Xác định được các nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng: polysaccharide, triterpenoid, flavonoid, phenolic, steroid, alkaloid, đường khử, glycoside tim, acid hữu cơ. Định lượng nhóm chất kháng oxy hóa: tổng phenolic: 4,60 ± 0,08 mg gallicg mẫu; tổng flavonoid: 2,30 ± 0,08 mg querceting mẫu. Định lượng nhóm hoạt chất chính: triterpenoid (0,27 ± 0,06%) và polysaccharide (7,15 0,14%, cao hơn các loại nấm dược liệu khác). Phân đoạn được PS thành các phân đoạn khác nhau, tách được hai phân đoạn: giàu protein và giàu polysaccharide. Xác định được bộ khung PS chính: mannan với các liên kết chủ yếu: liên kết 1→6Dmannoside, 1→6Dglucoside, 1→6Dgalactoside.
Trang 1NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC QUAN TRỌNG TRONG NẤM THƯỢNG HOÀNG – Phellinus linteus (Berk
Curt.) Teng – TRỒNG TẠI VIỆT NAM
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
Giáo viên hướng dẫn:
Lê Lâm Sơn Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phương Nhi
Trần Thị Vẽ Hoàng Ngọc Sỹ
ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ
KHOA HÓA HỌC
01/2016
Trang 2Nghiên cứu xác định thành phần hóa học của nấm Thượng hoàng
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
Tổng quan Phương pháp – Kết quả nghiên
Trang 71.1 Tổng quan về nấm thượng hoàng
Hình 3 Nấm Thượng hoàng sấy khô sau khi thu hoạch.
Trang 81.1 Tổng quan về nấm thượng hoàng
3 Hàn quốc Cấu trúc của polysaccharide (PS) 2008
Bảng 1 Một số công trình nghiên cứu thành phần hóa học của nấm Thượng hoàng.
Trang 101.2 Tổng quan về polysaccharide
Homo-PS
PS
Trang 111.2 Tổng quan về polysaccharide
Hoạt tính sinh học
‒ Homopolysaccharide: chống ung thư, tăng tính miễn dịch, kháng khuẩn, kháng virus,…
‒ Protein-polysaccharide: chống lại sự hình thành các khối u, kháng oxy hóa, kháng ung
thư,…
‒ Sulfate-polysaccharide: tăng hoạt động miễn dịch, tác dụng ức chế tế bào ung thư,,…
Trang 121.2 Tổng quan về polysaccharide
Cấu trúc PS của nấm Thượng hoàngJohn R Baker (2008) xác định cấu trúc mạch chính của P.linteus: bộ khung glucomannan với liên kết chủ yếu β (1-3) glucopyranoside, liên kết β (1-3) mannopyranoside
Hình 4 Cấu trúc mạch chính của PS nấm Thượng hoàng.
Trang 13‒ Thành phần chính trong tinh dầu.
‒ Hoạt tính sinh học cao
Hình 5 Cấu trúc bộ khung cơ bản của triterpenoid.
Trang 14MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Cung cấp thông tin về hàm lượng một số hoạt chất chính trong nấm Thượng hoàng.
Cung cấp thông tin về cấu trúc polysaccharide tách chiết từ nấm Thượng hoàng.
Trang 15NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Tách chiết, định tính các nhóm hợp chất quan trọng từ mẫu nấm Thượng hoàng
2 Định lượng một số nhóm chất hữu cơ chính
3 Phân đoạn PS theo độ phân cực của dung môi, tinh chế và xác định tỷ lệ khối lượng Pr/PS
4 Phân đoạn PS theo sự tương tác điện tích và xác định tỷ lệ khối lượng Pr/PS
5 Xác định cấu tạo phân đoạn PS-E48
Trang 16PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp chiết: chiết rắn – lỏng, chiết lỏng – lỏng trong tách chiết và tinh chế PS
2 Phương pháp hóa học: định tính các nhóm hợp chất quan trọng
3 Phương pháp định lượng:
‒ Phương pháp khối lượng: xác định độ ẩm
‒ Phương pháp trắc quang: định lượng một số hoạt chất chính
4 Phương pháp phân đoạn PS theo độ phân cực dung môi và theo sự tương tác điện tích
5 Phương pháp xác định cấu trúc PS bằng GC-MS
Trang 182 Thu phân lớp nước
3 Tủa bằng ethanol 96o, làm lạnh đến – 4 0C, để qua đêm
4 Cất đuổi dung môi
PS tinh khiết
Hình 7 Quy trình tinh chế polysaccharide.
Trang 192 Phương pháp định lượng các nhóm
hoạt chất chính
Phương pháp trắc quang đường chuẩn ngoại chuẩn
‒ Định lượng polysaccharide: thuốc thử phenol-sulfuric (λ = 490 nm)
‒ Định lượng triterpenoid: thuốc thử vanillin/HClO4 (λ = 740 nm)
‒ Định lượng phenolic: thuốc thử Folin – ciocalteu (λ = 760 nm)
‒ Định lượng flavonoid: thuốc thử AlCl3 trong môi trường kiềm (λ = 510 nm)
‒ Định lượng protein: thuốc thử Lowry (λ = 750 nm)
Trang 203 Phương pháp phân đoạn PS
theo độ phân cực dung môi
Dịch PS
Dịch PS1
Cô về thể tích nhỏTủa bằng EtOH 96o (Vdịch : VEtOH) = 1 : 0.5Làm lạnh – 4oC để qua đêm
Dịch PS2
Tủa bằng ethanol 96 oC (1:1)Làm lạnh đến - 4 oC, để qua đêm
Tủa bằng ethanol 96 oC (1:1)Làm lạnh đến - 4 oC, để qua đêm
Trang 214 Phương pháp phân đoạn PS
theo tương tác điện tích
Trang 220,5 g PS-E48
1 25 mL (CH3)2SO
2 Khuấy từ 60 0C bằng dòng N2Dịch PS-E48
Trang 24CHƯƠNG 2.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 25Độ ẩm của nấm Thượng hoàng khá cao dễ ẩm mốc, bảo quản cẩn thận
Bảng 2 Kết quả độ ẩm mẫu nấm Thượng hoàng
19,96 0,81
Trang 261 Định tính một số nhóm hợp chất quan
trọng trong mẫu nấm Thượng hoàng
Phenolic: thuốc thử FeCl3 0,1%
Dịch nước Dịch cồn
Trang 271 Định tính một số nhóm hợp chất quan
trọng trong mẫu nấm Thượng hoàng
Flavonoid: thuốc thử Shinoda
Dịch nước Dịch cồn
Trang 36Đường khử: thuốc thử Fehling
Dịch nước Dịch cồn
1 Định tính một số nhóm hợp chất quan
trọng trong mẫu nấm Thượng hoàng
Hình 12 Định tính các nhóm hợp chất hữu cơ của nấm Thượng hoàng.
Trang 377 Glycoside tim Baljet ++ + Có
8 Acid hữu cơ Tinh thể NaHCO3 + - Có
9 Carbohydrate Phenol-acid sulfuric +++ - Có
Trang 382 Tách chiết và định lượng một số hoạt
chất chính trong mẫu nấm Thượng hoàng
Trang 39Định lượng phenolic và flavonoid
Hàm lượng tổng phenolic
‒ Chất chuẩn: acid gallic
‒ Phương trình đường chuẩn: y = 0,0652 + 10,5530x (R2 = 0,9993)
Hàm lượng tổng flavonoid
‒ Chất chuẩn: quercetin
‒ Phương trình đường chuẩn: y = 0,0384 8,4214x (R2 = 0,9965)
Trang 42Định lượng triterpenoid dạng phytosterol
0,27 3,87 5,00 3,06 2,98 3,12
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5
Nấm Thượng hoàng
Nấm Linh chi Quảng Bình
Nấm Linh chi Hàn Quốc 2
Hình 13 Hàm lượng triterpenoid-phytosterol trong các mẫu nấm.
Hàm lượng triterpenoid thấp hơn so với các nấm dược liệu khác.
Trang 43Đường phân tử lượng thấp PS
TB 58,14 1,14 9,64 0,17 3,05 0,11 7,15 0,14
Trang 44Định lượng polysaccharide
Hình 14 Hàm lượng polysaccharide trong các mẫu nấm dược liệu.
Linh chi Hàn QuốcLinh chiGia Lai Quảng BìnhLim
Cao nhất
Trang 46Protein PS
Trang 4810 20 30 40 50 60 70 80
Trang 495 Xác định cấu trúc polysaccharide
trong phân đoạn PS-E48
STT Hợp chất Thời gian lưu Diện tích peak Liên kết
Trang 50trong phân đoạn PS-E48
Bảng 10 Tỉ lệ các thành phần monosaccharide trong PS-E48
- Thành phần chính: D-mannose.
- Bộ khung chính: mannan.
PS-E48
Trang 51CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN
1 Xác định được các nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng: polysaccharide, triterpenoid,
flavonoid, phenolic, steroid, alkaloid, đường khử, glycoside tim, acid hữu cơ
2 Định lượng nhóm chất kháng oxy hóa: tổng phenolic: 4,60 ± 0,08 mg gallic/g mẫu; tổng
flavonoid: 2,30 ± 0,08 mg quercetin/g mẫu
3 Định lượng nhóm hoạt chất chính: triterpenoid (0,27 ± 0,06%) và polysaccharide (7,15
0,14%, cao hơn các loại nấm dược liệu khác)
4 Phân đoạn được PS thành các phân đoạn khác nhau, tách được hai phân đoạn: giàu
protein và giàu polysaccharide
5 Xác định được bộ khung PS chính: mannan với các liên kết chủ yếu: liên kết
1→6-D-mannoside, 1→6-D-glucoside, 1→6-D-galactoside
Trang 52CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE