính phủ [7]
1.2.2 Trường trung học phổ thông, trườngTHPT ngoài công lập
Trang 6THPT là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là cầu nối giữa giáo dụcphổ thông với giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục nghề nghiệp Như vậytrường THPT có vai trò rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.2.2 Trường trung học phổ thông ngoài công lập
Trong nhiều năm qua, ở nước ta đã hình thành một hệ thống trường trunghọc phổ thông đa dạng, gồm các loại hình: công lập, bán công, dân lập, tư thục Về
cơ chế tổ chức hoạt động của các loại trường này có những điểm chung giốngnhau và có những điểm khác biệt
1.2.3 Giáo viên trường trung học phổ thông
Theo Luật giáo dục, chương IV nói về “Nhà giáo” : “Nhà giáo là người làmnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác.”
“Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghềnghiệp gọi là giáo viên.” Từ đó có thể hiểu đội ngũ giáo viên trung học phổ thôngchính là đội ngũ các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong trường trunghọc phổ thông
1.3 Vai trò của trường trung học phổ thông ngoài công lập trong đời sống kinh tế xã hội hiện nay
1.3.1 Mục tiêu của trường THPT ngoài công lập
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về phát triển kinh tế nhiều thành phầntheo định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo cơ sở kinh tế – xã hội thuận lợi cho xuhướng phát triển và đa dạng hoá các loại hình trường ở các cấp học Như vậytrường phổ thông trung học ngoài công lập đã giữ vai trò là nhân tố chủ đạo thựchiện quá trình xã hội hoá giáo dục
1.3.2 Trường trung học phổ thông ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân
Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳngđịnh: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nângcao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
Các trường THPT NCL ra đời đã góp phần không nhỏ vào đời sống kinh tế,phát triển hệ thống giáo dục quốc dân Điều này thể hiện trên các mặt sau:
Trang 71.4 Đặc điểm lao động của đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông nói chung và trường trung học phổ thông ngoài công lập nói riêng
1.4.1 Đặc điểm chung
- Có phẩm chất chính trị
- Có trình độ chuyên môn sâu rộng, vững chắc
- Có trình độ nghiệp vụ sư phạm thành thạo, vững vàng
1.5 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông và giáo viên THPT ngoài công lập
1.5.1 Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
+ Quản lý về số lượng đội ngũ
+ Quản lý về chất lượng đội ngũ
+ Quản lý về cơ cấu đội ngũ
1.5.2 Quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT ngoài công lập
+ Quản lý kế hoạch, tiến độ thực hiện nội dung chương trình và phương phápgiảng dạy của giáo viên
+ Tổ chức, đôn đốc việc thực hiện và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kếhoạch giảng dạy, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy của giáo viên.+ Xây dựng những quy định, nội quy quản lý nề nếp giảng dạy và tăng cường cácđiều kiện và phương tiện để thực hiện việc quản lý
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 2.1 Hệ thống trường trung học phổ thông ngoài công lập ở thành phố Nam Định
2.1.1 Số lượng các trường THPT ngoài công lập
Hiện nay thành phố Nam Định đã có 4 trường dân lập thu hút 40% số họcsinh ở độ tuổi vào học, có những trường số học sinh đăng ký vào học rất đông vàtiêu chuẩn tuyển sinh cao hơn ở nhiều trường công lập Các trường ngoài công lập
đã thực sự được phụ huynh học sinh tin tưởng, được nhân dân thành phố côngnhận
2.1.2 Quy mô các trường THPT được nghiên cứu trong 2 năm học
(Nguồn: Trường THPT Nguyễn Công Trứ, THPT Trần Nhật Duật, THPT Trần Quang Khải)
