giao an tieng viet 5 tuan 2 bai luong ngoc quyen cau tao cua phan van tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án,...
Trang 1Giáo án Tiếng việt 5
Chính tả
Nghe - viết:Lương ngọc quyến
Cấu tạo của phần vần
I Mục tiêu
1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
2 Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong Bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai HS lên bảng lớp yêu cầu nhắc
lại quy tắc chính tả với g/gh, ng/ngh, c/k
và viết các từ: ghê gớm, bát ngát, nghe
ngóng, kiên quyết, cống hiến,
- Hai HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV HS dưới lớp viết các từ ngữ vào giấy nháp
- GV nhận xét bài viết của HS trên bảng
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Trong giờ Chính tả hôm nay, các em sẽ
nghe viết bài chính tả Lương Ngọc
Quyến và làm các bài tập chính tả để
nắm được về mô hình cấu tạo vần, chép
đúng tiếng, vần vào mô hình
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- GV đọc bài chính tả trong SGK GV
chú ý đọc thong thả, rõ ràng, phát âm
chính xác các tiếng có âm, vần, thanh
HS dễ viết sai
- HS lắng nghe và theo dõi trong SGK
Trang 2Quyến: giới thiệu chân dung, năm sinh,
năm mất của Lương Ngọc Quyến; tên
ông được đặt cho nhiều đường phố,
nhiều trường học ở các tỉnh, thành phố ở
nước ta
b) Hướng dẫn viết từ khó và trình bày
chính tả
- Yêu cầu HS nêu các từ khó dễ lẫn khi
viết chính tả - HS nêu: Những từ khó viết: mưu, khoét, xích sắt,
- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm
được - Ba HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp
- Sau khi HS viết xong, GV hướng dẫn
HS nhận xét bài của bạn trên bảng và
đọc lại các từ đó
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
c) Viết chính tả
- GV nhắc HS: gấp SGK, chú ý ngồi viết
đúng tư thế; ghi tên bài vào giữa dòng,
sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ
viết hoa, viết lùi vào một ô li; viết hoa các
tên riêng có trong bài,
- HS lắng nghe
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu
hoặc bộ phận câu đọc không quá 2 lượt
- HS lắng nghe và viết bài
d) Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi - HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau
để soát lỗi, chữa bài
- GV chấm nhanh từ 5 -7 bài của HS và
nhận xét bài viết của các em
- Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đối chiếu với SGK để sửa những lỗi sai
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2
Trang 3- Gọi HS đọc to yêu cầu bài tập - Một HS đọc to trước lớp HS cả
lớp đọc thầm trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau
khi làm bài xong trao đổi kết quả với bạn
bên cạnh
- HS làm bài vào giấy nháp (hoặc vở bài tập), sau khi làm bài xong trao đổi bài với bạn
- Gọi HS trình bày, nhận xét và chốt lại
lời giải đúng
- HS lần lượt trình bày kết quả Cả lớp theo dõi, nhận xét cho đến khi có kết quả đúng:
a) Trạng (ạng), nguyên (uyên), Nguyễn (uyên), Hiền (iên), khoa (oa), thi (i).
b) Làng (ang), Mộ (ô), Trạch (ạch), huyện (uyên), Cẩm (âm), Bình (inh) Bài tập 3
- Gọi một HS đọc to yêu cầu của bài - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp
theo dõi đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài GV dán ba tờ
phiếu lên bảng, mời ba HS lên bảng thi
làm bài nhanh
- HS làm bài vào vở Ba HS làm bài vào phiếu trên bảng
- Gọi HS dưới lớp nối tiếp đọc bài của
mình
- Nhiều HS đọc bài làm của mình
Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên
bảng (nếu sai) và chốt lại lời giải đúng
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai) trên bảng
âm đệm âm chính âm cuối
Trang 4trạng a ng
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe
- Dặn HS về nhà tập viết
lại những lỗi hay viết sai
chính tả
- HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV