1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên

80 550 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại khoa Nội Tiết - bệnh viện ĐKKV Phúc Yên đang quản lý gần 400 bệnh nhân ĐTĐ, phần lớn là bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cao tuổi kèm theo nhiều biến chứng, các bệnh nhân thuộc quanh địa bàn tỉnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐỖ THỊ HẰNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CÁCH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 Ở BỆNH NHÂN NGOẠI TRÖ TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÖC YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐỖ THỊ HẰNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CÁCH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 Ở BỆNH NHÂN TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN ĐA KHOA

KHU VỰC PHÖC YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Chuyên ngành : Dược lý – Dược Lâm sàng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc,tôi xin được gửi lời cảm ơn tới TS

Nguyễn Thành Hải – giảng viên bộ môn dược lâm sàng, Trường Đại học Dược

Hà Nội người thầy đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền, cô

là người đã chỉ bảo và cho tôi nhiều ý kiến quý giá để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi từ Ban Giám đốc bệnh viện, tập thể các y bác sỹ, điều dưỡng tại khoa Nội tiết, dược sỹ khoa Dược cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của mọi người nơi đây

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới BSCKII Đỗ Văn Dũng –

Trưởng khoa Nội tiết và các dược sĩ phát thuốc kho ngoại trú Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên đã tận tình chỉ bảo, động viên, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của các thầy cô giáo bộ môn Dược lâm sàng –Trường Đại học Dược Hà Nội – là những người đã chia sẻ, giải đáp các vướng mắc của tôi trong quá trình làm luận văn

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng yêu thương và cảm ơn sâu sắc tới gia đình

và bạn bè, những người đã luôn động viên và hết lòng giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, tháng 4 năm 2017

Học viên

Đỗ Thị Hằng

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ADA American Diabetes Association (Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ)

ĐKKV Đa khoa khu vực

EASD European Association for the Study of Diabetes

(Hiệp hội nghiên cứu Đái tháo đường Châu Âu) EMC Electronic Medicines Compendium

(Thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc của Anh) GLP – 1 Glucagon-like peptid (GLP - 1)

HbA1c Glycosylated Haemoglobin (Hemoglobin gắn glucose)

HDL-C High Density Lipoprotein Cholesterol

(Lipoprotein trọng lượng phân tử cao) IDF International Diabetes Federation

(Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế) LDL-C Low Density Lipoprotein Cholesterol

(Lipoprotein trọng lượng phân tử thấp) RLLP Rối loạn lipid

PIL Tờ thông tin sản phẩm dành cho người bệnh

TDKMM Tác dụng không mong muốn

THA Tăng huyết áp

TZD Nhóm Thiazolidindion

UKPDS The U.K prospective diabetic study

(Nghiên cứu tiến cứu về Đái tháo đường của Anh) WHO World Health Organizatin (Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Dịch tễ học 3

1.1.3 Phân loại 3

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh 4

1.1.5 Chẩn đoán đái tháo đường týp 2 5

1.1.6 Điều trị bệnh Đái tháo đường týp 2 6

1.2 CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 10

1.2.1 Insulin và các dạng dụng cụ đặc biệt có chứa insulin [14] [27] 10

1.2.2 Các thuốc ĐTĐ týp 2 dạng uống được sử dụng có dạng bào chế đặc biệt [33], [34], [35], [36] 11

1.2.3 Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đường týp 2 14

1.2.4 Mục đích của phác đồ điều trị bằng insulin 15

1.2.5 Phối hợp các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 dạng uống 16

1.3 VAI TRÕ CỦA HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TRONG TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC ĐTĐ TÝP 2 17

1.3.1 Nhiệm vụ của dược sĩ lâm sàng 17

1.3.2 Sự cần thiết cần phải có hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ĐTĐ typ 2 ở bệnh nhân điều trị ngoại trú 18

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 21

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 21

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

Trang 6

2.2.1 Kỹ thuật chọn mẫu 21

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 21

2.3 CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23

2.3.1 Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Nội tiết – Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên 23

2.3.2 Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt dựa trên tờ PIL đã được xây dựng 23

2.4 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRONG NGHIÊN CỨU 24

2.4.1 Xây dựng tờ PIL các thuốc Diamicron MR; Panfor SR; Insulin bút tiêm và dạng lọ.24 2.4.2 Hoạt động dược lâm sàng vào tư vấn cách sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt 24

2.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị 25

2.4.4 Đánh giá về kiến thức sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt 26

2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC CÓ DẠNG BÀO CHẾ, DỤNG CỤ ĐẶC BIỆT 28

3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 28

3.1.2 Thực trạng sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt 30

3.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CÁCH SỬ DỤNG THUỐC CÓ DẠNG BÀO CHẾ, DỤNG CỤ ĐẶC BIỆT DỰA TRÊN TỜ PIL ĐÃ ĐƯỢC XÂY DỰNG 33

3.2.1 Xây dựng tờ thông tin sản phẩm cho người bệnh (PIL) 33

3.2.2 Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt dựa trên tờ PIL đã xây dựng 38

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 49

4.1 VỀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC CÓ DẠNG BÀO CHẾ, DỤNG CỤ ĐẶC BIỆT 49

4.1.1 Về đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 49

4.1.2 Về thực trạng sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt 51

4.2 VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CÁCH SỬ DỤNG THUỐC CÓ DẠNG BÀO CHẾ, DỤNG CỤ ĐẶC BIỆT 53

Trang 7

4.2.1 Về kiến thức sử dụng của bệnh nhân đối với thuốc UỐNG có dạng bào chế đặc biệt trước khi có tư vấn (T0) 53 4.2.2 Về hoạt động tư vấn về cách sử dụng thuốc uống có dạng bào chế đặc biệt theo từng tháng T1; T2 và T3 55 4.2.3 Về kiến thức sử dụng của bệnh nhân đối với thuốc TIÊM trước khi có tư vấn (T0) 56 4.2.4 Về hoạt động tư vấn về cách sử dụng thuốc TIÊM theo từng tháng T1; T2; T3 57 4.2.5 Ảnh hưởng của việc nâng cao kiến thức sử dụng thuốc đến sự thay đổi nồng độ glucose và giá trị HbA1C sau 3 tháng điều trị 57

NHỮNG ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 58 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo các khuyến cáo 5

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2 theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế năm 2015 6

Bảng 1.3 Mục tiêu đường huyết cho bệnh nhân ĐTĐ người lớn, không mang thai theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2016 7

Bảng 1.4 Mục tiêu chặt chẽ hoặc ít chặt chẽ hơn trong điều trị ĐTĐ týp 2 8

Bảng 1.5 Một số dạng Insulin đang được lưu hành tại Việt Nam 10

Bảng 1.6 Một số biệt dược Sulfonylure thế hệ 2 12

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị 26

Bảng 2.2 Kiến thức sử dụng thuốc UỐNG Diamicron MR, Panfor SR 26

Bảng 2.3 Kiến thức sử dụng thuốc tiêm Insulin bút và lọ 27

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu 28

Bảng 3.2 Các chỉ số cận lâm sàng tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu 29

Bảng 3.3 Danh mục thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt 30 Bảng 3.4 Các phác đồ sử dụng thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt 31

Bảng 3.5 Tỉ lệ đổi phác đồ điều trị 32

Bảng 3.6 Các AE gặp trong quá trình nghiên cứu 33

Bảng 3.7 Các tiêu chí chung của tờ PIL 34

Bảng 3.8 Bộ khung các tiêu chí sử dụng soạn mỗi tờ PIL dành cho bệnh nhân tại khoa Nội tiết, Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên 34

Bảng 3.9 Các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt cần xây dựng tờ PIL 35

Bảng 3.10 Cơ sở xây dựng bộ tiêu chí 36

Bảng 3.11 Tỷ lệ tính đồng thuận nội dung tờ PIL của các Bác sĩ chuyên khoa Nội tiết tại Bệnh viện 37

Bảng 3.12 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc uống trước khi có tư vấn 39

Bảng 3.13 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc uống sau khi có hoạt động tư vấn 40

Bảng 3.14 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc tiêm insulin trước khi có tư vấn 43

Bảng 3.15 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc tiêm insulin sau khi có tư vấn 45