2.2 Kết quả khảo sát và đội ngũ giáo viên của 3 trường THPT NCL
Trang 92.2.1 Đặc điểm đội ngũ giáo viên
ĐHSP Sau ĐH
ĐH #
Chú thích: -A: Trường THPT DL Nguyễn Công Trứ
-B: Trường THPT DL Trần Nhật Duật
-C: Trường THPT DL Trần Quang Khải
( Nguồn: Trường THPT Nguyễn Công Trứ,Trần Nhật Duật,Trần Quang Khải)
( Nguồn: Trường THPT Nguyễn Công Trứ )
Trang 10Theo đánh giá xếp loại giáo viên qua thanh tra toàn diện các trường trong năm học
2008 – 2009 của Sở Giáo dục - Đào tạo Nam Định chúng tôi thu được kết quả sau:
Bảng 2.3: Đánh giá, xếp loại giáo viên
C - Trường DL Trần Quang Khải
(Nguồn: Trường THPT Nguyễn Công Trứ, THPT Trần Nhật Duật, THPT Trần Quang Khải)
2.2.2 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ quản lý về phẩm chất nhân cách và năng
lực sư phạm của đội ngũ giáo viên
STT Tiêu chí đánh giá
Mức độ đánh giá (%) Rất
Trang 11Nhóm đánh giá Mức độ đánh giá (%) về năng lực
chuyên môn của đội ngũ giáo viên
Rất tốt (5)
2.3.1 Thực trạng việc tuyển chọn và bồi dưỡng giáo viên
Bảng 2.8: Ý kiến đánh giá về các phương pháp tuyển chọn
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của hiệu trưởng
1 Dự giờ giáo viên lấy ý kiến
2 Căn cứ vào nhận xét của
trường cũ qua đánh giá của giáo
3 Thử việc một thời gian để
4 Bảo lãnh của giáo viên giỏi
5 Chỉ tuyển các giáo viên có
6 Chỉ tuyển các giáo viên tốt
7 Tuyển các CBQL trên cơ sở
Trang 128 Tuyển các CBQL không ở
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện quy chế
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên và cán bộ quản lý về
việc thực hiện quy chế, nội quy, nề nếp của đội ngũ giáo viên
STT Tiêu chí đánh giá
Mức độ đánh giá (%)
Rất
1 Thực hiện nội dung chương
trình giảng dạy của bộ môn 38,75 34,38 23,75 3,12 0
2 Cung cấp kiến thức cơ bản của
nội dung chương trình 43,75 31,88 17,50 6,87 0
3 Thực hiện quy chế cho điểm 48,75 30 12,50 8,75 0
4 Chấp hành thời gian lên lớp 32,50 25 11,25 23,75 7,50
- Thực trạng đội ngũ giáo viên (ưu điểm, nhược điểm)
Trang 13Về phẩm chất đạo đức: Các cán bộ quản lý và giáo viên đều có phẩm chất chínhtrị, bản lĩnh cách mạng vững vàng Các đồng chí là Đảng viên đều gương mẫu,tâm huyết với nghề, gắn bó lâu dài với sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ
Về phẩm chất năng lực chuyên môn: Đội ngũ giáo viên đa phần có trình độchuyên môn sâu rộng, vững chắc, am hiểu môn dạy và có khả năng tự nghiên cứutìm tòi một số lĩnh vực mới có liên quan đến chuyên môn Tuy nhiên còn một sốtồn tại như: khả năng chuyên môn không đồng đều, một số giáo viên chưa thực sự
ổn định với công tác giảng dạy tại trường
+ Việc thực hiện nề nếp và giờ giấc lên lớp còn có lúc bất cập, chưa tốt ở một bộphận nhỏ giáo viên
- Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường trung học phổ
thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Nam Định
+ Về số lượng; Các trường đều có một đội ngũ giáo viên cơ hữu và giáo viên hợpđồng thỉnh giảng, nhằm thực hiện tốt theo quy định về chuẩn số lượng giáo viêntrên số lớp học do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành
+ Về chất lượng; Đầu năm, hàng tuần, hàng tháng, từng học kỳ, tất cả các giáoviên cơ hữu và đa phần các giáo viên thỉnh giảng đều tham gia sinh hoạt chuyênmôn, sinh hoạt chuyên đề của nhà trường
+ Về cơ cấu; Tình trạng thừa giáo viên bộ môn này, thiếu giáo viên bộ môn khácthực sự gây áp lực lớn đến hiệu quả giáo dục và đào tạo của nhà trường
+ Về tính đồng thuận trong tập thể sư phạm; Do đặc điểm hoạt động của cáctrường ngoài công lập mà đa số giáo viên trong đội ngũ giáo viên của trường đều
có tâm lý chưa thật yên tâm, chưa toàn tâm toàn ý với công việc