1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thực hành điện tử công suất Mô Phỏng Bộ Chỉnh Lưu Tia 3 Pha

11 541 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 903,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ nảy của sóng THD_I cao và mạnh hơn gấp 2 lần độ nảy sóng THD. Độ nảy của các sóng tăng rồi giảm dần khi đến một mức nhất định.Tuy vậy nhưng bước nhảy sóng vẫn không thay đổi. c) - Dạng sóng điện áp tải ngõ ra thay đổi dần khi kích những góc kích khác nhau 300, 450, 750, 900 . - Ở góc kích 300, 450 dạng sóng điện áp tải ngõ ra khi hoạt động không xuất hiện gián đoạn trong khi các góc kích còn lại thì gián đoạn tăng dần lên. - Khi độ góc kích càng tăng dạng sóng điện áp tải ngõ ra càng thẳng, góc cạnh, độ cong của sóng giảm dần đi rõ rệt.

Trang 1

BÀI 4: MÔ PHỎNG BỘ CHỈNH LƯU TIA 3 PHA

Hình 1-1: Mạch mô phỏng bộ chỉnh lưu tia 3 pha

Trang 2

a) Khi L=0.15H, R=2 Ω

 Khi góc kích 30 0

:

Hình 1-2: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra khi góc kích 30 0

 Khi góc kích 45 0

:

Hình 1-3: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra khi góc kích 45 0

Trang 3

 Khi góc kích 75 0

:

Hình 1-4: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra khi góc kích 75 0

 Khi góc kích 90 0

:

Hình 1-5: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra khi góc kích 90 0

Trang 4

b)

Hình 1-6: Dạng sóng hệ thống

- Độ nảy của sóng THD_I cao và mạnh hơn gấp 2 lần độ nảy sóng THD Độ nảy của các sóng tăng rồi giảm dần khi đến một mức nhất định.Tuy vậy nhưng bước nhảy sóng vẫn không thay đổi

c)

- Dạng sóng điện áp tải ngõ ra thay đổi dần khi kích những góc kích khác nhau 300,

450, 750, 900

- Ở góc kích 300, 450 dạng sóng điện áp tải ngõ ra khi hoạt động không xuất hiện gián đoạn trong khi các góc kích còn lại thì gián đoạn tăng dần lên

- Khi độ góc kích càng tăng dạng sóng điện áp tải ngõ ra càng thẳng, góc cạnh, độ cong của sóng giảm dần đi rõ rệt

Trang 5

d)

 Khi L 1 =0.05H, R 1 =5 Ω

Hình 1-7: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra

 Khi L 2 =0.2H, R 2 =10 Ω

Hình 1-8: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra

 Nhận xét:

- Đỉnh của sóng ud (Hình 1-8) nhọn hơn ud (Hình 1-7) khi tăng trị số L và R lên 4 gấp lần

- Khoảng cách giữa các sóng không có sự thay đổi trên ud

- Dường như dạng sóng dòng điện tải ngõ ra không thay đổi khi thay đổi trị số

R, L

Trang 6

BÀI 5: MÔ PHỎNG BỘ CHỈNH LƯU CẦU 3 PHA

Hình 2-1: Mạch mô phỏng bộ chỉnh lưu cầu 3 pha

1 Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra khi L=0.05H, R=1 Ω, E=8V

 Khi góc kích 10 0

:

Hình 2-2: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra khi góc kích 10 0

Trang 7

 Khi góc kích 45 0

:

Hình 2-3: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra khi góc kích 45 0

Khi góc kích 60 0

Hình 2-4: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra khi góc kích 60 0

Trang 8

2

 Độ méo dạng của hệ thống:

Hình 2-4: Dạng sóng hệ thống trong khoảng 0.2s

- Bước nhảy của hệ thống có độ nảy tăng dần rồi giảm dần khi đến một mức nhất định và không vượt quá 50V, ổn định trong suốt khoảng thời gian sau

đó

3

Nhận xét:

- Biên độ sóng điện áp tăng dần, thẳng và dao động mạnh dần khi tăng góc kích dần

Do tác động của góc kích vào ảnh hưởng đến dạng sóng ngõ ra của điện áp

- Dạng sóng dòng điện ngõ ra tăng ít dần, thẳng dần khi góc kích tăng dần, có các gợn sóng Do tác động của góc kích vào ảnh hưởng đến dạng sóng ngõ ra của dòng điện

- Các số liệu dạng sóng chạy cũng ở những mức độ khác nhau

Trang 9

4

Khi L=0.01H, R=1 Ω, E=8V, góc kích 30 0

:

Hình 2-5: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra khi góc kích 30 0

- Khi L giảm đi 5 lần (so với câu 1), góc kích 300 dạng sóng dòng điện có độ cong mượt mà và đến ngưỡng điều hoà nhanh hơn, vẫn còn các gợn sóng, các số liệu dạng sóng chạy cũng khác câu 1

- Dạng sóng điện áp ngõ ra dao động mạnh hơn, nhọn hơn, biên độ lớn hơn khi góc kích 100 và yếu hơn khi góc kích 450, 600

Giải thích: Do thay đổi trị số L

5.Khi L=0.15H, R=5 Ω, E=8V, góc kích 30 0

:

Trang 10

- Khi L=0.15H, góc kích 300 dạng sóng dòng điện có độ cong cao hơn, các gợn sóng giảm biên độ hẳn đi, các số liệu dạng sóng chạy cũng khác câu 1

- Dạng sóng điện áp ngõ ra dao động mạnh hơn, biên độ lớn hơn so với góc kích 100

và yếu hơn khi góc kích 450, 600

- Giải thích: Do thay giá trị của L và R

6

Khi L=0.05H, R=1 Ω, E=-8V, góc kích 30 0

:

Hình 2-7: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra khi góc kích 30 0

- Khi L=0.05H, góc kích 300 dạng sóng dòng điện có độ cong thấp hơn so với góc kích 600 và cao hơn các góc kích 100, 450 , các gợn sóng giảm biên độ hẳn đi, các số liệu dạng sóng chạy cũng khác câu 1

- Dạng sóng điện áp ngõ ra dao động mạnh hơn, nhọn hơn, biên độ lớn hơn so với góc kích 100 và yếu hơn khi góc kích 450, 600

- Giải thích: Do thay đổi giá trị E

Trang 11

7

Khi L=0.05H, R=1 Ω, E=0V, góc kích 30 0

:

Hình 2-8: Dạng sóng điện áp và dòng điện tải ngõ ra khi góc kích 30 0

- Khi L=0.05H, R=1Ω, E=0V, góc kích 300 dạng sóng dòng điện có độ cong thấp hơn

so với góc kích 600 và cao hơn các góc kích 100, 450 các gợn sóng giảm biên độ hẳn

đi, các số liệu dạng sóng chạy cũng khác câu 1

- Dạng sóng điện áp ngõ ra dao động mạnh hơn, nhọn hơn, biên độ lớn hơn so với góc kích 100 và yếu hơn khi góc kích 450, 600

- Do thay đổi giá trị của E

Ngày đăng: 09/11/2017, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w