Bảng 3.16 Mức độ kiểm soát glucose máu và HbA1c sau 3 tháng điều trị 47

Bảng 3.17 Kết quả phân tích hồi quy logistic đơn biến 48

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đường týp 2 14

Hình 1.2 Liệu pháp hạ đường huyết điều trị ĐTĐ týp 2 theo ADA 2016 14

Hình 1.3 Liệu pháp hạ đường huyết điều trị đái ĐTĐ týp 2 theo ADA 2017 15

Hình 2.1 Các bước tiến hành thu thập số liệu để đạt mục tiêu nghiên cứu 22

Hình 2.2 Sơ đồ quá trình hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc 25

Hình 3.1 Mẫu tờ PIL của thuốc Diamicron MR 30 sau khi xin phê duyệt 38

Hình 3.2 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc uống trước khi có tư vấn 39

Hình 3.3 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc uống sau khi có tư vấn 41

Hình 3.4 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc tiêm insulin trước khi có tư vấn 44

Hình 3.5 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc tiêm insulin sau khi có tư vấn 46

5,6,12,14,15,22,25-27,29-35,38-41,43-48,72,73

2-4,7-11,13,16-21,23,24,28,36,37,42,

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính gây tăng glucose máu kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein [4] Đái tháo đường là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến đã

và đang gia tăng nhanh chóng ở mọi quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam theo kết quả điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ toàn quốc năm 2012 do bệnh viện Nội tiết Trung ương tiến hành, tỉ lệ mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5.42%, tỉ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63.6% [19], theo thống kê của liên đoàn ĐTĐ Quốc tế (IDF) trong năm 2014 Việt Nam có khoảng 5.71% dân số mắc ĐTĐ mà chủ yếu là ĐTĐ týp 2 [38]

Cùng với sự gia tăng của bệnh ĐTĐ các hiệp hội ADA (Hiệp hội Đái tháo đường Hoa kỳ), IDF (Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế) và VADE (Hội Nội tiết và ĐTĐ Việt Nam) luôn cập nhật và đưa ra các khuyến cáo, phác đồ điều trị thuốc có hiệu quả Để đáp ứng nhu cầu điều trị, các dạng bào chế đặc biệt như dạng viên phóng thích chậm được sử dụng rất nhiều trong kê đơn để tăng tính tuân thủ hơn cho người bệnh, thuốc tiêm insulin/bút tiêm insulin được cấp phát ngoại trú tạo thuận lợi cho người bệnh giảm chi phí điều trị và gánh nặng công việc cho nhân viên y tế trong điều trị nội trú Tuy nhiên khi sử dụng các thuốc này cần được lưu ý đặc biệt vì rất

dễ xảy ra sai sót, không đạt mục đích điều trị và các khuyến cáo sử dụng của nhà sản xuất

Tại khoa Nội Tiết - bệnh viện ĐKKV Phúc Yên đang quản lý gần 400 bệnh nhân ĐTĐ, phần lớn là bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cao tuổi kèm theo nhiều biến chứng, các bệnh nhân thuộc quanh địa bàn tỉnh, đa số là ở vùng nông thôn, do đó việc phối hợp nhiều loại thuốc và các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt sẽ làm bệnh nhân khó khăn hơn trong điều trị Thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 đang sử dụng tại Bệnh viện có dạng bào chế đặc biệt như Panfor SR và Diamicron MR đang là sự lựa chọn rất hữu ích để làm giảm số lần dùng thuốc trong ngày, thuốc tiêm insulin khi được hướng dẫn bệnh nhân có thể tự tiêm đã làm giảm số thời gian nằm viện; Insulin dạng bút tiêm mới được đưa vào sử dụng lần đầu tiên tại bệnh viện năm 2016 Đây

Trang 11

đều là các thuốc cần được lưu ý đặc biệt khi sử dụng, bệnh nhân cần phải có kiến thức nhất định về thuốc mới có thể đem lại hiệu quả và hạn chế tác dụng phụ Theo báo cáo từ kho cấp phát thuốc ngoại trú và khoa Nội tiết của Bệnh viện về việc một

số bệnh nhân điều trị ngoại trú sử dụng các thuốc trên như thói quen nhai nghiền hoặc bẻ thuốc khi uống, sử dụng thuốc chưa đúng thời điểm có thể dẫn đến cơn hạ đường huyết, các tác dụng ngoại ý hoặc không kiểm soát được đường huyết… vấn

đề tự tiêm insulin ở nhà gặp rất nhiều khó khăn khi không có sự hỗ trợ của nhân viên y tế Hơn nữa, hiện nay việc sử dụng thuốc của bệnh nhân được hỗ trợ bởi các Bác sĩ điều trị nhưng chưa nhiều, do mỗi ngày Bác sĩ phải khám và điều trị rất nhiều bệnh nhân, quy trình tư vấn bệnh nhân đã được lưu ý và quan tâm nhưng chưa nhiều Sự có mặt của dược sĩ lâm sàng sẽ hỗ trợ cho bác sĩ trong việc ra quyết định chỉ định thuốc và tư vấn cách sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt này, có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện chất lượng thuốc và hiệu quả điều trị theo các hướng dẫn đã ban hành tại thông tư 31/2012/TT-BYT [5] về hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong Bệnh viện Tại Bệnh viện chưa có nghiên cứu nào phân tích các hoạt động tư vấn sử dụng thuốc của dược sĩ lâm sàng Xuất phát từ

thực tế này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Phân tích hoạt động tƣ vấn cách sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Nội tiết – Bệnh viện đa khoa Khu vực Phúc Yên” với 2 mục tiêu sau:

1 Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng

cụ đặc biệt ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Nội tiết – Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên

2 Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Nội tiết – Bệnh viện

Đa khoa khu vực Phúc Yên

Trang 12

1.1.2 Dịch tễ học

ĐTĐ là một bệnh rối loạn chuyển hóa đang có tốc độ phát triển nhanh Theo theo ước tính của WHO đến năm 2016, số lượng người trưởng thành mắc ĐTĐ trên toàn thế giới khoảng 422 triệu người, nghĩa là cứ 11 người thì có 1 người được chẩn đoán mắc ĐTĐ, 1,5 triệu người chết vì ĐTĐ mỗi năm Nếu xếp tất cả những bệnh nhân ĐTĐ vào một quốc gia thì nó sẽ là “Quốc gia” có dân số xếp thứ ba trên thế giới chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ, xếp trên cả Mỹ [54]

Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, là khu vực có số lượng người mắc ĐTĐ đông nhất trong các khu vực trên thế giới [21] Theo tài liệu nghiên cứu tính chất dịch tễ bệnh ĐTĐ tại Việt Nam, thì tỉ lệ bệnh tăng lên hàng năm, cứ 15 năm thì tỉ lệ bệnh tăng lên 2 lần, ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh gây tàn phế và tử vong nhất (xơ vữa động mạch, ung thư, ĐTĐ) [18], [20] Trong đó, bệnh đái tháo đường týp 2 chiếm 90 - 95% tổng số bệnh nhân ĐTĐ

Theo ước tính của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế năm 2014, chi phí điều trị ĐTĐ khoảng hơn 600 tỉ đô la [38] Đây đều là những con số đáng kinh ngạc cho thấy ĐTĐ đã và đang trở thành một vấn đề lớn của Y tế toàn cầu Tất cả các quốc gia

dù giàu hay nghèo đều đang phải chịu tác động không hề nhỏ của căn bệnh này và Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ

1.1.3 Phân loại

Bệnh đái tháo đường được phân loại như sau [4], [21], [38]:

- Đái tháo đường týp 1: Do tế bào β của tuyến tụy bị phá vỡ, thường dẫn

đến thiếu hụt insulin tuyệt đối

- Đái tháo đường týp 2: Do quá trình giảm tiết insulin trên nền tảng đề

kháng với insulin

Trang 13

- Các týp đặc hiệu khác: ĐTĐ do những nguyên nhân khác như khiếm

khuyết về gen liên quan đến chức năng tế bào β hay tác động của insulin, bệnh tuyến tụy ngoại tiết (như xơ nang tụy), do các bệnh nội tiết khác

- Đái tháo đường thai kỳ: là tình trạng rối loạn dung nạp glucose được phát

hiện lần đầu tiên trong thai kỳ, không loại trừ trường hợp bệnh nhân đã mắc ĐTĐ trước khi có thai mà chưa được chẩn đoán hay bệnh nhân tiếp tục tăng đường huyết sau khi sinh

