Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang (Trên cứ liệu 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) (tt)Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang (Trên cứ liệu 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) (tt)Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang (Trên cứ liệu 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) (tt)Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang (Trên cứ liệu 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) (tt)Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang (Trên cứ liệu 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) (tt)Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang (Trên cứ liệu 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) (tt)Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang (Trên cứ liệu 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) (tt)Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang (Trên cứ liệu 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) (tt)Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang (Trên cứ liệu 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) (tt)Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang (Trên cứ liệu 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) (tt)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG THỊ NGỮ
ĐỊA DANH CÓ THÀNH TỐ GỐC TIẾNG DÂN TỘC
THIỂU SỐ Ở TỈNH TUYÊN QUANG
(Trên cứ liệu 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương)
Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam
Mã ngành: 62 22 01 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN HẢO
Phản biện 1:………
Phản biện 2:………
Phản biện 3:………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường
họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC
THÁI NGUYÊN
Vào hồi…giờ…ngày…tháng… năm 2017
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia;
- Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên;
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm
Trang 3BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1 Dương Thị Ngữ (2015), "Một số địa danh lịch sử, văn hóa ở xã
Kiên Đài, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang", Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số tháng 7
2 Dương Thị Ngữ, (2016), Thành tố chung trong địa danh có nguồn gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang, Kỉ yếu Hội thảo
ngữ học trẻ toàn quốc
3 Dương Thị Ngữ (2016), “Nà Lừa” hay “Nà Nưa”, Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số tháng 4
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Ngôn ngữ học có nhiều chuyên ngành, trong đó có Địa danh
học (Toponymie), là ngành khoa học chuyên nghiên cứu về nguồn gốc, cấu tạo, ngữ nghĩa, sự biến đổi, phân bố và sử dụng của địa danh Nghiên cứu địa danh là tìm hiểu về các mặt của định danh, đồng thời hiểu được ngôn ngữ, văn hóa của một vùng miền nói riêng
và của một dân tộc nói chung
1.2 Tuyên Quang là tỉnh có nhiều tộc người sinh sống cộng cư, trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm 50% dân số của toàn tỉnh Nghiên cứu địa danh có yếu gốc tiếng dân tộc thiểu số ở Tuyên Quang là tập trung tìm hiểu địa danh thuộc các nhóm ngôn ngữ DTTS khác nhau, trong đó nhóm Tày, Nùng chiếm đa số Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số là những địa danh bằng tiếng Việt, được hình thành từ gốc vốn là ngôn ngữ DTTS của cộng đồng cư dân tại Tuyên Quang
1.3 Hiện nay, việc nghiên cứu địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở tỉnh Tuyên Quang theo hướng ngôn ngữ học còn ít, chưa hệ
thống Vì những lí do trên nên ch ng tôi chọn đề tài: Địa danh có
thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang (trên cứ liệu 4
huyện: Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) để nghiên cứu
2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu: các địa danh có thành tố gốc tiếng
DTTS ở tỉnh Tuyên Quang
2.2 Phạm vi nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu là khảo sát,
nghiên cứu các tư liệu địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở tỉnh
Tuyên Quang
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu: luận án sử dụng phương pháp điều
tra điền dã và phương pháp miêu tả Ngoài ra, luận án còn sử dụng
hướng tiếp cận liên ngành và một số thủ pháp khác
4 Nguồn tư liệu của luận án: các tài liệu về kinh tế, văn hóa xã hội của địa phương và nguồn tư liệu điền dã
5 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Mục đích nghiên cứu: thông qua nghiên cứu địa danh có
thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang, luận án góp phần soi sáng vấn đề địa danh của lý luận ngôn ngữ và giải quyết vấn
đề chính tả địa danh trong thực tế
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: tìm hiểu các vấn đề lí luận xung quanh
địa danh học; khảo sát, điều tra điền dã hệ thống địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở các loại hình địa lý khác nhau trên địa bàn nghiên cứu; miêu tả, thống kê, phân tích địa danh để làm rõ đặc điểm cấu tạo
và phương thức định danh địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở tỉnh Tuyên Quang; tìm hiểu sự phản ánh ý nghĩa của địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở tỉnh Tuyên Quang; chỉ ra thực trạng cách viết, cách đọc các địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở tỉnh Tuyên Quang và
đề xuất một số giải pháp để sử dụng các địa danh một cách thống nhất
và viết đ ng chính tả trên các văn bản tiếng Việt
6 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: luận án góp phần vào việc làm giàu cho vốn tri thức về địa danh học ở Việt Nam trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu địa danh Việt có thành tố gốc tiếng DTTS ở Tuyên Quang Qua một số đặc trưng của địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở Tuyên Quang qua nghiên cứu đặc điểm của địa danh Đồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ là
tư liệu cho việc nghiên cứu lịch sử văn hóa của địa phương
Trang 6- Ý nghĩa thực tiễn: luận án gi p cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Tuyên Quang hiểu rõ các đặc trưng văn hóa và ngôn ngữ qua địa
danh có thành tố gốc tiếng DTTS trên chính quê hương mình Luận
án góp phần làm phong ph thêm về mặt tư liệu văn hoá của DTTS trên địa bàn toàn tỉnh Ngoài ra, luận án góp phần cho việc biên soạn
sách Từ điển Bách khoa tên riêng Tuyên Quang, cho việc viết báo và
làm bản đồ về chuẩn hóa địa danh ở địa phương
7 Bố cục của luận án
Luận án ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực
tiễn của đề tài
Chương 2: Đặc điểm địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu
số ở tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Thực trạng chính tả địa danh có thành tố gốc tiếng dân
tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan nghiên cứu về địa danh
1.1.1 Trên thế giới
Trên cơ sở tìm hiểu, ch ng tôi trình bày những hướng nghiên cứu
về địa danh học trên thế giới với các tác giả được ghi danh như: George R Stewart, Richard Coates (Anh), Oliver Padel, Eilert Ekwall (Mỹ), G.P.Smolicnaja, M.V.Gorbanevskij, A.V.Superanskaia (Nga)…
Trang 71.1.2 Ở Việt Nam
Có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu về địa danh ở Việt Nam như: nghiên cứu địa danh theo hướng tiếp cận địa lý - lịch sử - văn hóa; nghiên cứu địa danh theo hướng ngôn ngữ học Tuy nhiên, việc nghiên cứu địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở khu vực miền n i Đông Bắc nước ta còn thưa vắng Việc nghiên cứu địa danh
có thành tố gốc tiếng DTTS trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thì chưa
có công trình nào
1.2 Một số vấn đề về lý thuyết
1.2.1 Khái quát chung về định danh ngôn ngữ
Định danh (nomination) là sự chỉ định cho một đối tượng nào đó một cái tên bằng từ ngữ, căn cứ để chỉ định là những đặc điểm của chính đối tượng hay những đặc điểm liên quan đến đối tượng
1.2.2 Khái niệm địa danh
Địa danh là những từ ngữ nằm trong vốn từ vựng của một ngôn ngữ, được biểu thị bằng những từ riêng và phân ra thành những tiểu loại là tự nhiên và nhân tạo Ch ng có tên chung và tên riêng
1.2.3 Phân loại địa danh
Cho đến hiện nay có 3 cách phân loại địa danh phổ biến là: phân loại địa danh theo tiêu chí nội dung ý nghĩa của địa danh (đại diện cho các phân loại này là các tác giả: G.L Smolisnaja và M.V Gorbanevskij, A V Superanskaja); phân loại địa danh theo tiêu chí
“tự nhiên, không tự nhiên” (các tác giả có thể xướng danh là Nguyễn
Văn Âu, Lê Trung Hoa, Nguyễn Kiên Trường, Từ Thu Mai, Phan Xuân Đạm, Trần Văn Sáng); phân loại địa danh theo tiêu chí nguồn gốc ngôn ngữ (có các tác giả: A Dauzat, Ch Rostaing, Lê Trung
Trang 8Hoa, Trần Văn Sáng)
1.2.4 Chức năng của địa danh
Chức năng cá thể hóa các đối tượng và chức năng định danh sự vật là chức năng quan trọng, thể hiện đ ng bản chất của địa danh Ngoài ra, địa danh còn mang giá trị văn hóa khi thực hiện chức năng phản ánh hiện thực và bảo tồn những giá trị văn hóa
1.2.5 Vị trí địa danh học trong ngôn ngữ học
Địa danh học thuộc Từ vựng học Đối tượng nghiên cứu của địa danh học chính là các từ ngữ được sử dụng để đặt tên, gọi tên đối
tượng địa lí
1.2.6 Một số vấn đề về ngôn ngữ và văn hóa
Mối quan hệ giữa ngôn ngữ học với văn hóa quan hệ hữu cơ, gắn
bó khăng khít Biểu hiện của mối quan hệ này là ngôn ngữ được coi
là biểu hiện, là hiện thân, là biểu trưng của văn hóa
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Khái quát về tỉnh Tuyên Quang
Tuyên Quang là một tỉnh miền n i, thuộc khu vực Đông Bắc của Việt Nam Tuyên Quang là tỉnh có nhiều thành phần dân tộc, nơi đây tập trung hơn 22 dân tộc anh em, trong đó có 8 dân tộc có dân số đông hơn cả là Kinh, Tày, Dao, Cao Lan, Nùng, Hoa, H'Mông, Sán Dìu
1.3.2 Vài nét về địa bàn nghiên cứu
1.3.2.1 Các dân tộc thiểu số
Các DTTS ở Tuyên Quang chủ yếu thuộc nhóm dân tộc nói ngôn ngữ Tày, Nùng và nhóm ngôn ngữ Mông, Dao, trong đó, dân tộc Tày, Nùng là dân cư chiếm số đông ở Tỉnh Tuyên Quang
1.3.3.2 Đặc điểm khái quát các ngôn ngữ các tộc thiểu số
Các ngôn ngữ DTTS ở Tuyên Quang chủ yếu gồm nhóm Tày -
Trang 9Nùng, thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái trong ngữ hệ Thái- Kađai; tiếng Mông thuộc nhánh Mèo, tiếng Dao thuộc nhánh Dao, cả hai thuộc họ Mèo - Dao Cả hai nhóm ngôn ngữ DTTS chủ yếu ở Tuyên Quang là ngôn ngữ có thanh điệu, đều thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, có những đặc điểm riêng về mặt ngữ âm, về từ ngữ và
và ở Việt Nam Nghiên cứu về địa danh đã có từ lâu trên thế giới và
đã đạt được nhiều thành tựu Ở Việt Nam, có nhiều công trình nghiên cứu về địa danh ở cả cấp độ vi mô và vĩ mô Tuy nhiên, nghiên cứu
về địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở Tuyên Quang chưa có công trình nào
Trong phần cơ sở lý thuyết, luận án trình bày về lý thuyết địa danh: khái niệm địa danh, phân loại địa danh, cấu tr c địa danh, chức năng của địa danh, mối quan hệ giữa địa danh học và ngôn ngữ học
và cách tiếp cận, nghiên cứa địa danh dưới góc độ ngôn ngữ Một số nội dung được ch ng tôi hệ thống hóa chủ yếu như sau:
Thứ nhất, dựa trên nền tảng lý thuyết địa danh, luận án cho
rằng địa danh là những từ ngữ để gọi tên những đối tượng địa lý tự nhiên hay không tự nhiên trong không gian Địa danh có tác dụng khu biệt, định vị những đối tượng địa lý và những đặc trưng của
Trang 10đối tượng đó
Thứ hai, địa danh học là một bộ phận của ngôn ngữ học, vì vậy,
nghiên cứu về địa danh cũng là công việc của ngôn ngữ học Ngôn ngữ học nghiên cứu địa danh ở mô hình cấu tr c, quá trình tạo dựng, hình thành và phát triển địa danh; tìm hiểu ngữ nghĩa của địa danh,
sự biến đổi của các địa danh; chuẩn hóa các địa danh trong các văn bản hành chính và trong tiếng Việt
Thứ ba, về phân loại địa danh, tiêu chí “tự nhiên - không tự nhiên”
địa danh được phân chia thành địa danh chỉ địa hình thiên nhiên, địa danh chỉ công trình xây dựng, địa danh hành chính và địa danh chỉ vùng Về tiêu chí nguồn gốc ngôn ngữ, địa danh phân loại theo những nguồn gốc ngôn ngữ khác nhau, nhưng chủ yếu là nhóm ngôn ngữ Tày - Nùng
Trong phần giới thiệu địa bàn nghiên cứu, luận án trình bày những nội dung cơ bản về địa bàn tỉnh Tuyên Quang ở những nét khái quát nhất, trong đó tập trung vào những vấn đề về dân tộc, ngôn ngữ và văn hóa của các DTTS làm cơ sở cho việc khai thác địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở tỉnh Tuyên Quang Địa bàn nghiên cứu của luận án là 4 huyện: Chiêm Hoá, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương, là các huyện thuộc vùng cao của tỉnh, nơi có đồng bào DTTS sinh sống tập trung nhất Luận án chủ yếu nghiên cứu địa danh có thành tố gốc Tày - Nùng vì đây là ngôn ngữ của đồng bào DTTS chiếm số lượng lớn nhất trong cộng đồng các DTTS của tỉnh Đồng thời, trong các ngôn ngữ DTTS của tỉnh Tuyên Quang chỉ có tiếng Tày- Nùng được sử dụng trong việc gọi tên địa danh DTTS trên các tài liệu, tư liệu về kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh
Trang 11Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH CÓ THÀNH TỐ GỐC TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TỈNH TUYÊN QUANG
2.1 Dẫn nhập
2.2 Kết quả thu thập và phân loại địa danh có thành tố gốc dân tộc thiểu số ở Tuyên Quang
2.2.1 Kết quả thu thập địa danh
Trong hệ thống địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở tỉnh Tuyên Quang, các địa danh địa hình thiên nhiên có 481 địa danh, chiếm 40,9%; địa danh đơn vị dân cư có 449 địa danh, chiếm 38,18%; địa
danh chỉ công trình nhân tạo có 246 địa danh, chiếm 20,92%
2.2.2 Phân loại địa danh
2.2.2.1 Phân loại địa danh dựa theo tiêu chí “tự nhiên - không tự nhiên”
Địa danh tự nhiên là những địa danh chỉ các đối tượng tự nhiên, gồm tên các địa hình n i, đèo, rừng, suối, khe Địa danh không tự nhiên là những địa danh chỉ các đơn vị dân cư như tên bản làng, xã, huyện; địa danh chỉ các công trình xây dựng như di tích, hồ, đập, ;
địa danh chỉ công trình giao thông như cầu, bến
2.2.2.2 Phân loại địa danh dựa theo tiêu chí ngôn ngữ
Trong 1176 địa danh luận án tìm hiểu, địa danh ghi bằng tiếng Tày - Nùng có tỷ lệ lớn nhất, chiếm 95,32%; địa danh bằng tiếng Mông có 11 địa danh, chiếm 0,94%; địa danh bằng tiếng Dao có 4 địa danh, chiếm 0,34%; bộ phận địa danh chưa xác định rõ nguồn gốc
có 40 địa danh, chiếm 3,4%
2.3 Cấu trúc phức thể địa danh
Phức thể là thuật ngữ chỉ sự kết hợp từ hai hay nhiều thành phần
Trang 12của sự vật, hiện tượng Phức thể địa danh là sự kết hợp của những bộ phận từ ngữ cấu tạo nên địa danh Phức thể địa danh gồm hai bộ phận
là: thành tố chung (TTC) và thành tố riêng (TTR)
2.3.1 Cấu trúc của thành tố chung
2.3.1.1 Số lượng các thành tố chung
Luận án tập hợp và thống kê được 53 thành tố chung trong phức
thể địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở Tuyên Quang
2.3.1.2 Đặc điểm cấu tạo của các thành tố chung
Trong số TTC chỉ loại hình đối tượng địa lí được định danh có 40 thành tố chung có cấu tạo một yếu tố Các TTC có cấu tạo từ hai yếu
tố trở lên có 14 đơn vị, trong đó thành tố chung được cấu tạo bởi 2 yếu tố có 7 đơn vị; có 4 thành tố chung được cấu tạo gồm ba yếu tố;
có 2 thành tố chung được cấu tạo gồm năm yếu tố Các thành tố chung gồm nhiều yếu tố là địa danh các công trình nhân tạo và là những từ tiếng Việt
2.3.1.3 Nguồn gốc của các yếu tố trong thành tố chung
Trong tổng số 53 TTC đã thống kê, có 33 TTC gồm 1 yếu tố có gốc là ngôn ngữ DTTS và chủ yếu là tiếng Tày, Nùng
2.3.1.4 Chức năng của thành tố chung
a, Chức năng hạn định cho thành tố riêng
Trong phức thể địa danh, TTC là cái được hạn định và TTR là cái hạn định Nhờ có TTC mà các TTR được xác định rõ ràng và phân
biệt với các địa danh khác
b, Chức năng chuyển hóa của thành tố chung
Ở vị trí thứ nhất của TTR, sự chuyển hóa ở nhóm địa danh địa hình thiên nhiên xảy ra với mức độ cao với 238/391 lượt chuyển hóa (chiếm 60,68%), nhóm địa danh đơn vị dân cư có mức độ thấp nhất
Trang 13với 30/391 lượt chuyển hóa (chiếm 7,68%) Ở vị trí thứ hai của TTR, nhóm địa danh địa hình thiên nhiên và địa danh công trình nhân tạo
có số lượt chuyển hóa bằng nhau 7/18 lượt (đều chiếm 38,98%), sự chuyển hóa xảy ra ít hơn ở địa danh đơn vị dân cư với 4/18 lượt
chuyển hóa
c Khả năng kết hợp của các thành tố chung
Khả năng kết hợp của 53 TTC nhằm phản ánh không gian địa lý
đa dạng của địa bàn được thể hiện khá đa dạng Trong đó, khả năng kết hợp của TTC với TTR trong địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS cao nhất ở loại hình địa danh địa hình thiên nhiên với 481 địa danh, xảy ra thấp nhất ở địa danh công trình nhân tạo với 246 địa danh
2.3.2 Cấu trúc của thành tố riêng
2.3.2.1 Cấu tạo của thành tố riêng
a, Số lượng các yếu tố của thành tố riêng
TTR trong địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS phổ biến nhất là loại có hai yếu tố có 933/1176 địa danh, chiếm 77,63%, TTR một yếu
tố với 159/1176 địa danh chiếm 13,52%, TTR ba yếu tố với 84 địa
danh chiếm 7,1%
b, Đặc điểm cấu tạo của thành tố riêng
b1, Thành tố riêng có cấu tạo đơn
TTR đơn tiết gồm có 159 địa danh, chiếm 14,39%, trong đó, tập trung nhất ở nhóm địa danh địa hình thiên nhiên với 122 đơn vị (chiếm 76,73%); địa danh đơn vị dân cư có 25 đơn vị (chiếm 15,72%); địa danh các công trình nhân tạo có 12 đơn vị (chiếm 7,55%)
b2, Thành tố riêng có cấu tạo phức
Các TTR có cấu tạo phức được xem xét ở mặt từ loại và quan hệ