1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Rèn luyện kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học cho giáo viên và sinh viên sư phạm 2017

92 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 5,68 MB
File đính kèm Kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn luyện kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học đặc biệt là đa phương tiện trong dạy học cho sinh viên ngành sư phạm, giúp họ nâng cao năng lực dạy học sau khi ra trường. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên phổ thông đáp ứng tốt nguồn nhân lực cho xã hội trước bối cảnh đổi mới tổng thể, căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông Việt Nam.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÀI GIẢNG HỌC PHẦN:

RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM NỘI DUNG KỸ NĂNG SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC

HÀ NỘI, THÁNG 9 NĂM 2017

Trang 2

MỤC LỤC

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1

1 Lời nói đầu 1

2 Một số khái niệm và thuật ngữ 1

2.1 Thiết bị dạy học(teaching equipments) 1

2.2.Một số thuật ngữ về hình ảnh 2

2.3 Một số thuật ngữ về âm thanh 5

3 Các chuẩn kết nối 7

3.1 RCA (Radio Corporation of America) 7

3.2 SUPER-VIDEO hoặc Y/C 8

3.3 Video Component 8

3.4 VGA (Video Graphics Array ) 8

3.5 DVI (Digital Video Interface) 9

3.6 DisplayPort 9

3.7 HDMI (High-Definition Multimedia Interface) 10

3.8 S/PDIF Optical 10

3.9 Phone 3.5 mm 11

3.10 Kết nối không dây 11

3.11 Một số thiết bị chuyển đổi 12

4 Nguyên tắc cơ bản và các bước thực hiện khi lắp đặt, kết nối, cài đặt, vận hành các thiết bị dạy học 15

4.1 Nguyên tắc cơ bản khi lắp đặt, kết nối, cài đặt, vận hành các thiết bị dạy học 15

4.2 Các bước thực hiện khi lắp đặt, kết nối, cài đặt, vận hành các thiết bị dạy học 16

II CÁC THIẾT BỊ DÙNG CHUNG TRONG DẠY HỌC 18

1 Máy tính cá nhân 18

1.1 Vai trò, chức năng của máy vi tính trong dạy học 18

1.2 Cấu tạo chung của máy vi tính 19

1.3 Các cổng giao tiếp của máy vi tính 23

2 Máy ảnh, máy quay phim kĩ thuật số 26

2.1 Vai trò của máy ảnh, máy quay phim 26

2.2Máy ảnh kĩ thuật số 26

2.2.1 Cấu tạo của máy ảnh KTS 26

Trang 3

2.2.2 Hướng dấn sử dụng máy ảnh KTS 27

2.2.3 Chuyển ảnh từ máy ảnh vào máy tính 29

2.3.4 Một số sự cố thường gặp khi sử dụng máy ảnh KTS và cách khắc phục 30 2.3 Máy quay kĩ thuật số 30

2.3.1 Cấu tạo của máy quay phim KTS 30

2.3.2 Hướng dẫn sử dụngmáy quay KTS 31

2.3.3 Kết nối máy quay KTS với các thiết bị khác 34

2.3.4 Một số sự cố thường gặp khi sử dụng máy quay KTS và cách khắc phục 35 3 Đầu đĩa DVD 36

3.1 Vai trò và cấu tạo 36

3.2 Hướng dẫn sử dụng đầu DVD 36

3.3 Kết nối đầu DVD với các thiết bị khác 37

4 Tăng âm 40

4.1 Vai trò và cấu tạo hệ thống tăng âm 40

4.2 Hướng dẫn sử dụng hệ thống tăng âm 42

4.2.1 Lắp đặt và kết nối hệ thống tăngâm 42

4.2.2 Sử dụng hệ thống tăng âm, loa, micro 44

4.3 Kết nối hệ thống tăng âm với các thiết bị khác (đầu đọc đĩa, TIVI, Computer,…) 46

5 Máy chiếu 47

5.1 Máy chiếu đa phương tiện 47

5.1.1 Vai trò và cấu tạo của máy chiếu đa phương tiện 47

5.1.2 Hướng dẫn sử dụng máy chiếu đa phương tiện 48

5.1.3 Kết nối máy chiếu đa phương tiện với các thiết bị khác 52

5.1.4 Một số sự cố thường gặp khi sử dụng máy chiếu đa phương tiện và cách khắc phục 54

5.2 Máy chiếu vật thể 54

5.2.1 Vai trò và cấu tạo của máy chiếu vật thể 54

4.2.2 Hướng dẫn sử dụng máychiếu vật thể 55

5.2.3 Kết nối máy chiếu vật thể với thiết bị khác 57

52.4 Một số sự cố thường gặp khi sử dụng máy chiếu vật thể và cách khắc phục 58

6 Máy thu vô tuyến truyền hình (Tivi) 59

6.1 Vai trò và cấu tạo của tivi 59

Trang 4

6.2 Hướng dẫn sử dụng ti vi 61

6.3 Kết nối TIVI với các thiết bị khác 63

7 Bảng tương tác 65

7.1 Vai trò và cấu tạo của bảng tương tác 65

7.2 Kết nối bảng tương tác với các thiết bị 65

7.3 Hướng dẫn sử dụng bảng tương tác 67

III KẾT NỐI HỆ THỐNG CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC 73

1 Tín hiệu nguồn từ đầu đọc đĩa ( đầu đĩa) 73

1.1 Hệ thống Đầu đĩa – Tivi (máy chiếu) 73

1.1.1 Kết nối Đầu đĩa – Tivi (máy chiếu) sử dụng cáp AV 73

a Thiết bị 73

b Bước tiến hành 73

1.1.2Kết nối Đầu đĩa – Tivi (máy chiếu) sử dụng cáp HDMI 74

a Thiết bị 74

b Bước tiến hành 74

1.2 Hệ thốngĐầu đĩa – Tivi (máy chiếu) – Bộ tăng âm 75

1.2.1 Kết nối đầu đĩa – Tivi (máy chiếu) – Bộ tăng âm sử dụng cáp AV 75

a Thiết bị 75

b Bước tiến hành 75

1.2.2 Kết nốiĐầu đĩa – Tivi (máy chiếu) – Bộ tăng âm sử dụng cáp VGA và RGB 76

a Thiết bị 76

b Bước tiến hành 76

2 Tín hiệu nguồn từ máy tính cá nhân (máy tính) 77

2.1 Hệ thống Máy tính – Tivi (máy chiếu) 77

2.1.1 Kết nối Máy tính – Tivi (máy chiếu) sử dụng cáp VGA 77

a Thiết bị 77

b Bước tiến hành 77

2.1.2 Kết nối Máy tính – Tivi (máy chiếu) sử dụng cáp HDMI 78

a Thiết bị 78

b Bước tiến hành 78

2.2 Hệ thống Máy tính – Tivi (máy chiếu) – Bộ tăng âm 79

2.2.1 Kết nối Máy tính – Tivi (máy chiếu) – Bộ tăng âm sử dụng cáp VGA 79

