Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)Đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) (LA tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Người hướng dẫn chính: TS Bùi Minh Tâm
Người hướng dẫn phụ: PGS.TS Dương Thúy Yên
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
Tạp chí khoa học
1 Hồ Mỹ Hạnh và Bùi Minh Tâm, 2014 Đặc điểm sinh học sinh sản của cá chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) phân bố ở tỉnh Hậu Giang Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, Số chuyên đề thủy sản, số 1: 188-195
2 Hồ Mỹ Hạnh và Bùi Minh Tâm, 2015 Đặc điểm hình thái phân loại và định danh cá chành dục phân bố ở tỉnh Hậu Giang Tạp chí Khoa học- Đại học Cần Thơ Phần B:Nông nghiệp và Công nghệ sinh học, số 38: 27-34
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Trong các loài cá nước ngọt, họ cá lóc Channidae (thuộc Bộ Perciformes), được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm do chúng có kích thước lớn, thịt ngon và sức sống cao Nhiều loài đã được nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm sinh học, sản xuất giống và phát triển công nghiệp nuôi quan trọng ở các nước trong khu vực như Việt Nam, Thái
Lan, Campuchia, Phillipines, Ấn Độ và Malaysia (Muntaziana et al.,
2013) Ở ĐBSCL họ cá lóc có 04 loài trong cùng một giống Channa, gồm
cá lóc đen Channa striata, cá lóc bông Channa micropeltes, cá dầy C
lucius và cá chành dục Channa gachua (Trương Thủ Khoa và Trần Thị
Thu Hương, 1993; Trần Đắc Định và ctv., 2013) Trong đó, cá lóc đen và
cá lóc bông đã được nghiên cứu nhiều và phát triển nghề nuôi do chúng có kích cỡ lớn và giá trị kinh tế cao (Nguyễn Huấn và Dương Nhựt Long, 2008) Gần đây, cá dầy cũng đã được nghiên cứu sinh học và sản xuất giống (Tiền Hải Lý, 2016) Riêng loài cá chành dục do kích thước nhỏ nên chưa được quan tâm, các nghiên cứu ban đầu mới chỉ dừng lại ở đặc điểm hình thái phân loại và phân bố (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu
Hương, 1993; Nguyễn Văn Hảo và ctv., 2011; Trần Đắc Định và ctv.,
2013)
Cá chành dục là loài cá địa phương của đồng bằng Nam bộ Cá có màu màu sắc đẹp ở vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi với nền màu xanh (con đực), viền ngoài màu đỏ hồng hoặc đỏ cam Màu sắc hấp dẫn của cá chành dục đã được sự chú ý của thị trường cá cảnh, đặc biệt là thị trường
cá cảnh ngoài nước
Như vậy, cá chành dục là đối tượng nuôi tiềm năng đáp ứng được nhu cầu đa dạng hóa các loài vật nuôi và bảo vệ nguồn lợi tự nhiên các loài cá bản địa Để phát triển nghề nuôi cá chành dục, rất cần thiết phải có những thông tin cơ bản về đặc điểm sinh học cũng như khả năng sản xuất giống nhân tạo của loài cá này Chính vì vậy, đề tài “Đặc điểm sinh học và
kỹ thuật sản xuất giống cá chành dục Channa gachua (Hamilton, 1822)”
Trang 6phần vào việc phát triển kỹ thuật sản xuất giống và nuôi đối tượng này trong tương lai, đồng thời góp phần bảo vệ nguồn lợi loài cá bản địa thuộc giống Channa ở ĐBSCL
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định các đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh sản của cá chành dục làm cơ sở khoa học cho việc phát triển kỹ thuật sản xuất giống và ương nuôi loài cá này
Xác định loại và liều lượng chất kích thích sinh sản thích hợp trong sinh sản nhân tạo cá chành dục và một số yếu tố kỹ thuật gồm mật độ và loại thức ăn thích hợp trong ương nuôi cá chành dục giai đoạn từ cá mới
