1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông Thành phố Thái Bình trong giai đoạn hiện nay

103 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 749 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã tổng thuật những lý luận cơ bản liên quan đến quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông nói chung; đã nêu được thực trạng, những mặt mạnh và điểm yếu của công tác quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông Thành phố Thái Bình cùng nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đã đề xuất 5 biện pháp quản lý chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông Thành phố Thái Bình trong giai đoạn hiện nay: Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Biện pháp 2: Quản lý cải tiến công tác quy hoạch, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên. Biện pháp 3: Quản lý tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo viên. Biện pháp 4: Xây dựng môi trường thuận lợi cho công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Biện pháp 5: Quản lý đẩy mạnh công tác kiểm tra đánh giá giáo viên.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THU HƯỜNG

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THU HƯỜNG

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 05

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Võ Kỳ Anh

HÀ NỘI - 2011

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Luận văn được thực hiện và hoàn thành với sự giúp đỡ, hướng dẫn củacác thầy giáo, cô giáo, các cán bộ của trường Đại học Giáo dục - Đại học quốcgia Hà Nội; sự giúp đỡ hợp tác của lãnh đạo, chuyên viên các phòng ban SởGiáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình, các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới cácthầy giáo, cô giáo, các cán bộ trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia

Hà Nội; xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Võ KỳAnh, người đã dành cho tác giả những lời chỉ bảo ân cần cùng với nhữngkiến thức và kinh nghiệm quý báu, giúp tác giả vững tin vượt qua mọi khókhăn, trở ngại trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hợp tác của các đồng chí

lãnh đạo, các chuyên viên phòng, ban Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh TháiBình, ban giám hiệu và các thầy giáo, cô giáo các trường trung học phổthông trên địa bàn thành phố Thái Bình đã tham gia đóng góp ý kiến, cungcấp thông tin, tư liệu cho tác giả trong quá trình điều tra, nghiên cứu

Xin cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình

về sự giúp đỡ vật chất và tinh thần để tác giả yên tâm nghiên cứu và hoànthành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song không trámh khỏi thiếu sót, tác giảkính mong nhận được sự chỉ dẫn quý báu của các thầy giáo, cô giáo và sựđóng góp ý kiến của các đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2011

TÁC GIẢ

Phạm Thu Hường

DANH M C NH NG T VI T T TỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ỮNG TỪ VIẾT TẮT Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

Trang 4

STT Từ viết tắt Viết đầy đủ

1. CĐ,THCN Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

3. CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

6. ĐNGV THPT Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU……… 1

1 Lý do chọn đề tài……… ……… 1

2 Mục đích nghiên cứu……… … 2

3 Khách thể nghiên cứu……… 2

4 Đối tượng nghiên cứu……… ……… 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3

6 Giả thuyết khoa học……… ………3

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……… ………3

8 Phương pháp nghiên cứu……….……… ……… 3

9 Cấu trúc luận văn……… 4

Chương 1 ……… … 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG……… 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề……… … 5

1.2 Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý ……… …… 8

1.2.1 Khái niệm về quản lý……….… .8

1.2.2 Bản chất của hoạt động quản lý……… 9

1.2.3 Các chức năng cơ bản của quản lý……… …

10 1.2.3.1 Chức năng kế hoạch hoá ……… ……… 11

1.2.3.2 Chức năng tổ chức……… 11

1.2.3.3 Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)……… 11

1.2.3.4 Chức năng kiểm tra……… ……… 12

1.3 Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý giáo dục………… .13

1.3.1 Khái niệm quản lý giáo dục ……….13

1.3.2 Bản chất của quản lý giáo dục……… 13

Trang 6

1.4.1 Khái niệm nhà trường 14

1.4.2 Khái niệm trường trung học phổ thông ……… 14

1.4.3 Vị trí trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân… 15

1.4.4 Cơ cấu tổ chức trường THPT ……… .16

1.4.5 Quản lý nhà trường 18

1.5 Quản lý đội ngũ giáo viên ……… 19

1.5.1 Đội ngũ giáo viên ……….19

1.5.1.1 Khái niệm đội ngũ……….19

1.5.1.2 Khái niệm giáo viên ……… 19

1.5.1.3 Đội ngũ giáo viên ……… …

19 1.5.1.4 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 20

1.5.1.4 Tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 20

1.5.2 Quản lý đội ngũ giáo viên ……… … 24

1.5.2.1 Khái niện quản lý đội ngũ giáo viên……… 24

1.5.2.2 Đặc điểm của quản lý đội ngũ giáo viên ……….… 25

1.5.2.3 Nội dung của quản lý đội ngũ giáo viên ……… … 25

Tiểu kết chương 1 ……….………… 30

Chương 2……… ………… 31

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH……… …… 31

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của thành phố Thái Bình 31

2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình 31 2.1.2 Tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố Thái Bình giai đoạn 2007– 2011……… 32

2.1.2.1 Quy mô trường, lớp ……… 32

2.1.2.2 Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo ……….…33

2.1.2.3 Các điều kiện phục vụ giảng dạy và học tập được tăng cường, đảm bảo yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo ……… … 33

Trang 7

2.1.2.4 Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoạt động có nền

nếp……… 33

2.1.2.5 Công tác quản lý và thanh tra giáo dục có nhiều tiến bộ ….…….34

2.1.2.6 Một số khó khăn, hạn chế của giáo dục và đào tạo thành phố Thái Bình ….34 2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông thành phố Thái Bình ……… ……… 35

2.2.1 Thực trạng về số lượng và cơ cấu……… … 35

2.2.2 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên……… … 38

2.2.2.1 Trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn……….……….38

2.2.2.2 Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) và tin học……….……… 39

2.3 Thực trạng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông thành phố Thái Bình……… … 41

2.3.1 Nhận thức về công tác quản lý đội ngũ giáo viên 41

2.3.2 Công tác qui hoạch, tuyển chọn và sử dụng ĐNGV 42

2.3.2.1 Công tác qui hoạch 42

2.3.2.2 Công tác tuyển chọn 43

2.3.2.3 Công tác sử dụng đội ngũ giáo viên 45

2.3.3 Công tác kiểm tra - đánh giá ĐNGV 46

2.3.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 48

2.3.5 Điều kiện môi trường, các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với GV…….49

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý ĐNGV các trường THPT thành phố Thái Bình……… 51

2.4.1 Những mặt mạnh……….………….51

2.4.2 Một số tồn tại……… 52

2.4.3 Nguyên nhân……… …… 55

Tiểu kết chương 2……… ……57

Chương 3……….…… 58

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH……… 58

Trang 8

3.1 Nguyên tắc lựa chọn biện pháp 58

3.1.1 Tính kế thừa 58

3.1.2 Tính thực tiễn 58

3.1.3 Tính khả thi 59

3.1.4 Tính hệ thống 59

3.2 Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT thành phố Thái Bình 59

3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 59

3.2.1.1 Ý nghĩa của biện pháp……… …….60

3.2.1.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp ……… …60

3.2.2 Quản lý cải tiến công tác quy hoạch, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên……… 61

3.2.2.1 Ý nghĩa của biện pháp……… 61

3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp……… ….61

3.2.3 Quản lý tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo viên… 67

3.2.3.1 Ý nghĩa của biện pháp……… 67

3.2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp……… …68

3.2.4 Xây dựng môi trường thuận lợi cho công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 75

3.2.4.1 Ý nghĩa của biện pháp 75

3.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 75

3.2.5 Quản lý đẩy mạnh công tác kiểm tra - đánh giá giáo viên 79

3.2.5.1 Ý nghĩa của biện pháp 79

3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 79

3.3 Quản lý thực hiện đồng bộ các biện pháp………84

3.4 Kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp…… …….86

Trang 9

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……….…88

1 Kết luận……… 88

2 Khuyến nghị ……….…… 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …… 92 PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Xu thế toàn cầu và hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành tất yếu Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng ta đã đề ra mục tiêu chiến lược phát

triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020 “… Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt… ” Yêu cầu về đội ngũ cán bộ, công chức,

viên chức có phẩm chất, năng lực, trí tuệ và tay nghề cao là một vấn đề cấp thiết, vấn đề này có vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định đến sự thành công

hay thất bại của tổ chức Điều 15, Luật Giáo dục đã nêu: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”

Trong chiến lược phát triển giáo dục 2009 - 2020 công tác quản lý được xem là khâu đột phá trong việc đề ra các mục tiêu và giải pháp phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên (ĐNGV) là khâu then chốt:

“ Xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành; xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục ” Muốn đạt được các mục tiêu trên cần hết sức

xem trọng công tác quản lý phát triển ĐNGV Nghị quyết Đại hội đại biểu

Trang 10

Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVIII đã chỉ ra những nhiệm vụ cụ thể, đề ra

các giải pháp chủ yếu 5 năm 2011-2015: “ Đổi mới và phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; củng

cố vững chắc kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và THCS; tiếp tục thực hiện phổ cập trình độ trung học cho thanh niên Xây dựng đội ngũ giáo viên bảo đảm về cơ cấu và chất lượng theo chuẩn hoá…”.

Xuất phát từ những hạn chế còn tồn tại của sự phát triển giáo dục vàđào tạo ở thành phố Thái Bình là:

- Chất lượng giáo dục còn thấp; học sinh, sinh viên ra trường không đáp ứngkịp nhu cầu phát triển của xã hội

- Hiệu quả hoạt động giáo dục chưa cao, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trườngcao đẳng và đại học còn thấp

- Đội ngũ giáo viên vừa thừa, vừa thiếu, chưa đồng bộ và nhìn chung còn yếu

về chất lượng, chưa đáp ứng được nhu cầu vừa tăng nhanh về quy mô, vừađảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

- Công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả và chậm đổi mới cả về tư duy

và phương thức quản lý

Nhận thức rõ được những điều trên, tác giả lựa chọn vấn đề nghiên cứu

“Quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông thành phố Thái Bình trong giai đoạn hiện nay” làm luận văn thạc sĩ nhằm góp phần

vào việc phát triển giáo dục ở thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình Qua đóđóng góp cho công cuộc đổi mới của đất nước ta và đáp ứng nhu cầu tiến tớihội nhập với giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế giới

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng về công tác quản lý ĐNGV các trường THPTthành phố Thái Bình

Trang 11

Xây dựng biện pháp quản lý ĐNGV các trường THPT thành phố Thái Bình.

3 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý ĐNGV THPT

4 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý ĐNGV các trường THPT thành phố Thái Bình, tỉnhThái Bình

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV trường THPT trong hệthống giáo dục quốc dân

- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý ĐNGV các trường THPTthành phố Thái Bình

- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng ĐNGVcác trường THPT thành phố Thái Bình

6 Giả thuyết khoa học

Nếu việc nghiên cứu đề tài đạt được mục đích đề ra, kết quả nghiên cứu

sẽ là cơ sở để các trường THPT thành phố Thái Bình áp dụng Như vậy sẽgóp phần nâng cao chất lượng của ngành giáo dục tỉnh Thái Bình

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài đưa ra các biện pháp khoa học quản lý ĐNGV để đáp ứng nhucầu hiện tại của địa phương trong công cuộc đổi mới của đất nước

Tiến hành áp dụng và so sánh, đối chiếu tại một số trường THPT củaThái Bình để tìm ra các điểm mạnh cần phát huy và các điểm yếu cần khắcphục trong một hệ thống các biện pháp đề xuất

8 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp:

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Trang 12

Nghiên cứu phân tích, tổng hợp các dữ liệu trong các tài liệu liên quan:Tham khảo Luật Giáo dục, các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục vàĐào tạo, nghiên cứu sách, tài liệu và báo cáo khoa học trong nước và nướcngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

8.2 Phương pháp điều tra khảo sát

Xây dựng bộ phiếu hỏi, khảo sát cán bộ quản lý và ĐNGV của cáctrường THPT và tổng hợp, phân tích những kết quả điều tra nhằm thu thậpthông tin về hai mảng vấn đề: 1 Hiện trạng về công tác quản lý giáo viêntrong nhà trường THPT; 2 Thăm dò ý kiến về ý nghĩa thực tiễn và hiệu quảcủa các biện pháp quản lý ĐNGV trong nhà trường THPT

8.3 Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến của cán bộ quản lý trong và ngoài nhà trường thông quaphỏng vấn về một số vấn đề nghiên cứu đề tài quan tâm

8.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tham khảo các bản báo cáo tổng kết năm học, kế hoạch năm học củatrường, ngành và một số báo cáo hội thảo về công tác quản lý giáo viên

8.5 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng chương trình Excel để xử lý kết quả điều tra

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ

lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giáo viên trường trung

học phổ thông

Chương 2 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung

học phổ thông thành phố Thái Bình

Chương 3 Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội

ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông thành phố Thái Bình

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Sử gia Daniel A.Wren đã nhận xét rằng:" Quản lý cũng xưa cũ nhưchính con người vậy", nhưng ông cũng ghi nhận rằng mới chỉ mới gần đâyngười ta mới chú ý đến " chất khoa học" của quá trình quản lý

Thuyết quản lý khoa học (Sciencific Management) sở dĩ có tên như vậy

là nhờ tựa đề cuốn sách "Những nguyên tắc quản lý khoa học" (The Principles

of Scientific Management) của Frederick Wuislow Taylor (1856 - 1915) xuấtbản năm 1911 Hậu thế coi F.W Taylor là " cha đẻ của thuyết quản lý khoahọc" Bốn nguyên tắc quản lý khoa học của Taylor đưa ra:

- Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xácđịnh phương pháp tốt nhất để hình thành

- Tuyển chọn công nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm

vụ bằng cách sử dụng các phương pháp có tính khoa học đã được hình thành

- Người quản lý hợp tác đầy đủ và toàn diện với công nhân để đảm bảochắc rằng người công nhân sẽ làm việc theo những phương pháp đúng đắn

Trang 14

- Phải chia công việc và trách nhiệm sao cho người quản lý có bộ phậnphải lập kế hoạch cho các phương pháp công tác khi sử dụng những nguyên

lý khoa học, còn người công nhân có nhiệm vụ thực thi công tác theo đúng kếhoạch đó

Trong bối cảnh những biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội diễn ra trongcác thập kỷ 20 -30 của thế kỷ XX, một trào lưu - một học thuyết trong quản lý

đã ra đời; đó là quan điểm hành vi, hay với tên gọi khác, quan điểm quan hệcon người Học thuyết này giúp người quản lý ứng xử có hiệu quả hơn vớinhững khía cạnh con người, khía cạnh nhân bản trong một tổ chức Thay vìquá chú trọng đến chức năng của người quản lý, thuyết này gắng hướng dẫncách (how) người quản lý thực hiện cái (what) họ phải làm; tức là họ phải làmthế nào để lãnh đạo, hướng dẫn người dưới quyền và giao tiếp với nhữngngười dưới quyền ra sao

Ở nước ngoài những nhà nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý giáodục, nhất là ở các nhà trường phổ thông đã được quan tâm từ rất sớm Ngay từthế kỷ XVII, nhà sư phạm lỗi lạc Cô - men - xki (1592 - 1670) khi đặt nềnmóng cho hệ thống các nhà trường - một tài sản quý báu còn tồn tại đến ngàynay đã tạo cơ sở ra đời của vấn đề quan trọng hàng đầu trong quản lý giáo dục

là " tổ chức hệ thống giáo dục" trên quy mô toàn xã hội Ở Liên Xô cũ nhữngnghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường đã được chú trọng từ cuốinhững năm 50 của thế kỷ XX, vào năm 1956, lần đầu xuất hiện cuốn" Quản

lý trường học" của A.Pôpốp, một nhà hoạt động sư phạm và quản lý giáo dụccủa Liên Xô cũ Cuốn sách này là một tập hợp khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn chohoạt động thực tiễn của những người làm công tác quản lý giáo dục, đặc biệtquản lý trường học

Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã dịch và giới thiệu nhiều côngtrình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu phương Tây về quản lý giáo dục

Trang 15

Behavior in Education) của Robert J Owens (1995), " Quản lý giáo dục - lýthuyết nghiên cứu và thực tiễn" (Educational Administration - Theory,Research and Practice) của Wayne.K Hoy, Cecil G Miskel (1996).

Trong hơn một thế kỷ qua, giáo dục toàn cầu đã có những bước tiến dàigấp nhiều lần toàn bộ lịch sử loài người cộng lại Giáo dục cơ bản đã đượcquan niệm như một kết cấu hạ tầng xã hội, như một động lực phát triển kinh tế

- xã hội của mỗi quốc gia mỗi dân tộc Chưa bao giờ giáo dục được sự quantâm như hiện giờ

Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm đến thực

tiễn quản lý giáo dục với mức độ cao và ngày càng sâu sắc toàn diện hơn Tuynhiên cũng cần khẳng định rằng công tác quản lý giáo dục nói chung và côngtác quản lý đội ngũ nói riêng còn nhiều yếu kém dẫn đến đội ngũ nhà giáothiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứng được yêucầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lượng,hiệu quả giáo dục Thực trạng công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ởViệt Nam nhất là từ khi đất nước bước vào sự nghiệp đổi mới (1986) đã nảysinh nhu cầu cấp thiết phải nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong lĩnh vựcquản lý này

Trước những năm 80 của thế kỷ XX, một số nhà giáo dục có tiếng ởViệt Nam như GS Nguyễn Lân, GS Hà Thế Ngữ, GS Đặng Vũ Hoạt, GS.Nguyễn Ngọc Quang, GS Phạm Minh Hạc.v.v đã có những ý kiến vànghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục Ở viện khoa học giáo dục (nay làViện Chiến lược và Chương trình giáo dục), nhất là ở Trường cán bộ quản lýgiáo dục (nay là Học viện quản lý giáo dục) đã có nhiều nhà giáo dục học, nhànghiên cứu quan tâm về lĩnh vực này Trong số đó phải kể đến các nhà nghiêncứu như PGS TS Đặng Quốc Bảo, TS Nguyễn Quốc Chí, PGS TS NguyễnThị Mỹ Lộc, GS Nguyễn Đức Chính, PGS TS Trần Khánh Đức… Những

Trang 16

quản lý nhân sự trong giáo dục như: Luận văn của tác giả Lưu Hoài Nam

“Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của trường Đại học Dân lập Quản lý kinh doanh Hà nội”; Luận văn của tác giả Lê Quốc Băng “Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở trường Đại học Hải Phòng”; Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của Lê Thị Thuỷ về “Đổi mới công tác quản lý giáo viên trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn Hà Nội”; đặc biệt luận án tiến sỹ đầu tiên của khoa học

quản lý giáo dục đã được bảo vệ thành công tại trường Đại học Giáo dục

-ĐHQGHN của NCS Nguyễn Sỹ Thư “Nghiên cứu phát triển ĐNGV THCS của các tỉnh Tây Nguyên đáp ứng yêu cầu phổ cập GD trong bối cảnh mới”.

Khái quát những công trình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đốitượng nghiên cứu của luận văn tác giả nhận thấy rằng các nhà nghiên cứu kểtrên đã đi sâu giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý, quản lý giáodục, quản lý nguồn nhân lực Tuy nhiên những nghiên cứu về quản lý đội ngũgiáo viên các trường THPT trong giai đoạn hiện nay còn ít và chưa hệ thống

Như vậy, nghiên cứu về quản lý ĐNGV các trường THPT thành phốThái Bình trong giai đoạn hiện nay là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứumột cách hệ thống

1.2 Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Từ khi xuất hiện xã hội loài người, con người đã biết quy tụ thành bày,thành nhóm để tồn tại và phát triển Từ lao động đơn lẻ đến lao động phối hợp,phức tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với nhau trong cộng đồng nhằmđạt được năng xuất lao động cao hơn, hiệu quả hơn Sự phân công, hợp tác đóđòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành đó chính là chức năng quản lý

Các quan điểm truyền thống hay các học thuyết quản lý cổ điển ra đời

đã ngót một thế kỷ nay nhưng ý nghĩa luận cũng như giá trị thực tiễn của

Trang 17

văn minh công nghiệp đã khá phát triển và nền văn minh ấy vẫn tồn tại Trên

cơ sở tác giả nghiên cứu các học thuyết đó và vận dụng một số quan điểm vềkhoa học quản lý trong bối cảnh hiện thực của giai đoạn chuyển đổi ngày nay

Định nghĩa quản lý có thể xét từ nhiều góc cạnh

Theo W Taylor (1856-1915) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràngchính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và

Theo Mary Parker Pollett thì: quản lý là "Nghệ thuật hoàn thành côngviệc thông qua người khác" là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo vàkiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồnlực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức” (Stoner, 1995)

Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điểnnhất về quản lý là: Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằmlàm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Theo từ điển Bách khoa về Giáo dục học, khái niệm quản lý nhà nước

về giáo dục được giải nghĩa là việc “Thực hiện công quyền để quản lý cáchoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội”

Trang 18

Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý nhưsau: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức và

có lựa chọn của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm giữ cho sự vậnhành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ravới hiệu quả cao nhất

1.2.2 Bản chất của hoạt động quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngườiquản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Tronggiáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, họcsinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục

Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình hoá qua sơ đồ sau:

Trong đó:

Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức;Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiêncác quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau;

Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới kháchthể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ…

công cụ

mụctiêu

chủ thểquản lý

khách thểquản lýphương pháp

Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý

Trang 19

Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau Nó cóthể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và kháchthể quản lý.

1.2.3 Các chức năng cơ bản của quản lý

Chức năng quản lý là các hoạt động xác định được chuyên môn hoá,nhờ đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý Hay nói một cáchkhác, chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đóchủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm đạt được một mục tiêunhất định Có thể nói là quản lý có bốn chức năng chính như sau:

1.2.3.1 Chức năng kế hoạch hoá

Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thànhtựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt đượcmục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:

(a) Xác định, hình thành mục tiêu(phương hướng) đối với tổ chức: (b) Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này: (c) Quyết định xem những hoạt động nào

là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.

1.2.3.2 Chức năng tổ chức

Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những

ý tưởng tương đối trừu tượng đó thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ

có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế Xét về mặt chức năngquản lý, tổ chức hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữacác bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kếhoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệuquả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và

Trang 20

nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc nhiều vào năng lực của ngườiquản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả.

1.2.3.3 Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)

Sau khi kế hoạch đó được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đãđược tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Lãnhđạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thànhnhững nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên việclãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đóhoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia

1.2.3.4 Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, mộtnhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiếnhành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt độngphải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hànhnhững hành động điều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, nódiễn ra có tính chu kỳ như sau:

- Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động

- Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩnmực đã đề ra

- Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch

- Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần

Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp,đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý.Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó

Trang 21

vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chứcnăng quản lý và ra quyết định quản lý Mối liên hệ này thể hiện qua sơ đồ sau:

Error: Reference source not found

1.3 Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý giáo dục

1.3.1 Khái niệm quản lý giáo dục

Nếu hiểu rõ giáo dục là hoạt động diễn ra trong xã hội nói chung, thìquản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Nếu hiểu giáodục là hoạt động chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục thì quản lý giáo dục làquản lý các hoạt động trong một đơn vị cơ sở giáo dục như: trường học, trungtâm giáo dục, các đơn vị phục vụ đào tạo Quản lý giáo dục là một loại hìnhquản lý đặc biệt Một số tác giả đưa ra khái niệm quản lý giáo dục như sau:

"Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xãhội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xãhội hiện nay" [7]

Nói một cách khác: "Quản lý giáo dục là sự điều hành hệ thống giáodục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân"

1.3.2 Bản chất của quản lý giáo dục

Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng củachủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục

Sơ đồ 1.2 Quan hệ các chức năng quản lý

Trang 22

nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục Quản lý giáo dục thực chất làquản lý nhà nước về giáo dục bao gồm:

- Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp

- Khách thể quản lý: Hệ thống quản lý giáo dục (các trường học, trungtâm giáo dục, các cơ sở đào tạo và phục vụ đào tạo )

Quan hệ quản lý: Giữa người dạy người học; giữa người quản lý người dạy; giữa người quản lý - người học; giữa người dạy - người dạy; ngườidạy - cộng đồng

-Các mối quan hệ này có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dụcvà đào tạo,chất lượng hoạt động của các nhà trường và toàn bộ hệ thống giáo dục

Mục tiêu của quản lý giáo dục: Mục tiêu của quản lý giáo dục chính làtrạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối vớitrường học, hoặc đối với những thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục trongmỗi nhà trường Những thông số này được xác định trên cơ sở đáp ứng nhữngmục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn pháttriển kinh tế của đất nước Mục tiêu này gồm: Đảm bảo quyền học sinh vàocác ngành học, các cấp học, lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn Đảm bảo chỉtiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ,nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống vật chất xây dựng vàhoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn thể, quần chúng để thực hiệntốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo

Đối tượng của quản lý giáo dục: Là hoạt động của cán bộ, giáo viên,học sinh, sinh viên và tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện kếhoạch và chương trình GD&ĐT nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã quy địnhvới chất lượng cao

1.4 Khái niệm và một số vấn đề về quản lý nhà trường

1.4.1 Khái niệm nhà trường

Nhà trường là một cơ quan giáo dục chuyên biệt, thực hiện chức nănggiáo dục của Nhà nước và của cộng đồng xã hội, Nhà trường có nhiệm vụ đào

Trang 23

tạo, giáo dục, bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những con người có ích cho xãhội, cho đất nước Chính vì lẽ đó Nhà trường là một tổ chức có tính nhân văncao, toàn bộ các hoạt động hướng tới mục tiêu giáo dục đều thấm đượm tinhthần nhân đạo chủ nghĩa.

1.4.2 Khái niệm trường trung học phổ thông

Theo Đặng Quốc Bảo: “ Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố Thầy - Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở ” [2]

“Trường THPT là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sởcủa hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động dạy và học là hoạt động trungtâm của nhà trường, mọi hoạt động đa dạng, phức tạp đều hướng vào hoạtđộng trung tâm này” [24, tr 35]

1.4.3 Vị trí trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

Hệ thống giáo dục quốc dân: Trong Điều 4 Luật giáo dục (năm 2005)quy định như sau:

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dụcthường xuyên

Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục Quốc dân bao gồm:Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;

Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;

Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học)đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sỹ, trình độ tiến sỹ

Để hình dung rõ hơn, xin xem sơ đồ về hệ thống giáo dục quốc dânViệt Nam:

Sơ đồ 1.3 Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

4 GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC

Thạc sỹ

Đào tạo Tiến sỹ

Trang 24

cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi” [14,tr.20]

1.4.4 Cơ cấu tổ chức trường THPT

Sơ đồ1.4 Quản lý và tổ chức bộ máy trong trường THPT

Error: Reference source not found

Theo Điều lệ trường trung học:

- Hiệu trưởng là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm chung về quản lýmọi mặt hoạt động và tổ chức bộ máy của nhà trường, trong đó có hoạt độnggiảng dạy là hoạt động trung tâm theo chế độ thủ trưởng

- Hiệu phó là người giúp hiệu trưởng trong công việc theo sự phân côngcủa hiệu trưởng (Điều 17) Cụ thể từng phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm điềuhành trực tiếp từng tổ chuyên môn, tổ công tác và từng hoạt động

1 GIÁO DỤC MẦM NON

2 GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 3 GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

Nhà trẻ ( 3 năm)Mẫu giáo ( 3 năm)

Ban văn thể, Thi đua HS

Chủ tịch Công đoàn

Hội đồng giáo dục

Thư ký HĐ

Ban thi đua giáo viên, công nhân viên

Ban thanh tra

Trang 25

Trong trường học có các hội đồng nhưng Hội đồng giáo dục là tổ chức

tư vấn sư phạm cho hiệu trưởng trong các hoạt động theo quy định của Điều lệtrường Hiệu trưởng là người thành lập Hội đồng vào đầu năm và làm Chủ tịch

Theo điều 18 trong Điều lệ trường trung học, thành viên của Hội đồnggiáo dục gồm: Phó hiệu trưởng, bí thư chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủtịch Công đoàn giáo dục nhà trường, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh, các tổ trưởng chuyên môn, một số giáo viên có kinh nghiệm vàtrưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường

Thư ký hội đồng vừa làm nhiệm vụ thư ký khoa học của hội đồng giáodục, vừa làm thư ký giáo vụ giúp cho hiệu trưởng nắm bắt và phân tích cáclượng thông tin hai chiều để hiệu trưởng trực tiếp điều hành, thư ký hội đồngkhông có quyền điều hành công việc

Trong nhà trường được phân cấp quản lý theo đơn vị tổ chuyên mônhoặc nhóm môn học và tổ hành chính, mỗi tổ có một tổ trưởng và một hoặchai tổ phó do hiệu trưởng chỉ định và giao nhiệm vụ Tổ chuyên môn có cácnhiệm vụ được quy định tại điều 14, 15 của Điều lệ trường trung học [15]

Tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng hành chính chịu trách nhiệm điềuhành trực tiếp toàn bộ việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của tổ Chịutrách nhiệm trước hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phụ trách Đồng thời đềxuất kế hoạch công tác để lãnh đạo nhà trường hoặc tổ chức đoàn thể điềuhành theo hệ thống dọc

Tuy nhiên, tổ chuyên môn và tổ hành chính - quản trị chỉ nghiên cứu đềxuất mà không trực tiếp điều hành các khối Việc điều hành các khối (mọi tácđộng về hoạt động chuyên môn dạy và học, nề nếp đạo đức, lao động) đều docác phó hiệu trưởng phụ trách (theo sự phân công của hiệu trưởng) thông quacác tổ chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm đảm nhiệm

Trang 26

Về quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho dạy và học , do một phóhiệu trưởng phụ trách thông qua hệ thống tổ chức hành chính quản lý trực tiếp.

Các ban còn lại của nhà trường giúp việc cho các tổ chức Công đoàn

và Đoàn thanh niên Để thống nhất các hoạt động giáo dục trong nhà trường,quan hệ giữa hiệu trưởng, Đoàn thanh niên, Hội phụ huynh học sinh, Côngđoàn nhà trường là mối quan hệ phối hợp trong các hội nghị liên tịch

Sau cùng mối quan hệ tập trung nhất là hội đồng giáo dục nhằm giảiquyết những vấn đề giáo dục, giảng dạy chung trong phạm vi toàn trường

Ngoài ra, các tổ chức đoàn thể như chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên có tácdụng phối hợp với chính quyền để quản lý, chỉ đạo, động viên, tập hợp giáoviên, học sinh thi đua hoàn thành nhiệm vụ Người hiệu trưởng muốn quản lýnhà trường tốt thì phải biết phối hợp các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tạođiều kiện để họ hoạt động và phát huy hết khả năng, năng lực của mỗi người

1.4.5 Quản lý nhà trường

“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lýgiáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáodục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [24]

Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt,các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường

Đó là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch hợp quyluật của chủ thể quản lý giáo dục, nhằm làm cho nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra đối với ngành giáo dụctrong từng giai đoạn phát triển lịch sử của đất nước Tiêu điểm hội tụ của giáodục trong phạm vi nhà trường là các hoạt động dạy và học Vậy, quản lý nhàtrường bao gồm:

Trang 27

- Quản lý chương trình dạy học và giáo dục của nhà trường.

- Quản lý học sinh ( quản lý các hoạt động của học sinh )

- Quản lý đội ngũ – phát triển nghề nghiệp của người dạy học

- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện đảm bảo cho cáchoạt động của nhà trường để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

1.5 Quản lý đội ngũ giáo viên

1.5.1 Đội ngũ giáo viên

1.5.1.1 Khái niệm đội ngũ

Theo các nhà khoa học của Viện Ngôn ngữ, Viện KHXH Việt Nam thìđội ngũ được định nghĩa như sau “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông ngườicùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt độngtrong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định”

Đội ngũ của một tổ chức cũng chính là nguồn nhân lực của tổ chức đó,

vì vậy, các đặc trưng về phát triển đội ngũ luôn gắn liền với những đặc điểmphát triển tổ chức nói chung và đặc trưng công tác cán bộ nói riêng Có thểhiểu đội ngũ làtạp hợp lực lượng một số đông người có chung mục đích, cùngchức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp tạo thành nguồn nhân lực trong tổ chức đó

1.5.1.2 Khái niệm giáo viên

Theo luật giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giáo viên là nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục nghề nghiệp [15; tr 56]

1.5.1.3 Đội ngũ giáo viên

Có thể nói đội ngũ giáo viên là một thành tố quan trọng trong cấu trúccủa một quá trình đào tạo, đồng thời cũng là một yéu tố không thể thiếu được

để cấu thành nhà trường và hệ thống giáo dục

Trang 28

Đội ngũ giáo viên là những nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.

1.5.1.4 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Đội ngũ giáo viên THPT là những nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy,giáo dục trong các trường THPT

1.5.1.4 Tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

- Tiêu chuẩn chung:

Đội ngũ giáo viên trường THPT phải có các tiêu chuẩn sau:

* Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

* Đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ

* Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

* Lý lịch bản thân rõ ràng

Giáo viên là lực lượng nòng cốt của chương trình cải cách, đổi mớigiáo dục; là người trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục; là yếu tố quyết địnhchất lượng giáo dục, chính vì vậy giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng.Giáo viên THPT phải có trình độ từ Đại học trở lên về chuyên môn, phải cótrình độ cao về khoa học; phải có năng lực tổ chức cho học sinh làm nòng cốtcho việc chuyển giao và vận dụng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào cuộcsống hàng ngày Làm cho nhà trường gắn liền với mọi hoạt động KT-XH;phát huy vai trò trung tâm văn hoá, khoa học - kỹ thuật với địa phương.Thông qua đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

Giáo viên vừa là người thực hiện nhiệm vụ giáo dục vừa là đối tượng giáo dục.Hai vai trò này của giáo viên có quan hệ cơ hữu cơ với nhau, trong đó chức năng thựchiện nhiệm vụ giáo dục là hệ quả của chức năng đối tượng giáo dục Do đó, giáo viênchỉ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục nếu thường xuyên được bồi dưỡng năng lực

sư phạm; kiến thức khoa học; phẩm chất và năng lực hoà nhập cộng đồng xã hội

Trang 29

- Yêu cầu đối với giáo viên trong giai đoạn hiện nay:

Theo Quy định về “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo

viên trung học phổ thông” (Ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) bao gồm: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung

30/2009/TT-học phổ thông ; đánh giá, xếp loại giáo viên trung 30/2009/TT-học cơ sở, giáo viên trunghọc phổ thông theo Chuẩn nghề nghiệp, gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí + Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -

xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần tráchnhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lànhmạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tậpthể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Trang 30

+ Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu vàđặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trongnhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sửdụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

+Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học vớigiáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp vớiđặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạtđộng học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức củahọc sinh

Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có

hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiệnđại, thực tiễn

Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học

Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu

về thái độ được quy định trong chương trình môn học

Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy củahọc sinh

Trang 31

Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh

Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chínhxác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tựđánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạtđộng dạy và học

+ Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểmhọc sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợptác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việcgiảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạtđộng chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch

đã xây dựng

Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

Trang 32

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chứcgiáo dục

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục họcsinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáodục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác,khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của họcsinh

+ Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập,rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lựctrong cộng đồng phát triển nhà trường

Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm pháttriển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

+ Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dụcPhát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt độngnghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục [3]

Trang 33

1.5.2 Quản lý đội ngũ giáo viên

1.5.2.1 Khái niện quản lý đội ngũ giáo viên

Quản lý đội ngũ giáo viên là tổ chức và điều khiển hoạt động củanhững người làm nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy ở bậc học phổ thông (hoặctương đương)

1.5.2.2 Đặc điểm của quản lý đội ngũ giáo viên

Quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý những con người có học vấn, cónhân cách phát triển ở trình độ cao Vì thế, trong quản lý đội ngũ giáo viên,cần chú ý một số yêu cầu sau:

- Phải được thực hiện theo cơ chế, quy định thống nhất trên cơ sở phápluật của nhà nước

- Giúp cho đội ngũ giáo viên phát huy được khả năng cao nhất, sử dụngđược một cách hiệu quả nhất tiềm năng của đội ngũ giáo viên để họ có thểcống hiến được nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nhàtrường

- Hướng giáo viên vào phục vụ những lợi ích của nhà trường, cộngđồng, xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt và và mục tiêu phát triển củanhà trường;

- Phải chăm lo một cách thoả đáng đến lợi ích vật chất, tinh thần chogiáo viên

1.5.2.3 Nội dung của quản lý đội ngũ giáo viên

- Quy hoạch:

Trên cơ sở thu thập thông tin thực tế, từ điều tra thực trạng tình hìnhphát triển đội ngũ giáo viên, lập dự báo và tiến hành quy hoạch đội ngũ saocho đồng bộ về cơ cấu, đủ loại hình giáo viên; đảm bảo số lượng và chấtlượng đội ngũ, cân đối về trình độ, bố trí, sắp xếp khoa học và kinh tế

Trang 34

Nhà trường phải xây dựng kế hoạch ổn định giáo viên theo nhiều năm,lập dự báo số giáo viên thuyên chuyển, luân chuyển để có kế hoạch tuyểnchọn giáo viên mới có đủ năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cũng nhưđạo đức, phẩm chất người giáo viên.

- Tuyển chọn:

Trong quản lý phát triển đội ngũ nhân viên, tuyển chọn bao gồm haibước là: Tuyển mộ và lựa chọn nhân viên, trong đó “Tuyển mộ nhân viên làmột tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đếnđăng ký, nộp đơn tìm việc làm”, “Tuyển mộ nhân viên là tập trung các ứngviên lại"; còn "Lựa chọn nhân viên là quyết định xem trong số các ứng viên

ấy ai là người hội đủ các tiêu chuẩn để làm việc cho công ty” [16, tr.112]

Từ cách hiểu trên ta có thể nói, tuyển chọn giáo viên cũng bao gồm haibước là: Tuyển mộ giáo viên và lựa chọn giáo viên:

+ Tuyển mộ giáo viên là một tiến trình thu hút những người có khảnăng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn làm giáo viên tại cáctrường phổ thông

Hiện nay, việc tuyển mộ giáo viên được thực hiện theo hướng: Tuyểngiáo viên tốt nghiệp từ các trường đại học Có rất nhiều phương pháp tuyển

mộ giáo viên từ bên ngoài như: Qua thông tin quảng cáo trên các phương tiệnthông tin đại chúng: Thông báo đến các trường đại học, qua cá nhân và cơquan giới thiệu

+ Lựa chọn giáo viên là quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủcác tiêu chuẩn làm giáo viên phổ thông Các tiêu chuẩn này trước hết căn cứvào Luật Giáo dục, vào pháp lệnh công chức ngành Giáo dục và đào tạo, vàsau đó là căn cứ vào yêu cầu cụ thể của hệ thống các nhà trường THPT

Trang 35

Tuy nhiên hiệu quả của công việc tuyển dụng người phụ thuộc khôngchỉ vào chuyện chọn đúng người hay không, mà còn ở chỗ phải giúp cho họtrở thành cán bộ, giáo viên thích ứng với nghề nghiệp và hợp tác được với cácđồng nghiệp thông qua các khâu bố trí công việc và bồi dưỡng ban đầu.

- Sử dụng:

Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên vào cácnhiệm vụ, chức danh cụ thể, nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có củaĐNGV để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức và tạo ra sự bất mãn ítnhất Sử dụng là bước liền kề, chuyển tiếp của tuyển chọn nhân viên: Bướccuối của tuyển chọn giáo viên là bước đầu của sử dụng giáo viên Vì vậy, đôikhi người ta gộp khâu tuyển chọn và sử dụng vào một khâu là: Tuyển dụng Ởđây, khái niệm sử dụng được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao hàm cả sử dụng(bổ nhiệm) trong hiện tại và cả định hướng sử dụng tiếp theo (điều động,thăng chức, thời gian sử dụng và sự phát triển tiếp theo )

Công tác quản lý sử dụng ĐNGV thường gắn bó hữu cơ với các thành

tố khác trong hoạt động quản lý giáo viên như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng

và tạo môi trường phát triển (chính sách, chế độ đãi ngộ )

- Đào tạo - bồi dưỡng và phát triển:

Đào tạo liên quan đến nâng cao kỹ năng đã có của nhân viên; phát triểnquan tâm đến chuẩn bị cho cá nhân trách nhiệm hoặc mức cao hơn trong tổchức Phát triển nhân lực cũng là một khâu trong chiến lược phát triển vàquản lý cán bộ giáo viên, nhưng phải được coi như một khâu quyết định nhất

vì nó tác động đến cả ba phẩm chất quan trọng của người giáo viên đó là:Năng lực, sự tận tụy với nghề nghiệp và khả năng thích ứng

Hoạt động đào tạo theo nghĩa chung nhất: Đào tạo (training) là quá

trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức,

Trang 36

kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định để đápứng yêu cầu của thị trường lao động.

Vậy đào tạo ĐNGV là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chứcnhằm hình thành hệ thống kiến thức, năng lực sư phạm, thái độ nghề nghiệptheo những tiêu chuẩn của người giáo viên phổ thông để đáp ứng yêu cầugiảng dạy và giáo dục của trường THPT và yêu cầu chung của ngành

Quản lý công tác đào tạo ĐNGV ở cấp hệ thống là quá trình lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra kết quả đào tạo ĐNGV

Hoạt động bồi dưỡng theo nghĩa chung nhất: Bồi dưỡng là làm tăngthêm trình độ hiện có của người lao động với nhiều hình thức, mức độ khácnhau, không đòi hỏi chặt chẽ như quá trình đào tạo

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trìnhcập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học,bậc học và thường xác nhận bằng một chứng chỉ” [19, tr 13]

Với ý nghĩa đó, tổ chức bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động củanhà quản lý giáo dục với tập thể giáo viên, tạo cơ hội để họ cập nhật, bổ sungkiến thức, năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệpgiáo dục và đào tạo

Các hình thức bồi dưỡng giáo viên: Tập trung, không tập trung, bồidưỡng thường xuyên theo chu kỳ tập thể, cá nhân, trong giờ, ngoài giờ, traođổi rút kinh nghiệm, hội thảo, tham quan, đi thực tế

Nội dung bồi dưỡng giáo viên hết sức phong phú: Bồi dưỡng năng lực

sư phạm; bồi dưỡng thay sách giáo khoa; bồi dưỡng các kiến thức bổ trợ: triếthọc, Tin học, ngoại ngữ, phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng kinh nghiệm thực

tế, bồi dưỡng kiến thức mới

Trang 37

Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNGV ở cấp hệ thống baogồm: lập kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn, chỉ đạo bồi dưỡng và kiểm tra côngtác bồi dưỡng.

- Đánh giá thực hiện:

Đánh giá thực hiện liên quan đến việc kiểm tra - đánh giá thực hiện của

cá nhân trong tương quan với các mục tiêu và tiêu chuẩn của tổ chức Kíchthích động viên cán bộ giáo viên thông qua các điều khoản về đánh giá, ghinhận và hỗ trợ Đặc trưng của bước này liên quan đến khen thưởng, thuyênchuyển giáo viên, cải tiến cơ cấu tổ chức, cung cấp phản hồi, giữ liên lạc giữanhà quản lý với nhân viên và bộ phận hỗ trợ

- Đãi ngộ (tạo môi trường thuận lợi cho việc duy trì phát triển ĐNGV):Đây là nội dung khá quan trọng trong hoạt động quản lý giáo viên Bởi

vì, theo Harold Koont, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich: Mục tiêu của nhàquản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mụcđích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tưcách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn với kiến thức thì quản lý làmột khoa học Vì vậy để quản lý tốt và có hiệu quả trong sử dụng ĐNGV,các nhà quản lý giáo dục phải tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự pháttriển có hiệu quả đó

Đãi ngộ liên quan đến quyết định về lương, phúc lợi và là một bộ phận

vô cùng quan trọng trong quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên, bởi

lẽ nó quyết định động cơ, sự nhiệt tình và gắn bó cuả họ với công việc mà nếukhông có các yếu tố đó thì nhà trường không thể đạt hiệu quả hoạt động dùcho đã lựa chọn đúng và phát triển được một đội ngũ cán bộ giáo viên có trình

độ và năng lực cao Trong bối cảnh hiện nay, thách thức lớn nhất trong lĩnhvực này là làm sao để cải thiện chế độ tiền lương, tạo ra các điều kiện sống và

Trang 38

làm việc trong một môi trường tốt cho giáo viên Quá trình quản lý ĐNGV ởnhà trường được minh hoạ theo mô hình như sau:

Sơ đồ 1.5 Quá trình quản lý ĐNGV

Tiểu kết chương 1

Việc quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trường phụ thuộcnhiều vào cơ chế quản lý và chính sách phát triển đội ngũ Trên đây lànhững cơ sở lý luận cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường, quản lý ĐNGV các trường THPT Trong phạm vi nghiên cứu đề tàinày chúng tôi chỉ đề cập đến một khía cạnh, đó là công tác quản lý ĐNGV đểtìm ra cơ chế quản lý thích hợp cho công tác quản lý giáo viên, mà trước hết

là công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường THPT

Ngày nay, trong thời đại kinh tế tri thức, đội ngũ cán bộ có trình độ caođóng vai trò hết sức quan trọng Chính vì thế, quản lý ĐNGV ngày càng có vịtrí quan trọng trong hoạt động dạy và học của các nhà trường

