1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)

7 238 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)Đại cương kim loại (phân loại từng dạng hay)

Trang 1

HỌ VÀ TÊN:………

BÀI 17 ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

Dạng 1: Vị trí và cấu tạo của kim loại

Câu 1: Liên kết kim loại là liên kết do:

Câu 2: Cho các câu phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại sau:

(I): Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng

(II): Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại

(III): Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể

(IV): Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion dương kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do Những phát biểu đúng là:

A Chỉ có I đúng B Chỉ có I, II đúng C Chỉ có IV sai D Cả I, II, III, IV đều đúng

Câu 3: Dãy các kim loại có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối là:

Câu 4: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là:

Dạng 2: Tính chất vật lý của kim loại

Câu 1: Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do:

Câu 2: Tính chất chung của tinh thể phân tử là

Câu 3: Điều khẳng định nào sau đây luôn đúng:

Câu 4: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là:

Câu 5: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:

Câu 6: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Zn Độ dẫn nhiệt của chúng giảm dần theo thứ tự:

Câu 7: Nhìn chung, kim loại dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của các kim loại sau đây tăng dần theo thứ tự:

Câu 8: Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al người ta thường dùng kim loại nào để làm vật liệu dẫn điện và dẫn nhiệt:

Câu 9: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại:

Câu 10: Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra:

A Ánh kim B.Tính dẻo C Tính cứng D.Tính dẫn điện và dẫn nhiệt

Câu 11: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:

Câu 12: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:

Câu 13: Kim loại có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại là:

Câu 14: Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là:

Trang 2

A Liti B Cesi C Natri D Kali.

Câu 15: Cho các kim loại: Cs, Fe, Cr, W, Al Độ cứng của chúng giảm dần theo thứ tự:

Câu 16: Dựa vào số electron lớp ngoài cùng (tính cả electron phân lớp d đối với các kim loại chuyển tiếp) của Na (Z = 11),

Mg (Z = 12), Mo (Z = 42) Kim loại mềm nhất và kim loại cứng nhất theo thứ tự là:

Câu 17: Kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) là:

Câu 18: Kim loại nhẹ có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống là:

Câu 19: Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng:

A Dẫn điện và nhiệt Ag > Cu > Al > Fe B Tỉ khối Li < Fe < Os

Câu 20: Trong các phát biểu sau :

Số phát biểu đúng là

Dạng 3: Tính chất hóa học của kim loại

Câu 1: Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì:

Câu 2: Dãy gồm những kim loại đều không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là:

Câu 3: Nhóm kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng:

Câu 4: Cho 4 kim loại Mg, Al, Zn , Cu, kim loại có tính khử yếu hơn H2 là:

Câu 5: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HNO3 loãng là:

Câu 6: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng (dư) không thấy khí thoát ra Chất tan trong dung dịch sau phản ứng gồm:

Câu 7: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng dung dịch:

Câu 8: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO4:

Câu 9: Phản ứng nào sau đây không xẩy ra ?

Câu 10: Cho các dung dịch: (a) HCl, (b) KNO3, (c) HCl + KNO3, (d) Fe2(SO4)3 Bột Cu bị hoà tan trong các dung dịch:

Câu 11: Mô tả phù hợp với thí nghiệm nhúng thanh Cu (dư) vào dung dịch FeCl3 là:

Câu 12: Cho phản ứng: M + HNO3  M(NO3)3 + N2 + H2O Hệ số cân bằng

của các phương trình phản ứng trên là:

Câu 13: Cho phản ứng hóa học sau: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

Hệ số cân bằng của các chất ở các phản ứng trên lần lượt là:

Trang 3

A 4, 5, 4, 1, 3 B 4, 8, 4, 2, 4 C 4, 10, 4, 1, 3 D 2, 5, 4, 1, 6.

Câu 14: Cho phản ứng: aAl + bHNO3  cAl(NO3)3 + dNO + eH2O Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản Tổng (a + b) bằng:

Câu 15: Cho các chất: Ba, Zn, Al, Al2O3 Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

Câu 16: Trong các hiđroxit sau: Be(OH)2, Mg(OH)2, Pb(OH)2 hiđroxit nào tan trong dung dịch axit lẫn kiềm:

Câu 17: Những kim loại nào tan trong dung dịch kiềm:

Câu 18: Cho phản ứng 2Al + 2OH- + 6H2O → 2[Al(OH)4]- + 3H2 Vai trò của các chất trong phản ứng là:

Câu 19: Cho các phản ứng:

B + NaOH vừa đủ C  + ……

Dung dịchA + HCl vừa đủ C  + ……

X là kim loại:

Câu 20: Kim loại M tan trong dung dịch HCl cho ra muối A M tác dụng với Cl2 cho muối B Nếu cho M vào dung dịch muối

Câu 21: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây ?

  

   

D. K2SO3 (rắn) + H2SO4

0

t K SO SO H O

Câu 22: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch:

Câu 23: Cho các dung dịch: FeCl3, CuSO4, HNO3 loãng, HI, NaCl, Pb(NO3)2, AgNO3, H2SO4 đặc, nóng, KNO3.Thêm bột sắt dư lần lượt vào các dung dịch trên thì số trùng hợp sau phản ứng tạo ra muối Fe (II) là

Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm Zn, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 kim loại và dung dịch Z Cho NaOH dư vào dung dịch Z thu được kết tủa gồm hai hiđroxit kim loại Dung dịch Z chứa

Câu 25: Kim loại chì không tan trong dung dịch HCl loãng và H2SO4 loãng là do:

Câu 26: Các kim loại Al, Fe, Cr không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội là do:

Câu 27: Một kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 đặc nguội Kim loại M là:

Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

Trang 4

(5)Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 loãng, dư.

Câu 29:Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:

lần lượt là:

Câu 30: Thực hiện các thí nghiệm sau:

sau khi kết thúc thu được sản phẩm muối sắt (III) là

Câu 31: Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín:

(1) Fe + S (r); (2) Fe2O3 + CO (k);

Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá kim loại là

Câu 32 Tiến hành các thí nghiệm sau:

Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là

Câu 33: Cho các chất sau: Na, Al, Fe, Al2O3 Có thể dùng 1 hoá chất có thể nhận ra các chất trên:

dùng một thuốc thử là:

Câu 35: Có hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Zn Hoá chất có thể dùng để tách Fe khỏi hỗn hợp là:

Câu 36: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH4)2SO4, NH4Cl, MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3 Nếu chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:

Câu 37: Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 có hiện tượng:

Câu 38: Để phân biệt Fe, hỗn hợp (FeO và Fe2O3) và hỗn hợp (Fe, Fe2O3) ta có thể dùng:

Dạng 4: Điều chế kim loại

Trang 5

Câu 1: Để điều chế kim loại người ta thực hiện quá trình:

Câu 2: Trong quá trình điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất:

Câu 3: Phương pháp thủy luyện thường dùng để điều chế

Câu 4: Phương pháp thuỷ luyện có thể dùng để điều chế các kim loại thuộc nhóm:

Câu 5: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO là:

Câu 6: Dãy gồm các kim loại đều có thể được điều chế bằng cả 3 phương pháp (nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân dung dịch) là

Câu 7: Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:

Câu 8: Hỗn hợp X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3 Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu

Câu 9: Cho khí NH3 sục từ từ cho đến dư qua dung dịch chứa hỗn hợp muối gồm FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2, ZnCl2 thu được kết tủa X Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y Cho luồng hiđro dư đi qua Y nung nóng, kết thúc phản ứng thu được chất rắn Z Z gồm:

Câu 10: Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm:

Câu 11: Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm:

Câu 12: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện:

Câu 13: Phương pháp điện phân có thể điều chế:

Câu 14: Chất nào sau đây được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân ?

Câu 15: Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong

dung dịch muối gọi là

Câu 16: Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na:

Trang 6

C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân dung dịch NaCl.

Câu 17: Để điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 người ta có thể:

Câu 18: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp:

Câu 19: Để điều chế đồng từ dung dịch đồng sunfat, người ta có thể:

Câu 20: Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta phương pháp:

Câu 21 Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

Câu 22: Cho các phát biểu sau:

Số phát biểu đúng là

Dạng 5: Hợp kim

Câu 1: Trong những câu sau, câu nào không đúng:

Câu 2: Mệnh đề nào dưới đây là đúng:

Câu 3: Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Zn, Fe, Cu Hoá chất có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim trên thành dung dịch là:

Câu 4: Một hợp kim tạo bởi Cu, Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hoá học và có chứa 12,3% lượng nhôm Công thức hoá học

của hợp kim là:

A Cu3Al B CuAl3. C Cu2Al3. D Cu3Al2.

Câu 5: Trong hợp kim Al – Ni cứ 5 mol Al thì có 0,5 mol Ni Thành phần % của hợp kim là:

Câu 6: Hợp kim Fe-Zn có cấu tạo bằng tinh thể dung dịch rắn Ngâm 2,33 gam hợp kim này trong dung dịch axit giải phóng

Câu 7: Hoà tan 6 gam hợp kim Cu – Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68 gam hỗn hợp muối Cu(NO3)2 và AgNO3 Thành phần % khối lượng của hợp kim là:

Trang 7

Câu 8: Hợp kim Fe – Zn có cấu tạo tinh thể dung dịch rắn Hoà tan 1,165 gam hợp kim này bằng dung dịch axit HCl dư thoát ra

448 ml khí hiđro (đktc) Thành phần % của hợp kim là:

Câu 9: Hòa tan 13,2 gam hợp kim Cu – Mg trong dung dịch HNO3 (loãng) tạo ra 4,48 lít khí NO (đo ở đktc) Khối lượng của các kim loại trong hợp kim lần lượt là:

Ngày đăng: 09/11/2017, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w