1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng môn Kỹ thuật điện tử - Chương 7

5 1,3K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 7
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 99,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kỹ thuật điện tử được biên soạn dựa theo nhiều tài liệu của những tác giả đã được xuất bản, cập nhật thông tin trên mạng sau đó chọn lọc, tổng hợp mà đặc biệt là bài giảng m

Trang 1

chương 7: Linh kiện nhiều tiếp xúc p -n

8.1 SCR(Silicon controlled Rectifier)

8.1.1 Cấu tạo

Gồm bốn lớp bán dẫn p-n-p-n ghép liên tiếp nhau, tạo thành ba tiếp xúc p -n Lớp bán dẫn P ngoài cùng đóng vai trò Anod, lớp bán dẫn n ngoài cùng đóng vai trò l à Katod, lớp bán dẫn P nằm ở giữa đóng vai trò cực cửa điều khiển G

Hình 8.2.Cấu trúc tương đương của SCR

(a)

G

A

K

P N P N

A

K G

(b)

Hình 8.1 (a) Cấu tạo của SCR.

(b) Ký hiệu của SCR

N P

P N

P N K

A

G

T1

T2

IB2=IC1

IB1=IC2

G

K A

Trang 2

Hình 8.2 cho thấy SCR tương đương với hai BJT pnp và np n liên kết với nhau qua cực B và cực C Mạch này giúp thấy sự kích khởi của cực G trong SCR Nếu có một dòng IG rất nhỏ được đưa đến chân B củaT1 thì dòng IGtạo dòng IC1 lớn hơn, mà IC1=IB2

nên dòng IC2 lớn hơn IC1 Dòng IC2=IB1 nên dòng IC1lại lớn hơn trước dẫn đến IC2 lớn hơn trước… Hiên tượng khuếch đại vòng này tiếp tục nên cả hai BJT nhanh chóng bão hoà

Sự joạt động trên cho thấy dòng cửa IG không cần lớn và chỉ cần tồn tại trong thời gian ngắn rồi hai BJT tự khoá vào nhau để dẫn và duy trì dòng bão h oà Đồng thời khi cho tắt dòng cực cửa, thạm chí cho dòng cực cửa chạy ngược trở lại thì SCR vẫn dẫn, nghĩa

là SCR cho phép mở bằng cực cửa nhưng không cho phép tắt bằng cực cửa

8.1.2 Nguyên lý hoạt động

Khi SCR bị phân cực nghịch thì giống như trường hợp của Diod nghĩa là có một dòng rỉ rất nhỏ chạy qua, tuy nhiên khi điện áp nghịch đạt đến điện áp đánh thủng V BR thì SCR trở nên dẫn điện theo chiều nghịch

Ban đàu chưa cấp dòng vào cửa G, khi SCR được phân cực thuận thì đặc tính cũng giống như phân cực nghịch nhưng khi VAKđạt đến giá trị điện áp quay về VBO thì lập tức VAK giảm cho đến khi VAK bằng VH cỡ 0.7 V tương ứng với dòng điện là IH Lúc bấy giờ SCR đã chuyển sang trạng thái mở hay dẫn sau đó nó hoạt động như Diod

Khi cấp dòng vào cửa G thì điện thế quay về nhỏ hơn tức là SCR dễ chuyển sang trạng thái dẫn hơn

IA

IH

VB 0

VA K

Trang 3

8.1.3.ứng dụng

SCR thường được dùng để chỉnh lưu có điều khiển

Hình 8.4 Sơ đồ mạch và dạng sóng của mạch ch ỉnh lưu

có điều khiển một nửa chu kỳ dùng SCR.

8.2 Triac(Triod AC Semiconductor Switch)

8.2.1.Ký hiệu

Hình 8 5 Ký hiệu của Triac

R

G

iG

vR

vs

t

t

t

MT2

MT1

G

Trang 4

Triac là linh kiện dẫn điện xoay chiều và có cấu trúc rương tự như hai con SCR ghép ngược đầu nhau Do không còn phân biệt chiều dòng điện nên người

ta không sử dụng ký hiệu Anod và Katod nữa mà t hay bằng các ký hiệu lần lượt

là MT2, MT1

Hình 8.6 Đặc tuyến V-A của Triac

Từ đặc tuyến của Triac, người ta phân ra bốn kiểu kích khởi cổng:

Mode I+: VMT2>VMT1, VGMT1>0

Mode I-: VMT2>VMT1, VGMT1<0

Mode III+: VMT2<VMT1, VGMT1>0

Mode III-: VMT2<VMT1, VGMT1<0

Trong đó mode I+,III- được sử dụng nhiều nhất

Triac được ứng dụng trong các mạch kiểm soát pha AC…

8.3 Diac

Có cấu trúc tương đương như Triac nhưng không có cực cửa điều khiển G, thường dùng để kích khởi Triac

IA

IG0 IG=0 -VB0

IH

VB 0

VA K

Trang 5

Hình 8.7 Ký hiệu và đặc tuyến V -A của Diac

Mạch kiểm soát pha AC dùng Triac được ứng dụng trong ác bộ nguồn AC công suất lớn điều khiển được như: ổn áp AC, điều khiển nhiệt độ, điều khiển tốc độ động cơ AC

Hình 8.8 Mạch kiểm soát pha AC

Mạch R, C và Diac tạo thành mạch dời pha kích Triac Khi điện áp trên tụ C đạt

đến giá trị điện áp quay về (hay –VBO), Diac được kích dẫn, điện áp trên Diac giảm xuống, tạo dòng kích cổng cho Triac

MT1

MT2

I

-VB0 IH

VB

0

V

Tải

vAC

Ngày đăng: 15/10/2012, 14:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.1. (a) Cấu tạo của SCR. - Bài giảng môn Kỹ thuật điện tử - Chương 7
Hình 8.1. (a) Cấu tạo của SCR (Trang 1)
Hình 8.2 cho thấy SCR tương đương với hai BJT pnp và np n liên kết với nhau qua cực B và cực C - Bài giảng môn Kỹ thuật điện tử - Chương 7
Hình 8.2 cho thấy SCR tương đương với hai BJT pnp và np n liên kết với nhau qua cực B và cực C (Trang 2)
Hình 8.4. Sơ đồ mạch và dạng sóng của mạch ch ỉnh lưu - Bài giảng môn Kỹ thuật điện tử - Chương 7
Hình 8.4. Sơ đồ mạch và dạng sóng của mạch ch ỉnh lưu (Trang 3)
Hình 8.6. Đặc tuyến V-A của Triac - Bài giảng môn Kỹ thuật điện tử - Chương 7
Hình 8.6. Đặc tuyến V-A của Triac (Trang 4)
Hình 8.7. Ký hiệu và đặc tuyến V -A của Diac - Bài giảng môn Kỹ thuật điện tử - Chương 7
Hình 8.7. Ký hiệu và đặc tuyến V -A của Diac (Trang 5)
Hình 8.8. Mạch kiểm soát pha AC - Bài giảng môn Kỹ thuật điện tử - Chương 7
Hình 8.8. Mạch kiểm soát pha AC (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN