1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide : Đề tài Bản sắc văn hoá trong văn học các dân tộc thiểu số

37 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản sắc chính là những gì đặc trưng nhất, căn bản nhất của một sự vật, hiện tượng, nó chính là cơ sở để phân biệt sự việc hiện tượng đó với những sự vật hiện tượng khác khác loại và cùng loại. Theo cuốn Từ điển tiếng Việt: Văn hóa có thể nói chung là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo trong quá trình lịch sử. Nhà văn Ma Trường Nguyên cho rằng: nói đến Văn hóa là nói đến sự độc đáo, đặc thù, sắc thái riêng của từng dân tộc

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI

Trang 2

Cấu trúc Nội dung

Trang 3

Bản Sắc Văn Hóa

Bản Sắc Văn Hóa

Văn hóa

Bản sắc

Theo nghĩa Hán Việt: Bản là cái gốc, là yếu tố căn bản

làm lên đặc tính của một sự vật, sắc là thể hiện ra ngoài

Theo cuốn Từ điển tiếng việt: Bản sắc là màu sắc,

tính chất riêng tạo thành đặc điểm chính

www.PowerPointDep.net

1 KHÁI NIỆM

Bản sắc chính là những gì đặc trưng nhất, căn bản nhất của một sự vật, hiện tượng, nó chính là cơ sở để phân biệt sự việc hiện tượng

đó với những sự vật hiện tượng khác khác loại và cùng loại

Bản sắc chính là những gì đặc trưng nhất, căn bản nhất của một sự vật, hiện tượng, nó chính là cơ sở để phân biệt sự việc hiện tượng

đó với những sự vật hiện tượng khác khác loại và cùng loại

Trang 4

Theo cuốn Từ điển tiếng Việt: Văn hóa có thể nói chung là

những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo

trong quá trình lịch sử

Nhà văn Ma Trường Nguyên cho rằng: nói đến Văn hóa là

nói đến sự độc đáo, đặc thù, sắc thái riêng của từng dân tộc

Bản sắc

Văn hóa

www.PowerPointDep.net

1 KHÁI NIỆM

Bản sắc Văn hóa Bản sắc Văn hóa

Trang 5

Bản Sắc

Văn hóa

Bản sắc Văn hóa

1 KHÁI NIỆM

Bản sắc văn h o á là những nét đặc trưng, độc đáo và cơ bản nhất để nhận diện một nền văn hoá và để phân biệt nền văn hoá này với một nền văn hoá khác.

Trang 6

Bản sắc Văn hóa trong sáng tác Văn học

Yếu tố Văn hóa là một cơ sở quan trọng làm nên hồn cốt của tác phẩm

Văn học là sự tự ý thức của Văn hóa

Tác phẩm văn học là sản phẩm tinh thần của người nghệ

sĩ – một chủ thể sáng tạo cụ thể và là người con của một cộng đồng dân tộc nhất định

Sáng tác văn học của bất kì nhà văn nào cũng ít nhiều phảng phất hơi thở của phong tục, tập quán, sinh hoạt, tâm lí, tính cách của một dân tộc nhất định

Trang 7

Bản sắc văn hóa trước hết thể hiện ở cảm

hứng trữ tình về thiên nhiên miền núi.

Bản sắc văn hóa thể hiện ở cảm hứng trân trọng các giá trị văn hóa truyền thống.

Bản sắc văn hóa thể hiện ở cảm hứng tự hào về vẻ đẹp tâm hồn, tính cách đồng bào các dân tộc thiểu số.

www.PowerPointDep.net

2 NỘI DUNG

Trang 8

2.1 Bản sắc văn hóa dân tộc trước hết thể hiện ở cảm hứng trữ

tình về thiên nhiên miền núi.

“Gió thổi vun vút Gió thổi

như người cắm đầu chạy, như

con hổ giật mình cố chạy bán

sống bán chết Gió như từ các

dãy núi chung quanh thả

những hơi thở dài, thở ập

xuống những nơi trống trải

của vùng đồi cỏ tranh thấp

(Người lang thang- Cao Duy Sơn)

Bạo liệt và cuồng nộ Lạnh lẽo và âm u

Trang 9

2.2 Bản sắc văn hóa dân tộc trước hết thể hiện ở cảm hứng trữ

tình về thiên nhiên miền núi.

“Cám ơn màn đêm đã cho ta

một giấc mơ tuyệt đẹp Ta đã

gặp lại An- tình yêu và nỗi

buồn của ta… Cám ơn mặt

trời của rừng núi Ngươi đã

mang đến cho ta một sinh khí

Trang 10

2.2 Bản sắc văn hóa dân tộc trước hết thể hiện ở cảm hứng trữ

tình về thiên nhiên miền núi.

“Người bình thường hàng ngày lên nương, lên rừng chỉ ngửi thấy

cái mùi thơm của hoa bióoc loỏng thoang thoảng, hơi ngòn

ngọt Nếu hai người yêu nhau tha thiết ngửi hương bióoc loỏng thì sẽ thấy đó là cái hương, cái vị của những giọt sữa non mà chỉ riêng từng cặp mới cảm nhận hết ý nghĩa của cái mùi vị đặc

trưng của tình yêu say đắm đó”.

(Mùa hoa boóc loỏng – Vi Hồng - trang 150 ).

Trang 11

2.2 Bản sắc văn hóa dân tộc thể hiện ở cảm hứng trân trọng

các giá trị văn hóa truyền thống.

2.2.1 Văn hóa vật chất 2.2.2 Văn hóa tinh thần

Trang 12

2.2.1 Văn hóa vật chất

- Trang phục

Cô gái người Mông

Thêu cả bốn mùa vào gấu váy

Vạt đằng trước thêu mùa nước chảyVạt đằng sau dùng dằng đi hội

Vạt bên phải thêu mùa nếp xôi

Vạt bên trái thêu mùa đào hé nụ…(Lâm Quý- Yên Bái)

Trang 13

Nhà sàn đầy tiếng cười tiếng nói

Chín lần giã, vò nên đẹp nên thơm

Con trai người đi bắt cá sông

Người đi lấy nhộng ong rừng

Cốm non tha thiết lời hay…

(Hương cốm- Vi Hồng Nhân)

Trang 14

2.2.1 Văn hóa vật chất

“Bốn cây cột giống bốn chân Rùa Cửa thang là cái đầu Rùa Thang chồ

là cái đuôi Rùa Mái nhà Mường ta

có hai cái chái rộng khum khum cũng giống mai Rùa Trong Chu Chiêng Mường Nước ai không làm nhà theo hình rùa thì bậc cầu thang cũng

không êm Sàn trong nhà không ấm Mái trên đầu không vững”

(Những đứa trẻ mồ côi – Hà Thị Cẩm Anh)

Mường Hòa Bình

- Nhà cửa

Trang 15

2.2.1 Văn hóa tinh thần

- Lễ hội

Mùa xuân đến anh lên thăm Ba Bể

Đi hội lồng tồng nghe bao tiếng ca

Có tung còn, đấu bò, đua thuyền, thi hát

Có cô gái Tày đang đợi khách xa

(Dương Thuấn)

Trang 16

2.2.1 Văn hóa tinh thần

• ở rể

Người Tày và Dao có nét văn hóa nổi bật là phong tục ở rể Nếu nhà gái

không có anh (em) trai để nối cơ nghiệp

thì bố mẹ sẽ “hỏi lấy anh về gửi rể, đẻ

con ra có người nối dõi dòng dõi mang họ Lê nhà ta’’ (Người thiếu

phụ bản Hoa Đào – Triều Ân)

• hát thách đố

Đứng xin dâu hát cả nghìn câu hát

Em đẹp như trăng rằm tỏa rạngMột đoàn người đến rước em sang(Dương Thuấn)

- Phong tục tập quán

Trang 17

2.2.1 Văn hóa tinh thần

“Mẹ Piao biết Lan có mang, ngay

đêm đầu cô về nghỉ hè, mẹ đã

xuống tận làng người Tày dưới

thung lũng đón bà then lên làm lễ

Lan can ngăn mẹ không được

cúng bái mê tín… Nhưng tục lệ có

vậy, mẹ cứ làm Biết đâu do cúng

bái như thế, cái bọc con nó mới

khỏe cháu nhỏ sau này đẻ ra mới

mũm mĩm nên người” (Nắng

Vàng bản Dao – Triều Ân).

– Tín ngưỡng

Then Tày

Trang 18

2.2.1 Văn hóa tinh thần

Tiếng lượn không đi vòng

Tiếng lượn chui vào quả lê ngọt

Làm người ăn cũng xinh

(Y phương)

– Văn nghệ

“Chim bay lẻ bạn Sao đành chim bay Gió lạnh từng cơn

(Mây tan – Triều Ân)

Trang 19

2.2.1 Văn hóa tinh thần

Tiếng cồng, tiếng chiêng, tiếng

hát xường, đối đi, đáp lại của đám

con gái, con trai, rồi tiếng nói,

tiếng cười, tiếng reo hò ầm ĩ từ

trong làng theo gió chập chườn

Chưa thể nói với em điều này dù rằng muốn đấy

Vỏ bầu khô đốt cháy tâm can(Cây đàn tính- Y Phương)

Trang 20

2.3 Bản sắc văn hóa dân tộc thể hiện ở cảm hứng tự hào về vẻ

đẹp tâm hồn, tính cách đồng bào các dân tộc thiểu số.

Chung thủy với tình yêu

Trang 21

Người DTTS giàu lòng nhân ái, vị tha

Ví dụ: Trong tác phẩm Người lang thang, Na Ban và Lão Noọng

là hai cuộc đời khốn khó nhưng tình thương và lòng nhân ái nhiều như lá rừng Họ đã trở thành điểm tựa vững chắc cho cuộc đời Ngấn và Phung những đứa trẻ bất hạnh Na Ban đã hy sinh cả cuộc đời mình cho lời hứa nuôi dưỡng và tìm lại cha cho Ngấn

Khi Lão Noọng bị Lão Lâm bắt, mọi người đã hỏi kẻ bắt lão là ai nhưng lão giữ kín không trả lời, lão không muốn người thân ở lại sống trong hận thù nên quyết định mang theo bí mật kia về suối vàng

Trang 22

Người miền núi bình dị, với những tình cảm mộc

mạc chân thành

Nhịn đói không kêu

Ốm đau không kêu

Nhớ mẹ quá thì ngồi trên đá

Nhớ rồi khóc không cho ai biết

(Y Phương)

Trang 23

• Ví dụ:

Lão Noọng trong Người lang thang khi bị rơi vào tay toán cướp,

bị chúng tra hỏi về sự có mặt của lão trên địa bàn hoạt động của chúng thì thì trong đầu lão đã xuất hiện ý nghĩ “không nên nói dối” và ngay sau đó lão đã kể cho chúng nghe toàn bộ lí do có mặt của lão tại vùng đất này.

Người DTTS thật thà, trung thực thể hiện rõ trong

suy nghĩ và hành động

Trang 24

• Ví dụ:

Em như rượu ngọt làm anh say

Anh sơ ý em tuồn qua kẽ hở

Trang 25

• Ví dụ:

Trong truyện Chòm ba nhà của Cao Duy Sơn, những đứa trẻ

bị lạc trong rừng nhưng chúng đã rất dũng cảm đối mặt với

sự thật Thằng Lùng bình tĩnh đốt lửa lên để Túng và San

nướng ngô ăn cho đỡ đói Khi con báo xuất hiện, nó thận

trọng và dũng cảm trấn an, hướng dẫn hai thằng bạn cách đối phó Không chỉ giúp bạn chạy vào hang, giữ cho đống

lửa không tắt mà nó còn bảo mỗi người tìm cho mình một

cây gậy để nếu thú xông vào thì chúng sẽ cùng đánh Nếu

không mang trong mình lòng dũng cảm vô biên thì một đứa trẻ không thể làm được điều đó

Người DTTS dũng cảm, lạc quan, giàu sức sống

Trang 26

• Ví dụ:

Nhân vật Niêm bị chồng đánh xảy thai, rồi ốm đau Mẹ của Niêm là bà Lụa lại lóng ngóng không biết chăm sóc người ốm “Bà con biết hoàn cảnh của bà, thương tình, đem gạo nếp đến để giúp bà làm cho con gái bà bồi

dưỡng Láng giềng nói: Niêm đẻ non hay sẩy thai khác

gì sinh nở, cần quan tâm chăm sóc đặc biệt”