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh

 Đái tháo đường týp 1:

Đặc trưng của ĐTĐ týp 1 là sự thiếu hụt insulin tuyệt đối Các tế bào β tuyến tụy chủ yếu bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch, hiếm trường hợp là ĐTĐ týp 1

vô căn hoặc tự phát Do đó cần phải sử dụng insulin ngoại lai để duy trì chuyển hoá, ngăn ngừa tình trạng nhiễm toan ceton có thể gây hôn mê và tử vong [4]

 Đái tháo đường týp 2:

Có 2 yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2 là kháng insulin và rối loạn tiết insulin kết hợp với nhau [27], [37]:

- Rối loạn tiết insulin: Nghĩa là tế bào β đảo tụy bị rối loạn về khả năng sản

xuất insulin bình thường về mặt số lượng cũng như chất lượng để đảm bảo cho chuyển hóa glucose bình thường Những rối loạn đó có thể là:

 Bất thường về nhịp tiết và động học bài tiết insulin

 Bất thường về số lượng tiết insulin

- Tình trạng kháng insulin: Có thể thấy ở hầu hết các đối tượng ĐTĐ týp 2

và tăng glucose máu xảy ra khi khả năng bài xuất insulin của các tế bào β đảo tụy không đáp ứng thỏa đáng nhu cầu chuyển hóa Hình thức kháng insulin cũng rất phong phú bao gồm: giảm khả năng ức chế sản xuất glucose (gan), giảm khả năng thu nạp glucose (ở mô ngoại vi) và giảm khả năng sử dụng glucose (ở các

cơ quan)

Trang 14

1.1.5 Chẩn đoán đái tháo đường týp 2

Glucose huyết tương lúc đói

Lúc đói được xác định là không dung nạp calo

trong 8 giờ

≥ 7,0mmol/l ( ≥ 126mg/dl) Glucose huyết tương 2h sau nghiệm pháp dung

nạp 75g glucose

≥ 11,1 mmol/l ( ≥ 200mg/dl) Glucose huyết tương ngẫu nhiên

Ở những người có tăng đường huyết hay tăng

đường huyết đột ngột

≥ 11,1 mmol/l ( ≥ 200mg/dl)

Theo ADA 2017 đề nghị bỏ tiêu chuẩn tuổi tại thời điểm chẩn đoán, tập trung vào sinh lý bệnh suy giảm chức năng tế bào beta

1.1.5.2 Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes)

- Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nếu glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose máu bằng đường uống từ 7,8mmol/l đến 11,0 mmol/l (140-199 mg/dl)

- Rối loạn glucose máu lúc đói (IFG): nếu glucose huyết tương lúc đói (sau

ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l đến 6,9 mmol/l (100-125 mg/dl); và glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8 mmol/l

- Mức HbA1c từ 5,7% đến 6,4%

Trang 15

1.1.6 Điều trị bệnh Đái tháo đường týp 2

1.1.6.1 Mục tiêu điều trị

 Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 của Bộ Y tế năm 2015 [4]:

- Duy trì lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ sinh lý, đạt được mức HbA1c lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ lệ tử vong do đái tháo đường

- Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập, giảm cân (nếu béo phì) hoặc không tăng cân (với người không béo)

- Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu với các yếu tố nguy cơ phối hợp (THA, RLLP máu) và biến chứng

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2 theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của

Trang 16

 Theo hướng dẫn điều trị ĐTĐ týp 2 của Hiệp hội ĐTĐ Hoa kỳ ADA năm 2016:

Mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2 là kiểm soát đường huyết để ngừa biến chứng đái tháo đường, tránh hay giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết, chẩn đoán và điều trị các biến chứng đi kèm, điều trị các yếu tố nguy cơ tim mạch [23]

Bảng 1.3 Mục tiêu đường huyết cho bệnh nhân ĐTĐ người lớn, không mang thai

theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2016

có biến chứng mạch máu nhỏ tiến triển, không ý thức được cơn hạ đường huyết, ý kiến riêng của bệnh nhân

HbA1c thấp hơn hoặc bằng 7% cho thấy giảm:

Trang 17

Bảng 1.4 Mục tiêu chặt chẽ hoặc ít chặt chẽ hơn trong điều trị ĐTĐ týp 2

Chặt chẽ hơn (HbA1c < 6.5%) Ít chặt chẽ hơn (HbA1c < 8%)

 Thời gian đái tháo đường ngắn

 Thời gian sống dài

 Đái tháo đường týp được điều trị chỉ

bằng thay đổi lối sống hoặc bằng

 Có bệnh lý đi kèm nặng nề

 Đái tháo đường đã lâu khó đạt được mục tiêu HbA1c

 Theo hướng dẫn điều trị ĐTĐ týp 2 của Hiệp hội ĐTĐ Hoa kỳ ADA năm 2017:

Tập trung vào việc cá thể hóa điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường và đưa

ra rất nhiều lựa chọn thay thế trong điều trị Khía cạnh con người và giải quyết các nhu cầu về tâm lý xã hội của bệnh nhân cũng là điểm rất đáng được chú ý [24] Tổng hợp các lời khuyên trong thực hành lâm sàng và nguồn tham khảo giúp cải thiện điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ADA 2017, CDA 2016 [29] là đặt ra HbA1c phù hợp:

- Khuyến cáo giá trị HbA1c < 7% (ADA) hoặc ≤ 7% (CDA) ở đa số bệnh nhân đái tháo đường để giảm biến chứng

- Chọn mục tiêu ít nghiêm ngặt hơn như HbA1c < 8% (ADA) hoặc ≤ 8.5% (CDA), ở một vài trường hợp đặc biệt, chẳng hạn đối tượng có nguy cơ bị hạ đường huyết nghiêm trọng, triển vọng sống hạn chế hoặc tiến triển biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn

- Chọn mục tiêu nghiêm ngặt hơn như HbA1c < 6.5% (ADA) hoặc ≤ 6.5% (CDA) để giảm thiểu nguy cơ biến chứng mạch máu nhỏ khi lợi ích lớn hơn nguy

cơ hạ đường huyết

1.1.6.2 Phương pháp điều trị đái tháo đường týp 2

Khi thiết lập mục tiêu điều trị (mục tiêu cần đạt được đối với HbA1c) thì cần kết hợp giữa biện pháp điều trị không dùng thuốc và biện pháp điều trị dùng thuốc để đạt được mục tiêu này [4], [23]:

Trang 18

 Điều trị không dùng thuốc:

Đái tháo đường týp 2 là một bệnh chuyển hóa có thể kiểm soát bằng cách thay đổi lối sống, thay đổi chế độ ăn Do đó để cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cần thiết kế chế độ ăn và chế độ vận động thể lực hợp lý:

Chế độ ăn: Chế độ ăn khỏe mạnh là một phần quan trọng trong chăm sóc

bệnh nhân ĐTĐ, đem lại những lợi ích tích cực đối với việc kiểm soát cân nặng, chuyển hóa trong cơ thể và thể trạng chung của bệnh nhân

Vận động thể lực: Bệnh nhân nên vận động thể lực 30 - 45 phút trong vòng 3 -

5 ngày/tuần hoặc 150 phút/tuần với cường độ tập trung bình, ít nhất 3 ngày/tuần Chế

độ luyện tập cần được thiết kế phù hợp với từng bệnh nhân tùy thuộc tuổi, thể trạng, điều kiện kinh tế - xã hội – văn hóa [45]

 Điều trị bằng thuốc :

Theo các khuyến cáo hiện nay, metformin là lựa chọn đầu tay với bệnh nhân ĐTĐ týp 2 khi được chẩn đoán trừ các trường hợp bị chống chỉ định Với những bệnh nhân ĐTĐ týp 2 mới được chẩn đoán có nồng độ glucose huyết cao hay HbA1c cao và/ hoặc kèm theo các triệu chứng rõ rệt thì cân nhắc việc điều trị bằng insulin, có hoặc không kèm theo các thuốc hạ glucose huyết khác Nếu đơn trị liệu bằng các thuốc điều trị ĐTĐ đường uống với liều tối đa mà không đạt được hoặc duy trì được mục tiêu HbA1c sau hơn 3 tháng thì bổ sung thêm một thuốc khác như

chất đồng vận thụ thể GLP – 1 hoặc insulin [23]

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 của Bộ Y tế năm 2015, việc lựa chọn ban đầu của chế độ đơn trị liệu nên dựa vào chỉ số khối cơ thể BMI Nếu BMI dưới 23 nên chọn thuốc nhóm sulfonylure, nếu BMI trên 23 nên chọn metformin Hướng dẫn này cũng chỉ rõ một số trường hợp nên dùng thuốc phối hợp sớm:

- Nếu HbA1c > 9,0% mà mức glucose máu lúc đói trên 13,0 mmol/L có thể chỉ định 2 loại thuốc viên hạ đường huyết phối hợp

- Nếu HbA1c > 9,0% mà mức glucose máu lúc đói trên 15,0 mmol/L có thể chỉ định dùng ngay insulin [4]

Trang 19

1.2 CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2

1.2.1 Insulin và các dạng dụng cụ đặc biệt có chứa insulin [14] [27]

 Là một polypeptide gồm 51 acid amin (3 hoặc 6 cái kết dính vào nhau, vào

cơ thể tách tạo các monomer) Điều chế bằng phân lập từ tuyến tụy lợn, bò Điều chế insulin người bằng cách bán tổng hợp từ insulin lợn hoặc bò và bằng công nghệ tái tổ hợp ADN

 Insulin thường được sử dụng trong phác đồ điều trị đái tháo đường (ĐTĐ) týp 1 và týp 2, thay thế quá trình bài tiết insulin sinh lý, nhằm kiểm soát nồng độ đường huyết nhưng cần hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra cơn hạ đường huyết

 Ra đời vào năm 1922, insulin đã tạo nên một bước tiến mới trong phác đồ điều trị ĐTĐ Trong trường hợp thiếu hụt hoặc giảm sản xuất insulin có liên quan đến ĐTĐ týp 1 và ĐTĐ týp 2 ở giai đoạn tiến triển, chiến lược điều trị duy nhất có thể sử dụng chính là các hoạt chất tương tự insulin Tuy nhiên, các dạng insulin trên thị trường hiện nay không hoàn toàn giống nhau Các dạng này được phân loại theo đặc tính dược động học như trong bảng 1.5

Bảng 1.5 Một số dạng Insulin đang được lưu hành tại Việt Nam

Dạng insulin

Biệt dược có

số đăng ký lưu hành tại Việt Nam

Nồng độ

Thời gian khởi phát tác dụng

Thời gian duy trì tác dụng

Chất tương tự insulin tác

dụng rất nhanh Apidra

Dung dịch tiêm

100 IU/ml 10-20 phút 2-5 giờ Insulin tác dụng nhanh Actrapid HM Dung dịch tiêm

100 IU/ml 15-30 phút 4-8 giờ Insulin bán chậm (insulin

trung bình hoặc NPH)

Insulatard FlexPen, Insulatard HM

Hỗn dịch tiêm

100 IU/ml 15 phút 12 giờ Hỗn hợp insulin bán chậm/

insulin nhanh

Mixtard 30, Mixtard 30 FlexPen

Hỗn dịch tiêm

100 IU/ml 30 phút 12 iờ

Trang 20

 Insulin có vai trò làm giảm đường huyết thông qua cơ chế tăng khả năng sử dụng glucose của các tế bào, đặc biệt là tế bào cơ

 Chỉ định: Liệu pháp insulin được chỉ định trong các trường hợp sau: ĐTĐ týp 1 (phụ thuộc insulin), ĐTĐ trong thai kỳ, ĐTĐ týp 2 sau khi đã điều chỉnh chế

độ ăn, lối sống và sử dụng kết hợp các thuốc hạ đường huyết đường uống mà vẫn không hiệu quả

 Chống chỉ định: trong trường hợp hạ đường huyết

 Phụ nữ có thai và cho con bú: Insulin là loại thuốc điều trị đái tháo đường

duy nhất có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Trong thai kỳ, cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ để hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng trên thai nhi

 Tác dụng không mong muốn: Hạ đường huyết, hạ kali huyết, giữ muối, phù, tăng cân, loạn dưỡng mô mỡ dưới da tại nơi tiêm, dị ứng tại chỗ tiêm hay mẩn ngứa

1.2.2 Các thuốc ĐTĐ týp 2 dạng uống đƣợc sử dụng có dạng bào chế đặc biệt [33], [34], [35], [36]

Dựa vào cơ chế tác dụng các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 dạng uống được chia làm 6 nhóm:

- Nhóm thuốc kích thích sự bài tiết insulin: Sulfonylurea, meglitinid

- Nhóm thuốc làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin: dẫn xuất

biguanid (metformin), thiazolidindion

- Nhóm thuốc ảnh hưởng đến sự hấp thu glucose: ức chế α - glucosidase

- Nhóm thuốc có tác dụng giống incretin hoặc kéo dài tác dụng của incretin: Exanatid và các thuốc ức chế DPP – 4

- Pramlintid: hạ glucose máu bằng cách ức chế glucagon và làm chậm quá

trình rỗng dạ dày

- Thuốc ức chế đồng vận chuyển glucose-natri

 Nhóm thuốc kích thích sự bài tiết insulin: Các Sulfonylure

Thế hệ 1: Gồm Tolbutamid, Chlopropamid, Diabetol… thường đóng viên

500mg Các thuốc thuộc nhóm này hiện nay hầu như không sử dụng vì có trọng lượng phân tử cao, dễ gây độc với thận

Thế hệ 2: Thuốc này ra đời sau thuốc thế hệ 1 khoảng 20 năm nhưng có tác dụng hạ glucose máu tốt, ít độc hơn thế hệ 1

Trang 21

Bảng 1.6 Một số biệt dược Sulfonylure thế hệ 2

Gliclazid

Diamicron MR 30/60mg và các

thuốc generic

Viên nén giải phóng biến đổi

30 và 60 mg;

viên nén 80 mg

Uống 30 đến 120 mg 1 lần/ngày, trong bữa ăn Thường là ngay sau bữa ăn sáng Nuốt nguyên viên thuốc với nước, không nhai hoặc nghiền viên

Glipizid

Glibénèse, Minidiab và các thuốc generic

Viên nén 5mg Uống khoảng 30 phút trước ăn

Ozidia và các thuốc generic

Viên nén giải phóng chậm 5

và 10 mg

Uống 1 lần/ngày, vào bữa sáng Nuốt nguyên viên thuốc với nước, không nhai hoặc nghiền viên

viên thuốc

Glimepirid Amarel và các

thuốc generic Viên nén

Uống trước hoặc trong bữa ăn chính đầu tiên Nuốt nguyên viên cùng với nước, không nghiền nát hoặc nhai viên

Diamicron MR 30/60mg:

Hoạt chất: Một viên chứa 30mg Gliclazid dưới dạng bào chế phóng thích

duy trì

Chỉ định: Các thuốc sulfonylurea được chỉ định trong bệnh đái tháo đường

týp 2 ở người lớn, khi chế độ ăn, luyện tập và giảm cân đơn thuần không đủ để đạt được mức đường huyết bình thường

Liều lượng và cách dùng:

Luôn luôn phải dùng Diamicron MR đúng như bác sĩ đã chỉ định

Liều thường dùng là một viên đến bốn viên nén (liều tối đa 120mg) trong một lần uống duy nhất vào bữa ăn điểm tâm Liều dùng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị

Phương pháp và đường dùng: Dùng để uống

Phải nuốt cả viên thuốc Không được nhai viên thuốc

Uống thuốc với một cốc nước vào thời điểm ăn sáng (tốt nhất là nên uống cùng một thời điểm hàng ngày)

Luôn phải ăn một bữa ăn sau khi uống thuốc

Tác dụng phụ có thể gặp: Hay gặp nhất là hạ đường huyết Nếu không được

điều trị, các triệu chứng có thể tiến triển thành ngủ lơ mơ, mất ý thức hoặc có thể hôn mê

Trang 22

Chống chỉ định: ĐTĐ týp 1, nhiễm toan ceton, hôn mê, BN suy gan, suy thận

nặng, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, mẫn cảm với các thành phần của thuốc [33]

 Nhóm thuốc làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin: Biguanide

(Metformin)

Một số biệt dược: Glucophage, Glucophage XR, Panfor SR 500…

Cơ chế tác dụng: Nhóm biguanid thực chất không phải là nhóm thuốc hạ

glucose máu mà là thuốc chống tăng glucose máu Cơ chế tác dụng của nhóm thuốc này là cải thiện liên kết của insulin với thụ thể [14]

Panfor SR 500 có tác dụng hạ glucose trong khoảng 60 – 80 mg/dL (tương đương

với khoảng 4-5 mmol/L) và giảm HbA1c từ 1,5 – 2% [14], [34]

Dạng bào chế: Viên nén phóng thích chậm

Chỉ định: Đái tháo đường týp 2 đơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng

glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần Có thể dùng đồng thời Panfor SR đồng thời với các thuốc Sulfonylure khác khi chế độ ăn và khi dùng Metformin hoặc Sulfonylure đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ

Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng của Metformin nên được xác định cho từng bệnh nhân, tùy thuộc vào mức độ dung nạp và tác dụng của thuốc trên từng bệnh nhân Không nên vượt quá liều khuyến cáo tối đa 2000mg/ ngày

Liều khởi đầu thông thường là 500mg/lần/ngày trong bữa ăn tối Mức độ tăng liều chỉ nên ở trong khoảng thêm 500mg mỡi tuần và tối đa lên đến 2000mg/lần/ngày Nếu không đạt được mức kiểm soát đường huyết với liều 2000mg/lần/ngày nên thử với liều 1000 mg x 2 lần/ngày

Viên nén phóng thích chậm: nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được nhai hay nghiền viên

Tác dụng không mong muốn: Thường gặp nhất là trên tiêu hóa (tiêu chảy,

buồn nôn, nôn, khó tiêu, ) xảy ra trên 5-50% bệnh nhân và khoảng 6% bệnh nhân phải ngừng thuốc Nghiêm trọng nhất là gây nhiễm toan acid lactic, trong 50% trường hợp dẫn đến tử vong

Hiện tại Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên đang sử dụng Panfor SR 500 với lượng khoảng 9000 viên/ tháng

Trang 23

1.2.3 Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đường týp 2

 Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế năm 2015 [4]:

Hình 1.1 Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đường týp 2

 Phác đồ điều trị của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ 2016 [23]:

Hình 1.2 Liệu pháp hạ đường huyết điều trị ĐTĐ týp 2 theo ADA 2016

Trang 24

 Theo hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2017 [24]

:

Hình 1.3 Liệu pháp hạ đường huyết điều trị đái ĐTĐ týp 2 theo ADA 2017

1.2.4 Mục đích của phác đồ điều trị bằng insulin

 Phác đồ insulin được lựa chọn hướng tới nhiều mục đích khác nhau [14]:

- Tái sản xuất lượng insulin mô phỏng phù hợp nhất mức bài tiết insulin sinh lý: Nồng độ insulin nền được duy trì ổn định khi không có năng lượng nạp vào

cơ thể

Nồng độ insulin đạt đỉnh sau mỗi bữa ăn

Trang 25

- Giảm thiểu các cơn hạ đường huyết: Khi nồng độ đường huyết đã đạt ngưỡng bình thường, việc sử dụng thuốc đôi khi có thể dẫn đến các cơn hạ đường huyết Cách sử dụng insulin phải hợp lý để tránh được các cơn hạ đường huyết này

- Phác đồ insulin cần phải phù hợp với:

+ Thể ĐTĐ

+ Tuổi của bệnh nhân

+ Mục tiêu điều trị

+ Mức độ hoạt động thể lực của bệnh nhân

Đối với bệnh nhân ĐTĐ týp 2, có thể phải sử dụng thêm insulin nếu việc điều chỉnh chế độ ăn, lối sống và sử dụng các thuốc điều trị ĐTĐ đường uống không đảm bảo được nồng độ HbA1c mục tiêu

1.2.5 Phối hợp các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 dạng uống

Sự lựa chọn thuốc dựa trên tiền sử bệnh nhân, cá thể hóa người bệnh, bệnh tật và đặc điểm của thuốc, với mục tiêu của việc giảm mức đường huyết đồng thời giảm thiểu các phản ứng phụ, hạ đường huyết [23] Trong điều trị ĐTĐ týp 2, thường gặp sự phối hợp:

- Metformin + Sulfonylurea: Khi điều trị bằng metformin không đạt hiệu

quả điều trị thì nên phối hợp với sulfonylurea [30] Đây là kiểu phối hợp phổ biến nhất giúp tăng cường kiểm soát glucose máu và hạ mỡ máu

Trang 26

- Metformin + TZD: Sự phối hợp này giúp làm giảm HbA1c Ưu điểm

của phối hợp này là metformin hạn chế tác dụng gây tăng cân của TZD, đồng thời tác dụng hiệp đồng làm giảm triglycerid, tăng HDL-cholesterol Phối hợp metformin

và TZD ngày càng được sử dụng phổ biến do metformin ức chế sự tân tạo glucose tại gan và TZD chủ yếu làm tăng sự nhạy cảm của Insulin ở cơ [37]

- Metformin + Acarbose: Acarbose có thể được phối hợp với Metformin

[34] So với điều trị đơn độc bằng acarbose, sự phối hợp này mang lại hiệu quả hạ glucose máu tốt hơn, giúp đạt được mục tiêu HbA1c, làm giảm cân ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 mà không gây hạ glucose máu [55]

1.3 VAI TRÕ CỦA HOẠT ĐỘNG DƢỢC LÂM SÀNG TRONG TƢ VẤN SỬ DỤNG THUỐC ĐTĐ TÝP 2

1.3.1 Nhiệm vụ của dƣợc sĩ lâm sàng

Dược lâm sàng là hoạt động thực hành thuộc lĩnh vực khoa học sức khỏe trong đó người dược sĩ thực hiện vai trò tư vấn về thuốc cho thầy thuốc, giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị đồng thời thực hiện vai trò cung cấp thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho cán bộ y tế và cho người bệnh Tại các cơ sở khám chữa bệnh, dược sĩ lâm sàng thực hiện tư vấn về thuốc cho thầy thuốc trong chỉ định, điều trị và hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế và cho người bệnh [5]

Tại Việt Nam, cuối những năm 1990, Bộ Y Tế đã có văn bản chỉ đạo thành lập đơn vị dược lâm sàng tại một số bệnh viện (chủ yếu tập trung ở các nơi thí điểm thực hiện chính sách Quốc Gia về thuốc) Tại bệnh viện ĐKKV Phúc Yên, khoa Dược đã xây dựng và tổ chức hoạt động dược lâm sàng sau khi có văn bản chỉ đạo của Bộ Y Tế tháng 12 năm 2012 Tổ dược lâm sàng cũng đã tổ chức triển khai tập huấn một số thông tư, quyết định và các văn bản chuyên môn chỉ đạo của Bộ y tế tới các cán bộ Bác sĩ, Điều dưỡng, dược sĩ tại bệnh viện Thường xuyên cập nhật các văn bản chuyên môn, thuốc thu hồi, đình chỉ lưu hành hoặc các khuyến cáo mới, tổ chức kiểm tra mức độ kiến thức và hiểu biết của nhân viên y tế trong sử dụng thuốc, đào tạo và hỗ trợ, giải quyết tình huống cho các dược sĩ phát thuốc tại khoa lâm sàng… Hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện đã góp phần nâng cao

Trang 27

công tác sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả Tuy hoạt động tư vấn sử dụng đã được quan tâm và chú trọng nhưng chưa nhiều, chưa đem lại hiệu quả tức thời trong điều trị, từ đó chưa tạo tiền đề để đưa các hoạt động dược lâm sàng vào áp dụng có hiệu quả tại Bệnh viện

1.3.2 Sự cần thiết cần phải có hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ĐTĐ typ 2 ở bệnh nhân điều trị ngoại trú

 Khi nào/đối tượng nào cần tư vấn

Phụ thuộc vào thực tế hành nghề, nhưng thường bao gồm các đối tượng sau:

- Đơn thuốc lần đầu; đơn thuốc có thay đổi thuốc, thay đổi liều…

- BN thuộc nhóm đối tượng đặc biệt (người cao tuổi, TE, PNCT& CCB, khiếm thị, mù chữ…)

- Đơn thuốc có thuốc cần bảo quản đặc biệt; cần hướng dẫn sử dụng đặc biệt (ví dụ một số dạng bào chế đặc biệt); thuốc có nguy cơ gặp TDKMM nghiêm

trọng và/hoặc có tần suất cao

- BN mắc một số bệnh mạn tính, định kỳ cần được tư vấn

- Tư vấn theo yêu cầu của BN

 Nên có hướng dẫn / quy trình chuẩn

 Vai trò của hoạt động tư vấn bệnh nhân [26] [40] [51]

- Tăng hiệu quả chăm sóc sức khỏe bệnh nhân

- Giảm thiểu sai sót trong sử dụng thuốc

- Giảm việc không tuân thủ liệu trình điều trị

- Giảm tác dụng phụ gặp phải của thuốc

- Tăng hiệu quả điều trị

- Tăng tính an toàn trong quá trình dùng thuốc

- Hỗ trợ việc tự chăm sóc (tự dùng thuốc )

Trang 28

- Cung cấp các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc

- Giảm chi phí chăm sóc sức khỏe đối với BN, chính phủ và xã hội

- Là một bộ phận của mô hình chăm sóc dược

 Sự cần thiết có hoạt động tư vấn sử dụng cho bệnh nhân ĐTĐ týp 2 điều trị

ngoại trú tại Bệnh viện:

Tại khoa Nội Tiết - bệnh viện ĐKKV Phúc Yên đang quản lý gần 400 BN ĐTĐ, phần lớn là BN ĐTĐ týp 2 cao tuổi kèm nhiều biến chứng, các bệnh nhân thuộc quanh địa bàn tỉnh, đa số là ở vùng nông thôn, do đó việc phối hợp nhiều loại thuốc và sử dụng nhiều lần rất khó tuân thủ điều trị Vì vậy, các dạng thuốc phóng thích dược chất kéo dài (Panfor SR, Diamicron MR) là sự lựa chọn rất hữu ích để làm giảm số lần dùng thuốc trong ngày, thuốc tiêm insulin được cấp phát ngoại trú tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân để làm giảm chi phí điều trị và gánh nặng công việc cho nhân viên y tế Tuy nhiên đây đều là các thuốc cần lưu ý đặc biệt khi

sử dụng, vì trong quá trình sử dụng rất dễ xảy ra sai sót

Để sử dụng đúng các thuốc này đạt hiệu quả và an toàn thuốc, bệnh nhân cần phải có kiến thức hiểu biết nhất định Theo báo cáo từ kho cấp phát thuốc ngoại trú

và khoa Nội tiết của Bệnh viện về việc bệnh nhân thói quen nhai nghiền, bẻ thuốc trước khi uống, sử dụng thuốc sai thời điểm, tiêm insulin không đúng theo hướng dẫn… có thể gây nên những tác dụng ngoại ý và đường huyết không ổn định tạo nên rào cản trì trệ trong điều trị lâm sàng, bệnh nhân dễ không tuân thủ Do vậy cần lưu ý đặc biệt khi tư vấn sử dụng các thuốc này

Thuốc dạng bào chế kiểm soát giải phóng (phóng thích dược chất kéo dài):

Diamicron MR (Modified release: phóng thích kéo dài), Panfor SR (sustained release: giải phóng từ từ)

Vai trò: thuốc có bao một lớp màng mỏng đặc biệt hoặc có khung trơ (matrix) chứa thuốc, sẽ phóng thích dược chất trong suốt thời gian di chuyển trong ống tiêu hóa để cho tác dụng kéo dài, phóng thích dược chất suốt 12 hoặc 24 giờ

Nhai hoặc nghiền viên thuốc sẽ phá vỡ cấu trúc giải phóng, làm thay đổi dược động học của thuốc và có thể dẫn đến mất hoặc giảm hiệu quả điều trị và/hoặc xảy ra độc tính, chỉ nên dùng 1 lần trong ngày

Trang 29

Insulin bút tiêm hoặc dạng lọ: Kĩ thuật tiêm [27],[40], [41] Bệnh nhân ĐTĐ

phần lớn cao tuổi và thường xuyên phải tự sử dụng đến thuốc tiêm Insulin Tuy nhiên việc thao tác dùng bút tiêm hoặc bơm tiêm insulin rất phức tạp và yêu cầu phải đúng quy trình mới đạt được hiệu quả chất lượng thuốc mong muốn Đặc biệt năm 2016 insulin bút tiêm mới được đưa vào sử dụng lần đầu tiên tại bệnh viện gặp một số khó khăn trong việc tư vấn cách sử dụng, bệnh nhân cần phải có một số kiến thức hiểu biết về tự tiêm insulin mới đạt được hiệu quả chất lượng và an toàn thuốc Bệnh nhân khi tự tiêm insulin thường dễ bỏ qua bước đưa thuốc về trạng thái hỗn dịch, không biết cách nhận diện cơn hạ đường huyết và xử trí, chưa chuẩn bị vị trị tiêm đúng

Mặc dù vậy, việc sử dụng thuốc của bệnh nhân được hỗ trợ bới các Bác sĩ điều trị nhưng chưa được nhiều, do mỗi ngày Bác sĩ phải khám và điều trị rất nhiều bệnh nhân, quy trình tư vấn bệnh nhân chưa đã lưu ý và quan tâm nhưng chưa nhiều Vì vậy, can thiệp của DSLS sẽ là một trong những giải pháp có thể cải thiện thực trạng sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng thuốc

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là 210 bệnh nhân thỏa mãn tiêu chí nghiên cứu được lựa chọn tại Khoa Nội tiết - Bệnh viện Đa khoa Khu vực (ĐKKV) Phúc Yên trong thời gian từ 01/09/2016 - 15/01/2017

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ĐTĐ týp 2 đến khám và được quản lý theo chương trình quản lý bệnh nhân ĐTĐ týp 2

Các bệnh nhân được chỉ định sử dụng ít nhất một thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt: Diamicron MR, Panfor SR, Insulin dạng bút tiêm hoặc lọ tiêm Bệnh nhân đồng ý tham gia cho phỏng vấn theo bộ câu hỏi nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân có những biến chứng cấp tính ảnh hưởng đến kết quả điều trị Bệnh nhân không đến khám theo lịch hẹn tái khám quá 15 ngày

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ 01/09/2016 - 15/01/2017

Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nội tiết - Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện, thu nhận toàn bộ các bệnh nhân thoả mãn tiêu chí lựa chọn và tiêu chí loại trừ trong thời gian nghiên cứu từ 01/09/2016 - 15/01/2017

Cỡ mẫu: Trong số 716 bệnh nhân đến khám có 210 bệnh nhân thỏa mãn tiêu

chí nghiên cứu, được phân tích riêng thực trạng sử dụng thuốc và hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc có theo đơn kê trong thời gian 3 tháng, từng tháng 1 bệnh nhân đến tái khám đều có đánh giá lại mức độ kiến thức cách sử dụng thuốc và tư vấn theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh (PIL) đã xây dựng chuẩn

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thuần tập tiến cứu, thu thập kết quả dựa trên phiếu theo dõi điều trị của bệnh nhân, bộ câu hỏi mức độ kiến thức cách sử dụng các thuốc cần lưu ý đặc biệt (phụ lục 1,2)

Qui ước:

+ Lần khám thứ nhất (lúc bắt đầu nghiên cứu) gọi là thời điểm T0

+ Lần khám thứ hai (sau khoảng 1 tháng điều trị) gọi là thời điểm T1

+ Lần khám thứ ba (sau khoảng 2 tháng điều trị) gọi là thời điểm T2

Trang 31

+ Lần khám thứ tư (sau khoảng 3 tháng điều trị) gọi là thời điểm T3

Trình tự thu thập số liệu để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu được thực hiện như mô tả trong hình 2.1 như sau:

Hình 2.1 Các bước tiến hành thu thập số liệu để đạt mục tiêu nghiên cứu

Bệnh nhân đến khám và được chẩn đoán

xác định ĐTĐ týp 2 (N=716)

Mục tiêu 1: Khảo sát thực trạng

sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2

có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt

Chỉ định kê đơn thuốc ngoại trú có ít nhất

1 thuốc có dạng bào chế đặc biệt (N=210)

Đánh giá mức độ kiến thức sử dụng thuốc

dạng bào chế đặc biệt của bệnh nhân (T0)

Sử dụng chưa đúng theo tờ

PIL đã xây dựng chuẩn

Sử dụng đúng theo tờ PIL đã xây dựng Theo dõi một số chỉ số cận lâm sàng

Tư vấn và theo dõi một số

chỉ số cận lâm sàng

Đánh giá lại mức độ kiến thức sử dụng và theo dõi các chỉ số cận lâm sàng theo từng tháng (T1, T2, T3)

Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt ở bệnh nhân ngoại trú

Trang 32

2.3 CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng

cụ đặc biệt ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Nội tiết – Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên

 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu:

- Một số đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân

- Các chỉ số lâm sàng tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu (T0)

 Thực trạng sử dụng thuốc ĐTĐ týp 2 cần lưu ý đặc biệt

- Danh mục thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 cần lưu ý đặc biệt

- Tỉ lệ phác đồ điều trị ĐTĐ týp 2 cần lưu ý đặc biệt

- Tỉ lệ đổi phác đồ điều trị

- Lí do đổi phác đồ điều trị

- Các biến cố bất lợi (AE) gặp trong quá trình nghiên cứu

2.3.2 Phân tích hoạt động tƣ vấn cách sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt dựa trên tờ PIL đã đƣợc xây dựng

 Xây dựng tờ thông tin sản phẩm cho bệnh nhân (PIL)

- Xây dựng bộ khung các mục chung của tờ PIL

- Lựa chọn thuốc điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ týp 2cần lưu ý đặc biệt

- Xây dựng nội dung chi tiết cho từng mục trong tờ PIL

- Đánh giá tính đồng thuận nội dung của tờ PIL với các bác sĩ chuyên khoa lâm sàng

- Xin ý kiến và phê duyệt của Hội đồng thuốc và điều trị về các tờ PIL

 Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt dựa trên tờ PIL đã xây dựng

- Khảo sát mức độ kiến thức sử dụng thuốc UỐNG có dạng bào chế đặc biệt trước khi có tư vấn

- Sự tác động của hoạt động tư vấn về kiến thức cách sử dụng thuốc UỐNG

có dạng bào chế đặc biệt theo từng tháng T1; T2 và T3

- Khảo sát mức độ kiến thức sử dụng thuốc TIÊM trước khi có tư vấn

- Sự tác động của hoạt động tư vấn về kiến thức cách sử dụng thuốc TIÊM theo từng tháng T1; T2 và T3

- Sự thay đổi nồng độ glucose máu và giá trị HbA1C

Trang 33

2.4 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRONG NGHIÊN CỨU

2.4.1 Xây dựng tờ PIL các thuốc Diamicron MR; Panfor SR; Insulin bút tiêm

và dạng lọ

Thiết kế nghiên cứu

Xây dựng tờ thông tin sản phẩm cho bệnh nhân theo quy định của thông tư nhãn thuốc 06/2016/TT-BYT và phù hợp với tình hình thực tế tại Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên

 Các nội dung nghiên cứu

- Xây dựng bộ khung tiêu chí chung

- Lựa chọn các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 cần lưu ý đặc biệt

- Xây dựng nội dung chi tiết cho từng tiêu chí

- Đánh giá tính đồng thuận nội dung bộ tiêu chí với các bác sĩ chuyên khoa lâm sàng (Khoa Nội tiết)

- Xin ý kiến và phê duyệt của Hội đồng thuốc và điều trị của Bệnh viện

2.4.2 Hoạt động dƣợc lâm sàng vào tƣ vấn cách sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt

Tại thời điểm bắt dầu nghiên cứu bệnh nhân được khám lâm sàng, làm các xét nghiệm Bác sĩ căn cứ vào kết quả sẽ kê đơn thuốc điều trị cho bệnh nhân, trong quá trình lĩnh thuốc bệnh nhân được khảo sát mức độ kiến thức sử dụng các thuốc

có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt có trong đơn T0 (phụ lục 2) Khi bệnh nhân sử dụng chưa đúng theo tờ hướng dẫn đã xây dựng chuẩn, tiến hành tư vấn và phát tờ PIL đã xây dựng cho bệnh nhân, dán nhãn phụ vào các thuốc uống, hướng dẫn trực tiếp và chiếu video cho bệnh nhân xem với các thuốc tiêm

Sau đó hàng tháng bệnh nhân đến khám lại, được làm các xét nghiệm cần thiết, Bác sĩ hiệu chỉnh liều thuốc hoặc thay đổi phác đồ (nếu cần), tư vấn và nhắc nhở lại việc sử dụng thuốc đúng Đánh giá mức độ cải thiện kiến thức sử dụng và tư vấn tiếp cho bệnh nhân qua các tháng (T1, T2, T3) Các kết quả được ghi vào phiếu theo dõi (phụ lục 1) và bộ câu hỏi kiến thức sử dụng (phụ lục 2) Bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu được theo dõi điều trị liên tục trong 3 tháng, toàn bộ quá trình tư vấn được tóm tắt theo sơ đồ sau:

Trang 34

Hình 2.2 Sơ đồ quá trình hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc

2.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị

Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện từ 01/09/2016 - 15/01/2017 nên để đánh giá hiệu quả điều trị, chúng tôi dựa vào mục tiêu điều trị trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 của Bộ Y tế năm 2015 và hướng dẫn điều trị của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2016 [4], [23] Trong quá trình bàn luận kết quả nghiên cứu có hướng dẫn điều trị của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm

2017, chúng tôi sử dụng để phần bàn luận thêm phong phú các khía cạnh hơn

Khảo sát mức độ kiến thức

sử dụng thuốc cần lưu ý đặc biệt

nhân trước khi có tư vấn (T0)

Đánh giá lại mức độ kiến thức sử

dụng thuốc theo bộ câu hỏi (T1)

Đánh giá lại mức độ kiến thức sử

dụng thuốc theo bộ câu hỏi (T2)

Tư vấn bệnh nhân dựa theo tờ PIL đã xây dựng

Tư vấn lại bệnh nhân dựa theo tờ PIL đã xây dựng

Tư vấn lại bệnh nhân dựa theo tờ PIL đã xây dựng

Đánh giá lại mức độ kiến thức sử

dụng thuốc theo bộ câu hỏi (T3)

(T3)

Trang 35

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị

Quy ước:

- Bệnh nhân đạt hiệu quả điều trị: khi glucose huyết và HbA1c trong

khoảng chấp nhận được và tốt theo Bảng 2.1

- Bệnh nhân thất bại điều trị: khi glucose huyết và HbA1c trong khoảng

mức kém theo Bảng 2.1

2.4.4 Đánh giá về kiến thức sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt

Đúng: là sử dụng đúng theo các nội dung tờ thông tin sản phẩm và các bước

quy định của thuốc

Sai: là không sử dụng theo các nội dung tờ thông tin sản phẩm và các bước

quy định của thuốc

 Kiến thức sử dụng thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt được mô tả qua các bảng dưới Diamicron MR, Panfor SR, Insulin bút tiêm và lọ[33], [35], [36]:

Bảng 2.2 Kiến thức sử dụng thuốc UỐNG Diamicron MR, Panfor SR

Thời điểm uống thuốc so với bữa ăn Cùng với bữa ăn

Số lần dùng thuốc trong ngày Một lần

Xử trí khi gặp cơn hạ đường huyết Ngưng sử dụng thuốc và ăn một số dạng

đường (viên glucose, đường viên, nước ngọt, trà đường)

Trang 36

Bảng 2.3 Kiến thức sử dụng thuốc tiêm Insulin bút và lọ

1 Insulin dạng lọ

Đưa thuốc về trạng thái hỗn

dịch sau khi khi bị lắng Lăn tới và lui khoảng 10 lần trên tay

Trước khi rút insulin

Hút không khí vào trong bơm kim tiêm một thể tích khí bằng với liều insulin cần lấy, bơm

không khí đã hút vào lọ insulin

Chuẩn bị vị trí tiêm Insulin Kéo nhẹ da ở vùng tiêm

Khi tiêm Insulin Đâm kim tiêm góc 45°

Sau khi bơm hết thuốc Giữ kim tiêm trong da tối thiểu 06 giây trước

khi rút kim

2 Insulin bút tiêm

Đưa thuốc về trạng thái hỗn

dịch sau khi khi bị lắng

Lăn tới và lui khoảng 10 lần trên tay Sau đó lắc lên và xuống khoảng 10 lần trên tay

Chuẩn bị vị trí tiêm Insulin Kéo nhẹ da ở vùng tiêm

Khi tiêm Insulin Đâm kim tiêm góc 90°

Sau khi bơm hết thuốc Giữ kim tiêm trong da tối thiểu 06 giây trước

khi rút kim

2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

- Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả để thể hiện kết quả nghiên cứu

Các số liệu được trình bày dưới dạng trung bình X ± SD nếu biến số phân phối

chuẩn và dưới dạng trung vị (tứ trung vị) nếu biến số phân bố không chuẩn

- So sánh sự khác biệt về giá trị trung bình của các mẫu sử dụng test

T-student với các biến số đạt phân bố chuẩn và test Wilcoxon với số liệu không tuân

theo phân bố chuẩn

- So sánh sự khác biệt về tỷ lệ sử dụng test χ2

- Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC CÓ DẠNG BÀO CHẾ, DỤNG CỤ ĐẶC BIỆT

3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

3.1.1.1 Một số đặc điểm nhân khẩu học

Các đặc điểm nhân khẩu học được mô tả trên 210 bệnh nhân thỏa mãn các tiêu chuẩn nghiên cứu dựa vào phiếu theo dõi được thống kê qua bảng 3.1

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu

độ học vấn dưới PTTH chiếm 11.9%, trên PTTH chiếm 88.1% Trong tổng số 210

BN thỏa mãn tiêu chí nghiên cứu có 147 BN là cán bộ hưu trí (chiếm 70.0%), 24

BN là cán bộ còn đang đi làm (chiếm 11.4%), 39 BN làm ruộng (chiếm 18.6%)

Trang 38

3.1.1.2 Đặc điểm chỉ số cận lâm sàng tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu

Chúng tôi theo dõi các chỉ số cận lâm sàng này tại thời điểm ban đầu (T0) (phụ lục 1) được thống kê qua bảng 3.2

Bảng 3.2 Các chỉ số cận lâm sàng tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu

Chỉ số Đơn vị TB ± SD Phân loại Số BN (%)

Glucose máu lúc đói

Trang 39

3.1.2 Thực trạng sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt

3.1.2.1 Danh mục thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt

Danh mục thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt được

kê cho BN ngoại trú trong quá trình điều trị tại khoa Nội Tiết – Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên trong thời gian nghiên cứu được thống kê qua Bảng 3.3

Bảng 3.3 Danh mục thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt

1 Diamicron MR 30mg Gliclazid Viên phóng thích chậm

2 Panfor SR 500mg Metformin Viên phóng thích chậm

3 Lantus SoloStar Insulin glargine 100 UI/ml Dung dịch tiêm trong

bút tiêm nạp sẵn

4 Apidra SoloStar Insulin glulisine 100 UI/ml Dung dịch tiêm trong

bút tiêm nạp sẵn

5 Scilin N 40 UI/ml Insulin Isophane human Lọ dung dịch tiêm

6 Scilin R 40 UI/ml Insulin Regular human Lọ dung dịch tiêm

7 Scilin 30/70 Insulin trộn 30/70 40 UI/ml Lọ dung dịch tiêm

Nhận xét:

Các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt gặp trong mẫu nghiên cứu thuộc các nhóm Biguanid, Sulfonylurea và Insulin Thuốc uống được bào chế dưới dạng viên phóng thích chậm (viên phóng thích có kiểm soát), thuốc tiêm insulin gồm dạng bút tiêm và dạng lọ

3.1.2.2 Tỉ lệ sử dụng phác đồ có thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt

Phác đồ điều trị đái tháo đường týp 2 điều chỉnh thay đổi tùy tình trạng kiểm soát glucose máu của bệnh nhân, đáp ứng với thuốc điều trị, gặp các biến cố bất lợi hay cá thể người bệnh Kết quả khảo sát phác đồ điều trị ĐTĐ có thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt của BN trong mẫu nghiên cứu tính từ thời điểm bắt đầu (T0)

và sau đó khoảng 3 tháng (T3) được thống kê qua Bảng 3.4 dưới đây:

Trang 40

Bảng 3.4 Các phác đồ sử dụng thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt

liệu

100 (47.6%)

63 72.4

87 (45.5%)

36 34.6

104 (54.5%)

Ins: Insulin (dạng bút tiêm + dạng lọ); Dia: Diamicron MR 30

Pan: Panfor SR 500; Acar: Glucobay 50mg

liệu Metformin và Insulin được sử dụng chủ yếu trong 3 tháng điều trị: Insulin

được dùng ở tháng thứ nhất chiếm 73.0% và thời điểm kết thúc nghiên cứu chiếm

72.4%; Metformin được dùng tháng thứ nhất chiếm 21.0% và thời điểm kết thúc

nghiên cứu chiếm 23.0%

Phác đồ đa trị liệu chiếm 52.4% ở tháng thứ nhất và không thay đổi ở thời

điểm kết thúc nghiên cứu chiếm 54.5% Phác đồ đa trị liệu Panfor SR + Diamicron

MR được sử dụng chủ yếu chiếm 35.5% ở tháng thứ nhất, không thay đổi ở thời

điểm kết thúc nghiên cứu chiếm 34.6%

Cho thấy ở thời điểm bắt đầu nghiên cứu và sau theo dõi 3 tháng, tỉ lệ sử dụng dạng phác đồ đơn trị liệu và đa trị liệu tương đương nhau, sự thay đổi nhỏ sau

Ngày đăng: 09/11/2017, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo các khuyến cáo - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo các khuyến cáo (Trang 14)
Hình 1.2 Liệu pháp hạ đường huyết điều trị ĐTĐ týp 2 theo ADA 2016 - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Hình 1.2 Liệu pháp hạ đường huyết điều trị ĐTĐ týp 2 theo ADA 2016 (Trang 23)
Hình 1.1. Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đường týp 2 - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Hình 1.1. Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đường týp 2 (Trang 23)
Hình 1.3 Liệu pháp hạ đường huyết  điều trị đái ĐTĐ týp 2 theo ADA 2017 - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Hình 1.3 Liệu pháp hạ đường huyết điều trị đái ĐTĐ týp 2 theo ADA 2017 (Trang 24)
Hình 2.1 Các bước tiến hành thu thập số liệu để đạt mục tiêu nghiên cứu - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Hình 2.1 Các bước tiến hành thu thập số liệu để đạt mục tiêu nghiên cứu (Trang 31)
Hình 2.2 Sơ đồ quá trình hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Hình 2.2 Sơ đồ quá trình hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc (Trang 34)
Bảng 3.3 Danh mục thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ  đặc biệt - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Bảng 3.3 Danh mục thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt (Trang 39)
Bảng 3.7 Các tiêu chí chung của tờ PIL - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Bảng 3.7 Các tiêu chí chung của tờ PIL (Trang 43)
Bảng 3.11 Tỷ lệ tính đồng thuận nội dung tờ PIL của các Bác sĩ chuyên khoa - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Bảng 3.11 Tỷ lệ tính đồng thuận nội dung tờ PIL của các Bác sĩ chuyên khoa (Trang 46)
Hình 3.1 Mẫu tờ PIL của thuốc Diamicron MR 30 sau khi xin phê duyệt - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Hình 3.1 Mẫu tờ PIL của thuốc Diamicron MR 30 sau khi xin phê duyệt (Trang 47)
Bảng 3.12  Mức độ kiến thức sử dụng thuốc uống trước khi có tư vấn - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Bảng 3.12 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc uống trước khi có tư vấn (Trang 48)
Hình 3.3 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc uống sau khi có tư vấn - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Hình 3.3 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc uống sau khi có tư vấn (Trang 50)
Hình 3.4 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc tiêm insulin trước khi có tư vấn - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Hình 3.4 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc tiêm insulin trước khi có tư vấn (Trang 53)
Hình 3.5 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc tiêm insulin sau khi có tư vấn - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Hình 3.5 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc tiêm insulin sau khi có tư vấn (Trang 55)
Bảng 3.16 Mức độ kiểm soát glucose máu và HbA1c sau 3 tháng điều trị - Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên
Bảng 3.16 Mức độ kiểm soát glucose máu và HbA1c sau 3 tháng điều trị (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w