1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thảo luận về 5 nguyên tắc tổ chức tòa án ở việt nam

33 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 6,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện chế độ bổ nhiệm Thẩm phán, chế độ bầu Hội thẩm nhân dân và cử Hội thẩm quân nhânViệc xét xử của Tóa án có Hội thẩm tham gia Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tu

Trang 1

5 NGUYÊN TẮC ĐẦU TIÊN CỦA TỔ CHỨC TÒA ÁN

GV: Nguyễn Thị Nữ Nhóm: 1

Trang 2

Thực hiện chế độ bổ nhiệm Thẩm phán, chế độ bầu Hội thẩm nhân dân và cử Hội thẩm quân nhân

Việc xét xử của Tóa án có Hội thẩm tham gia

Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ

tuân theo pháp luật

Tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số

Tòa án nhân dân xét xử kịp thời, công bằng, công

Trang 3

I.NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BỔ NHIỆM

THẨM PHÁN, CHẾ ĐỘ BẦU HỘI THẨM NHÂN DÂN VÀ

CỬ HỘI THẨM QUÂN NHÂN:

Trang 4

1 Cơ sở pháp lí

Theo khoản 1 Điều 65 luật

tổ chức tòa án 2014: “Thẩm

phán là người có đủ điều

kiện, tiêu chuẩn theo quy định

của luật này được Chủ tịch

nước bổ nhiệm để làm nhiệm

vụ xét xử”

Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân đều năm trong Hội thẩm tòa án nhân dân được quy định tại khoản 1 điều 84 luật

tổ chức tòa án 2014.

Trang 5

Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc,

có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, liêm khiết và chính trực,…

Có trình độ cử nhân luật trở lên

Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao

Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử và có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật

Đã là TP cao cấp từ đủ 05 năm trở lên và có năng lực xét xử và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của TANDTC

Trang 6

Về hội thẩm nhân dân

Quyền hạn:

Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án quân sự theo phân công của Chánh án Tòa án Hội thẩm có nghĩa vụ thực hiện sự phân công của Chánh án Tòa

án, trường hợp không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do.

Trang 7

Nhiệm kỳ:

Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân đã bầu ra Hội thẩm nhân dân.

Khi hết nhiệm kỳ, Hội thẩm nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Hội thẩm nhân dân mới.

Nhiệm kỳ của Hội thẩm quân nhân là

05 năm, kể từ ngày được cử.

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm:

Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

và tương đương đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu thành phần Hội thẩm đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn.

Trang 8

3.Hạn chế và giải pháp

Chế độ đãi ngộ của Nhà nước đối với Hội thẩm nhân

dân hiện nay còn rất bất cập, hoạt động của Hội thẩm nhân dân chủ yếu dựa vào ý thức trách nhiệm công dân

là chủ yếu

Số lượng và chất lượng của đội ngũ Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân cũng như cách thức tổ chức còn nhiều bất cập

Giải pháp

Hạn chế

Nhà nước cần có sự đãi ngộ đúng mức để cho họ có thể vô tư khách

quan trong xét xử Tuy nhiên, chế độ đãi ngộ cho thẩm phán cần căn cứ

và thực trạng nền kinh tế nước ta và phải xem xét đến phẩm chất năng

lực của đội ngũ Thẩm phán Đối với các Thẩm phán yếu kém về chuyên

môn nghiệp vụ thì phải bồi dưỡng đào tạo, thay thế kịp thời

Đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân là yêu cầu bức

thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tòa án cần phải có bước đi

thích hợp nhằm đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động của cả hệ thống

các cơ quan nhà nước.

Trang 9

4.Ý nghĩa

01

02

03

Là cơ sở quan trọng cho việc bảo đảm quyền

và lợi ích hợp pháp của công dân khi Tham gia

bổ nhiệm thẩm phán, hội thẩm nhân dân và hội thẩm quân nhân.

Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hoạt động xét

xử của Tòa án nói riêng và trong hoạt động thực thi, giám sát việc thi hành pháp luật nói chung.

Là cơ sở đảm bảo sự thực thi Hiến pháp và pháp luật trong cuộc sống Pháp luật chỉ có ý nghĩa và có tác dụng điều chỉnh các quan hệ xã hội khi nguyên tắc thực hiện chế độ xét xử có thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, hội thẩm quân nhân tham gia được tuân thủ một cách triệt để.