Chương 2

Sử dụng Tuyển chọn

Trang 39

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNGTRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của thành phố Thái Bình

2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình

Thành phố Thái Bình là tỉnh lỵ tỉnh Thái Bình, là trung tâm kinh tế, vănhoá, xã hội, khoa học, quốc phòng của tỉnh và cũng là 1 trong 6 đô thị củavùng duyên hải Bắc Bộ Nằm cách thủ đô Hà Nội 110 km, đồng thời là đầumối giao thông của tỉnh; thuận lợi giao lưu với các tỉnh, thành phố vùng nhưHải Phòng, Nam Định đồng bằng sông Hồng qua quốc lộ 10

Toàn thành phố có 10 phường, 9 xã, với số dân 186.000 người (2010)Thái Bình là thành phố nằm trong vùng ảnh hưởng của khu vực kinh tế trọngđiểm Bắc bộ Cơ cấu kinh tế năm 2010 của thành phố là Nông - lâm nghiệp :1,67%, Công nghiệpxây dựng: 59,93%, Thương mại và dịch vụ: 38,40%

Thu nhập bình quân đầu người thành phố năm 2010 đạt 32 triêuVNĐ/người (tương đương 1.640 USD)

Năm 2011, ước tính tổng giá trị sản xuất của Thành phố là 6.362 tỷđồng (đạt 91,6% kế hoạch), tăng 14,2% so với năm 2010 và tăng 2,4% so vớibình quân chung của toàn tỉnh Cơ cấu kinh tế trên địa bàn: công nghiệp – xâydựng chiếm 62,3%, thương mại - dịch vụ 34,6%, nông nghiệp – thuỷ sản3,1% Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 436,6 triệu USD (chiếm70,5% tỷ trọng xuất khẩu của tỉnh)

Các xã xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt quy hoạch chung,quy hoạch chi tiết hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng Thu ngân sáchThành phố gần 288 tỷ đồng (tăng 1,6% so với dự toán)

Trang 40

Công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý đô thị có chuyển biến tích cực Chấtlượng các hoạt động văn hóa - xã hội được nâng cao Quốc phòng toàn dân đượccủng cố An ninh chính trị được giữ vững Trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.

2.1.2 Tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố Thái Bình giai đoạn 2007 - 2011

2.1.2.1 Quy mô trường, lớp

Hệ thống mạng lới trường, lớp từ giáo dục mầm non đến giáo dục phổthông tiếp tục được củng cố và hoàn thiện; quy mô giáo dục đào tạo tiếp tục

ổn định Toàn thành phố có 62 trường; 1030 lớp; cháu mầm non, học sinh

Bảng 2.1 Quy mô mạng lới trường, lớp, học sinh (năm học 2010 - 2011)

Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình.

* Giáo dục mầm non được quan tâm: Số xã có trường mầm non đạt trên100%; loại hình trường tư thục, nhóm trẻ gia đình được khuyến khích mở rộng

* Giáo dục tiểu học: Quy mô trường, lớp ổn định; số học sinh tiểu họcgiảm theo hướng tích cực do thực hiện PCGDTH đúng độ tuổi và kế hoạchhoá gia đình: Tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 1 đạt 100% Tỷ lệ huy động trẻ 6 –

10 tuổi đi học đạt 100% Bình quân 35,80 học sinh/lớp, giảm 1,1 học sinh

* Giáo dục THCS: Quy mô trường, lớp ổn định; học sinh THCS có xuhướng giảm, nguyên nhân do xu hướng giảm dân số Tỷ lệ tuyển mới vào lớp

6 đạt 100% Tỷ lệ huy động trẻ 11-14 tuổi đạt 98,8% Bình quân 33,01 họcsinh/lớp, giảm 1,4 học sinh

* Giáo dục THPT: Mạng lưới trường THPT được duy trì và ổn định,đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người dân dân trên địa bàn; góp phần thực

Ngày đăng: 10/11/2017, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo. Nền giáo dục phát triển nhân văn và trường học thân thiện: quan điểm và giải pháp, Tập bài giảng. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền giáo dục phát triển nhân văn và trường học thânthiện: quan điểm và giải phá
2. Đặng Quốc Bảo. Nhà trường việt nam trước bối cảnh kinh tế thị trường, Tập bài giảng. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà trường việt nam trước bối cảnh kinh tế thị trường
3. Đặng Quốc Bảo. Phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay. Hà Nội.1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhàtrường trong bối cảnh hiện nay
4. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường, bài giảng lớp cao học khoá 9. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tư số m30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 7. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý.Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
9. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, Tập bài giảng. Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, Tậpbài giảng
10. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bảnKhoa học và kỹ thuật. Hà Nội
12. Trần Khánh Đức. Sự phát triển các quan điểm giáo dục từ truyền thống đến hiện đại, tập bài giảng. Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển các quan điểm giáo dục từ truyền thốngđến hiện đại, tập bài giảng
15. Đặng Xuân Hải. Quản lí hành chính nhà nước nói chung và ngành giáo dục nói riêng. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hành chính nhà nước nói chung và ngành giáodục nói riêng
16. Đặng Xuân Hải. Quản lí sự thay đổi vận dụng cho quản lý các trường.Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí sự thay đổi vận dụng cho quản lý các trường
18. H. Koontz, C. Odonnell, H. Weirich. Những vấn đề cốt yếu của quản lý.NXB Khoa học kỹ thuật. Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật. Hà Nội
19. Trần Kiểm. Khoa học quản lý nhà trường phổ thông. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Quốc gia. Hà Nội
20. Đặng Bá Lãm (Chủ biên). Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận vàthực tiễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bạch Mai. Quản lý nguồn nhân lực.Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
23. Nâng cao năng lực quản lý nhân sự trong Giáo dục và đào tạo. Tập thể tác giả. Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo(2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực quản lý nhân sự trong Giáo dục và đào tạo. Tập thểtác giả
24. Nguyễn Ngọc Quang. Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục Trường Cán bộ quản lý quản lý GD&ĐT TW1- Hà Nội. 1989) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
25. Vũ Văn Tảo. Một số khuynh hướng mới trong phát triển giáo dục thế giới góp phần xây dưng, phát triển giáo dục ở nước ta. Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khuynh hướng mới trong phát triển giáo dục thế giớigóp phần xây dưng, phát triển giáo dục ở nước ta
26. Hà Nhật Thăng. Xu thế phát triển giáo dục, tập bài giảng. Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế phát triển giáo dục, tập bài giảng
27. Nguyễn Hữu Thân. Quản trị nhân sự. Nhà xuất bản thống kê. Hà Nội, năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê. Hà Nội
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ trường trung học. Nhà xuất bản Giáo dục 2000 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w