1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiểu luận ảnh hưởng của chính sách tỷ giá hối đoái tới tăng trưởng kinh tế vĩ mô, nghiên cứu ứng dụng tại thị trường việt nam

32 392 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệmChế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn là trong đó, tỷ giá được xác định hoàntoàn tự do theo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệp nào của Ngân hà

Trang 1

ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

VĨ MÔ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TẠI THỊ

TRƯỜNG VIỆT NAM

Trang 2

MỤC LỤC

I Chế độ tỷ giá và chính sách tỷ giá 3

1 Chế độ tỷ giá 3

1.1 Khái niệm chế độ tỷ giá 3

1.2 Phân loại chế độ tỷ giá 3

2 Chính sách tỷ giá 7

2.1 Khái niệm 7

2.2 Mục tiêu 7

2.3 Các công cụ của chính sách tỷ giá 8

II Vai trò của Chính phủ trong điều hành tỷ giá hối đoái 9

1 Vai trò của Chính phủ gắn liền với chế độ tỷ giá 9

1.1 Vai trò của Chính phủ trong chế độ tỷ giá thả nổi 9

1.2 Vai trò của Chính phủ trong chế độ tỷ giá cố định 11

1.3 Vai trò của Chính phủ trong chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết 13

2 Vai trò của Chính phủ gắn với việc điều hành chính sách tỷ giá 17

2.1 Nhóm biện pháp trực tiếp 17

2.2 Nhóm biện pháp gián tiếp 19

III Ảnh hưởng của chính sách tỷ giá tới các biến kinh tế vĩ mô 20

1 Chính sách tỷ giá tác động tới cán cân thương mại (xuất nhập khẩu) 20

2 Chính sách tỷ giá ảnh hưởng đến đầu tư 21

3 Đối với sản lượng, việc làm, lạm phát và tình trạng đô la hóa 22

IV Chính sách tỷ giá và tỷ giá tại Việt Nam thời gian qua 24

1 Giai đoạn từ trước năm 2011 24

2 Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 25

3 Giai đoạn từ năm 2016 đến nay 27

3.1 So sánh chính sách tỷ giá trung tâm và chính sách tỷ giá cũ 27

3.2 Thực trạng tỷ giá từ đầu năm 2016 đến nay tại Việt Nam 30

Trang 3

I Chế độ tỷ giá và chính sách tỷ giá

1 Chế độ tỷ giá

1.1 Khái niệm chế độ tỷ giá

Về mặt lý thuật ngữ, chế độ tỷ giá (exhange rate regime) còn gọi những tênkhác nhau như: Cơ chế tỷ giá (exchange rate mechanism) hay cấu trúc tỷ giá(exchange rate arrangement)

Tỷ giá vừa là một phạm trù kinh tế vừa là công cụ của chính sách kinh tế củachính phủ Vì là công cụ chính sách kinh tế nên tỷ giá chứa đựng những yếu tốchủ quan, chính vì vậy các quốc gia luôn xây dựng những quy tắc, cơ chế xácđịnh và điều tiết tỷ giá của riêng mình Tập hợp các quy tắc, cơ chế xác định

và điều tiết tỷ giá của một quốc gia tạo nên chế độ tỷ giá của quốc gia này.1.2 Phân loại chế độ tỷ giá

Theo mức độ can thiệp tăng dần của chính phủ, có 3 chế độ tỷ giá:

 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

 Chế độ tỷ giá cố định

1.2.1 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

a Khái niệmChế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn là trong đó, tỷ giá được xác định hoàntoàn tự do theo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không

có bất cứ sự can thiệp nào của Ngân hàng Trung ương (NHTW)

b Đặc điểmTrong chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn có sự biến động của tỷ giá làkhông có giới hạn và luôn phản ánh những thay đổi trong quan hệ cungcầu trên thị trường ngoại hối

NHTW không có bất kì sự can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại

tệ Tuy nhiên, NHTW vẫn có thể can thiệp gián tiếp vào thị trườngngaọi tệ bằng cách tham gia mua bán ngoại tệ trên thị trường theo giá

cả do thị trường quyết định với tư cách là một nhà kinh doanh giaodịch bình thường

Trang 4

c Ưu điểm, nhược điểm của chế độ tỷ giá thả nổi

 Ưu điểm:

o Dưới chế độ tỷ giá thả nổi, cán cân thanh toán sẽ tự cân bằng Trongtrường hợp tài khoản vãng lai thâm hụt, đồng nội tệ giảm giá làm choxuất khẩu tăng lên và nhập khẩu giảm xuống cho tới khi cán cânthanh toán trở về vị trí cân bằng Còn trong trường hợp ngược lại, khitài khoản vãng lai thặng dư, đồng nội địa sẽ lên giá làm cho nhậpkhẩu tăng và xuất khẩu giảm xuống cho tới khi cán cân thanh toán trở

về trạng thái cân bằng

o Nền kinh tế có thể chống lại những cú sốc giá cả từ bên ngoài Sự giatăng của lạm phát nước ngoài sẽ khiến cho tỷ giá thay đổi phù hợpvới quy luật ngang giá sức mua

 Nhược điểm:

o Tỷ giá thả nổi phụ thuộc vào sự biến động của cung và cầu ngoại tệ

Do đó, trên thị trường này có rất nhiều rủi ro Các nhà kinh doanhcũng như đầu tư sẽ gặp rủi ro do sự thay đổi tỷ giá Chính vì vậy, nógây ra tâm lý e ngại khi tiến hành kinh doanh cũng như đầu tư ởnhững nước áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi tự do

o Tỷ giá còn phụ thuộc vào dự đoán của các nhà đầu cơ về mức tỷ giátrong tương lai Đôi khi những dự tính của họ không phù hợp vớiviễn cảnh tương lai Vì vậy, việc đầu cơ một cách ồ ạt có thể làm cho

tỷ giá biến động mạnh, gây ảnh hưởng đến việc thực hiện các chínhsách kinh tế vĩ mô cũng như sự ổn định của nền kinh tế

1.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

a Khái niệm

Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết là chế độ, trong đó tỷ giá đượcbiến động hàng ngày, nhưng NHTW tiến hành can thiệp tích cực trênthị trường ngoại hối bằng cách mua vào hay bán ra đồng nội tệ nhằmtác động lên sự biến động của tỷ giá Hoạt động can thiệp của NHTWlên tỷ giá có tính chất tuỳ ý, tức không bắt buộc, không thông báotrước, và không đặt ra một mục tiêu cụ thể phải đạt được

Trang 5

b Đặc điểm

Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết là chế độ tỷ giá hỗn hợp giữa chế

độ tỷ giá cố định và chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, nghĩa là NHTWkhông cam kết duy trì tỷ giá cố định hay một biên độ dao động hẹpxung quanh tỷ giá trung tâm như tỷ giá cố định, đồng thời sự biến độngcủa tỷ giá cũng không phản ánh hoàn toàn quan hệ cung cầu của thịtrường như trong chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

NHTW công bố một biên độ biến động được phép hàng ngày đốivới tỷ giá và chỉ can thiệp vào thị trường với tư cách là người mua,người bán cuối cùng khi tỷ giá thị trường có những biến động mạnhvượt quá biên độ cho phép

c Ưu điểm, nhược điểm

 Ưu điểm của chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết:

o Khi tỷ giá hối đoái biến động bất thường sẽ gây ra ảnh hưởngnghiêm trọng đến nền kinh tế Để tránh những cú sốc và tổn thất do

tỷ giá hối đoái đem lại thì NHTW cần can thiệp điều tiết tỷ giá hốiđoái NHTW có thể can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào thị trườngngoại hối Tức là có thể tham gia vào thị trường ngoại hối, mua bánngoại tệ hoặc là sử dụng các công cụ cung cấp thông tin cần thiết

và chuẩn xác cho thị trường

o Sự can thiệp tỷ giá hối đoái của Chính phủ giúp điều chỉnh nền kinh

tế Ví dụ như trong trường hợp cán cân thanh toán do khu vực sảnxuất hàng hóa thương mại liên tục có thặng dư quá lớn so với khuvực sản xuất hàng hóa phi thương mại, sẽ khiến cho đồng nội tệtăng giá Việc này dẫn đến lao động di chuyển từ khu vực sản xuấtthương mại sang khu vực sản xuất hàng hóa phi thương mại, làmcho thất nghiệp tạm thời sẽ tăng lên Trong tình hình này, Nhà nước

có thể can thiệp làm giảm bớt sự lên giá của đồng nội tệ

 Nhược điểm của chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết:

o Để việc can thiệp của Nhà nước vào thị trường có hiệu quả thì bảnthân nhà nước phải có uy tín đối với thị trường và phải có lượng dự

Trang 6

trữ ngoại tệ đủ mạnh để có thể can thiệp, bình ổn tỷ giá một cáchkịp thời

o Sự can thiệp của Nhà nước chỉ hợp lý và hiệu quả khi sự can thiệpnày không ngăn cản xu hướng tiến tới vị trí can bằng dài hạn của tỷgiá

1.2.3 Chế độ tỷ giá cố định

a Khái niệm

Là chế độ tỷ giá, trong đó NHTW công bố và cam kết can thiệp đểduy trì tỷ giá cố định (được gọi là tỷ giá trung tâm) trong biên độ đãcho trước

b Đặc điểm

Tỷ giá được NHTW cam kết cố định trong một biên độ hẹp(thường từ 2% - 5%), không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu của thịtrường ngoại hối Do mỗi đồng tiền của quốc gia đều có tỷ giá với cácđồng tiền khác, do đó, tỷ giá của một đồng tiền có thể được thả nổivới đồng tiền này nhưng lại được cố định với các đồng tiền khác

c Ưu điểm, nhược điểm của chế độ tỷ giá cố định

 Ưu điểm của chế độ tỷ giá cố định:

o Do tỷ giá là cố định nên hiện tượng đầu cơ không tồn tại, khônggây bất ổn đối với nền kinh tế

o Cùng với việc cam kết cố định tỷ giá, Chính phủ sẽ phải đề ranhững chính sách vĩ mô hợp lý nhằm duy trì sự ổn định của tỷ giáhối đoái Việc này sẽ giúp tránh được tình trạng phá giá cạnh tranh,đồng thời tạo một môi trường kinh doanh ổn định cho thương mại

và đầu tư quốc tế

o Việc cố định tỷ giá hối đoái còn giúp cho các nhà đầu tư và kinhdoanh quốc tế tránh được những rủi ro về sự thay đổi tỷ giá Do đóhiệu quả kinh doanh sẽ tăng lên, góp phần thúc đẩy thương mại vàđầu tư quốc tế

 Nhược điểm của chế độ tỷ giá cố định:

Trang 7

o Chính sách tiền tệ bị vô hiệu hóa vì phải kìm giữ tỷ giá ở mức camkết.

o Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu đồng tiền nội địa đượcđịnh giá quá thấp thì sức ép về tăng giá sẽ làm cho dự trữ ngoại tệsụt giảm Nếu đồng nội địa được định giá quá cao, sức ép giảm giá

sẽ khiến cho dự trữ ngoại tệ tăng

2 Chính sách tỷ giá

2.1 Khái niệm

Chính sách tỷ giá là một hệ thống các công cụ dùng để tác động tới cungcầu ngoại tệ trên thị trường từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm đạt tớinhững mục tiêu cần thiết

Về cơ bản, chính sách tỷ giá hối đoái tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớnlà: vấn đề lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái (cơ chế vận động của tỷ giá hối đoái)

và vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái

Mục tiêu cân bằng nội: Là trạng thái ở đó các nguồn lực của một quốc gia

được sử dụng đầy đủ, thể hiện ở sự toàn dụng nhân công và mức giá cả ổnđịnh Mức giá biến động bất ngờ tác động xấu đến các khoản tín dụng vàđầu tư Chính phủ cần ngăn chặn các đợt lên hay xuống phát triển đột ngộtcủa tổng cầu để duy trì một mức giá cả ổn định, có thể dự kiến trước được