nở đến 30 ngày tuổi
1.3 Nội dung nghiên cứu
(1) Nghiên cứu đặc điểm sinh học
- Hình thái và định danh cá chành dục
- Đặc điểm sinh học sinh trưởng,dinh dưỡng và sinh sản
(2) Kích thích sinh sản và ương nuôi cá bột
- Nuôi vỗ thành thục
- Kích thích sinh sản
- Ương cá bột chành dục ở các mật độ và thức ăn
1.4 Ý nghĩa của luận án
Luận án đã bổ sung những kiến thức cơ bản về đặc điểm hình thái, sinh học dinh dưỡng và sinh học sinh sản của loài cá chành dục Đồng thời, luận án cũng xác định được một số yếu tố kỹ thuật cơ bản trong sản xuất giống (loại và và liều lượng của hormone HCG và LHRHa dùng kích thích sinh sản) và ương nuôi cá chành dục giai đoạn mới nở đến 30 ngày tuổi (thức ăn, mật độ) Kết quả của nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng trong việc thuần hóa loài cá này và góp phần phát triển kỹ thuật sản xuất giống và ương nuôi cá chành dục
1.5 Điểm mới của luận án
Luận án cung cấp dữ liệu mới về đặc điểm hình thái và đặc điểm gen cytochome b của cá chành dục, góp phần định danh chính xác loài cá này
Luận án xác định được đặc điểm cơ bản trong sinh học dinh dưỡng
và sinh học sinh sản của cá chành dục gồm: phổ dinh dưỡng (tép nhỏ, cá con, giun, thân mềm, ), kích thước cá thành thục lần đầu (11,85 cm), sức sinh sản tuyệt đối trung bình (1.709 trứng/cá thể) và mùa vụ sinh sản (tháng 7-10)
Trang 7Luận án xác định được một số yếu tố kỹ thuật quan trọng trong sản xuất giống cá chành dục Đó là, trong nuôi vỗ cá, nguồn thức ăn là tép sông cho hiệu quả thành thục cao (GSI=2,88%); Phương pháp sinh sản tự nhiên hoặc sử dụng kích thích tố HCG (với liều 2.000 IU cá đực và 500
IU cá cái) kết hợp với não thùy (5 não) cho hiệu quả sinh sản cao; Trong giai đoạn ương cá từ mới nở đến 30 ngày tuổi, mật độ ương 5 con/L và thức ăn sử dụng là moina kết hợp với trùn chỉ cho kết quả tăng trưởng và
tỉ lệ sống của cá tốt
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2 Nghiên cứu đặc điểm hình thái và cấu trúc di truyền
2.2.1 Định loại cá chành dục bằng phương pháp giải trình tự gen ty thể (gen Cytochrome b)
Cá chành dục được định danh phân loại dựa trên phương pháp giải trình tự gen Cytochrome b gồm các bước phân tích: tách chiết DNA
(phương pháp của Taggart et al 1992, có chỉnh sửa và bổ sung), khuếch đại gene PCR (sử dụng cặp mồi L14841 và H15149 (Kocher et al.,
1989)), giải trình tự theo phương pháp Sanger sequencing (máy ABI 3100)
Phương pháp phân tích số liệu Cytochrome b
Trình tự vùng gen Cytochrome b của cá chành dục được so sánh với
cơ sở dữ liệu Genbank, bằng chương trình BLAST (http://www.ncbi.nlm.nih.gov/blast)
2.2.2 Khảo sát một số chỉ tiêu hình thái và chỉ số sinh trắc của
cá
Phương pháp thu và bảo quản mẫu
Mẫu cá chành dục được thu từ các nguồn thu gom của ngư dân, thu định kỳ hàng tháng kéo dài trong 12 tháng Mẫu cá đem về được cân, đo, đếm dựa trên phương pháp của Pravdin (1973) cho nhóm họ cá chép Cyprinidae kết hợp với quan sát trực tiếp
Trang 8Các chỉ số sinh trắc (Biometric index)
- Chiều dài chuẩn/ chiều dài đầu (Lo/T)
- Chiều dài chuẩn/ Chiều cao thân (Lo/H)
- Chiều dài chuẩn/ Chiều cao cuống đuôi (Lo/Hcđ)
- Chiều dài đầu/đường kính mắt (T/O)
- Chiều dài đầu/khoảng cách giữa 2 mắt (T/OO)
- Chiều dài đầu/chiều cao đầu (T/Hcđ)
2.3 Nghiên cứu đặc điểm sinh dọc sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh sản
2.3.1 Phương pháp phân tích đặc điểm sinh trưởng
Mẫu cá phân tích đặc điểm sinh trưởng có chiều dài khoảng 16,5 cm (khối lượng tương ứng là 1,7-39,5 g/con) Phương trình tương quan giữa chiều dài và khối lượng xác định theo công thức của King (2007)
6,2-W = aLbTrong đó, W: Khối toàn lượng thân (g);
2.3.2 Đặc điểm dinh dưỡng
(1) Tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân RLG
Khảo sát ống tiêu hóa của 640 mẫu cá chành dục (chiều dài tổng từ 6,2-17,5 cm) thu ngoài tự nhiên, chỉ số tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân (RLG - Relative Lengh of the Gut) được tính toán theo công thức của Al-Hussainy (1949) như sau:
RLG = Li/ L Trong đó: Li: Chiều dài ruột cá; L: Chiều dài tổng
(2) Phổ dinh dưỡng của cá chành dục tự nhiên
- Thu và cố định mẫu
Mẫu cá được thu hàng tháng có chiều dài từ 8,7-15,4 cm và khối lượng từ 8,15-34,55 g được xử lý ngâm trong formol 5% và đem về phòng thí nghiệm phân tích
- Phương pháp phân tích phổ dinh dưỡng
Phổ dinh dưỡng của cá chành dục được ước lượng theo phương pháp thể tích của Biswas (1993)
Phương pháp ước lượng bằng mắt (Eye estimation)
Trang 9- Tập tính ăn
Xác định tính ăn của cá dựa vào tỉ lệ tương quan giữa chiều dài ruột
và chiều dài tổng RLG (Al-Hussainy, 1949) Ngoài ra, tập tính ăn và phổ dinh dưỡng cũng được xác định dựa vào hình thái của các cơ quan tiên hóa và thành phần thức ăn trong ống tiêu hóa của cá
2.3.3 Đặc điểm sinh học sinh sản
- Xác định độ béo Fulton (F), Clark (C) và yếu tố điều kiện (CF)
Độ béo Fulton, Clark và CF được phân theo giới tính và được tính toán theo công thức của Bagenal and Tesch (1978) như sau:
Ðộ béo Fulton, F = 100xW/Lo3
Ðộ béo Clark, Cl = 100 xWo 100/Lo3
Yếu tố điều kiện (Condition factor, CF) CF = W/Lb
- Hệ số thành thục, GSI (Gonado Somatic Index)
Hệ số thành thục của cá được xác định theo Biswas (1993)
GSI (%) = 100 * Wg/ W Trong đó, Wo: Khối lượng không nội quan (g)
Wg: Khối lượng tuyến sinh dục (g)
Lo: Chiều dài chuẩn (cm)
- Mùa vụ sinh sản
Mùa vụ sinh sản được xác định dựa trên sự thay đổi tỷ lệ cá thành thục sinh dục, hệ số thành thục và hệ số điều kiện của cá trong năm Quan sát đặc điểm của tuyến sinh dục bằng mắt thường kết hợp với tiêu bản mô học để xác định các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục dựa theo thang bậc thành thục sinh dục cá của Nikolski (1963) Các tiêu bản mô học tuyến sinh dục được thực hiện theo phương pháp mô học chuẩn của Drury and Wallinton (1967) và Kiernan (1990)
- Sức sinh sản (fecundity), Bagenal and Tesch (1978):
Sức sinh sản tuyệt đối (Absolute fecundity, Fa)
Fa (số trứng/cá thể cái) = nG/g
Sức sinh sản tương đối (Relative fecundity, Fr)
Fr (số trứng/kg cá thể cái) = Fa/kg Trong đó: G: là khối lượng buồng trứng (g);
g: Khối lượng mẫu trứng được lấy ra để đếm (g);
n: số trứng của mẫu được lấy ra để đếm (hạt)
- Xác định chiều dài thành thục (Lm, maturity length)
Chiều dài thành thục đầu tiên của cá chành dục được xác định theo King (2007):
P= 1/{1+e-r*(L-Lm)}
Trang 10Trong đó:
P: là tỉ lệ cá thành thục
L: là chiều dài trung bình của cá (cm)
Lm: là chiều dài thành thục ở 50% quần đàn cá (cm)
Phương pháp xử lý số liệu
Vẽ đồ thị biểu diễn giá trị chiều dài thành thục (Lm) của cá chành dục được phân tích bằng phần mềm Stat (8.0)
2.4 Kích thích sinh sản và ương nuôi cá bột chành dục
2.4.1 Kỹ thuật sản xuất giống cá chành dục
2.4.1.1 Nuôi vỗ cá chành dục
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm nuôi vỗ được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức thức ăn, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần (Bảng 2.1) Cá chành dục bố mẹ có chiều dài từ 98-122 mm, khối lượng 10,2-14,4g
Bảng 2.1: Các nghiệm thức và thông số liên quan được bố trí trong thí nghiệm
Các chỉ tiêu
kỹ thuật
Nghiệm thức 100%
Cá tạp
100%
Tép
50% Cá tạp + 50% TA viên
50 % Tép sông + 50%
TA viên Mật độ
cho ăn 2 lần/ngày vào lúc 8 giờ sáng và 16 giờ chiều
2.4.1.2 Kích thích cá chành dục sinh sản bằng HCG, não thùy LHRH-a + Dom
Các thí nghiệm kích thích sinh sản cá chành dục được dựa trên các
kết quả sinh sản trên cá lóc C striatus và C micropeltes của Bùi Minh Tâm và ctv (2008), Paray et al (2014)
Các thí nghiệm được bố trí với 3 lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức,
12 cặp cá/nghiệm thức Trước khi bố trí sinh sản, kiểm tra mức độ thành thục của cá cái và cá đực đạt cuối giai đoạn IV
Trang 11Thí nghiệm 1: Sử dụng HCG đơn với 2 liều tiêm 1.000 và 1.500
IU/kg cho cả cá cái và cá đực Cá đực và cá cái chỉ tiêm 1 lần
Thí nghiệm 2: Sử dụng HCG kết hợp với 5 mg não thùy với 4 mức
liều tiêm 500 IU, 1.000 IU, 1.500 IU, và 2.000 IU/kg cá đực và 500 IU/kg cho cá cái Cá đực được tiêm 2 lần, lần đầu bằng 1/3 tổng liều, lần sau cách lần tiêm đầu 12 giờ Cá cái chỉ tiêm 1 lần và tiêm cùng thời điểm với tiêm lần sau của cá đực
Thí nghiệm 3: Sử dụng LHRHa + DOM với 3 mức liều tiêm 60μg,
80 μg và 100 μg/kg cá đực và 50 µg/kg + 1 mg não cho 1 kg cá cái Cá đực được tiêm 2 lần, lần đầu bằng 1/3 tổng liều, lần sau cách lần tiêm đầu
12 giờ Cá cái chỉ tiêm 1 lần và tiêm cùng thời điểm với tiêm lần sau của
cá đực
Phương pháp thu và đánh giá các chỉ tiêu sinh sản
Sau khi cá đẻ, trứng được thu và chuyển sang bể ấp Trứng của từng cặp cá bố mẹ được bố trí ấp riêng trong bể kính có sục khí nhẹ Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sinh sản theo phương pháp thông thường
Thời gian hiệu ứng
02 lít và đươc cố định bằng dung dịch formol 2-5%
Phương pháp xác định RLG
RLG là tỷ lệ giữa chiều dài ruột trên chiều dài thân, được tính theo công thức của Al - Hussainy (1949)
Trang 12Phương pháp xác định độ mở miệng cá bột
Độ mở miệng của cá được xác định theo Shirota (1970):
Trong đó, MH: độ mở miệng cá (mm);
AB: Chiều dài hàm trên (mm
Phương pháp phân tích thành phần phiêu sinh vật trong bể ương
+ Phương pháp phân tích định tính phiêu sinh vật
mẫu được xem trên kính hiển vi ở vật kính 10X, 40X để xác định giống, loài phiêu sinh thực và động vật theo tài liệu phân loại của Shirota (1966),
Đặng Ngọc Thanh và ctv (1980)
+ Phương pháp phân tích định lượng phiêu sinh vật
Khuấy đều mẫu cô đặc, dùng pipet hút lấy 1 ml dung dịch mẫu trải đều vào buồng đếm Sedgewick Rafter để định lượng phiêu sinh vật bằng phương pháp phân tích của Boyd and Tucker (1992) Trên một mẫu đếm
60 ô và đếm 3 vị trí khác nhau của buồng đếm Số lượng phiêu sinh vật được đếm theo từng nhóm ngành trên kính hiển vi ở vật kính 10X và được tính theo công thức sau:
Trong đó, X: Mật độ của phiêu sinh thực vật (cá thể/lít)
T: Số cá thể đếm được theo từng nhóm ngành
A: Diện tích 01 ô đếm (1mm2);
N: Số ô đếm (10 ô);
Vcđ: Thể tích cô đặc (ml);
Vthu: Thể tích thu mẫu (ml);
Phương pháp phân tích thức ăn trong ống tiêu hóa cá bột
Thức ăn trong ruột cá bột được xác định bằng phương pháp tần số xuất hiện thức ăn (Hyne, 1950)
Phương pháp phân tích chỉ số lựa chọn thức ăn của cá (E)
E= (ri-pi)/(ri+pi) Trong đó,
- ri là phần trăm loại thức ăn i được tìm thấy trong ruột cá tính trên tổng số loại thức ăn có trong ruột cá
Trang 13-pi là phần trăm loại thức ăn tương ứng được tìm thấy trong môi trường trên tổng số loại thức ăn có trong môi trường
2.4.3 Uơng cá chành dục với các loại thức ăn và mật độ khác nhau
Thí nghiệm 1: Đánh giá chất lượng cá bột từ nguồn cá bố mẹ tự nhiên và nuôi vỗ
Nguồn cá thí nghiệm: cá bột chành dục sử dụng trong thí nghiệm được cho sinh sản từ 2 nguồn cá bố mẹ (cá bố mẹ tự nhiên (NT1-1) và cá
bố mẹ nuôi vỗ thành thục (NT1-2)
Cá bột cá chành dục 2 ngày sau khi nở được bố trí ương trong thùng
có thể tích 0,4x0,6x0,6 m, mức nước 30 cm, số lượng 100 con/thùng (1 con/L) Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên và mỗi nghiệm thức
được lặp lại 3 lần Thức ăn sử dụng ương cá được dựa trên Amornsakun et
al., (1997, 1998a, 2003a và 2011) và cho cá ăn theo nhu cầu như sau:
7 ngày đầu: Moina
8-20 ngày tiếp theo: trùn chỉ
có che lưới lan Thức ăn dùng trong thí nghiệm giống nhau cho các nghiệm thức, qui trình cho ăn tương tự như thí nghiệm 1
Thí nghiệm 3: Thử nghiệm ương cá chành dục với các loại thức
ăn khác nhau trong giai đoạn cá bột
Cá bột chành dục sau khi tiêu hết noãn hoàng được bố trí ngẫu nhiên vào thùng xốp 20 L với mật độ 5 con/L (kết quả thí nghiệm 2) ương trong thời gian 28 ngày Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức thức ăn với 3 lần lặp lại (Bảng 3.3)
Bảng 3.3: Cách bố trí thí nghiệm
Nghiệm
thức
thức ăn
Thời gian ương
7 ngày đầu 8 -10 ngày 11-14 ngày 15-28 ngày
Trang 14100% trùn chỉ
100% trùn chỉ Tép
(NT3-2)
100%
Moina
70% Moina 30% tép
75% tép 25% Moina 100% tép TACN
(NT3-3)
100%
Moina
70% Moina 30% TACN
75%TACN 25% Moina
100% TACN
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu thí nghiệm
Tỉ lệ sống (TLS)
TLS (%)= 100 x (số cá kết thúc thí nghiệm/số cá thả)
Các chỉ tiêu tăng trưởng
Mẫu cá được thu ngẫu nhiên hàng tuần với 20 con /bể để đo chiều dài (mm), cân khối lượng (mg), ghi nhận số cá chết và sự phân hóa sinh trưởng của cá lúc kết thúc thí nghiệm Mẫu cá sau khi cân và đo được thả lại thí nghiệm
2.4 Xử lý số liệu
Số liệu được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn Sự khác biệt giá trị trung bình giữa các nghiệm thức được kiểm tra bằng phân tích ANOVA một nhân tố và phép thử DUNCAN ở mức ý nghĩa 0,05 Xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 22.0
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm hình thái và cấu trúc di truyền
3.1.1 Định loại cá chành dục bằng phương pháp ty thể
Đoạn gen Cytochrome b của các mẫu cá chành dục thu ở tỉnh Hậu Giang được giải trình tự có độ dài 340 bp Thành phần 4 loại nuclecotide của đoạn gen này gồm có T chiếm 34,1%, C 24,4%, A 23,8% và G chiếm 17,6% So sánh mức độ tương đồng với trình tự của cùng loài (thu ở nhiều nước khác nhau) đã công bố trong Ngân hàng gen cho thấy, cá chành dục trong nghiên cứu có trình tự tương đồng cao nhất 97% (trong số 306
nucleotide) so với mẫu cá chành dục (Channa gachua) thu ở Sri Lanka
với số truy cập là Z30268.1 (Hình 3.1)