(Nơi ấy biên thùy – Triều Ân)

Người DTTS có tinh thần đoàn kết

Trang 29

3.1 Nghệ thuật xây dựng cốt truyện

Đại đa số các tác phẩm đều mang đặc điểm của cốt truyện truyền thống, ảnh hưởng sâu sắc cốt truyện cổ dân gian Đó là loại hình cốt truyện hành động, được tổ chức theo lối kết thúc có hậu

Ví dụ:

Truyện người lang thang: Ngấn từ nhỏ mất me, lạc cha Anh

được mẹ nuôi là Na Ban hết lòng chở che chăm sóc, anh trở

thành một người tốt bụng dũng cảm Na Ban giúp anh tìm lại

người cha và họ sống cùng nhau trong một đại gia đình hạnh

phúc

Trang 30

3.2 Nghệ thuật ngôn từ

• Câu văn ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

Ví dụ:

“Người đàn bà sững sờ… trái tim bà như bị những ngọn roi

quất mạnh Bà thấy ngực mình đau buốt Gương mặt đẹp của

bà chợt dài thưỡn tuyệt vọng” (Ngôi nhà xưa bên suối)

Tác giả sử dụng những từ dung dị, ngắn gọn, những từ ngữ trực tiếp để diễn tả nỗi đau tê tái của người mẹ

Trang 31

3.2 Nghệ thuật ngôn từ

• Ngôn ngữ đậm chất sử thi.

Ví dụ:

“Hãy gọi thêm ông Mo, bà Máy Hãy múa Pồn Pôông Hãy kê

thêm thật nhiều những chiếc máng giã gạo ở ngoài sân Ơi!

Những người Mường trong yêu quí! Ơi! Những người làng

Chiềng Đông thân thiết”

Những hô ngữ “ơi” và “hãy” rất quen thuộc trong áng sử thi dân gian

Trang 32

3.2 Nghệ thuật ngôn từ

• Sử dụng thành ngữ, tục ngữ giàu sắc thái địa

phương

Ví dụ:

o Sống lấy người, chết lấy xương! chỉ như thế lòng ta mới được

thanh thản, toại nguyện (Cực lạc – Cao Duy Sơn) – sự thủy

chung trong tình yêu

o “Số kiếp mướp khô gác bếp, gấu áo chấm tro” (Người chợ -

Cao Duy Sơn) – triết lý về kiếp sống bần hàn

Trang 33

3.2 Nghệ thuật ngôn từ

• Đưa ngôn ngữ dân tộc vào tác phẩm văn chương

Ví dụ:

Kẹo bột phải không? Kỷ lai (bao nhiêu) hào đây? (chòm ba nhà –

Cao Duy Sơn)

“còn đây là chữ A … mé pây háng mà za (bà đã đi chợ về) …

biết chưa” (Người lang thang)

Trang 34

(Đàn trời- Cao Duy Sơn)

Trang 36

3.3 Giọng điệu

+ Giọng điệu trong trẻo tươi

vui, dí dỏm, tinh nghịch thể

hiện rõ chất miền núi, sự chân

thành giản dị, không màu mè,

Giọng buồn da diết

Trưa nay ở quê tôiThóc gạo trong nhà cạn vơiTrẻ em mót sắn trên đồi

Người lớn vác thuổng vào rừng đào củ mài

Các chị, các mẹ mặc vải ráchCác em đi chân đất

Tháng ba…

(Y phương)

Trang 37

KẾT LUẬN

- Có thể nói trong sáng tác văn học, các tác giả DTTS đã tái

hiện thành công những bản sắc văn hóa của dân tộc mình trên mọi phương diện đời sống và con người Bằng sự thấu hiểu và lòng tự hào, trân trọng kết hợp với tâm hồn và tài năng của

người nghệ sĩ Họ đã làm sống lại và lưu giữ bao nét đẹp văn hóa dân tộc

- Độc đáo trong việc khai thác và phản ánh bản sắc văn hóa

trong việc sử dụng các phương tiện nghệ thuật truyền thống

Ngày đăng: 09/11/2017, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w