Trang 10

II NGUYÊN TẮC VIỆC XÉT XỬ SƠ THẨM CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

CÓ HỘI THẨM THAM GIA,TRỪ TRƯỜNG HỢP XÉT XỬ THEO THỦ TỤC RÚT GỌN

1 2 3 4

Cơ sở pháp lý Nội dung

Hạn chế và giải pháp

Ý nghĩa

Trang 11

1.Cơ sở pháp lí :

Nguyên tắc này được quy định tại khoản 1, Điều 103 ,

HP 2013 : “Việc xét xử của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia,trừ trường hợp xét thủ tục rút gọn.”

Trang 12

Hội thẩm có đời sống chung trong cộng đồng, trong tập thể lao động, nên Hội thẩm hiểu sâu hơn tâm tư nguyện vọng của quần chúng, nắm bắt được dư luận quần chúng nhân dân

Hội thẩm bằng sự tham gia của mình vào

Hội đồng xét xử mà thực hiện quyền lực tư

pháp và thông qua đó để nhân dân tham gia

một cách có hiệu quả vào công tác quản lý

Nhà nước nói chung, hoạt động của Tòa án

nói riêng.

Trang 13

Hội thẩm nhân dân được bầu chủ yếu

là cán bộ kiêm nhiệm hoặc đã nghỉ hưu,

mặt khác không phải cán bộ nào cũng

có trình độ kiến thức về pháp luật, lĩnh

vực chuyên môn… Nên khó có thể đảm

bảo chất lượng và hiệu quả.

Các quy định của pháp luật về quản

lý Hội thẩm và xử lý trách nhiệm của Hội thẩm khi vi phạm trong khi thực hiện nhiệm vụ thiếu căn cứ pháp lý Vì vậy việc xác định trách nhiệm của Hội thẩm khi xảy ra hậu quả khó khăn.

Theo quy định, mặc dù trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân được xác định nhưng vẫn mang nặng về hình thức do nhiều yếu tố chi phối như tư duy nhiệm

kỳ, chế độ đãi ngộ, trình độ năng lực nên không phải lúc nào cũng thực hiện tốt vai trò của mình.

Trang 14

Trong khi xét xử sơ thẩm có hội thẩm

và phán quyết của tòa dựa trên kết quả biểu quyết theo đa số được xác định là nguyên tắc hiến định thì các cơ quan có liên quan cần phối hợp tốt hơn với tòa

án trong công tác lựa chọn, tập huấn, bồi dưỡng cho hội thẩm, đặc biệt là tập huấn các văn bản pháp luật hoặc văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật mới.

Tổ chức rút kinh nghiệm trong xét

xử một số loại vụ án đặc thù, cũng

như có sự quản lý, giám sát và hỗ

trợ về điều kiện làm việc, bồi

dưỡng nghiệp vụ và có các quy

định thực tế hơn về chức năng,

nhiệm vụ để chế định hội thẩm đảm

bảo trong thực tế.

Về giải pháp

Trang 15

4 Ý nghĩa

Vì là một nguyên tắc Hiến định nên nếu việc xét xử của Tòa án nhân dân mà không có Hội thẩm nhân dân tham gia thì sẽ không chỉ là vi phạm Luật tố tụng mà còn là vi phạm Hiến pháp Việc tham gia của Hội thẩm giúp cho Tòa án xét xử không chỉ đúng Pháp luật mà còn phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

Sự tham gia của Hội thẩm nhân dân là đảm bảo sự tham gia của người dân vào việc xét

xử của Tòa án,thuận lợi,khách quan cho hoạt động xét xử, tăng cường tính công khai, minh bạch.

Qua sự tham gia xét xử của Hội thẩm, uy tín của cơ quan xét xử ngày càng được nâng cao và được nhân dân tin cậy ủng hộ, đồng thời Hội thẩm còn đóng vai trò to lớn trong công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật.

Trang 16

III NGUYÊN TẮC KHI XÉT XỬ THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM ĐỘC LẬP VÀ CHỈ TUÂN THEO PHÁP LUẬT:

01

03 02

Trang 17

1 Cơ sở pháp lý:

Khoản 2, Điều 103 Hiến pháp năm 2013 quy định nguyên tắc này như sau:

“ Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan,

tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm.”

Theo quy định tại Điều 23 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

“Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan,

tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm.”

Trang 18

Tòa án độc lập với cơ quan khác

Các tòa án độc lập với nhau

Các thành viên trong Hội đồng xét

xử độc lập với nhau

Trang 19

Khi xét xử tòa án chỉ tuân theo pháp luật

Thẩm phán và Hội thẩm không một bước xa rời pháp luật, không có bất kỳ một sự lẩn tránh nào đối với pháp luật, không tha thứ cho bất kỳ một hành vi vi phạm pháp luật nào Đó là đòi hỏi

có tính chất bắt buộc đối với Thẩm phán và Hội thẩm Nội dung Thẩm phán và Hội thẩm chỉ tuân theo pháp luật biểu hiện ở những vấn đề sau: Sự tuân theo pháp luật hình sự sự tuân theo pháp luật tố tụng hình sự sự tuân theo các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Trang 20

3.Hạn chế

01 02 03

04 Trong hoạt động xét xử hiện nay,

Thẩm phán và Hội thẩm còn lệ thuộc vào kết quả điều tra, những thông tin, tài liệu có trong

hồ sơ vụ án.

Quá trình xét xử của các Tòa án chưa thật

sự coi trọng nguyên tắc tranh tụng mà

vẫn nặng về thẩm vấn, xét hỏi, tạo ra sự

bất bình đẳng giữa các bên tham gia tố

tụng, ảnh hưởng tới hoạt động xét xử của

Tòa án

Chưa có sự thừa nhận một cách đầy

đủ về địa vị pháp lý cũng như về

thẩm quyền, tính độc lập của Tòa án

trong hệ thống các cơ quan Nhà

nước.

Kinh phí hoạt động của hệ thống Tòa

án ở nước ta còn phụ thuộc chặt chẽ vào các cơ quan Nhà nước khác, đồng thời phụ thuộc vào Tòa án cấp trên

Trang 21

tổ chức thực hiện tốt Kết luận

số 79-KL/TW của Bộ Chính trị

về Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án, Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra theo Nghị quyết

số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Hoàn thiện các quy định của pháp luật

về tiêu chuẩn Hội thẩm theo hướng quy định người được bầu hoặc

cử làm Hội thẩm cần phải

có trình độ pháp lý nhất định.

Xây dựng quy chế quản lý, giám sát đối với Thẩm phán và Hội thẩm trong việc thực thi nhiệm vụ, nếu áp dụng không đúng các quy định của pháp luật cần phải

có biện pháp chế tài hành chính cụ thể nhằm tránh áp dụng pháp luật một cách tùy tiện theo ý chí chủ quan của Thẩm phán và Hội thẩm.

Trang 22

4 Ý nghĩa của nguyên tắc:

Ý nghĩa pháp lý

Ý nghĩa đối với hoạt động thự c tiễn

Trang 23

IV NGUYÊN TẮC TÒA ÁN XÉT XỬ TẬP THỂ THEO QUYẾT ĐỊNH ĐA SỐ

1 Cơ sở pháp lý

Nguyên tắc này được quy định tại khoản 4, điều 103 Hiến pháp 2013:

“Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét

xử theo thủ tục rút gọn.”

Điều 10 trong Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014: “Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn Thành phần Hội đồng xét xử ở mỗi cấp xét xử do luật tố tụng quy định.”

Trang 24

2 Nội dung

a Cơ cấu:

01 02

Theo luật định thì hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân, trường hơp đặc biệt hội đồng xét xử có hai thẩm phán và ba hội thẩm Tòa chuyên trách Tòa án tối cao xét xử thì thành phần hội đồng xét xử là ba thẩm phán và hai hội thẩm.

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba thẩm phán, trường hợp đặc biệt có thêm hai hội thẩm nhân dân.

03 Hội đồng xét xử giám đốc thẩm hoặc tái

thẩm Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tối cao hoặc Tòa án quân sự Trung ương gồm có

ba thẩm phán

Trang 25

b Cách thức hoạt động

Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét

xử theo trường hợp rút gọn Thành phần hội đồng xét xử ở mỗi cấp xét xử do luật quy định.

Theo thủ tục thông thường, Hội đồng xét xử các vụ án phải có ít nhất là 3 người do Chánh án Tòa an quyết định Trong hội đồng xét xử có một Thẩm phán được Chánh án cử làm chủ tọa phiên tòa Các bản án, quyết định của Tòa án phải được đa số các thành viên của |Hội đồng xét xử biểu quyết tán thành.

Trang 26

3.Hạn chế và giải pháp

Pháp luật tố tụng dân sự nước ta chỉ thừa nhận việc xét

xử do Hội đồng xét xử thực hiện, mà không thừa nhận việc xét xử do một cá nhân thực hiện

Các hội thẩm cũng tham gia vào phần luận tội mà các hội thẩm này thì trình độ kiến thức pháp luật ,kỹ năng chuyên môn nghiệp vũ của họ vẫn có những hạn chế nhất định Họ xét xử chủ yếu bằng kinh nghiệm sống là chính chứ không hoàn toàn dựa trên cơ sở pháp luật thực định.

Giải pháp

Hạn chế

Cần phải nâng cao công tác đào tào các hồi thẩm nhân dân

rèn luyện các kĩ năng nghiệp vụ chuyên môn cho các Hội thẩm

Đào tạo Hội đồng xét xử phải tinh thông nghiệp vụ, nắm chắc

quy định pháp luật và các văn bản hướng dẫn thống nhất áp

dụng pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thật sự có

kinh nghiệm và am hiểu xã hội

Trang 27

4 Ý nghĩa

Bản chất của nguyên tắc này thể hiện ở việc bảo đảm tính toàn diện, đầy

đủ, khách quan của việc nghiên cứu, giải quyết các

vụ án dân sự và bảo đảm tính đúng đắn, công bằng, khách quan của các bản án

và quyết định của Tòa án, tránh được tính chủ quan, độc đoán và tùy tiện trong hoạt động xét xử.

Trang 28

V NGUYÊN TẮC TÒA ÁN NHÂN DÂN XÉT XỬ KỊP THỜI CÔNG BẰNG CÔNG KHAI

Trang 29

Điều 11 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân quy định: Tòa án nhân dân xét xử kịp thời, công bằng, công khai:

1 Tòa án nhân dân xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, bảo đảm công bằng

2 Tòa án nhân dân xét xử công khai Trường hợp đặc biệt cần giữ

bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc,…

Trang 30

Nội dung Nội dung Nội dung

2.Nội dung

 Theo Từ điển tiếng Việt,

nguyên tắc với nghĩa chung

nhất được hiểu là “điều cơ

bản định ra, nhất thiết phải

tuân theo trong một loạt việc

làm

 Công khai là việc không giữ

kín mà để cho mọi người đều

có thể biết.Tính công khai

trong công tác xét xử được

hiểu là việc xét xử các vụ án

được tiến hành một cách công

khai, mọi người đều có thể

tham dự và theo dõi diễn biến

của phiên tòa xét xử

 Việc xét xử kịp thời, công bằng, công khai, một mặt bảo đảm cho nhân dân có thể kiểm tra, giám sát được hoạt động của Toà án, và mặt khác phát huy được tính giáo dục chính trị – pháp lý và tác dụng phòng ngừa của hoạt động xét xử Việc xét xử công khai là một trong những bảo đảm cho hoạt động xét xử được tiến hành đúng đắn và nâng cao trách nhiệm của Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Luật sư bào chữa đối với việc thực hiện nghĩa vụ của mình, đối với việc tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật

 Việc xét xử kín chỉ được tiến hành trong trường hợp đặc biệt Đó là trường hợp cần giữ bí mật Nhà nước, trường hợp cần giữ thuần phong mỹ tục của dân tộc, trường hợp cần giữ bí mật của đương sự

Dù phiên toà được tiến hành xét xử kín, nhưng bản án và quyết định của phiên toà đó cũng phải được tuyên công khai

Trang 31

3 Hạn chế và giải pháp

Quá trình điều tra, truy tố, xét xử

vẫn còn xảy ra sai sót vì nhiều lí do

cả chủ quan lẫn khách quan.

Do pháp luật còn một số bất cập, các văn bản

hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền về xét

xử công khai vẫn chưa hoàn toàn đầy đủ và

chính xác.

Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng

chưa thật sự hoàn thiện kiến thức của mình về nguyên

tắc xét xử công khai của toà án, hoặc do hiểu sai, hoặc

do hiểu chưa đủ, dù vì lí do gì thì nó cũng có khả năng

dẫn tới việc làm sai lệch đi bản chất của nguyên tắc này

Tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật về nguyên tắc xét xử kịp thời, công bằng, công khai Tạo sự thống nhất pháp luật

từ trên xuống dưới để tránh trường hợp đúng với luật này lại sai trong luật khác.

Tăng cường bồi dưỡng kiến thức

về quy định của pháp luật nói chung và nguyên tắc hoạt động của tòa án nhân dân nói riêng.

Ngày đăng: 10/11/2017, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w