Vì vậy, tỷ giá hối đoái được xem như là một công cụ đắc lực, hỗ trợ hiệuquả cho Chính phủ trong việc điều chỉnh giá cả, đặc biệt là trong nền kinh

tế, xu thế hội nhập quốc tế như hiện nay

Trang 8

Mục tiêu cân bằng ngoại: Khái niệm "cân bằng ngoại" khó xác định hơn

nhiều so với "cân bằng nội", nó chủ yếu là sự cân đối trong "tài khoản vãnglai" Trên thực tế, người ta không thể xác định được "tài khoản vãng lai" nêncân bằng, thâm hụt hay thặng dư bao nhiêu chỉ có thể thống nhất rằng:không nên có một sự thâm hụt hay thặng dư quá lớn mà thôi Tuỳ thuộc vàođiều kiện kinh tế, chính trị xã hội của một quốc gia mà Chính phủ phải cócách để điều chỉnh tỷ giá hối đoái của họ cho phù hợp, hiệu quả, chủ yếu tácđộng vào các hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư xuyên quốc gia

2.3 Các công cụ của chính sách tỷ giá

Phương pháp lãi suất chiết khấu: Đây là phương pháp thường sử dụng để

điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường Với phương pháp này, khi tỷ giá hốiđoái đạt đến mức báo động cần phải can thiệp thì NHTW nâng cao lãi suấtchiết khấu Do lãi suất chiết khấu tăng nên lãi suất trên thị trường cũng tănglên Kết quả là vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ dồn vào để thu lãisuất cao hơn Nhờ thế mà sự căng thẳng về nhu cầu về ngoại tệ sẽ bớt đi, làmcho tỷ giá không có cơ hội tăng nữa Lãi suất do quan hệ cung cầu của vốn vayquyết định Còn tỷ giá thì do quan hệ cung cầu về ngoại tệ quyết định Điềunày có nghĩa là những yếu tố để hình thành tỷ giá và lãi suất là không giốngnhau Do vậy, biến động của lãi suất không nhất thiết kéo theo sự biến độngcủa tỷ giá

Các nghiệp vụ của thị trường hối đoái : Thông qua các nghiệp vụ mua bán

ngoại tệ điều chỉnh tỷ giá hối đoái là một trong những biện pháp quan trọngnhất của nhà nước để giữ vững ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia Đây

là biện pháp trực tiếp tác động vào tỷ giá hối đoái Việc mua bán ngoại tệ đượcthực hiện trên nguyên tắc diễn biến giá cả ngoại tệ trên thị trường và ý đồ canthiệp mang tính chất chủ quan của nhà nước Việc can thiệp này phải là hànhđộng có cân nhắc, tính toán những nhân tố thực tại cũng như chiều hướng pháttriển trong tương lai của kinh tế, thị trường tiền tệ và giá cả

Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái: Nguồn vốn để hình thành quỹ dự trữ bình ổn

hối đoái thường là phát hành trái khoán kho bạc bằng tiền quốc gia Khi ngoại

tệ vào nhiều, thì sử dụng quỹ này để mua nhằm hạn chế mức độ mất giá củađồng ngoại tệ Ngược lại, trong trường hợp vốn vay chạy ra nước ngoài quỹbình ổn hối đoái tung ngoại tệ ra bán và tiếp tục mua các trái khoán đã pháthành để ngăn chặn giá ngoại tệ tăng Theo phương pháp này, khi cán cânthanh toán quốc tế bị thâm hụt, quỹ bình ổn hối đoái sẽ đưa vàng ra bán thu

Trang 9

ngoại tệ về để cân bằng cán cân thanh toán, khi ngoại tệ vào nhiều, quỹ sẽtung vàng ra bán thu về đồng tiền quốc gia để thu ngoại tệ nhằm duy trì sự ổnđịnh tỷ giá hối đoái.

II Vai trò của Chính phủ trong điều hành tỷ giá hối đoái

Ngân hàng Trung ương được biết đến như là một cơ quan vận hành đảm bảo sự ổnđịnh tiền tệ và điều tiết thị trường tiền Sự ổn định ở đây được xét trên khía cạnh ổnđịnh của giá cả trong nước, tỷ giá và của hệ thống thanh toán Thông thường NHTW

sẽ thực hiện vai trò của mình thông qua các công cụ chính sách tiền tệ, người chovay cuối cùng và hoạt động thanh tra, giám sát, điều tiết hoạt động ngân hàng Đốivới việc điều hành tỷ giá hối đoái, vai trò của Chính phủ được thể hiện ở những khíacạnh sau:

1 Vai trò của Chính phủ gắn liền với chế độ tỷ giá

1.1 Vai trò của Chính phủ trong chế độ tỷ giá thả nổi

Trong chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, NHTW không can thiệp nhằm ảnhhưởng lên tỷ giá thông qua hoạt động mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thịtrường ngoại hối NHTW để cho tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do bởiquy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối, cụ thể như sau:

Trường hợp cầu ngoại hối tăng

Theo đồ thị, trạng thái tỷ giá cân bằng ban đầu được xác định bởi điểmgiao nhau giữa đường cầu D0 và đường cung S0 ở mức tỷ giá cân bằng E0 Docầu ngoại hối tăng làm dịch chuyển đường cầu sang phải từ D0 đến D1

Trang 10

Tại mức tỷ giá ban đầu E0:

Cung USD là Q0, Cầu USD là Q*; Q0<Q*, tức Cầu > Cung, làm cho tỷ giáchịu áp lực tăng Vì đây là chế độ tỷ giá thả nổi nên tỷ giá tự động tăng từ E0đến E1

Tại mức tỷ giá E1 (E1>E0):

Do E1>E0 làm cho Cung USD tăng lên từ Q0 đến Q1 và Cầu USD giảm từ Q*xuống Q1, khiến cho Cung Cầu bằng nhau và thị trường trở lên cân bằng ởtrạng thái mới là (E1,Q1)

Như vậy, trong chế độ tỷ giá thả nổi, cầu tăng làm cho:

+ Tỷ giá tăng, tức ngoại tệ lên giá, còn nội tệ thì giảm giá

+ Khối lượng ngoại tệ giao dịch trên thị trường tăng

Trường hợp cung ngoại hối tăng

Trên đồ thị, trạng thái tỷ giá cân bằng ban đầu được xác định bởi điểmgiao nhau giữa đường cầu D0 và đường cung S0 ở mức tỷ giá cân bằng E0.Cung ngoại hối tăng làm dịch chuyển đường cung sang phải từ S0 đến S1.Tại mức tỷ giá ban đầu E0:

Cầu USD là Q0, Cung USD là Q*; Q0<Q*, tức Cung > Cầu, làm cho tỷ chịu

áp lực giảm Vì đây là chế độ tỷ giá thả nổi, nên tỷ giá tự động giảm từ E0 đến

E1

Trang 11

Tại mức tỷ giá E1 (E1<E0):

Do E1<E0 làm cho Cầu USD tăng từ Q0 lên Q1 và Cung USD giảm từ Q*xuống Q1, khiến cho Cung Cầu bằng nhau và thị trường trở nên cân bằng ởtrạng thái mới là (E1,Q1)

Như vậy, trong chế độ tỷ giá thả nổi, cung tăng làm cho:

+ Tỷ giá giảm, tức ngoại tệ giảm giá, còn nội thệ thì lên giá

+ Khối lượng ngoại tệ giao dịch trên thị trường tăng

Qua phân tích cho thấy, bản chất của chế độ tỷ giá thả nổi là việc tỷ giá tựđiều chỉnh để phản ánh những thay đổi trong quan hệ cung cầu trên thị trườngngoại hối, do đó vai trò của NHTW trên thị trường ngoại hối là hoàn toàntrung lập

1.2 Vai trò của Chính phủ trong chế độ tỷ giá cố định

Giả sử tại thời điểm xuất phát, NHTW ấn định tỷ giá cố định ECR (gọi là tỷgiá trung tâm) ở mức cân bằng của thị trường tại thời điểm giao nhau củađường cung S0 và đường cầu D0 Giả định NHTW không quy định biên độ daođộng xung quanh tỷ giá trung tâm Vai trò của NHTW trong chế độ tỷ giá cốđịnh khi các lực lượng cung cấp trên thị trường ngoại hối thay đổi như sau:

Trường hợp cầu ngoại hối tăng

Trang 12

Khi cầu ngoại hối tăng làm dịch chuyển đường cầu sang phải từ D0 đến D1;cầu USD tăng tạo áp lực nâng giá USD từ ECR lên E* (tức tạo áp lực phá giáVND) Để duy trì tỷ giá cố định (tránh phá giá VND), NHTW phải can thiệplên thị trường ngoại hối bằng cách bán ra một lượng USD bằng khoảng cách

Q0Q1 để mua VND vào Hành động can thiệp của NHTW làm dịch chuyểnđường cung USD từ S0 đến SIN Như vậy, thông qua can thiệp, NHTW đãthỏa mãn toàn bộ lượng cầu USD phụ trội so với cung, do đó tỷ giá vẫn đượcduy trì không đổi ở mức ECR, bên cạnh đó, dự trữ ngoại hối quốc tế bằngUSD của Việt Nam giảm xuống

Trường hợp cung ngoại hối tăng

Khi cung ngoại hối tăng làm dịch chuyển đường cung sang phải từ S0 đến

S1; cung USD tăng tạo áp lực phá giá USD từ ECK xuống E* (tức tạo áp lựcnâng giá VND) Để duy trì tỷ giá cố định (tránh phải nâng giá VND), NHTWphải can thiệp trên thị trường ngoại hối bằng cách mua vào một lượng USDbằng khoảng cách Q0Q1 để bán VND ra Hành động can thiệp của NHTWlàm dịch chuyển đường cung USD từ D0 đến DIN Như vậy, thông qua canthiệp, NHTW đã hấp thụ toàn bộ lượng cung USD phụ trội, do đó tỷ giá vẫnđược duy trì không đổi ở mức ECR Bên cạnh đó, dự trữ ngoại hối quốc tếbằng USD của Việt Nam tăng lên

Trang 13

Như vậy, trong chế độ tỷ giá cố định, khi các lực lượng thị trường làm chođường cung và đường cầu ngoại hối dịch chuyển, làm cho dự trữ ngoại hốicủa NHTW thay đổi Điều này là khác với chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn,khi đường cung và đường cầu dịch chuyển, làm cho tỷ giá thay đổi chứkhông phải dự trữ ngoại hối của NHTW.

Trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW phải duy trì một lượng dự trữ ngoạihối nhất định để tiến hành can thiệp nhằm duy trì tỷ giá cố định Khác vớichế độ tỷ giá thả nổi, trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW là người can thiệp

để duy trì tỷ giá trung tâm trên thị trường

1.3 Vai trò của Chính phủ trong chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

Trong chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết, tỷ giá không cố định mà cũng không

tự do biến động hoàn toàn Một mặt, tỷ giá được hình thành và biến động theocác lực lượng thị trường, mặt khác, NHTW tích cực can thiệp để giảm sự biếnđộng quá mức của tỷ giá, hoặc để tỷ giá biến động trong một biên độ nhất định.Biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Trang 14

Trường hợp cầu tăng quá mức

Tỷ giá ban đầu trước khi cầu tăng ở mức E0, sau khi cầu tăng từ D đến D’, tỷgiá thị trường (không có can thiệp) tăng mạnh đến mức EM, cao hơn rất nhiều

so với E0 Để giảm sự biến động của tỷ giá, NHTW tiến hành can thiệp, bằngcách bán một phần ngoại tệ trên thị trường ngoại hối làm dịch chuyển đườngcung từ S đến S’, đồng thời giảm dự trữ ngoại hối Cung tăng làm cho tỷ giágiảm xuống từ EM đến EIN

Tóm lại, trong chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết, khi cầu tăng thì:

o Tỷ giá tăng, nhưng do có can thiệp nên tỷ giá chỉ tăng ở mức vừa phải

từ E0 đến EIN; trong khi đó, nếu là chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn thì tỷgiá tăng đến mức EM để điều tiết cung cầu

o Do có can thiệp chỉ một phần, nên tỷ giá không giảm từ EM xuống đếnE0 mà chỉ giám xuống EIN, dự trữ ngoại hối giảm

Như vậy, vai trò của thị trường được thể hiện bởi tỷ giá tăng từ E0 đến EIN, cònvai trò can thiệp của NHTW được thể hiện bởi tỷ giá giảm từ EM xuống EIN

Trường hợp cung tăng quá mức

Trang 15

Tỷ giá ban đầu trước khi cung tăng ở mức E0 Sau khi cung tăng từ S đến S’,

tỷ giá thị trường (không có can thiệp) giảm mạnh xuống mức EM, thấp hơn rấtnhiều so với E0 Để giảm sự biến động của tỷ giá, NHTW tiến hành can thiệpbằng cách mua một phần ngoại tệ dư thừa trên thị trường ngoại hối, làm dịchchuyển đường cầu từ D đến D’, đồng thời tăng dự trữ ngoại hối Cầu tăng làmcho tỷ giá tăng lên từ EM đến EIN

Như vậy, trong chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết, khi cung tăng thì:

o Tỷ giá giảm, nhưng do có sự can thiệp nên tỷ giá chỉ giảm ở mức vừa phải

từ E0 xuống EIN; trong khi đó, nếu là chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn thì tỷgiá giảm xuống đến mức EM để điều tiết cung cầu

o Do có can thiệp chỉ một phần, nên tỷ giá không tăng từ EM lên E0, mà chỉtăng đến EIN, dự trữ ngoại hối tăng

o Vai trò thị trường thể hiện bởi tỷ giá giảm từ E0 xuống EIN, còn vai trò củaNHTW được thể hiện bởi tỷ giá tăng từ EM đến EIN

Theo tình hình, chính sách của quốc gia mình, Chính phủ lựa chọn chế độ tỷgiá phù hợp căn cứ 3 mục tiêu sau:

 Ổn định tỷ giá: nhằm tạo thuận lợi cho các giao dịch kinh tế quốc tế,thương mại

Trang 16

 Hội nhập tài chính quốc tế: xóa bỏ dần các rào cản, làm cho dòng lưuchuyển vốn thuận lợi hơn, thu hút đầu tư và tài trợ Từ đó, tối ưu hóa nănglực sản xuất nội địa và giải phóng toàn bộ năng lực của lực lượng sản xuất.

 Độc lập về tiền tệ: Chính phủ có quyền tự quyết trong chính sách tiền

tệ, có thể kiểm soát của đất nước mình

Trong các chế độ tỷ giá thì chế độ tỷ giá thả nổi có sự điều tiết của Nhà nướcđược đa số quốc gia lựa chọn trong đó có Việt Nam Theo cơ chế này, hàng ngàyNgân hàng Nhà nước công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngânhàng ngày hôm trước làm cơ sở để các ngân hàng thương mại xác định tỷ giá giaodịch trong ngày xoay quanh biên độ do NHNN công bố trong từng thời kỳ

Như vậy, chế độ tỷ giá này sẽ có sự can thiệp của NHNN nhằm hạn chế nhữngbiến động mạnh của tỷ giá hối đoái như quy định biên độ giao dịch giữa VND vàUSD, duy trì tỷ giá USD ở mức mục tiêu nhằm tránh những rủi ro có thể xảy rađối với các hoạt động kinh doanh quốc tế Chế độ tỷ giá này vừa đảm bảo ổn định

tỷ giá, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu, đảm bảo được tính linh hoạt và tiên liệu được

2 Vai trò của Chính phủ gắn với việc điều hành chính sách tỷ giá

Chính sách tỷ giá là một trong những chính sách kinh tế có tác động thúc đẩytăng trưởng kinh tế thông qua tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuấttrong nước, hỗ trợ xuất khẩu - một cấu thành quan trọng của tăng trưởng kinh tế

Để điều hành chính sách tỷ giá nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế nhất địnhthì Chính phủ phải sử dụng các biện pháp nhất định để can thiệp Tùy theo tínhchất tác động lên tỷ giá là trực tiếp hay gián tiếp mà các biện pháp này được chiathành hai nhóm sau:

2.1 Nhóm biện pháp trực tiếp

Phá giá tiền tệ: Trong chế độ tỷ giá cố định, phá giá tiền tệ là việc Chính

phủ đánh tụt giá đồng nội tệ so với các ngoại tệ Biểu hiện của phá giá tiền

tệ là tỷ giá được điều chỉnh tăng so với mức mà Chính phủ đã cam kết duytrì Tỷ giá tăng làm cho nội tệ giảm giá nên gọi là phá giá

Chính phủ phá giá nội tệ trong các trường hợp sau:

o Phá giá chủ động: Do giá cả hàng hóa và tiền lương cứng nên khi điềuchỉnh tỷ giá tăng đột ngột, tức phá giá tiền tệ sẽ làm cho giá hàng hóa

Ngày đăng: 08/11/2017, 22:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w