SKKN Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu phần sinh học tế bào theo hướng dạy học phát triển năng lực của học sinh THPTSKKN Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu phần sinh học tế bào theo hướng dạy học phát triển năng lực của học sinh THPTSKKN Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu phần sinh học tế bào theo hướng dạy học phát triển năng lực của học sinh THPTSKKN Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu phần sinh học tế bào theo hướng dạy học phát triển năng lực của học sinh THPTSKKN Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu phần sinh học tế bào theo hướng dạy học phát triển năng lực của học sinh THPTSKKN Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu phần sinh học tế bào theo hướng dạy học phát triển năng lực của học sinh THPTSKKN Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu phần sinh học tế bào theo hướng dạy học phát triển năng lực của học sinh THPTSKKN Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu phần sinh học tế bào theo hướng dạy học phát triển năng lực của học sinh THPT
Trang 1MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ĐẦU Trang
1 Lí do chọn đề tài……… 3
2 Điểm mới của đề tài……… 5
3 Mục đích nghiên cứu ……… 5
4 Đối tượng nghiên cứu ……… 5
5 Phương pháp nghiên cứu……… 5
6 Kế hoạch nghiên cứu……… 5
PHẦN II: NỘI DUNG I Cơ sở lí luận của việc sử dụng thí nghiệm thực hành nghiên cứu trong dạy học SH tế bào (SH lớp 10) 7 I.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài……… 7
I.2 Cơ sở khoa học của việc sử dụng thí nghiệm thực hành……… 9
II Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN………13
II.1 Thực trạng của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học SH ở THPT……13
II.2 Nguyên nhân của thực trạng……… 15
III Thiết kế và sử dụng TN thực hành khi ngiện cứu kiến thức mới trong dạy học SH tế bào (SH 10 chuẩn)……… 16
III.1 Hệ thống hóa chương trình sinh học tế bào- Lớp 10 THPT………16
III.2 Đặc điểm nội dung phần sinh học tế bào……….17
III.3.Nội dung kiến thức được khai thác trong phần SH tế bào………18
III.4 Thiết kế các thí nghiệm TH trong nghiên cứu kiến thức SH tế bào……19
III.5 Hiệu quả của đề tài……… 50
III.5.1.Phương pháp thực nghiệm……… 51
III.5.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm……… 52
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………55
TÀI LIỆU THAM KHẢO………57
PHỤ LỤC……… 59
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 3và Nhà nước ta coi Giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong cácchương trình, kế hoạch phát triển kinh tế –xã hội, chuyển từ chủ yếu trang bị kiếnthức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học Học đi đôi vớihành, lý luận gắn liền với thực tiễn.
Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI, Đảng ta đã xác định: “Đổi mới phươngpháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học kết hợp tốt học đi đôi với hành, học tậpgắn liền với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhàtrường với xã hội Áp dụng những phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng chohọc sinh có năng lực tư duy sáng tạo…” Điều này cho thấy để nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện thì giáo dục đào tạo phải đổi mới về nội dung, phươngpháp, phương tiện và thiết bị dạy học
Trong lí luận dạy học, sự thống nhất giữa trực quan và tư duy trừu tượng là mộtluận điểm có tính nguyên tắc nhằm đảm bảo cho quá trình dạy học đạt hiệu quả cao
“… Phương tiện trực quan là nguồn thông tin phong phú và đa dạng giúp học sinhlĩnh hội tri thức một cách cụ thể, chính xác, là con đường tốt nhất giúp HS tiếp cậnhiện thực khách quan, góp phần khắc sâu, mở rộng, củng cố tri thức, phát triển nănglực tư duy, khả năng tìm tòi, khám phá và vận dụng tri thức ” [2,Tr 114]
Đối với HS, TN là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở xuấtphát cho quá trình nhận thức của HS; TN là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn do
đó nó là phương tiện duy nhất giúp HS thực hành kĩ năng, kĩ xảo thực hành và tưduy kĩ thuật TN giúp HS đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng và quá trình
SH TN do HS thực hiện phải là mẫu mực về thao tác, việc tổ chức hoạt động nhậnthức của HS dựa trên các TN phải theo hướng tích cực, sáng tạo Trong chươngtrình SGK Sinh học THPT do Bộ Giáo dục & Đào tạo vững chắc có khả năng ápdụng rộng rãi, tránh cho HS có những hiểu biết mơ hồ, những lí thuyết xuôngkhông thực tế TN là phương tiện kích thích hứng thú học tập tích cực, tự lực, sángtạo của HS Qua TN còn rèn luyện cho HS phương pháp học tập và tư duy khoahọc giúp HS có cái nhìn đúng đắn về thế giới quan Đối với một trường THPTmiền núi với hầu hết học sinh là con em có chất lượng đầu vào thấp, kiến thức ởcác lớp dưới còn khiếm khuyết, trình độ tiếp thu hạn chế Nên việc truyền thụ kiếnthức sinh học cho học sinh là một điều hết sức khó khăn Vì vậy thí nghiệm thực
Trang 4hành nghiên cứu cần phải được sử dụng thường xuyên, hợp lí và có hiệu quả trongquá trình dạy học Để nâng cao hiệu quả giảng dạy GV cần bám sát mục tiêu củabài học để áp dụng các thí nghiệm thực hành vào từng hoạt động, từng bài học cụthể phù hợp, đảm bảo thời gian hợp lí Do đó, nhằm khai thác hết giá trị dạy họccủa dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS, gắn lí thuyết vớithực tiễn, giúp HS hiểu rõ bản chất của các sự vật, hiện tượng sinh học tế bào thì
GV cần thường xuyên sử dụng và sử dụng có hiệu quả các TN trong quá trình dạyhọc SH
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng các TN thực hành nghiên cứu là cần thiết và
sẽ góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy học, xây dựng môi trườnghọc tập tích cực, học sinh thân thiện
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, từ mục tiêu giáo dục địnhhướng phát triển năng lực của học sinh, từ vị trí vai trò của thí nghiệm trong dạyhọc, từ thực trạng của thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu tài liệu mới trong nhà
trường THPT nên tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu phần sinh học tế bào theo hướng dạy học phát triển năng lực của học sinh THPT”
2 Điểm mới của đề tài:
Thiết kế và sử dụng một số thí nghiệm thực hành nghiên cứu nội dung phầnsinh học tế bào ở sinh học lớp 10 THPT: Nguyên liệu dễ tìm, hóa chất phổ biến,đơn giản, dễ làm, học sinh tiến hành thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu nội dungmới, nhận được kết quả trong thời gian ngắn từ đó “tự mình” tìm ra kiến thức,hìnhthành, rèn luyện và phát triển 9 năng lực và 6 phẩm chất của người học
3 Mục đích nghiên cứu:
Thiết kế và sử dụng có hiệu quả một số TN thực hành nghiên cứu trong dạyhọc SH tế bào để góp phần nâng cao chất lượng dạy học SH 10 ở trường THPT
4 Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh lớp 10 THPT ở địa bàn TX Thái Hòa- Nghệ An
5 Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài liệu trong nước vànước ngoài có liên quan tới TN thực hành; kĩ thuật thực hiện các TN thực hànhnghiên cứu và phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TN thực hành nghiên cứutrong quá trình dạy học
5.2 Phương pháp quan sát và điều tra sư phạm: Dự giờ, trao đổi ý kiến vớiGV; Xây dựng hệ thống các câu hỏi, phiếu điều tra để điều tra thực trạng của việc
sử dụng TN thực hành nghiên cứu trong giảng dạy Sinh học 10 ở trường THPThiện nay
Trang 55.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã hỏiý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc cải tiến và sử dụng TN Sinhhọc tế bào ở trường THPT.
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm có đối chứng songsong
5.5 Phương pháp thống kê toán học: Xử lí các số liệu thống kê bằng phầnmềm Microsoft Excel, nhằm tăng độ chính xác cũng như sức thuyết phục của kếtluận
6 K ho ch nghiên c u:ế hoạch nghiên cứu: ạch nghiên cứu: ứu:
STT Thời gian
1 Từ 15/8 đến1/9/2015 cứu.Chọn đề tài, viết đề cương nghiên Bản đề cương chi tiết
- Tập hợp tài liệu líthuyết
- Số liệu khảo sát đã
+ Trường THPT Thái Hòa
+ Trường THPT Tây Hiếu
+ Trường THPT Đông Hiếu
- Tập hợp ý kiến đónggóp của đồng nghiệp
- Kết quả thử nghiệm
4 đến 10/4/2017Từ 1/3/2017
- Viết báo cáo
- Xin ý kiến của đồng nghiệp
- Xin giấy xác nhận của đơn vị thamgia thực nghiệm đề tài
- Bản nháp báo cáo
- Tập hợp ý kiến đónggóp của đồng nghiệp
5 Từ 10/4/2017
đến 30/4/2017 - Hoàn thiện bản báo cáo. Báo cáo chính thức.
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG
I Cơ sở lí luận của sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu kiến thức mới trong dạy học sinh học:
I.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài:
* Thí nghiệm:
Thí nghiệm được xem là một trong những phương tiện trực quan quan trọnghàng đầu trong dạy học nói chung và dạy học SH nói riêng TN giúp HS trực tiếpquan sát các hiện tượng, quá trình, tính chất của các đối tượng nghiên cứu
Thí nghiệm được hiểu là gây ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trongđiều kiện nhất định để tìm hiểu, nghiê n cứu, kiểm tra hay chứng minh Thí nghiệm
có thể được tiến hành trên lớp, trong phòng TN, vườn trường, ngoài ruộng và ởnhà TN có thể do GV biểu diễn hoặc do HS thực hiện Hiện nay, trong thực tế dạyhọc thí nghiệm thường mới được sử dụng để giải thích, minh họa, củng cố và khắcsâu kiến thức lí thuyết Song GV có thể căn cứ vào nội dung bài học và điều kiện
cụ thể mà có thể sử dụng các TN nhằm mục đích giúp HS lĩnh hội tri thức mới ,rèn luyện cho các em phẩm chất của một nhà nghiên cứu khoa học và làm cho HSthêm yêu môn học Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, đề tài chỉ đi sâu vào nghiêncứu các thí nghiệm biểu diễn phần SH tế bào trong chương trình thông qua SGKSinh học 10
* Thí nghiệm thực hành:
Trước hết ta hiểu thí nghiệm “thực hành” là HS chuẩn bị nguyên liệu và dụng
cụ thực hành dưới sự hướng dẫn của GV, HS làm thực hành trực tiếp trên lớp trongcác tiết dạy lí thuyết và thực hành
“Thí nghiệm thực hành” được hiểu là tiến hành các TN trong các bài lý thuyết,thực hành, được HS thực hiện để “tìm ra” kiến thức mới
Trong dạy học nói chung và dạy học SH nói riêng, TN thực hành luôn đóngvai trò quan trọng, giúp cho HS có điều kiện tự mình tìm hiểu mối quan hệ giữacấu trúc và chức năng, giữa bản chất và hiện tượng, giữa nguyên nhân và kết quả
Do đó, HS nắm vững tri thức, phát huy tiềm năng tư duy sáng tạo, tính tích cực,chủ động trong hoạt động học
Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học SH nói riêng, TN đóng vai tròhết sức quan trọng :
TN là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở xuất phát cho quátrình nhận thức của HS TN là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn Vì vậy nó làphương tiện duy nhất giúp hình thành ở HS kĩ năng, kĩ xảo thực hành và tư duy kĩthuật [4,Tr 22]
Trong khoảng thời gian 45 phút của một tiết học, GV rất khó có thể giải thíchhết cho HS những vấn đề phức tạp mang tính bản chất, cơ chế của các sự vật hiện
Trang 7tượng, tránh dạy học áp đặt kiến thức có sẵn ở SGK vào vở ghi mà học sinh chưahiểu bản chất Với tư cách là phương tiện giúp HS “khám phá” kiến thức, các TNthực hành sẽ giúp HS hiểu rõ được bản chất của các vấn đề SH Quan sát diễn biến
và kết quả TN giúp cho HS có cơ sở thực tiễn để giải thích bản chất của các hiệntượng đó trong thời gian ngắn nhất
Thí nghiệm thực hành là phương pháp học tập có ưu thế nhất trong việc rènluyện và phát triển các năng lực cho học sinh như năng lực trình bày trước đámđông, tự học, hoạt động nhóm, quản lí thời gian, giao tiếp, hợp tác, ứng phó với cáccâu hỏi có vấn đề
Ngoài ra, TN thực hành còn khơi dậy cho HS sự mê, phấn khởi, thêm yêu bộmôn khoa học sinh học, có được đức tính cần thiết của người lao động mới như:cần cù, sáng tạo, kiên trì, ý thức tổ chức kỉ luật cao…
* Định hướng phát triển 9 năng lực và 6 phẩm chất của học sinh:
“Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn của ngườihọc 9 năng lực bao gồm: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý; Giaotiếp; Hợp tác; sử dụng công nghệ thông tin; Sử dụng ngôn ngữ;Tính toán 6 phẩmchất là: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tựtrọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộngđồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân.” [5,Tr 4]
Xuất phát từ cấu trúc của khái niệm phát triển năng lực theo UNESCO: [8,Tr 4]
Trang 8Theo trên cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằmmục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng mà còn pháttriển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể trong các năng lựctrên lại có thể chia làm các năng lực nhỏ, những năng lực này không tách rời nhau
mà có mối quan hệ chặt chẽ bổ trợ cho nhau Giáo dục định hướng năng lực nhằmđảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàndiện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong nhữngtình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tìnhhuống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò củangười học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức
I.2 Cở sở khoa học của việc sử dụng TN thực hành qua quá trình dạy học: I.2.1 Cơ sở triết học:
Theo triết học Mác - Lênin: “Nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng tíchcực, tự g iác và sáng tạo thế giới quan vào trong đầu óc của con người trên cơ sởthực tiễn” [7,Tr58] Quá trình nhận thức bao gồm cả việc học tập và nghiên cứu Ở
cả hai mức độ này các hình ảnh trực quan đều đóng vai trò đặc biệt quan trọng.Các hình ảnh trực quan vừa thực hiện chức năng nhận thức (thông tin) vừa thựchiện chức năng điều khiển hoạt động của con người Vai trò của trực quan trongnhận thức không chỉ là thuộc tính của sự phản ánh hiện thực khách quan trongnhận thức cảm tính mà còn là sự tái tạo hình tượng các đối tượng hoặc hiện tượngnhờ các mô hình được kiến tạo từ các nhân tố của trực quan sinh động trên cơ sởnhững tri thức đã tích lũy được về đối tượng hoặc hiện tượng ấy V.I Lênin đãtổng kết về hoạt động nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng vàtừ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - Đó là con đường biện chứng của sự nhận thứcchân lí, của sự n hận thức hiện thực khách quan” [7,Tr72]
I.2.2 Cơ sở lí luận dạy học:
Quá trình dạy học bao gồm nhiều thành tố có mối quan hệ mật thiết với nhaunhư: mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học Có thể biểu diễnmối quan hệ của các thành tố trong quá trình dạy học theo sơ đồ sau:
Trang 9Từ mối quan hệ trên ta thấy TN thực hành là một trong những phương tiện trựcquan quan trọng trong quá trình dạy học, nó là nguồn cung cấp kiến thức, là cầu nốigiữa lí thuyết và thực tiễn, là phương tiện để phát huy tiềm năng tư duy, tính tích cựccủa HS
Tuy nhiên, không phải lúc nào và GV nào cũng có thể sử dụng TN thực hànhđạt hiệu quả cao trong quá trình dạy học
Việc khai thác các TN thực hành đòi hỏi người GV cần phải có kĩ năng, kĩ xảo,phương pháp phù hợp Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TN thực hành trongquá trình dạy học nói chung và trong dạy học SH nói riêng là hết sức cần thiết và vôcùng quan trọng
Tuỳ theo mục đích và nhiệm vụ dạy học mà phương pháp thực hành đượcphân chia thành: phương pháp thực hành khi dạy học nghiên cứu tài liệu mới vàphương pháp thực hành khi củng cố và hoàn thiện kiến thức
Sử dụng phương pháp thực hành khi nghiên cứu tài liệu mới là một công cụhữu hiệu trong dạy học sinh học khi nghiên cứu tài liệu mới cũng như trong việccủng cố và hoàn thiện kiến thức hoá học cho học sinh
Cấu trúc của phương pháp thực hành trong nghiên cứu tài liệu mới gồm 4 giaiđoạn [8,Tr56]
Giai đoạn 1: Định hướng được chia thành 2 bước:
Bước 1: Đặt vấn đề: Giáo viên thông báo vấn đề cần nghiên cứu, mục đíchchung của việc nghiên cứu để hình thành động cơ ban đầu
Bước 2: Phát biểu vấn đề
Nêu lên những câu hỏi cụ thể của vấn đề bộ phận cần giải quyết
Kích thích nhu cầu đối với kiến thức và gây hứng thú nhận thức cho họcsinh
Giai đoạn 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Đề xuất giả thuyết, dự đoán những phương án giải quyết
Bước 4: Lập kế hoạch giải tương ứng với giả thuyết
Giai đoạn 3: gồm 3 bước
Bước 5: Thực hiện kế hoạch giải
Bước 6: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Nếu giả thuyết đúng thì chuyển sang bước 7
Nếu giả thuyết sai thì trở lại bước 3
Giai đoạn 4: Kiểm tra và đánh giá
Bước 8: Củng cố và kết thúc
Trang 10Cấu trúc của phương pháp thực hành khi nghiên cứu tài liệu mới có thể đượcthể hiện trên sơ đồ sau:
I.2.3 Cơ sở tâm lí học:
Lứa tuổi HS THPT thường dao động trong khoảng 14 đến 18 tuổi, là giaiđoạn đầu của lứa tuổi thanh niên Đặc điểm nổi bật về sự phát triển trí tuệ củahọc sinh THPT là: tính chủ động, tính tích cực và tự giác cao, được thể hiện ởtất cả các quá trình nhận thức Tuy nhiên, một số em còn quan sát kém, phiếndiện dẫn đến nhiều khi kết luận thiếu cơ sở thực tiễn, tiếp nhận kiết thức thụđộng, mơ hồ và không nắm rõ bản chất Vì vậy: để HS lĩnh hội kiến thức mộtcách sâu sắc và đầy đủ thì GV cần lựa chọn phương pháp, phương tiện và hìnhthức tổ chức dạy học hợp lí Do có sự hình thành và phát triển mạnh mẽ về thếgiới quan, tự ý thức… mà học sinh THPT có niềm tin vào chính bản thân mình,các em hiểu rằng cuộc sống tương lai của mình gắn liền với việc lựa chọn nghềnghiệp
1 Đặt vấn đề
2 Phát biểu vấn đề
3 Đề xuất giả thuyết
4 Lập kế hoạch giải theo giả thuyết
5 Thực hiện kế hoạch giải
6 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảiXác nhận giả thuyết Phủ nhận giả thuyết
7.Kết luận về lời giải
Củng cố và kết thúc Đề xuất vấn đề mới
Trang 11II Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
II.1 Thực trạng của việc sử dụng TN trong dạy học SH ở trường THPT II.1.1 Thực trạng việc nhận thức của GV về việc sử dụng TN trong quá trình dạy học.
Để xác lập cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng TN thực hành trong nghiên cứu kiến thức mới trong dạy học SH ở trườngTHPT, Tôi đã tiến hành điều tra về nhận thức, mức độ sử dụng, hiệu quả sử dụngcũng như việc cải tiến, thiết kế các TN của GV 03 trường THPT trên địa bàn Thịxã Thái Hòa (Nội dung điều tra theo mẫu phiếu điều tra thực trạng, phụ lục 3 tr96-99) Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của GV về việc sử dụng TN trong quátrình dạy học SH ở trường THPT thể hiện qua bảng 1.1
B ng 1.1 K t qu kh o sát m c ế hoạch nghiên cứu: ứu: độ nhận thức của GV về việc sử dụng thí nh n th c c a GV v vi c s d ng thíận thức của GV về việc sử dụng thí ứu: ủa GV về việc sử dụng thí ề việc sử dụng thí ệc sử dụng thí ử dụng thí ụng thínghi m trong quá trình d y h c trệc sử dụng thí ạch nghiên cứu: ọc ở trường THPT ở trường THPT ường THPTng THPT
Kết quả thu được cho thấy: Hiện nay, giáo viên THPT đều đánh giá cao tầmquan trọng và sự cần thiết của việc sử dụng TN trong quá trình dạy học 100% GVđược khảo sát đều khẳng định không thể thiếu TN trong quá trình dạy học SH.Theo đánh giá của giáo viên THPT, việc sử dụng các TN trong dạy học SH đảmbảo cho HS nắm kiến thức vững chắc (84.9%), tạo được hứng thú cho HS (54.3%),phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS trong quá trình học tập(80.43%)
Từ sự phân tích trên cho thấy giáo viên THPT đã có sự nhận thức đúng đắn vềtầm quan trọng của TN trong quá trình dạy học SH Điều đó có thể cho phép khẳngđịnh mức độ cần thiết và ý nghĩa của TN trong dạy học ở trường THPT hiện nay
Trang 12II.1.2 Mức độ sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu kiến thức mới của giáo viên ở các trường THPT trong quá trình dạy học sinh học hiện nay.
Để đánh giá mức độ sử dụng thí nghiệm thực hành nghiên cứu của giáo viên ởcác trường THPT hiện nay tôi dựa trên cơ sở đánh giá của GV và kết quả điều trađược trình bày trong bảng 1.2 như sau:
Bảng 1.2 Kết quả khảo sát mức độ sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
II.1.3 Thái độ và kết quả học tập của HS trong các giờ có sử dụng thí nghiệm biểu diễn SH
Về thái độ của HS đối với môn học, chúng tôi đã điều tra và kết quả được thểhiện qua bảng 1.3
Bảng 1.3 Kết quả điều tra lí do học sinh thích học môn Sinh học
Qua bảng số liệu trên cho thấy, lí do hàng đầu khiến HS thích học môn SH làphương pháp giảng dạy của GV và một lí do thứ hai khiến cho HS yêu thích mônhọc đó là được quan sát, được làm TN Điều này một lần nữa Khẳng định vai tròquan trọng của hoạt động TN trong dạy học SH
Trang 13II.1.4 Quá trình sử dụng thí nghiệm của GV trong quá trình dạy học sinh học ở trường THPT hiện nay.
Kết quả kiểm tra tình hình sử dụng thí nghiệm trong dạy học sinh học được thểhiện ở bảng 1.3 như sau:
Bảng 1.4 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng thí nghiệm trong tiến trình d yạch nghiên cứu:
II.2 Nguyên nhân của thực trạng.
Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thực hành TN ở nhiều trường THPTchưa đảm bảo đặc biệt là các trường THPT miền núi Trong đó, sự thiếu hụt vềchủng loại và suy giảm về chất lượng thiết bị, dụng cụ là nguyên nhân kháchquan cơ bản nhất
Vấn đề cốt lõi dẫn đến hiệu quả sử dụng các TN chưa cao là do khả năng vàmức độ sử dụng của GV Thực tế cho thấy, quá trình sử dụng các TN thực hànhkhi nghiên cứu kiến thức mới của GV còn gặp nhiều khó khăn, việc định hướngcho HS chuẩn bị công phu mất nhiều thời gian, không áp dụng theo đúng qui trình
TN đã gây một số khó khăn cho GV và HS về mặt thời gian cũng như kết quả của
TN Hơn nữa, mặc dù nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của TN nhưng mức
độ sử dụng TN trong dạy học là không thường xuyên, GV chưa tự giác trong việckhai thác, sử dụng TN trong giảng dạy, sợ nếu không có kết quả hoặc kết quả thựchành khác với kiến thức chuẩn thì sẽ gây phản tác dụng đối với người học do đó,
GV rất ngại khi sử dụng thí nghiệm thực hành trong các khâu khai thác kiến thứcmới của bài học Vì vậy chất lượng dạy học không cao, chưa phát huy tối đa tiềmlực của học sinh
Từ kết quả điều tra, khảo sát thực trạng việc sử dụng TN trong quá trình dạyhọc SH ở trường THPT cho phép đi đến kết luận: việc thiết kế và sử dụng hiệu quả
sử dụng TN thực hành khi nghiên cứu kiến thức mới trong dạy học SH là vấn đềcấp bách, cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đúng với đườnglối của Đảng và định hướng của nền giáo dục hiện đại
III Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu kiến thức mới trong day học sinh học tế bào (sinh học 10 chuẩn).
III.1 Hệ thống hóa chương trình sinh học tế bào - SH 10
Được trình bày trong bảng 2 [9,Tr16-Tr17]
Trang 14Bảng 2: Nội dung SGK Sinh học 10
Chương I
Thành phần hóa học
của tế bào
(từ bài 3 đến bài 6)
- Giới thiệu các thành phần Hóa học của tế bào theocấp độ tổ chức từ nguyên tử tới phân tử rồi đến các đạiphân tử hữu cơ như cacbohiđrat, lipit, prôtêin và axitnuclêic Qua các bài học của chương này chỉ ra rằng cácđặc điểm sống của tế bào là do đặc điểm của các đạiphân tử cấu tạo nên tế bào qui định
- Trình bày vai trò nước, các hợp chất hữu cơ đối với tếbào
Chương II
Cấu trúc của tế bào
(từ bài 7 đến bài 12)
- Giới thiệu cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhânthực với mối liên hệ cấu trúc phù hợp với chức năng
- Trình bày cấu trúc của màng và quá trình vận chuyểncác chất qua màng
Chương III
Chuyển hóa vật chất
và năng lượng trong
tế bào
(từ bài 13 đến bài 17)
- Giới thiệu các khái niệm cơ bản như năng lượng,nguyên lí chuyển hóa năng lượng trong tế bào;
- enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyểnhóa vật chất và năng lượng của tế bào Giới thiệu quátrình phân giải đường tạo năng lượng hữu ích cho tế bào.Chương IV
Phân bào
(từ bài 28 đến bài 32)
- Giới thiệu khái quát về chu kì tế bào, quá trình nguyênphân và giảm phân ở tế bào sinh vật nhân thực
- Bài ôn tập phần SH tế bào nhằm hệ thống hóa kiếnthức hệ thống hóa kiến thức
III.2 Đặc điểm nội dung phần SH tế bào SH 10.
Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống, được Robert Hooke phát hiện năm 1665 vànăm 1839 Schleiden lần đầu tiên trình bày thuyết tế bào
Chương trình SH ở trường THPT hiện nay, SH tế bào được dạy ở lớp 10, làphần khó nhưng rất quan trọng, đó là cơ sở khoa học để học các phần về SH vi sinhvật, SH cơ thể, SH quần thể, SH quần xã, hệ sinh thái và sinh quyển Phần SH tế bàobao gồm những kiến thức về thành phần Hóa học của tế bào, cấu trúc tế bào,chuyển hóa vật chất và năng lượng, phân chia tế bào Những kiến thức này đượctrình bày đi từ thành phần Hóa học (Chương I) đến cấu tạo tế bào(Chương II),chuyển hóa vật chất và năng lượng (Chương III) và cuối cùng là sự phân chia tế bào(Chương IV) Cách bố trí như vậy phù hợp với lôgic nội dung và lôgic nhận thứccủa HS, giúp HS thấy được cấu tạo của các phân tử, mối tương tác giữa các phân tử
để tạo nên các bào quan và các bào quan này lại tương tác với nha u để tạo nên tếbào – đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống có khả năng thực hiện các chức năng quantrọng của sinh vật như trao đổi chất và trao đổi năng lượng cũng như sinh sản
Trang 15Khác với phần SH tế bào cũ, SH tế bào trong chương trình SH 10 hiện nayđược bổ sung rất nhiều kiến thức mới và hiện đại như: trong phần chuyển hóa vậtchất và năng lượng có khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng (SGK cũ làtrao đổi chất và năng lượng), quá trình hô hấp tế bào được trình bày với ba quátrình: đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền điện tử… Trong phần phânbào,nếu như trong SGK Sinh học cũ đặc tính sinh sản và phân bào được giới thiệurời rạc trong nhiều chương của lớp 10, 11 một cách sơ sài thì trong SGK SH 10nâng cao, sự phân bào được giới thiệu tập trung vào một chương, đềi u đó nói lêntính lôgic của chương trình mới, xem sự phân bào như là một chức năng quantrọng của tế bào Nhờ có cơ sở tế bào học của tế bào HS dễ dàng tiếp thu kiến thức
về sinh sản, di truyền, biến dị và di truyền Như vậy có thể thấy, SH tế bào là phầnrất khó nhưng vô cùng quan trọng trong chương trình SH phổ thông HS phải nắmvững các kiến thức về cấu tạo, chức năng của tế bào cũng như bản chất của cáchiện tượng, qui luật, quá trình SH dễi n ra ở cấp độ tế bào để có cơ sở khoa học họctiếp các học phần SH tiếp theo Mặt khác, SGK Sinh học 10 được trình bày theoquan điểm gắn kiến thức với việc giải quyết các vấn đề của đời sống xã hội nên đòihỏi cả GV và HS cần phải định hướng đúng cách dạy và cách học, học đi đôi vớihành, kiến thức lí thuyết gắn liền với thực tiễn Do đó, các TN thực hành trongphần SH tế bào có vai trò quan trọng, giúp HS hiểu được sâu sắc, toàn diện bảnchất của các vấn đề SH, củng cố các kiến thức lí thuyết đã học, rèn luyện tư duy, kĩnăng, kĩ xảo thực hành, hình thành và phát triển tư duy kĩ thuật, giúp các em thêmyêu môn học
III.3 N i dung ki n th c ộ nhận thức của GV về việc sử dụng thí ế hoạch nghiên cứu: ứu: được khai thác phần SH tế bào SH 10.c khai thác ph n SH t b o SH 10.ần SH tế bào SH 10 ế hoạch nghiên cứu: ào SH 10
1 Bài 5: Prôtêin. Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu trúc và chức
năng của prôtêin
2 Bài 13:
Tế bào nhân sơ
Ưu điểm kích thước nhỏ của sinh vật nhân sơ (vikhuẩn)
3 Bài 9:
Tế bào nhân thực
Cấu trúc phù hợp với chức năng của bào quan tythể
4 Bài 9:
Tế bào nhân thực
Cấu trúc phù hợp với chức năng của bào quan lụclạp
Trang 16Bài 13:
Khái quát về năng
lượng và chuyển hóa
vật chất
Khái niệm năng lượng và các dạng năng lượng
7
Bài 14:
Enzim và vai trò của
enzim trong quá trình
chuyển hóa vật chất
Khái niệm về enzim
8
Bài 14:
Enzim và vai trò của
enzim trong quá trình
chuyển hóa vật chất
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
9 Thực hành làm một số mô hình khai thác kiến thức theo mức độ nhận thứccủa học sinh
III.4 Thiết kế các thí nghiệm thực hành sử dụng trong nghiên cứu nội dung phần sinh học tế bào- lớp 10 chuẩn.
III.4.1 Những yêu cầu sư phạm cần đảm bảo khi tiến hành bài dạy có thí nghiệm thực hành nghiên cứu
Khi tiến hành thí nghiệm giáo viên cần đảm bảo các yêu cầu sư phạm sau:Học sinh phải ý thức được mục đích của thí nghiệm thực hành trong bài học vàhiểu rõ các điều kiện của thí nghiệm Với yêu cầu này giáo viên không nên thôngbáo sẵn mà tổ chức cho học sinh thảo luận để tìm hiểu mục đích thí nghiệm, đềxuất cách tiến hành thí nghiệm, chọn dụng cụ, hóa chất cho thí nghiệm và giáoviên nhận xét bổ sung các ý kiến của học sinh nêu ra Học sinh sẽ được thực hiệnmột cách độc lập tất cả các kĩ năng này thông qua việc tiến hành thí nghiệm thựchành dươi sự giúp đỡ của giáo viên
Việc tiến hành thí nghiệm, quan sát và mô tả diễn biến, hiện tượng thí nghiệmđều phải do học sinh tự lực tiến hành, giáo viên chỉ tổ chức, giúp đỡ (khi cần thiết),điều chỉnh để làm chính xác các hiến thức, kĩ năng của học sinh, không làm thayhọc sinh
Sau mỗi thí nghiệm học sinh phải rút ra được những nhận xét, kết luận về bảnchất của các hiện tượng quan sát được thông qua việc giải thích thiết lập mối liên
hệ nhân quả giữa hiện tượng thí nghiệm với kiến thức
Trong thiết kế, tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh cần xác định các thínghiệm thực hành là nguồn kiến thức để học sinh tiến hành các hoạt động nghiêncứu khoa học một cách độc lập và phối hợp trong nhóm nhằm đạt được mục tiêucủa bài học Giáo viên tổ chức cho học sinh trực tiếp tác động vào đối tượng
Trang 17nghiên cứu, chủ động trong các hoạt động lựa chọn, lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, đềxuất cải tiến dụng cụ thí nghiệm, rút kinh nghiệm về thao tác, cách tiến hành đểđảm bảo cho thí nghiệm thành công, an toàn.
III.4.2 Chuẩn bị cho bài học có thí nghiệm thực hành.
Kết quả của giờ học có áp dụng thí nghiệm thực hành phụ thuộc chủ yếu vàoviệc chuẩn bị của giáo viên vì vậy giáo viên phải chuẩn bị chu đáo cho giờ học Hoạt động chuẩn bị cho bài thực hành bao gồm :
Xác định rõ mục tiêu của tiết học có thí nghiệm thực hành
Tiến hành trước tất cả các thí nghiệm có trong bài học Giáo viên căn cứ vàonội dung bài thí nghiệm thực hành, tiến hành trước các thí nghiệm để xác địnhnhững hướng dẫn cụ thể, chính xác, phù hợp với các điều kiện thực tế về thiết bị,hóa chất trong phòng thí nghiệm của nhà trường
Khi tiến hành các thí nghiệm cần chú ý đến các yếu tố đảm bảo an toàn, bảo vệmôi trường, sự thành công của thí nghiệm và cả các nguyên nhân dẫn đến khôngthành công
Chuẩn bị nội dung hướng dẫn tiến hành các thí nghiệm thực hành trong bàihọc và thể hiện trên bảng phụ hoặc máy chiếu Nội dung hướng dẫn cần ngắn gọn,rõ các thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm, lắp ráp dụng cụ, thứ tự lấy hóa chấthoặc các hình vẽ mô tả dụng cụ
Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động thí nghiệm thực hành và chuẩn bị dụng
cụ hóa chất cần dùng Giáo viên cần dự kiến sự phân chia nhóm học tập trên cơ sở
số lượng học sinh trong lớp học và thực tế thiết bị của nhà trường, chuẩn bị dụng
cụ hóa chất cho các nhóm đồng thời dự kiến cả những hoạt động học tập của họcsinh trong giờ có thí nghiệm thực hành và thứ tự các hoạt động đó
Thiết kế kế hoạch của bài học có thí nghiệm thực hành Khi thiết kế kế hoạchbài học có thí nghiệm thực hành cần chú ý đến các hoạt động cơ bản trong giờ học
và thực hành thí nghiệm như :
- Giáo viên nêu mục đích giờ học và thí nghiệm thực hành, phân chia nhóm vàcác dụng cụ hóa chất cần thiết cho các thí nghiệm thực hành
- Tổ chức cho học sinh ôn tập các kiến thức có liên quan và trình bày các cáchtiến hành thí nghiệm, dự đoán hiện tượng thí nghiệm, giáo viên chỉnh lí, bổ sungnhững chú ý trong thí nghiệm
- Tổ chức các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả hiện tượng thínghiệm, ghi chép, giải thích hiện tượng
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và nhấn mạnh các kết luận,nhận xét được rút ra từ các thí nghiệm
Trang 18III.4.3 Thiết kế nội dung thí nghiệm thực hành.
III.4.3.1 Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu nội dung nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc và chức năng của prôtêin (bài 5-prôtêin).
* Nhận xét nội dung bài:
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức mục I- Cấu trúc của prôtêin để phân tích cácyếu tố môi trường ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của prôtêin
GV có thể khai thác nội dung bằng cách đặt hệ thống các câu hỏi như sau[8,Tr34]
CH1: Liệt kê các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng củaprôtêin?
CH2: Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến prôtêin?
CH3: Giải thích hiện tượng xuất hiện gạnh cua khi được đun sôi?
Nhận thấy: các câu hỏi này được một số GV khi nghiên cứu bài đã sử dụng(sách chuẩn kiến thức, kĩ năng sinh học 10-cơ bản) nhưng có một số hạn chế sau:+ Hệ thống câu hỏi mang tính nhận biết đã có đáp án sẵn trong SGK
+ HS bị áp đặt kiến thức mà thực tế không hiểu bản chất của hiện tượng đó
Vì vậy để giảng dạy có hiệu quả tôi khai thác nội dung bằng thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành như sau:
III.4.3.1.1 Mục tiêu của thí nghiệm thực hành.
- Thông qua thí nghiệm, học sinh phát hiện, tìm tòi kiến thức về sự biến tínhcủa prôtêin khi ở nhiệt độ cao
- Thông qua thí nghiệm giúp học sinh hình thành khái niệm về biến tính củaprôtêin
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, giải thích, nhậnxét hiện tượng thí nghiệm, rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực hoạt động nhóm,năng lực trình bày trước đám đông, năng lực hợp tác, năng lực quản lý thời gian
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành sinh học, kĩnăng thể hiện sự tư tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ,lớp, kĩ năng lắng nghetích cực, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các bậc cấu trúc và chức năng củaprôtêin
Trang 19+ Hoá chất: Dung dich CuSO4, 1 quả trứng gà.
- Giáo viên: Chuẩn bị một số phiếu học tập về các bước tiến hành thí nghiệmcho các nhóm HS; Phiếu học tập
- Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa về mục I.3 trang 24- SGK sinh học 10
III.4.3.1.3.Thiết kế các hoạt động học tập.
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
- Giáo viên: nêu mục tiêu giờ của bài học, phân chia các nhóm học tập (mỗinhóm 4 – 6 học sinh) và yêu cầu học sinh thực hiện giờ học nghiêm túc, tuân thủcác nội quy phòng thí nghiệm, đảm bảo tuyệt đối an toàn, tự giác làm việc cá nhân
và trao đổi phối hợp trong nhóm
- Học sinh: Nghe, hiểu mục đích các yêu cầu của giờ học và nhận các nhómhọc của mình
Hoạt động 2: Học sinh làm thí nghiệm
* Bước 1: Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu các bậc cấu trúc của prôtêin.Vậy cấu trúc của prôtêin có chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường không?
* Bước 2: Phát biểu vấn đề: Nghiên cứu cụ thể yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đếncấu trúc và chức năng của prôtêin
* Bước 3: Đề xuất giả thuyết
- Giả thuyết 1: Nhiệt độ cao (>370C) không ảnh hưởng đến cấu trúc và chứcnăng của prôtêin
- Giả thuyết 2: Nhiệt độ cao (>370C) ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc và chứcnăng của prôtêin
* Bước 4: Lập kế hoạch để giải theo giả thuyết
Nếu dựa theo các giả thuyết trên ta thu được kết quả như sau:
- Giả thuyết 1: Khi đun nóng lòng trắng trứng gà dưới đèn cồn (>370C) dịchtrứng gà không thay đổi
- Giả thuyết 2: Khi đun nóng lòng trắng trứng gà dưới đèn cồn dịch trứng gà ítthay đổi
- Giả thuyết 3: : Khi đun nóng lòng trắng trứng gà dưới đèn cồn (>370C) dịchtrứng gà thay đổi hình dạng vón cục lại
* Bước 5: Thực hiện kế hoạch giải: HS mô tả dụng cụ, hoá chất, cách tiếnhành, tiến hành thí nghiệm, quan sát để nhận xét hiện tượng
Cách tiến hành:
TN 1: Lấy 0,5ml dịch lòng trắng trứng, cho vào nước ở nhiệt độ phòng
TN 2: Lấy 0,5ml dịch lòng trắng trứng cho vào nước+ 2ml CuSO4 và đun
Trang 20nóng trên ngọn đèn cồn, sử dụng que nhiệt kế đo nhiệt độ quan sát sự biến đổihình dạng, màu sắc của dung dịch.
GV yêu c u HS nh n xét hi n tần SH tế bào SH 10 ận thức của GV về việc sử dụng thí ệc sử dụng thí ược khai thác phần SH tế bào SH 10.ng theo t ng nhóm, chi u slide yêu c uừng nhóm, chiếu slide yêu cầu ế hoạch nghiên cứu: ần SH tế bào SH 10.các nhóm ho n th nh phi u h c t p sau:ào SH 10 ào SH 10 ế hoạch nghiên cứu: ọc ở trường THPT ận thức của GV về việc sử dụng thí
năng lực
CH 1: Lòng trắng trứng có bản chất là gì?
CH 2: Ở nhiệt độ thường, lòng trắng trứng có bị vón cục
lại không?
CH 3: Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến lòng trắng
trứng? Giải thích hiện tượng?
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
HS nhận xét hiện tượng
TN 1: Màu dung dịch không thay đổi
TN 2: Dung dịch bắt màu xanh CuSO4, vón cục lại
* Bước 6: Đánh giá việc thực hiện
Như vậy giả thuyết 2 đúng: Nhiệt độ cao (>370C) ảnh hưởng trực tiếp đến cấutrúc và chức năng của prôtêin
* Bước 7: Kết luận về lời giải: Khi ở nhiệt độ cao (>370C) cấu trúc không giancủa prôtêin bị biến đổi (hiện tượng vón cục) → prôtêin không thực hiện được chứcnăng → hiện tượng biến tính prôtêin
* Bư c 8: c ng c ki n th c: HS phát bi u khái ni m v hi n tủa GV về việc sử dụng thí ế hoạch nghiên cứu: ứu: ểu khái niệm về hiện tượng biến ệc sử dụng thí ề việc sử dụng thí ệc sử dụng thí ược khai thác phần SH tế bào SH 10.ng bi nế hoạch nghiên cứu:tính prôtêin GV chi u slide áp án phi u h c t p.ế hoạch nghiên cứu: đ ế hoạch nghiên cứu: ọc ở trường THPT ận thức của GV về việc sử dụng thí
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP Mức độ phát triểnnăng lực.
CH 1: Lòng trắng trứng có bản chất là prôtêin
CH 2: Ở nhiệt độ thường, lòng trắng trứng không bị vón
cục
CH 3: Nhiệt độ cao lòng trắng trứng bị vón cục lại bắt
màu xanh của CuSO4 ở nhiệt độ cao prôtêin bị biến đổi
cấu trúc không gian phá vở các liên kết hydrô của các
prôtêin cấu trúc bậc 3 và prôtêin cấu trúc bậc 4 làm mất
chức năng của nó → hiện tượng này gọi là biến tính
prôtêin
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tính hiệu quả của TN:
+ Thời gian nhanh
Trang 21+ Kết quả tức thời( sau 1-2 phút).
+ So sánh 2 TN, HS đều quan sát và thấy rõ được sự khác biệt khi đun nóngtrên ngọn đèn cồn thì lòng trắng trứng không còn là 1 chất dịch nữa mà bị vón cục
có màu xanh của đồng→ biến tính prôtêin (do các bậc cấu trúc prôtêin bị phá vỡ ởnhiệt độ cao)
+ Dựa vào các kiến thức đã học về cấu trúc của protein HS tự khám phá kiếnthức mới → khi đun nóng (nhiệt độ cao) thì cấu trúc không gian của prôtêin bị phávỡ → thay đổi cấu trúc ( vón cục)
+ Từ những ý kiến thảo luận của HS, Gv cung cấp hiện tượng trên gọi là biếntính prôtêin → HS nêu được nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng củaprôtêin
III.4.3.2 Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu nội dung ưu việt của kích nhỏ sinh vật nhân sơ (vi khuẩn)- (Mục I:khái quát về tế bào - bài 7:tế bào nhân sơ).
* Nhận xét nội dung bài:
GV cung cấp thông tin: Từ 1 tế bào vi khuẩn E.coli sau 1 ngày số tế bào vikhuẩn trong môi trường thích hợp là 272 tế bào mới Tại sao số lượng vi khuẩn
có thể tăng nhanh như vậy?
HS: do chúng có kích thước nhỏ
GV: tại sao kích thước nhỏ lại có khả năng sinh sản nhanh như vậy?
HS: Vướng mắc về kiến thức và có nhu cầu được giải quyết vướng mắc đó
GV có thể biểu diễn TN sau: [6]
+ Lấy một củ khoai lang đã gọt vỏ, cắt thành các khối lập phương với các cạnh
Trang 22III.3.3.2.1 Mục tiêu của thí nghiệm thực hành.
- Thông qua thí nghiệm, học sinh phát hiện, tìm tòi kiến thức về tính ưu việtcủa kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ đại diện là vi khuẩn
- Thông qua thí nghiệm giúp học sinh hình thành kiến thức logic:kích thướcnhỏ → tỉ lệ S/V lớn → Trao đổi chất nhanh→ sinh trưởng và phát triển mạnh
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, giải thích, nhậnxét hiện tượng thí nghiệm, rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực hoạt động nhóm,năng lực trình bày trước đám đông, năng lực hợp tác, năng lực quản lý thời gian
- Rèn luyện kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày trước tổ,nhóm, kĩ năng lắngnghe tích cực, kĩ năng quản lí thời gian
+ Hoá chất: Dung dich Xanh methylen, ½ quả bưởi non
- Giáo viên: Chuẩn bị một số phiếu học tập về các bước tiến hành thí nghiệmcho các nhóm HS; Phiếu học tập
- Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa về mục I trang 31- SGK sinh học 10
III.3.3.2.3.Thiết kế các hoạt động học tập.
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
- Giáo viên: nêu mục tiêu giờ của bài học, phân chia các nhóm học tập (mỗinhóm 4 – 6 học sinh) và yêu cầu học sinh thực hiện giờ học nghiêm túc, tuân thủcác nội quy phòng thí nghiệm, đảm bảo tuyệt đối an toàn, tự giác làm việc cá nhân
và trao đổi phối hợp trong nhóm
- Học sinh: Nghe, hiểu mục đích các yêu cầu của giờ học và nhận các nhómhọc của mình
Hoạt động 2: Học sinh làm thí nghiệm
* Bước 1: Đặt vấn đề: 1 tế bào người sau 24h thu được 2 tế bào mới, ở vikhuẩn E.coli sau 24h thu được 272 tế bào mới Tại sao có sự khác nhau lớn nhưvậy?
* Bước 2: Phát biểu vấn đề: Nghiên cứu kích thước nhỏ của vi khuẩn (đại diệncho tế bào nhân sơ) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nó
* Bước 3: Đề xuất giả thuyết
- Giả thuyết 1: Kích thước nhỏ →khả năng trao đổi chất với môi trường nhanh
Trang 23- Giả thuyết 2: Kích thước nhỏ →khả năng trao đổi chất với môi trường chậm.
* Bước 4: Lập kế hoạch để giải theo giả thuyết
Nếu dựa theo các giả thuyết trên ta thu được kết quả như sau:
- Giả thuyết 1: Độ ngấm màu của các mẫu vỏ bưởi giảm dần từ đường kính:0.5cm→1cm→1.5cm→2cm
- Giả thuyết 2: Độ ngấm màu của các mẫu vỏ bưởi tăng dần từ đường kính:0.5cm→1cm→1.5cm→2cm
* Bước 5: Thực hiện kế hoạch giải: HS mô tả dụng cụ, hoá chất, cách tiếnhành, tiến hành thí nghiệm, quan sát để nhận xét hiện tượng
B5: Dùng dao lam cắt ngang lần lượt các mẫu bưởi có đường kính khác nhau
GV yêu c u HS nh n xét hi n tần SH tế bào SH 10 ận thức của GV về việc sử dụng thí ệc sử dụng thí ược khai thác phần SH tế bào SH 10.ng theo t ng nhóm, chi u slide yêu c uừng nhóm, chiếu slide yêu cầu ế hoạch nghiên cứu: ần SH tế bào SH 10
ho n th nh phi u h c t p sau:ào SH 10 ào SH 10 ế hoạch nghiên cứu: ọc ở trường THPT ận thức của GV về việc sử dụng thí
năng lực.
CH 1: So sánh tỉ lệ S/V (diện tích bề mặt/ thể tích) giữa
các khối vỏ bưởi?
CH 2: So sánh diện tích bị bắt màu của các khối vỏ bưởi?
CH 3: Tìm mối quan hệ giữa S/V với sự bắt màu đó?
CH 4: tương tự như vậy tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ
hơn tế bào nhân thực kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ
(vi khuẩn) có lợi ích gì cho nó?
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cấp độ thấp.Vận dụng cấp độ cao
HS nhận xét hiện tượng- hoàn thành phiếu học tập
* Bước 6: Đánh giá việc thực hiện
Như vậy giả thuyết 1 đúng: Kích thước nhỏ → khả năng trao đổi chất với môitrường nhanh
Trang 24* Bư c 7: K t lu n v l i gi i: kích thế hoạch nghiên cứu: ận thức của GV về việc sử dụng thí ề việc sử dụng thí ờng THPT ư c nh t l S/V l n Trao ỏ → tỉ lệ S/V lớn → Trao đổi → tỉ lệ S/V lớn → Trao đổi ỉ lệ S/V lớn → Trao đổi ệc sử dụng thí → tỉ lệ S/V lớn → Trao đổi đổii
ch t nh anh sinh tr→ tỉ lệ S/V lớn → Trao đổi ưở trường THPTng v phát tri n m nh GV chi u slide áp án phi u h cào SH 10 ểu khái niệm về hiện tượng biến ạch nghiên cứu: ế hoạch nghiên cứu: đ ế hoạch nghiên cứu: ọc ở trường THPT
CH 3: Mối quan hệ giữa S/V với sự bắt màu : từ CH2
có thể thấy đường kính càng nhỏ tương đương với kích
thước càng nhỏ thì tỷ lệ S/V ( S: Diện tích bề mặt, V:
Thể tích) càng lớn vì vậy có độ ngấm màu nhiều hơn →
trao đổi chất mạnh hơn
CH 4: Vi khuẩn có kích thước nhỏ → S/V lớn → Trao
đổi chất lớn → Khả năng sinh trưởng và phát triển
nhanh
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cấp độthấp
Vận dụng cấp độcao
* Bước 8: củng cố kiến thức: HS phát biểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
So sánh tốc độ sinh trưởng và phát triển của tế bào nhân sơ (vi khuẩn) và tế bàonhân thực (người)
Tính hiệu quả của TN:
Do dùng nguyên liệu là vỏ bưởi nên dễ làm, dễ dùng và phổ biến, độ ngấmmàu của vỏ bưởi nhanh (1-2 phút), có thể thay thế hóa chất xanh metilen bằng mựcviết hoặc các dung dịch có màu khác, cắt các khối hình trứng khác nhau để HS dễnhận biết và so sánh độ bắt màu
Vận dụng:
* Có thể sử dụng thí nghiệm này để khai thác nội dung về mối quan hệ giữa
nhịp tim và khối lượng cơ thể bài 19: tuần hoàn máu - sinh học 11.
* Có thể sử dụng thí nghiệm này để khai thác nội dung về quy tắc Becman bài35: môi trường sống và các nhân tố sinh thái - sinh học 12
III.4.3.3 Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu nội dung kiến thức cấu trúc phù hợp với chức năng của bào quan ty thể (mục I: Ty thể - bài 9: tế bào nhân thực).
III.3.3.3.1 Mục tiêu của thí nghiệm thực hành.
- Thông qua thí nghiệm, học sinh phát hiện, tìm tòi kiến thức về cấu trúc phùhợp với chức năng của bào quan ty thể
Trang 25- Thông qua thí nghiệm giúp học sinh hình thành kiến thức so sánh cấu trúcmàng trong và màng ngoài của ty thể phù hợp với chức năng của nó.
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, giải thích, nhậnxét hiện tượng thí nghiệm, rèn luyện năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác, năng lực trình bày trước đám đông, năng lực hợp tác, năng lựcquản lý thời gian
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành sinh học
+ Hoá chất: Dung dich Xanh methylen, 1/6 quả bưởi non
- Giáo viên: Chuẩn bị một số phiếu học tập về các bước tiến hành thí nghiệmcho các nhóm HS; Phiếu học tập
- Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa về mục I trang 40- SGK sinh học 10
III.4.3.3.3.Thiết kế các hoạt động học tập.
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
- Giáo viên: nêu mục tiêu giờ của bài học, phân chia các nhóm học tập (mỗinhóm 4 – 6 học sinh) và yêu cầu học sinh thực hiện giờ học nghiêm túc, tuân thủcác nội quy phòng thí nghiệm, đảm bảo tuyệt đối an toàn, tự giác làm việc cá nhân
và trao đổi phối hợp trong nhóm
- Học sinh: Nghe, hiểu mục đích các yêu cầu của giờ học và nhận các nhómhọc của mình
Hoạt động 2: Học sinh làm thí nghiệm
* Bước 1: Đặt vấn đề: Tại sao nói ty thể là trạm năng lượng của tế bào?