a Thiết bị 79

Trang 5

b Bước tiến hành 79

2.2 2 Kết nối Máy tính – Tivi (máy chiếu) – Bộ tăng âm sử dụng cáp HDMI 80

a Thiết bị 80

b Bước tiến hành 80

2.3 Hệ thống Máy tính – Tivi nối tiếp Máy chiếu – Bộ tăng âm sử dụng cáp VGA. 81

a Thiết bị 81

b Bước tiến hành 82

3 Tín hiệu nguồn từ thiết bị số cầm tay 83

3.1 Hệ thống Thiết bị số cầm tay– Tivi (máy chiếu) 83

3.1 1 Kết nối Thiết bị số cầm tay– Tivi (máy chiếu) sử dụng cáp HDMI 83

a Thiết bị 83

b Bước tiến hành 83

3.1.2 Kết nối Thiết bị số cầm tay– Tivi (máy chiếu) sử dụng mạng không dây 83

a Thiết bị 83

b Bước tiến hành 84

3.2 Hệ thống Thiết bị số cầm tay– Tivi (máy chiếu) – Bộ tăng âm 84

3.2.1 Kết nối Thiết bị số cầm tay – Tivi (máy chiếu) – Bộ tăng âm sử dụng cáp HDMI 84

a Thiết bị 84

b Bước tiến hành 85

3.2.2 Kết nối Thiết bị số cầm tay – Tivi (máy chiếu) – Bộ tăng âm sử dụng cáp VGA 85

a Thiết bị 85

b Bước tiến hành 86

Trang 6

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Lời nói đầu

Trong hoạt động dạy học, giáo viên sử dụng thiết bị dạy học cần phải đảm bảo tính khoa học và sư phạm,bởi thiết bị dạy học chịu sự chi phối của nội dung và phương pháp dạy học [2].Muốn vậy, yêu cầu quan trọng trước hết là giáo viên phải có kĩ năng

sử dụng các thiết bị dạy học

Vai trò, ý nghĩa của việc rèn luyện kĩ năng sử dụng các thiết bị dạy học đó là, giúp cho những giáo viên tương lai hình thành năng lực dạy học nói chung và năng lực sử dụng, khai thác các thiết bị dạy học nói riêng Như vậy, thông qua các hoạt động học tập thực hành để họ: nhận thức rõ về cấu tạo, các chức năng cơ bản của những phương tiện, thiết bị chủ yếu trong dạy học (máy vi tính, máy chiếu, bảng tương tác, tivi, máy quay, máy chiếu vật thể, ); trình bày được những yêu cầu, nguyên tắc

cơ bản khi lắp đặt, cài đặt, kết nối ;vận hành các phương tiện, thiết bị trong quá trình dạy - học; khắc phục những sự cố thường gặp trong quá trình cài đặt, kết nối ,sử dụng thiết bị dạy học; bảo quản, giữ gìn tốt các phương tiện, thiết bị trong quá trình dạy học

Việc sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học phụ thuộc rất nhiều vào kĩ năng,

sự sáng tạo của mỗi giáo viên Trong giai đoạn hiện nay, để đáp ứng đổi mới căn bản

và toàn diện chương trình giáo dục phổ thông, việc sử dụng các thiết bị dạy học lại càng quan trọng, góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy và học ở trường phổ thông

2 Một số khái niệm và thuật ngữ

2.1 Thiết bị dạy học(teaching equipments)

Có nhiều quan niệm khác nhau về thiết bị dạy học, nhưng về mặt bản chất có thể hiểu theo quan điểm trong tài liệu tập huấn nhân viên làm công tác thiết bị dạy học

của Bộ Giáo dục và Đào tạo: "Thiết bị dạy học là hệ thống đối tượng vật chất và những phương tiện kĩ thuật được giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm thực hiện mục đích dạy học" [1, tr.5]

Các loại hình thiết bị dạy học:

Trong thực tế thiết bị dạy học rất phong phú, để dễ phân biệt và quản líthiết bị người ta cần phân loại thiết bị dạy học Có nhiều cách tiếp cận phân loại thiết bị dạy học khác nhau, mỗi cách tiếp cận để phân loại thiết bị dạy học cũng chỉ mang tính tương đối Ở tài liệu này thiết bị dạy học được phân loại theo điều kiện sử dụng thiết

bị Theo đó sẽ có hai loại hình thiết bị dạy học đó là:

- Thiết bị dạy học không sử dụng năng lượng điện hay quen gọi là thiết bị dạy học truyền thống bao gồm các thiết bị cụ thể như phấn, bảng, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, dụng cụ,

Trang 7

Hình 1.1: Các loại hình thiết bị dạy học truyền thống

- Thiết bị dạy học có sử dụng năng lượng điện hay quen gọi là thiết bị dạy học hiện đại, bao gồm các thiết bị kỹ thuật như máy vi tính, máy chiếu, bảng tương tác, tivi, máy quay phim, máy chiếu vật thể,

Hình 1.2: Một số loại hình thiết bị dạy học hiện đại

Trong khuôn khổ rèn luyện kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học cho sinh viên sư phạm, ở tài liệu này sẽ chỉ đề cập đến việc rèn luyện kĩ năng sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại sử dụng năng lượng điện

Trang 8

Hình 1.3: Pixel/ điểm ảnh

b Độ phân giải (image resolution)

Độ phân giải màn hình là chỉ số các điểm ảnh hiển thị trên màn hình và thường được gọi là pixels.Các chỉ số này càng lớn thì màn hình hiển thị càng chi tiết

Như vậy, sẽ có các độ phân giải như sau:

SD Video- Standard Definition Video - Video độ nét tiêu chuẩn: (720x576) pixel

HD Video- High Definition Video - Video độ nét cao gồm các loại:

+ HD - độ phân giải: (1280 x 720) pixel 720p

+ Full HD - độ phân giải: (1920 x 1080) pixel 1080i/1080p + Ultra HD - độ phân giải: 4K (3840 x 2160) pixel 4K

Hình 1.4: Các loại độ phân giải màn hình

Tuy nhiên, đối với máy chiếu, tivi để có một hình ảnh thực sự đẹp nó phải được kết hợp với nhiều yếu tố khác như: Công nghệ màn hình, mật độ điểm ảnh, kích thước màn hình, thì mới đánh giá chính xác được chất lượng hình ảnh của màn hình đó

c Mật độ điểm ảnh(dots per inch)

Mật độ điểm ảnh ( kí hiệu dpi ) là số chấm trên bề mặt có đường chéo 1 inch Xét trong lĩnh vực hiển thị của màn hình thì mật độ điểm ảnh được ký hiệu là ppi

Trang 9

(pixels per inch) là số điểm ảnh được chứa trong màn hình có đường chéo 1 inch Ở đây, chúng ta sẽ chỉ xét về mật độ điểm ảnh ppi của màn hình

Mỗi một điểm ảnh (pixel) được cấu tạo từ 3 màu chủ đạo đỏ - xanh dương - xanh lá và cứ thế xếp cạnh nhau theo từng cột và hàng Mật độ điểm ảnh ppi sẽ được tính dựa trên một bề mặt có đường chéo là 1 inch tương đương với 2.54 cm

Mật độ điểm ảnh có liên quan mật thiết và tỷ lệ thuận đến độ phân giải của màn hình Công thức tính mật độ điểm ảnh như sau:

d.Tỷ lệ khung hình

Tỉ lệ khung hình là mối quan hệ giữa chiều dài và rộng của hình ảnh đó Để biểu diễn tỉ lệ khung hình, sử dụng hai số dương viết liền với nhau với dấu hai chấm ở giữa, chẳng hạn như 16:9, 4:3, Tỉ lệ khung hình thường áp dụng cho một hình ảnh, hình ảnh kỹ thuật số, kích thước màn hình tivi hay các thiết bị điện tử, khổ giấy, tranh

vẽ và nhiều ứng dụng khác liên quan [5]

Trang 10

e Các kích thước và độ lớn màn hình

Độ lớn màn hình thường được gọi theo kích thước của đường chéo màn hình với đơn vị đo độ dài chuẩn của Anh quốc (inch/'') Bởi vậy chúng ta thường thấy màn hình được gọi là 5 inch, 7 inch, 32 inch, 100 inch,

Tính toán chiều cao, chiều rộng và diện tích màn hình.Thông thường, các đặc tả màn hình được cho là thông số đường chéo Công thức sau có thể dùng để tìm chiều cao (h), chiều rộng (w) và diện tích (A), với r là tỉ lệ và d là đường chéo của màn hình [4]

Hình 1.6: Độ lớn của màn hình

2.3 Một số thuật ngữ về âm thanh

a.Âm thanh mono

Mono là âm thanh được phát ra từ một nguồn âm thanh duy nhất và nguồn âm thanh đó ở một vị trí cố định.Như vậy, chỉ dùng một amplifier và một loa để phát lại Đối với thính giác của người nghe, tất cả những chi tiết của âm nhạc, như là giọng hát, những nhạc cụ, như được phát ra từ một điểm trong không gian Nếu gắn hai loa vào vào một nguồn monophonic, âm thanh sẽ giống như là được phát ra từ một điểm ở chính giữa hai loa, tạo ra một kênh ảo (phantom channel)

Trang 11

Hình 1.7: Âm thanh mono

b Âm thanh stereo

Âm thanh stereo là sự tổng hòa của nhiều nguồn âm thanh ở nhiều vị trí khác nhau từ trái qua phải của người nghe thì được gọi là âm thanh Stereo.Khi nghe âm thanh stereo sẽ cho cảm giác về không gian, vị trí của từng âm thanh riêng biệt và cả

sự chuyển động của vật phát ra âm thanh

Trong một dàn âm thanh, khi 1 cặp loa hoặc nhiều hơn, chia làm 2 cột xếp 2 bên, kỹ thuật viên có thể chỉnh sẵn âm thanh theo dạng stereo với âm thanh được phân

bổ từ cột loa trái sang cột loa phải, như vậy dàn loa sẽ phát ra âm thanh stereo Đương nhiên với một chiếc tai nghe hay là một dàn âm thanh với 2 cột loa, mỗi bên phát ra một âm thanh khác nhau (Stereo) sẽ mang lại âm thanh đa dạng, hay hơn so với dạng

âm thanh mà cả 2 cột loa cùng phát ra chung một tín hiệu âm thanh (Mono).Stereo là

âm thanh tuyệt vời nhất để thưởng thức âm nhạc, ca nhạc

Hình 1.8: Âm thanh stereo [4]

c Âm thanh lập thể (SUROUND)

Âm thanh SUROUND còn gọi là âm thanh bao quanh (người nghe) hay âm thanh lập thể Mục tiêu của dàn âm thanh này nhằm để mô tả lại âm thanh diễn ra xung quanh người nghe một cách chân thực nhất, giống như người nghe đang đứng trong môi trường âm thanh đó thật Như vậy, có các loại dàn âm thanh 5.1 hay 7.2,

Trang 12

Hình 1.9 Hệ thống âm thanh 5.1

Hệ thông âm thanh DOLBY PRO LOGIC(5.1) bao gồm:

- Hai loa chính phía trước (Front – Left/Right)L- R

- Hai loa phụ phía sau ( Rear – Left/Right)Ls- Rs

- Một loa ở giữa (Center) C

- Loa siêu trầm(Subwoofer) SW

3.1 RCA (Radio Corporation of America)

RCA hay còn gọi là giắc bông sen cho phép kết nối để truyền tín hiệu cả hình ảnh và âm thanh

Hình 1.10: Kết nối RCA

RCA được sử dụng rất phổ biến gồm 03 giắc cắm:

Giắc màu vàng: kết nối tín hiệu hình Video Giắc màu trắng: kết nối tín hiệu tiếng kênh trái Audio L (left) Giắc màu đỏ: kết nối tín hiệu tiếng kênh phải Audio R (right

Trang 13

3.2 SUPER-VIDEO hoặc Y/C

S-video là thế hệ cáp video tiếp theo, khác với cáp tổng hợp ở chỗ chúng tách tín hiệu video thành 2 thành phần khác nhau : độ sáng(Y) và màu (C) S-video sẽ được cải tiến tốt hơn so với cáp tổng hợp

Hình 1.12: Kết nối video Component

Video Component có 3 chân cắm theo 3 mầu cơ bản đặc trưng của công nghệ tạo mầusắc truyền hình, cáp này chỉ sử dụng để kết nối truyền hình ảnh, chất lượng của chuẩn kết nối này cao hơn hẳn so với kết nối theo chuẩn RCA bằng 1 giắc bông sen màu vàng

3.4 VGA (Video Graphics Array )

VGA (viết tắt của Video Graphics Array) là một chuẩn hiển thị được giới thiệu năm 1987 từ hãng IBM cùng loại máy tính PS/2.VGA dùng để hỗ trợ việc kết nối từ máy tính tới các thiết bị trình chiếu (máy chiếu, màn hình ngoài ) thông qua dây cáp

VGA có 15 chân kết nối, hỗ trợ nhiều chuẩn độ phân giải 640x400px, 1280x1024px, hiện nay có thể lên đến 1920x1080 px (FullHD), 2048x1536px

Trang 14

Hình 1.13: Kết nối VGA (Video Graphics Array)

3.5 DVI (Digital Video Interface)

Chuẩn DVI truyền dẫn tín hiệu hình ảnh dưới dạng kỹ thuật số, thường dùng truyền dẫn tín hiệu có có độ phân giải cao cho các thiết bị như màn hình LCD, máy chiếu HD

Hình 1.14: Kết nối DVI – Digital Video Interface

3.6 DisplayPort

DisplayPort là 1 chuẩn kết nối và truyền dẫn tín hiệu video khá mới, và được trang bị trên những thiết bị kỹ thuật số hiện đại ngày nay, chủ yếu là máy vi tính tính,

ví dụ như những sản phẩm cho doanh nhân (business) của Macs, Dell, HP và Lenovo

Có thể được coi là sự kế thừa đối với chuẩn DVI và VGA trên máy tính Với bề ngoài khá giống HDMI, có khả năng chuyển tín hiệu HD video và audio, độ phân giải tối đa

có thể đạt được là 1920×1080 với 8 kênh audio

Trang 15

Hình 1.15: Kết nối DisplayPort

3.7 HDMI (High-Definition Multimedia Interface)

HDMI là chữ viết tắt của cụm từ High-Definition Multimedia Interface trong tiếng Anh, dịch sang tiếng Việt là giao diện đa phương tiện phân giải cao Nói đơn giản, đây là chuẩn kết nối có khả năng truyền tải hình ảnh độ nét cao và âm thanh lập thể thông qua một sợi cáp Trước đây, để làm được việc này thì người ta phải dùng đến

3 cáp truyền tải hình ảnh và 6 cáp để truyền tải âm nhanh

Hình 1.16: Kết nối HDMI

Chuẩn HDMI được phát minh bởi công ty Silicon Image dựa trên công nghệ kết nối tuần tự tốc độ cao có tên gọi là TMDS.HDMI hỗ trợ tất cả các chuẩn hình ảnh, âm thanh tiêu chuẩn hiện nay

3.8 S/PDIF Optical

Dùng truyền dẫn tín hiệu âm thanh bằng quang học, thường dùng cho hệ thống

âm thanh đa kênh chất lượng cao (dàn âm thanh 5.1 hay 7.2, )

S/PDIF Optical là dây kết nối tín hiệu âm thanh kỹ thuật số hay còn được gọi là dây cáp quang siêu dẫn, vỏ dây được bằng hợp chất Duraflex S/PDIF Optical được sơn một lớp phủ ngoài để giữ cho tín hiệu đi đúng hướng trong quá trình truyền tải, giúp giảm nhiễu tín hiệu tần số cao cho bên ngoài, vì đây là dây quang, không phải dây điện Bên cạnh đó, cũng chính vì là dây quang nên sẽ không bị nhiễu từ bên ngoài và việc dẫn truyền ít tiêu hao hơn.Đầu sợi quang được làm bóng hoàn hảo

Trang 16

Hình 1.17: Kết nối S/PDIF Optical

3.9 Phone 3.5 mm

Hình 1.18: Kết nối giắc phone 3.5

Là đầu cắm tiêu chuẩn cho của các thiết bị đầu cuối của hệ thống âm thanh như micro, tai nghe,

3.10 Kết nối không dây

- Kết nối bluetooth

Điều khiển và giao tiếp không dây giữa các thiết bị phát như laptop, smatphone, tablets, với dàn âm thanh, tai nghe, Đây là một trong những ứng dụng ngày càng trở nên phổ biến của bluetooth

Hình 1.19: Kết nối âm thanh bằng bluetooth

Trang 17

- Kết nối wifi giữa projecter với laptop,smatphone, tablet

Nhờ khả năng kết nối không dây gọn gàng, cơ động và hỗ trợ nhiều tính năng độc đáo, các thiết bị kỹ thuật số dùng cho cá nhân như laptop, smatphone, tablettrở nên phổ biến, cùng với máy chiếu (projecter) đa phương tiện không dây xuất hiện ngày càng nhiều trong các trường học hoặc các trung tâm đào tạo Vì vậy, việc kết nối wifi giữa chúng sẽ đang dần trở thành thông dụng.Tuy nhiên để sử dụng và khai thác hiệu quả, người sử dụng cần có một vốn kiến thức nhất định về các phương thức kết nối

Hình 1.20: Kết nối wifi giữa projecter với laptop và điện thoại smatphone

3.11 Một số thiết bị chuyển đổi

Thực tế khi cần sử dụng các thiết bị kết nối với nhau chúng ta sẽ gặp không ít những trường hợp bất đồng chuẩn kết nối.Chẳng hạn, laptop chỉ có cổng HDMI, trong khi đó máy chiếu đa phương tiện chỉ có kết nối VGA, vậy làm thế nào để kết nối được?Chính từ những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn đó, đã xuất hiện các thiết bị chuyển đổi giúp chúng ta hoàn toàn có thể kết nối được các thiết bị không có cùng chuẩn kết nối

- Chia audio và video

(a) Chia VGA (b) Chia audio 3.5mm

Hình 1.21: Thiết bị chia VGA và audio (3.5mm)

Trang 18

- Chuyển đổi sang VGA

Hình 1.22: Thiết bị chuyển đổi sang VGA dây nối mềm

Hình 1.23: Thiết bị chuyển đổi sang VGA bằng giắc nối cứng

- Chuyển đổi sang HDMI

Hình 1.24: Một số thiết bị chuyển đổi sang HDMI

- Một số thiết bị chuyển đổi đa năng

Hình 1.25: Thiết bị chuyển đổi đa năng

Trang 19

- Một số thiết bị chuyển đổi sang Component

Hình 1.26: Thiết bị chuyển đổi sang component

- Thiết bị chuyển đổi HDMI full size sang HDMI mini và HDMI micro

Các cổng kết nối trên các thiết bị số cầm tay như máy tính bảng, điện thoại cảm

ứng thường là dạng HDMI mini hoặc HDMI micro, vì vậy cần phải có các loại thiết bị

chuyển đổi này để có thể kết nối các thiết bị đó với màn hình tivi, máy chiếu đa

phương tiện có cổng HDMI full size

Hình 1.27: Thiết bị chuyển đổi HDMI sang mini, micrro

- Một số thiết bị chuyển đổi giắc 3.5 và RCA

Hình 1.28: Thiết bị chuyên đổi 3.5 và RCA

Trang 20

- Một số thiết bị nối dài

Hình 1.29: Một số loại thiết bị nối dài

4 Nguyên tắc cơ bản và các bước thực hiện khi lắp đặt, kết nối, cài đặt, vận hành các thiết bị dạy học

4.1 Nguyên tắc cơ bản khi lắp đặt, kết nối, cài đặt, vận hành các thiết bị dạy học

- Vị trí lắp đặt thiết bị đảm bảo theoyêu cầu nhà sản xuất

- Chuẩn kết nốitheoquy định kỹ thuật trong kết nối

+ Chuẩn cơ khí là chuẩn cắm VGA, RCA hay HDMI

+ Chuẩn tín hiệu là hình ảnh, âm thanh trái, âm thanh phải

- Chiều (hướng) đi của tín hiệu từ thiết bị phát đến thiết bị thu

+ Output: thiết bị ra (xuất) + Input: thiết bị vào (nhập)

Hình 1.30: Một số cổng kết nối IN & OUT

- Đặc điểm của kết nối

+ Màu sắc của cổng (dây) màu + Dạng tín hiệu: tín hiệu lớn, tín hiệu nhỏ,

- Sử dụng đúng nguồn điện cho thiết bị

- Cài đặt chương trình của thiết bị như phần mềm hệ điều hành, phần mềm hỗ trợ, Driver điều khiển thiết bị, phù hợp với yêu cầu nhà sản xuất và được support

Trang 21

- Vận hành đảm bảo tính kỹ thuật, tính sư phạm

4.2 Các bước thực hiện khi lắp đặt, kết nối, cài đặt, vận hành các thiết bị dạy học

Tiến hành việc thực hiện khi lắp đặt, kết nối, cài đặt, vận hành các thiết bị dạy học tuân thủ nguyên tắc trên đây theo quy trình các bước như sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Quy trình các bước khi lắp đặt, kết nối, cài đặt, vận hành thiết bị dạy học

Bước 1: Chọn vị trí lắp đặt thiết bị đảm bảo phù hợp với những điều kiện sử

dụng như vững vàng, thông thoáng, không bị cản trở bới các vận dụng khác, môi trường không quá nóng, độ ẩm cho phép

Bước 2:Phác thảo các phương án kết nối các thiết bị

Bước 3: Lựa chọn phương án kết nối thiết bị tối ưu Phương án kết nối thiết bị

tối ưu đó là phương án xét trong điều kiện thực tế phải khả thi, an toàn, đảm bảo chất lượng tốt nhất có thể, nhanh, gọn gàng,

Trang 22

Bước 4: Thực hiện việc kết nối cần đảm bảo về chuẩn kết nối, chiều (hướng) đi

của tín hiệu từ thiết bị phát đến thiết bị thu, tuân thủ theo mầu sắc các cổng kết nối hoặc dạng tín hiệu, Kết nối nguồn phải lưu ý đến dòng điện và điện áp của thiết bị phù hợp với nguồn điện được sử dụng

Bước 5: Kiểm tra lại toàn bộ về vị trí đặt, độ chắc chắn của thiết bị, các kết nối,

nguồn điện, nắp đậy ống kính máy chiếu, vật cản xung quanh thiết bị, trước khi bật

nguồn điện, khởi động cho các thiết bị

Bước 6: Vận hành, bật nguồn điện khởi động các thiết bị, điều chỉnh các thông

số như độ sáng, độ tương phản, độ rộng màn hình, độ nét, tính cân đối, Trong quá trình sử dụng và kết thúc quá trình sử dụng tuân thủ theo đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị

Trang 23

II CÁC THIẾT BỊ DÙNG CHUNG TRONG DẠY HỌC

1 Máy tính cá nhân

1.1 Vai trò, chức năng của máy vi tính trong dạy học

Máy vi tính (Computer) là thiết bị điện tử thực hiện các công việc sau:

- Nhận thông tin vào

- Xử lý thông tin theo chương trình được lưu trữ trong bộ nhớ

- Đưa ra thông tin kết quả

(a) Máy tính để bàn (b) Laptop

Hình 2.1: Máy tính cá nhân

* Máy vi tính là công cụ trình diễn nội dung thông tin

Đa số các giáo viên hiện nay khai thác vai trò này của máy vi tính Do đặc trưng của nó, máy vi tính có thể trình diễn các dạng thông tin khác nhau, như văn bản, hình ảnh, hoạt hình, video, mô phỏng, âm thanh một cách linh hoạt và rõ ràng cho từng cá nhân cũng như cả lớp Nội dung thông tin mà máy vi tính có khả năng trình diễn cũng

đa dạng từ thông tin về khái niệm đến những thông tin về quy trình thao tác Tuy nhiên quan trọng hơn, máy vi tính cho phép tạo ra nhiều kiểu trình diễn bằng cách phối hợp các thành phần thông tin riêng lẻ theo những trật tự khác nhauphù hợp với đặc điểm đa dạng của người học hơn Nhưng cần lưu ý rằng, không được lạm dụng quá mức vai trò này của máy vi tính, hay sử dụng nó một cách tùy tiện, ví dụ như: chiếu toàn bộ một trang tài liệu gõ trên word lên màn hình, hay cho các chữ bay lượn, dùng những tín hiệu âm thanh vô nghĩa Cần tuân theo các nguyên tắc sư phạm khi trình diễn thông tin

*Máy vi tính như một công cụ tổ chức và điều khiển quá trình học tập

Máy vi tính không phải chỉ trình diễn thông tin đơn thuần mà máy vi tính còn dùng để tạo ra các tình huống có vấn đề qua mô phỏng hoặc video, phối hợp lồng ghép hình ảnh âm thanh Nếu kịch bản sư phạm được thiết kế tốt, giáo viên có kỹ năng sư phạm giỏi, giáo viên có thể tổ chức giờ học sinh động.Mức độ này đòi hỏi người thiết

kế phải có khả năng viết kịch bản tốt

Trang 24

Để tránh rơi vào tình trạng phô diễn các kỹ thuật máy vi tính thì khi thiết kế một bài giảng có sự hỗ trợ của máy vi tính bao gồm: thiết kế kỹ thuật và thiết kế kịch bản

- Thiết kế kỹ thuật là xác định cấu trúc bài giảng thể hiện trên máy vi tính, các trang chủ yếu, cơ sở dữ liệu, giao diện các trang các phần mềm, sơ đồ

- Thiết kế kịch bản bao gồm: kịch bản sư phạm, kịch bản hình ảnh và kịch bản kỹ thuật

* Máy vi tính hướng dẫn thực hành

Máy vi tính có thể được sử dụng trong các tiết thực hành, thông qua cácphần mềm hỗ trợ giáo viên có thể xây dựng các thí nghiệm ảo giúp học sinh tiếp thu được tri thức mà không cần phải tiến hành các thao tác thực tế

* Máy vi tính là công cụ kiểm tra đánh giá

Máy vi tính làm công việc kiểm tra đánh giá học sinh, nhiều công cụ phần mềm cho phép tạo ra các bài kiểm tra thích hợp với mọi cấp độ, mọi dạng tài liệu

Không những chỉ kiểm tra và đưa ra đánh giá phản hồi, máy vi tính còn có thể lưu trữ kết quả để theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập

* Máy vi tính là môi trường trao đổi thông tin

Với khả năng của mình, máy vi tính có thể tạo ra môi trường học tập mới, cho phép học sinh được học với rất nhiều thầy giáo trong quá trình học tập cũng như tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với giáo viên, các bạn học và các chuyên gia trong các lĩnh vực

có liên quan

Để sử dụng máy vi tính một cách có hiệu quả thì còn phải phụ thuộc vào mức

độ sử dụng máy vi tính trong dạy học, phụ thuộc vào nội dung, đặc điểm của từng bộ môn

1.2 Cấu tạo chung của máy vi tính

Hình 2.2: Sơ đồ cấu tạo chung của máy vi tính

Trang 25

- Gắn kết các thành phần trên một hệ thống máy vi tính lại với nhau

- Điều khiển tốc độ Bus cho các thành phần khác nhau

- Quản lý nguồn cấp cho các thành phần trên Main

- Cung cấp xung Clock để đồng bộ hoạt động của toàn hệ thống

- Dung lượng bộ nhớ hữu hạn

- Hầu hết thông tin trong nó bị xóa khi ngắt điện

- Chỉ dùng để ghi nhớ tạm thời chương trình, dữ liệu và kết quả khi giải toán

Bộ nhớ ngoài

- Lưu trữ thông tin lâu dài

- Có thể lưu trữ khối lượng dữ liệu lớn

- Tốc độ truy nhập chậm

- Rẻ tiền hơn

Hình 2.4: Một số loại bộ nhớ ngoài

Trang 26

- Bàn phím

Hình 2.6: Bàn phím máy vi tính

Bàn phím là thiết bị nhập.Ngoài những chức năng cơ bản, bạn có thể tìm thấy những loại bàn phím có nhiều chức năng mở rộng để nghe nhạc, truy cập internet, hoặc chơi game

Bàn phím được phân loại theo cách nối với CPU:Bàn phím cắm cổng PS/2.; Bàn phím cắm cổng USB; Bàn phím không dây

- Chuột máy vi tính

Trang 27

Chuột máy vi tínhcũng là một thiết bị nhập, đặc biệt hữu ích đối với các ứng dụng đồ họa

(a) Chuột máy vi tính có dây (b) Chuột máy vi tính không dây

Hình 2.7: Hình ảnh chuột máy tính

Phân loại:

- Chuột cơ: dùng bi lăn để xác định vị trí

- Chuột quang: dùng cảm ứng ánh sáng (không có bi lăn) Sử dụng: Tùy loại chuột có thể cắm cổng PS/2, cổng USB, hoặc không dây

Ngoài các thiết bị ngoại vi trên là các thiết bị tối thiểu cho một máy vi tính cá nhân, còn có các thiết bị khác tùy theo chức năng sử dụng mà tham gia vào hệ máy vi tính, như máy in, máy quét, máy chiếu Projector,

Khi bán, Vỏ máy vi tính thường được gắn sẵn nguồn máy vi tính

Hình 2.8: Vỏ máy vi tính

Trang 28

1.3 Các cổng giao tiếp của máy vi tính

Hình 2.9: Một số cổng giao tiếp thường gặp của máy vi tính để bàn

Hình 2.10:Một số cổng giao tiếp thường gặp của máy laptop

Trang 29

a Cổng USB

Hình 2.11: Kí hiệu và hình ảnh nhận biết các loại cổng USB

USB viết tắt từ Universal Serial Bus (còn gọi là cổng vạn năng), dùng để cắm các thiết bị ngoại vi như máy in, máy quét, webcame ; cổng USB đang thay thế vai trò của các cổng COM, LPT Cổng USB dẹt và thường có ít nhất 2 cổng nằm gần nhau

và có ký hiệu mỏ neo đi kèm

Lưu ý!: Đối với một số thùng máy (case) có cổng USB phía trước, muốn dùng được cổng USB này bạn phải nối dây nối từ Case vào chân cắm có ký hiệu USB trên mainboard

c Cổng PS/2

Hình 2.12: Cổng PS/2

IBM đã giới thiệu cổng PS/2 vào năm 1987 với dòng máy vi tính cá nhân PS/2 Cổng giao tiếp này là hai cổng tròn nằm sát nhau, màu xanh đậm để cắm bàn phím, màu xanh lá cây để cắm chuột

c Cổng LPT

Hình 2.13: Cổng LPT

Trang 30

Cổng song song, cổng cái, cổng máy in - LPT viết tắt từ Line Printer Terminal Công dụng: thường dành riêng cho cắm máy in Tuy nhiên đối với những máy in thế

hệ mới hầu hết cắm vào cổng USB thay vì cổng COM hay LPT Về hình dáng, LPT là cổng dài nhất trên mainboard, có 25 chân

d Cổng mạng RJ45

Hình 2.14: Chuẩn dây mạng RJ45

Có 2 cách bấm dây mạng RJ45 theo tiêu chuẩn quốc tế:

- Chuẩn A(Bấm thẳng): Hai đầu dây đều được bấm theo kiểu A hoặc B Dùng để kết nối máy vi tính với switch hoặc Hub

- Chuẩn B(Bấm chéo): Một đầu bấm theo kiểu A và đầu còn lại bấm theo kiểu B Dùng để kết nối các máy vi tính với nhau

e Cổng Thunderbolt

Hình 2.15: Cổng Thunderbolt và Mini Displayport

Cổng Thunderbolt là chuẩn kết nối cao cấp, cho phép các thiết bị liên kết với nhau và truyền tải dữ liệu nhanh hơn nhiều so với chuẩn USB truyền thống

f Khe đọc thẻ nhớ

Giúp máy vi tính truy cập nội dung các loại thẻ nhớ của máy ảnh, máy quay phim

Hình 2.16: Khe đọc thẻ nhớ

Trang 31

2 Máy ảnh, máy quay phim kĩ thuật số

2.1 Vai trò của máy ảnh, máy quay phim

Vai tròcủa máy ảnh, máy quay phim khá quan trọng trong cuộc sống của chúng

ta Để lưu giữ một hình ảnh, một gương mặt thân thương, một phong cảnh hùng vĩ, một khoảnh khắc đáng nhớ hay những hành động ngộ nghĩnh nào đó chúng ta đều cần đến máy ảnh, máy quay phim

Trong dạy học, máy ảnh và máy quay phim tạo ra một kênh hình đóng vai trò

vô cùng quan trọng trong các bài giảng

Hình 2.17: Hình ảnh máy ảnh và máy quay phim kĩ thuật số

2.2Máy ảnh kĩ thuật số

2.2.1 Cấu tạo của máy ảnh KTS

Về cơ bản, máy ảnh kỹ thuật số hoạt động theo nguyên lý làm việc của máy ảnh

cơ, nhưng thay vì sử dụng hóa chất trên phim (dạng tín hiệu tương tự) trong máy ảnh

cơ, máy ảnh số nhận diện và lưu trữ hình ảnh dưới dạng tín hiệu số (dạng tín hiệu điện) Việc hiển thị hình ảnh trên máy ảnh số thường thông qua màn hình tinh thể lỏng gắn kèm với máy

Trong thực tế chúng đa đang sử dụng máy ảnh KTS của nhiều hãng khác nhau.Với một hãng sản xuất có nhiều dòng máy.Mỗi dòng máy có hình dạng, kích thước, tính năng kĩ thuật khác nhau nên cách vận hành cụ thể của từng máy khác nhau Tuy nhiên chúng đều tuân theo một số nguyên tắc chung

Đi kèm theo một máy ảnh KTS thường có: Máy ảnh; Bộ phận sạc pin + pin; Các dây kết nối (với máy tính, tivi, máy in); Thẻ nhớ; Sách hướng dẫn sử dụng

Trang 32

9 A/V OUT (Cổng ra Audio/Video )

Để tránh làm rơi máy ảnh, nên đeo máy vào cổ tay khi sử dụng

2.Ống ngắm cho ảnh thực 3.Lỗ cắm trong kết nối USB 4.DC IN (power input) Terminal 5.Vỏ đậy các lỗ cắm kết nối 6.Khe gắn thẻ nhớ / Nắp khóa Pin 7.Nắp mở khe cắm thẻ nhớ / Nắp đậy Pin 8.Lỗ cắm giá đỡ

9.Nút ROOM thu phóng ảnh

Hình 2.18: Cấu tạo mặt trước và sau máy ảnh kĩ thuật số

2.2.2 Hướng dấn sử dụng máy ảnh KTS

a Chuẩn bị máy ảnh KTS

- Kiểm tra các thiết bị đi kèm, danh sách các thiết bị này được in trên hộp máy

Các bộ phận thông thường được kèm theo máy là : dây đeo, pin, bộ sạc, dây USB (kết nối với máy tính), dây AV (kết nối với tivi), thẻ nhớ, đĩa CD chương trình và sách hướng dẫn

Trang 33

- Xem sách hướng dẫn để biết thêm thông tin của máy, vị trí và chức năng của các nút Lắp pin vào thiết bị sạc pin nếu máy ảnh sử dụng pin sạc, nếu sử dụng loại pin

Li – ion thì thời gian sạc có thể mất 2 đến 3 tiếng

- Gắn dây đeo vào máy để tránh bị rơi trong quá trình sử dụng

- Lắp pin vào thiết bị sạc:

Hình 2.19: Thiết bị sạc pin

- Lắp pin và thẻ nhớ vào máy: Trượt khe gắn thẻ nhớ/ mở nắpđậy pin (theo hướng mũi tên), đẩy chốt khóa pin và lắp pin theo hướng mũi tên, lưu ý lắp đúng cực pin Sau đó lắp thẻ nhớ theo hướng mũi tên

Hình 2.20: Lắp pin

Lắp thẻ nhớ vào máy theo hướng mũi tên/ đậy lắp/ trượt theo mũi tên

Hình 2.21: Lắp thẻ nhớ

b Thao tác cơ bản khi sử dụng máy ảnh KTS

- Nhấn nút On/Off để mở máy nếu máy sử dụng nút nhấn hoặc gạt sang vị trí

On nếu máy sử dụng nút gạt Lưuý khi mở máy thì ống kính sẽ chạy ra, tránh không được để ống kính chạm vào tay hoặc các vật khác

- Trên máy có hai chế độ chụp và quay video, gạt sang vị trí chụp

- Nhìn vào màn hình LCD ngắm khuôn hình , khi thấy ưng ý nhấn nút chụp (nút tròn to) Hình chụp sẽ tự động được lưu vào thẻ nhớ

c Các chế độ chụp của máy ảnh KTS

Mỗi nhà sản xuất khác nhau đưa ra các chế độ chụp khác nhau, chủ yếu gồm:

Trang 34

Auto: chụp tự động, tất cả các công việc lấy nét, đặt độ sáng, bật tắt đèn Flash,

điều chỉnh tương phản, cân bằng trắng được điều chỉnh tự động bởi chíp điều khiển gắn bên trong máy ảnh và hệ thống cảm biến

Video: chế độ quay phim, chỉ có ở một số máy ảnh

P: (Programme): lập trình trước

Play Mode: chế độ xem lại ảnh và video

Night Scence: cảnh đêm trong điều kiện thiếu ánh sáng

Portrait: Chụp chân dung

Landscape: chụp phong cảnh, ở ngoài trời

Sport: Chụp thể thao

Fireworks: Chụp cảnh pháo hoa

Macro: chụp cận cảnh Dùng để chụp văn bản, chụp vật thể gần Lưu ý: khi

chụp cận cảnh phải tắt đèn flash, chế độ tiêu cự để về wide (không zoom)

SelfTimer: Bật tắt chế độ chụp hẹn giờ

Flash: Bật và tắt chế độ sử dụng đèn flash, gồm: đèn luôn bật, đèn chống mắt

đỏ, tắt đèn và đèn tự động

- Đèn tắt - Đèn tự động bật

2.2.3 Chuyển ảnh từ máy ảnh vào máy tính

Ngoài ra, ta cũng có thể kết nối máy ảnh KTS với máy tính thông qua một sợi cáp kèm theo máy để sao chép lại các hình ảnh đã chụp Ở đây sẽ trình bày cách thức lấy ảnh từ máy KTS bằng cả hai cách trên

a Lấy ảnh từ máy KTS thông qua ổ đọc thẻ nhớ

Tháo thẻ nhớ ra khỏi máy ảnh rồi gắn nó vào ổ đọc.Thực hiện việc copy file ảnh như đối với các thiết bị lưu trữ thông thường

Chú ý: Một số máy tính và máy in có khe cắm thẻ nhớ, ta chỉ đưa thẻ nhớ vào khe cắm này để chuyển ảnh vào máy tính hoặc máy in

b Lấy hình trực tiếp từ máy ảnh KTS

Sử dụng cáp USB nối trực tiếp máy ảnh với máy tính Khi đó máy ảnh cũng được coi như một ổ đĩa của máy tính Thao tác copy thực hiện giữa các ổ đĩa trong

máy tính Trường hợp này yêu cầu phải cài đặt driver cho máy ảnh cụ thể

Trang 35

2.3.4 Một số sự cố thường gặp khi sử dụng máy ảnh KTS và cách khắc phục

* Tương phản quá cao:

Một bức ảnh với độ tương phản quá cao sẽ tạo ra sự khác biệt rất lớn và rõ ràng giữa những vùng sáng và vùng tối của bức ảnh

Khắc phục: Có thể sử dụng đèn flash để chiếu vào khu vực đổ bóng của bức ảnh

* Hiện tượng mắt đỏ:

“Mắt đỏ” thường xuất hiện khi ta sử dụng đèn flash

Khắc phục: Cho đối tượng nhìn ra xa máy ảnh để tránh sự phản chiếu từ mắt

2.3 Máy quay kĩ thuật số

2.3.1 Cấu tạo của máy quay phim KTS

Một chiếc máy quay phim kỹ thuật số (Digital Camera) có các thành phần cấu tạo chính như sau

- Thân máy quay là nơi vận hành chính các chức năng của máy Bao gồm các thiết bị phức tạp như cảm biến hình ảnh, hệ thống gương phản chiếu, bộ xử lí ảnh… Ngoài ra thân máy còn có hệ thống nút bấm để người dùng hiệu chỉnh các chức năng

và là nơi chứa các thiết bị phụ trợ khác (như đèn flash, micro thu âm, màn hình, ống ngắm…)

- Ống kính có thể được xem như con mắt của máy quay Cũng là một thiết bị có cấu tạo cực kì phức tạp, ống kính cho phép chúng ta điều chỉnh độ rộng của khung ảnh, độ nét của hình ảnh và lượng ánh sáng lọt vào máy Tùy loại máy quay mà ống kính có thể được gắn chặt vào thân máy hoặc có thể tháo rời

- Thiết bị lưu trữ là nơi sẽ lưu các hình ảnh, đoạn phim mà bạn đã chụp hoặc quay lại thành những file độc lập Và chúng ta có thể dễ dàng lấy chúng ra và đưa vào máy tính cá nhân để đọc

Cáp USB Cáp USB

Trang 36

- Pin (Battery): là nguồn cung cấp năng lượng để vận hành chiếc máy quay Và điều đáng mừng ở máy quay kỹ thuật số là mỗi khi pin cạn, chúng ta có thể nạp đầy pin bằng cách sạc điện chứ không cần phải thay pin mới

2.3.2 Hướng dẫn sử dụngmáy quay KTS

a Chuẩn bị máy quay KTS

- Thiết bị đi kèm máy:

Bộ đổi nguồn Dây nguồn xoay chiều Cáp nối tín hiệu Pin

Hình 2.22: Các phụ kiện thường đi kèm với máy quay phim

- Lắp pin cho máy:

(a) Lắp pin cho máy (b) Tháo pin ra khỏi máy Hình 2.23:Thao tác lắp và tháo pin ra khỏi máy

- Kết nối nguồn:

Hình 2.24: Thao tác kết nối nguồn

Trang 37

- Mở màn hình LCD: Màn hình LCD có thể mở ra 90 độ so với thân máy và quay 180 độ quanh trục Do đó có thể quay ngược màn hình và ép vào thân máy

- Bật nguồn máy:

Hình 2.25: Thao tác mở màn hình Hình 2.26: Thao tác bật nguồn

- Lắp đĩa DVD vào máy: Đẩy nút bấm OPEN để mở cửa đĩa, sau đó dùng tay

mở ra hết cỡ

Hình 2.27: Thao tác lắp đĩa DVD vào máy

b Thao tác cơ bản khi sử dụng máy ảnh KTS

Trang 38

LP: chất lượng thấp hơn, cho thời gian quay dài hơn

Trình tự thực hiện:P-MENU  SETUP  STANDARD SET  RECMODE

* Sử dụng chế độ EASY HANDYCAM

Chế độ quay EASY HANDYCAM cho phép người sử dụng quay các đoạn video clip một cách dễ dàng mà không cần quan tâm nhiều đến việc điều chỉnh các thông số cho máy quay

Để chọn chế độ này, nhấn nútEASY trên thân máy

Để sử dụng chế độ chụp ảnh, quay công tắc nguồn theo chiều kim đồng hồ một vài lần đến khi đèn báo chế độ chụp ảnh sáng lên

Trang 39

Thực hiện việc quay video clip đơn giản bằng việc nhấn nút START/STOP bằng ngón cái tay phải (tay cầm máy) để bắt đầu hoặc kết thúc một đoạn clip

Cũng có thể thực hiện bằng việc nhấn nút START/STOP trên màn hình tinh thể lỏng

c.Hoàn tất việc ghi hình

Sau khi thực hiện ghi hình các cảnh quay trên máy quay, để có thể xem được đĩa trên đầu đọc đĩa DVD ta cần phải hoàn tất việc ghi hình trên đĩa

Chức năng này được thực hiện trong thời gian tương đối dài, do đó chú ý dung lượng pin của máy hoặc cắm nguồn điện ngoài cung cấp cho máy

Đặt máy trên mặt phẳng vững chắc, chống các rung động tác động vào máy.Bật máy bằng nút bật nguồn.Vào menu của máy, thực hiện theo chỉ dẫn sau

2.3.3 Kết nối máy quay KTS với các thiết bị khác

Dùng cáp D/C kết nối với máy tính, để chuyển ảnh hoặc phim vào lưu trữ trong máy.Để biên tập phim cần có những phần mềm chuyên dụng Nếu đơn giản ta có thể dùng phần mêm Windows Movie Maker có trên máy để biên tập

Kết nối với Tivi hoặc Projector

Hình 2.28: Kết nối máy quay phimvới thiết bị khác

Trang 40

2.3.4 Một số sự cố thường gặp khi sử dụng máy quay KTS và cách khắc phục

- Đĩa bị bẩn hoặc xước

=>Khắc phục: Lau đĩa bằng vải làm sạch hoặc thay đĩa mới tương thích với máy

- Khi kết nối máy quay KTS với máy tính không nhận

=>Khắc phục: cắm lại các giắc cắm một cách chắc chắn, nếu không được thì thay dây mới

Ngày đăng: 09/11/2017, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w