* Bước 2: Phát biểu vấn đề: Nghiên cứu cấu trúc phù hợp với chức năng của tythể
* Bước 3: Đề xuất giả thuyết
- Giả thuyết 1: Màng ngoài của ty thể trơn, nhẵn có diện tích tiếp xúc bề mặtcao hơn màng trong của ty thể
- Giả thuyết 2: Màng trong của ty thể gấp khúc có diện tích tiếp xúc bề mặtthấp hơn màng ngoài của ty thể
* Bước 4: Lập kế hoạch để giải theo giả thuyết
Nếu dựa theo các giả thuyết trên ta thu được kết quả như sau:
Trang 26- Giả thuyết 1: Độ ngấm màu của các mẫu vỏ bưởi giảm dần từ mẫu bưởi trơn,nhẵn → mẫu bưởi gấp khúc.
- Giả thuyết 2: Độ ngấm màu của các mẫu vỏ bưởi tăng dần từ mẫu bưởi trơn,nhẵn → mẫu bưởi gấp khúc
* Bước 5: Thực hiện kế hoạch giải: HS mô tả dụng cụ, hoá chất, cách tiếnhành, tiến hành thí nghiệm, quan sát để nhận xét hiện tượng
Cách tiến hành:
B1: Cắt các mẫu bưởi (phần lõi trắng của vở bưởi) thành 2 loại có cùng đườngkính(1)
+ 1 loại trơn, nhẵn
+ 1 loại cắt thành nhiều mào theo hình gấp khúc
B2: Hòa loãng dung dịch xanh methylen với nước lã trong cốc 1000ml.(2)B3: Cho (1) vào (2)
B4: Sau 1 phút dùng panh kệp gắp các mẫu bưởi ra thấm bớt dung dịch bằnggiấy thấm
B5: Dùng dao lam cắt ngang lần lượt 2 loại mẫu bưởi trên
GV yêu c u HS nh n xét hi n tần SH tế bào SH 10 ận thức của GV về việc sử dụng thí ệc sử dụng thí ược khai thác phần SH tế bào SH 10.ng theo t ng nhóm, chi u slide yêu c uừng nhóm, chiếu slide yêu cầu ế hoạch nghiên cứu: ần SH tế bào SH 10
ho n th nh phi u h c t p sau:ào SH 10 ào SH 10 ế hoạch nghiên cứu: ọc ở trường THPT ận thức của GV về việc sử dụng thí
HS nhận xét hiện tượng - hoàn thành phiếu học tập
* Bước 6: Đánh giá việc thực hiện: Như vậy giả thuyết 2 đúng: Màngtrong của ty thể gấp khúc có khả năng trao đổi chất mạnh hơn màng ngoài của
ty thể
* Bước 7: Kết luận về lời giải:
GV chiếu slide đáp án phiếu học tập
Trang 27ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
1 Hoàn thành bảng sau:
Bào quan ty
thể
Màng trong Gấp khúc tạo thành các mào
trên đó có chứa nhiều loạienzim hô hấp
Tổng hợp năng lượng ATP,chuyển hóa các chất
Chất nền AND + ribôxôm Cung cấp nguyên liệu chuyển hóa
các chất và tổng hợp năng lượngATP
2 Ty thể là bào quan duy nhất có khả năng tổng hợp năng lượng ATP cho TBhoạt động vì vậy ty thể được gọi là trạm năng lượng của tế bào
* Bước 8: củng cố kiến thức: Đây là đặc điểm thích nghi màng trong của ty thểgấp khúc tạo thành các mào có chứa enzim hô hấp (ATP-aza) → tăng diện tích tiếpxúc → tạo năng lượng cao cho tế bào
* Vận dụng:
Bài 9 mục I đã áp dụng thí nghiệm này để đảm bảo thời gian nên ở mục II- lụclạp nên sử dụng thí nghiệm biểu diễn (GV biểu diễn trước lớp) để học sinh khaithác kiến thức mới: Gv: chuẩn bị 3 mẫu vật là 3 loại lá khác nhau:
- Lá 1: lá mía ( cây 1 lá mầm sống ở vùng nhiệt đới)
- Lá 2: Lá mồng tơi ( cây 2 lá mầm sống ở nơi có ít ánh sáng)
- Lá 3: lá bàng ( cây 2 lá mầm sống nơi có nhiều ánh sáng)
Câu hỏi:
Câu hỏi 1: Nhận xét màu sắc của 2 mặt của lá của từng loại lá trên?
Câu hỏi 2: So sánh màu sắc lá của 3 loại lá trên?
Câu hỏi 3: Giải thích hiện tượng trên? Hãy rút ra kết luận về sự phân bố sắc tốdiêp lục của các lá có các cường độ chiếu sáng khác nhau?
III.4.3.4 Thiết kế và sử dụng thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu nội dung kiến thức cấu trúc phù hợp với chức năng của bào quan lục lạp ( mục II:Lục lạp- bài 9: tế bào nhân thực).
III.4.3.4.1 Mục tiêu của thí nghiệm thực hành
Trang 28- Thông qua thí nghiệm, học sinh phát hiện, tìm tòi kiến thức về cấu trúc phùhợp với chức năng của bào quan lục lạp.
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, giải thích, nhậnxét hiện tượng thí nghiệm, rèn luyện năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác, năng lực trình bày trước lớp, năng lực hợp tác
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành sinh học
III.4.3.4.2 Chuẩn bị
Tùy theo năng lực của học sinh để chuẩn bị dụng cụ và hóa chất phù hợp
- Giáo viên: Chuẩn bị một số phiếu học tập về các bước tiến hành thí nghiệmcho các nhóm HS; Phiếu học tập
- Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa về mục II trang 41- SGK sinh học 10.III.4.3.4.3.Thiết kế các hoạt động học tập
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
- Giáo viên: nêu mục tiêu giờ của bài học, phân chia các nhóm học tập (mỗinhóm 4 – 6 học sinh) và yêu cầu học sinh thực hiện giờ học nghiêm túc, tuân thủcác nội quy phòng thí nghiệm, đảm bảo tuyệt đối an toàn, tự giác làm việc cá nhân
và trao đổi phối hợp trong nhóm
- Học sinh: Nghe, hiểu mục đích các yêu cầu của giờ học và nhận các nhómhọc của mình
Hoạt động 2: Học sinh làm thí nghiệm
* Bước 1: Đặt vấn đề: Tại sao lá cây có màu xanh, phải chăng màu xanh của lá
có liên quan đến chức năng quang hợp? các loại lá ở các điều kiện chiếu sáng khácnhau và giữa 2 bề mặt lá có cường độ quang hợp giống nhau không?
* Bước 2: Phát biểu vấn đề: Nghiên cứu cấu trúc phù hợp với chức năng củalục lạp
* Bước 3: Đề xuất giả thuyết
- Giả thuyết 1: Các loại lá có độ chiếu sáng khác nhau và 2 mặt của một lá cócường độ quang hợp giống nhau
- Giả thuyết 2: Các loại lá có độ chiếu sáng khác nhau và 2 mặt của một lá cócường độ quang hợp khác nhau
* Bước 4: Lập kế hoạch để giải theo giả thuyết
Nếu dựa theo các giả thuyết trên ta thu được kết quả như sau:
- Giả thuyết 1: Quan sát màu lá; mật độ lục lạp của các loại lá ở các điều kiệnchiếu sáng và 2 mặt của một lá giống nhau
Trang 29- Giả thuyết 2: Quan sát màu lá; mật độ lục lạp của các loại lá ở các điều kiệnchiếu sáng và 2 mặt của một lá khác nhau.
* Bước 5: Thực hiện kế hoạch giải: HS mô tả dụng cụ, hoá chất, cách tiếnhành, tiến hành thí nghiệm, quan sát để nhận xét hiện tượng
Cách tiến hành: Tùy theo năng lực của từng lớp để sử dụng một cách hiệu quảcác loại thí nghiệm thực hành sau:
- Đối với những lớp có phần lớn học sinh học lực trung bình ( tôi tạm gọi làlớp trung bình) mức độ nhận biết:
B1: Cho HS quan sát màu sắc 2 mặt của 1 loại lá
+ Lá cây 1 lá mầm Ví dụ: lá cây mía
+ Lá cây 2 lá mầm Ví dụ: lá cây ổi
B2: HS nhận xét độ đậm của màu xanh → mức độ phân bố diệp lục trong lákhác nhau:
+ Lá cây 1 lá mầm Ví dụ: lá cây mía: màu sắc 2 mặt của 1 lá gần giống nhau.+ Lá cây 2 lá mầm Ví dụ: lá cây ổi: màu sắc 2 mặt của 1 lá khác nhau, mặtdưới đậm hơn mặt trên
B3: HS giải thích theo gợi ý của GV
- Đối với lớp trung bình- khá (mức độ nhận thức: nhận biết – thông hiểu):Trong khâu chuẩn bị mỗi nhóm cần trang bị:
+ 1 kính hiển vi
+ Tiêu bản GV làm sẵn: mặt trên của cây 2 lá mầm; Mặt dưới của cây 2 lámầm; Mặt trên cây 1 lá mầm; Mặt dưới của cây 1 lá mầm
B1: HS nhận tiêu bản và kính hiển vi
B2: GV hướng dẫn HS cách sử dụng kính hiển vi
B3: HS quan sát tiêu bản
B4: Vẽ và nhận xét sự phân bố của lục lạp đã quan sát
GV yêu c u HS nh n xét hi n tần SH tế bào SH 10 ận thức của GV về việc sử dụng thí ệc sử dụng thí ược khai thác phần SH tế bào SH 10.ng theo t ng nhóm, chi u slide yêu c uừng nhóm, chiếu slide yêu cầu ế hoạch nghiên cứu: ần SH tế bào SH 10
ho n th nh phi u h c t p sau:ào SH 10 ào SH 10 ế hoạch nghiên cứu: ọc ở trường THPT ận thức của GV về việc sử dụng thí
Sự phân bố lục lạp Mặt trên Mặt dưới Giải thích
Cây 1 lá mầm
Cây 2 lá mầm
HS hoàn thành phiếu học tập → kết luận kiến thức
- Đối với lớp khá- giỏi (mức độ nhận thức: vận dụng cấp độ thấp và vận dụng
Trang 30cấp độ cao):
Trong khâu chuẩn bị mỗi nhóm cần trang bị:
+ 1 kính hiển vi
+ 1 số loại lá cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm
+ La men, lam kính, dao lam, ống nhỏ giọt
CH1:Tại sao lá có màu xanh?
CH2: Trình bày chức năng của lục lạp?
CH3: Màu xanh của lá có liên quan đến chức năng quang
hợp không, tại sao khi lá còn non và trưởng thành lá có màu
xanh, về già lá có màu vàng hoặc màu đỏ?
CH4: so sánh sự phân bố lục lạp của các loại lá khác nhau và
của 2 mặt của 1 loại lá?
Mức độ năng lựcNhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cấp độthấp
Vận dụng cấp độcao
* Bước 6: Đánh giá việc thực hiện: Như vậy giả thuyết 2 đúng
* Bư c 7: K t lu n v l i gi i: Các lo i lá có ế hoạch nghiên cứu: ận thức của GV về việc sử dụng thí ề việc sử dụng thí ờng THPT ạch nghiên cứu: độ nhận thức của GV về việc sử dụng thí chi u sáng khác nhau v 2ế hoạch nghiên cứu: ào SH 10
m t c a m t lá có của GV về việc sử dụng thí ộ nhận thức của GV về việc sử dụng thí ường THPTng độ nhận thức của GV về việc sử dụng thí quang h p khác nhau GV chi u slide áp án phi uợc khai thác phần SH tế bào SH 10 ế hoạch nghiên cứu: đ ế hoạch nghiên cứu:
h c t p.ọc ở trường THPT ận thức của GV về việc sử dụng thí
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Trang 31Dựa vào tỷ lệ, hàm lượng các loại sắc tố mà chúng ta thấy màu sắc trong quátrình sinh trưởng của 1 cây là khác nhau:
+ Khi còn non, trưởng thành lá có màu xanh vì chứa hành lượng sắc tố diệp lụcnhiều hơn các sắc tố còn lại
+ Trong quá trính sống lá cây thực hiện quá trình quang hợp 1 phần lớn diệp lục
bị phân hủy dưới ánh sáng mặt trời nên hàm lượng các sắc tố caroten vàxantophin đội lên → chúng ta thấy lá chuyển sang màu vàng hoặc màu đỏ
III.4.3.5.1 Mục tiêu của thí nghiệm thực hành
- Thông qua thí nghiệm, học sinh tìm ra kiến thức về khái niệm và cơ chế củavận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, giải thích, nhậnxét hiện tượng thí nghiệm, rèn luyện năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác, năng lực trình bày trước lớp, năng lực hợp tác
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành sinh học
Trang 32+ Hoá chất: Nước lã, nước nóng (>500C), rau muống, mục nhĩ khô, dung dịchCuSO4.
- Giáo viên: Chuẩn bị một số phiếu học tập về các bước tiến hành thí nghiệmcho các nhóm HS; Phiếu học tập
- Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa về mục I trang 47, 48 - SGK sinh học 10.III.4.3.5.3 Thiết kế các hoạt động học tập
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
- Giáo viên: Nêu mục tiêu giờ của bài học, phân chia các nhóm học tập (mỗinhóm 4 – 6 học sinh) và yêu cầu học sinh thực hiện giờ học nghiêm túc, tuân thủcác nội quy phòng thí nghiệm, đảm bảo tuyệt đối an toàn, tự giác làm việc cá nhân
và trao đổi phối hợp trong nhóm
- Học sinh: Nghe, hiểu mục đích các yêu cầu của giờ học và nhận các nhómhọc của mình
Hoạt động 2: Học sinh làm thí nghiệm
* Bước 1: Đặt vấn đề: Chúng ta đã được nghiên cứu về cấu trúc và chức năngcủa màng sinh chất (màng sống) vậy màng sống khác màng không sống ở chỗ nào?Tại sao 1 số chất cần thiết có thể được đưa vào tế bào còn các chất độc cho tế bàothì không?
* Bước 2: Phát biểu vấn đề: Nêu được khái niệm vận chuyển thụ động các chấtqua màng sinh chất, phân biệt màng sống và màng không sống
* Bước 3: Đề xuất giả thuyết
- Giả thuyết 1: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển từ nơi các chất
có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không phân biệt được màng sống vàmàng không sống
- Giả thuyết 2: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển từ nơi các chất
có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không phân biệt được màng sống vàmàng không sống
- Giả thuyết 3: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển từ nơi các chất
có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, màng sống có tính chọn lọc cao
* Bước 4: Lập kế hoạch để giải theo giả thuyết
Nếu dựa theo các giả thuyết trên ta thu được kết quả như sau:
- Giả thuyết 1: Nước từ tế bào rau đi ra môi trường, màu nước từ không màuchuyển thành màu xanh
- Giả thuyết 2: Nước từ môi trường ngoài vào tế bào rau, tế bào rau trươngnước bằng độ trương của mục nhĩ khô
Trang 33- Giả thuyết 3: Nước từ môi trường ngoài vào tế bào rau, tế bào rau trươngnước chậm hơn nhiều so với độ trương của mục nhĩ khô.
* Bước 5: Thực hiện kế hoạch giải: HS mô tả dụng cụ, hoá chất, cách tiếnhành, tiến hành thí nghiệm, quan sát để nhận xét hiện tượng
Cách tiến hành:
B1: Lấy 10cọng rau muống cắt bỏ hết lá; Chẻ cọng rau ra thành những sợi nhỏ.B2: làm 2 thí nghiệm sau:
TN 1: Chia những sợi rau muống trên thành 2 phần tương đương vào:
+ Ống nghiệm 1: 1000ml nước lã
+ Ống nghiệm 2: 1000ml nước lã + dụng dịch CuSO4
TN2: Cho 10 cái mục nhĩ khô chia thành 2 cho vào:
+ Ống nghiệm 1: 1000ml nước nóng (> 500C)
+ Ống nghiệm 2: 1000ml nước nóng (> 500C).+ dụng dịch CuSO4
B3: Sau 5 phút với các mẫu vật ra để ráo quan sát hiện tượng
GV yêu c u HS nh n xét hi n tần SH tế bào SH 10 ận thức của GV về việc sử dụng thí ệc sử dụng thí ược khai thác phần SH tế bào SH 10.ng theo t ng nhóm, chi u slide yêu c uừng nhóm, chiếu slide yêu cầu ế hoạch nghiên cứu: ần SH tế bào SH 10
ho n th nh phi u h c t p sau:ào SH 10 ào SH 10 ế hoạch nghiên cứu: ọc ở trường THPT ận thức của GV về việc sử dụng thí
năng lực.
CH1: Hiện tượng gì đã xảy ra?
CH2: Nêu khái niệm và cơ chế vận chuyển thụ động?
CH3: Dựa vào thí nghiệm chứng minh màng sống có
tính thấm chọn lọc
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cấp độ cao
HS hoàn thành phiếu học tập → kết luận kiến thức
* Bước 6: Đánh giá việc thực hiện: Như vậy giả thuyết 3 đúng
* Bư c 7: K t lu n v l i gi i: áp án phi u h c t p.ế hoạch nghiên cứu: ận thức của GV về việc sử dụng thí ề việc sử dụng thí ờng THPT Đáp án phiếu học tập ế hoạch nghiên cứu: ọc ở trường THPT ận thức của GV về việc sử dụng thí