CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHÓA SỐ KÉ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Chúng tôi thấy không phát sinh bất kỳ sự kiện nào có ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài
Trang 1CÔNG TY CO PHAN XAY DỰNG CAO SU DONG NAI
BAO CAO TAT CHINH HOP NHAT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
(Đã được kiểm toán)
Trang 2CONG TY CO PHAN XAY DUNG CAO SU DONG NAI
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đồng Nai
MỤC LỤC
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC
BAO CAO KIEM TOAN DOC LAP
BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT DA DUGC KIEM TOÁN
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất
10—11 12-37
2 CHI
“AN /IỆ
Trang 3CÔNG TY CỎ PHẢN XÂY DỰNG CAO SU ĐÒNG NAI
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đồng Nai
BÁO CÁO CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Cao su Đồng Nai, tên giao dịch quốc tế Dong Nai
Rubber Construction Joint Stock Company; tên gọi tắt là Dorucon (sau đây gọi tắt là “Công ty') trình bay
Báo cáo này và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Xây dựng Cao su Đồng Nai hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công
ty cổ phần số 4703000510 ngày 05/3/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 21/8/2009, đăng ký thay đổi
lần thứ 2 ngày 04/03/2011 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai
cấp
Hoạt động chính của Công ty bao gồm: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;
Thi công công trình cấp thoát nước; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; Sản xuất sản phẩm từ
gỗ; Sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ, và vật liệu tết bện; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng
đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Trồng và chăm sóc rừng; Hoạt động kiến trúc và tư vấn
kỹ thuật liên quan; Tư vấn thiết kế, giám sát, công trình, dân dụng, công nghiệp, giao thông; Xây dựng
công trình công ích; Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ; Sản xuất bê tông và các sản phẩm tir xi
măng và thạch cao; Sản xuất plastic va cao su tong hợp dạng nguyên sinh; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp
đặt khác trong xây dựng; Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (trừ hạt
điều, bông vải và động vật hoang dã); Chuẩn bị mặt bằng; Khai thác lâm sản khác trừ gỗ; Phá dỡ; lắp đặt
hệ thống điện; hoạt động tư vấn quản lý; Xây dựng nhà các loại; Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá./
Công ty có trụ sở chính đặt tại Ấp Trung Tâm, xã Xuân Lập, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 16.000.000.000 đồng, tổng số cổ
KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty me cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 của Công ty
là 2.483.947.052 đồng (cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 là 4.580.864.123 đồng)
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHÓA SỐ KÉ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Chúng tôi thấy không phát sinh bất kỳ sự kiện nào có ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày
trong Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như có hoặc có thể tác động đáng kể đến hoạt động của Công ty
2
51 Hie
TỊ
18
Trang 4CONG TY CO PHAN XAY DUNG CAO SU DONG NAI
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đồng Nai
HỘI ĐÒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đồng quản trị vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Nguyễn Văn Thạnh Ủy viên
BAN KIÊM SOÁT
Các thành viên của Ban kiểm soát vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Nguyễn Trọng Hùng Trưởng ban
Ong Đặng Hoàng Lâm Thành viên
BAN TONG GIAM DOC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Lê Văn Liêm Tổng Giám đốc
Ông _ Nguyễn Văn Thảo Phó Tổng Giám đốc
KIÊM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính
hợp nhất năm 2015 cho Công ty
Kiểm toán viên không có bất kỳ quan hệ kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế như góp vốn cổ phần, cho vay
hoặc vay vốn từ khách hàng, là cổ đông chi phối của khách hàng hoặc ký kết hợp đồng gia công dịch vụ,
đại lý tiêu thụ hàng hóa
CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CUA BAN GIAM DOC DOI VOI BAO CAO TAI CHINH HOP
NHAT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo các báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài
chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu
chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban
Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
e _ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
3
Int
Trang 5CONG TY CO PHAN XAY DUNG CAO SU DONG NAI
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đồng Nai
e _ Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp ly và thận trọng;
e _ Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai
lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính
hợp nhất;
e _ Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thé
cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài
chính hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số kế toán thích hợp được lưu giữ để phan ánh
tình hình tài chính của Công ty, mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng các
số kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã được đăng ký Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm
trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát
hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý
tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2015, kết quả kinh doanh hợp nhất và
tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày 31/12/2015, phù hợp với
chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Thay mặt và đại điện cho Ban Tổng Giám đốc,
Trang 6mei) / CONG TY TNHH KIEM TOAN VA THAM BINH GIA VIET NAM
Dia chi: Tang 14 Tòa nhà SUDICO, đường Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
‘BUSINESS SOLUTIONS WORLDWIDE
Đồng Nai được lập ngày 09/03/2016, từ trang 07 đến trang 37, bao gồm: Bảng Cân đối kế toán hợp nhất
tại ngày 31/12/2015, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đắc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài
chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có
liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà
Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiêm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm
toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu
cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện
cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có
còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số
liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét
đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất
do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát
nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý
nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra
ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính
thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng
Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp
làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
“vcg =.=
Trang 7Y kiên của Kiêm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía
cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Xây dựng Cao su Đồng Nai tại ngày 31
tháng 12 năm 2015, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh
t2
ĐẶNG NGỌC KHÁNH
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 0373 - Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 2505 -
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
THÂM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA)
Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2016
Trang 8Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
CONG TY CO PHAN XAY DUNG CAO SU DONG NAI
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đông Nai
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4.045.860.357 | 19.853.656.622
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131| V.02 63.312.730.672 | 25.996.519.970
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 | _V.03 315.000.000 0
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153|_ V.07 25.721.198 14.004.286
V Đầu tư tài chính dài hạn 250 |_ V.09 4.189.984.101 3.705.599.266
2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 4.160.984.101 3.676.599.266
3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 29.000.000 29.000.000
1 Chỉ phí trả trước đài hạn 261|_ V.06 82.565.676 476.117.969
TONG CONG TAI SAN (270 = 100 + 200) 270 89.731.055.947 | 89.384.757.245
Trang 9
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tinh Đồng Nai
BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT (tiép theo)
Tai ngay 31 thang 12 nam 2015
1 Phải trả người bán ngắn han 311 | V.10 28.220.166.160 | 17.785.195.932
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 | V.II 2.800.581.955 | 20.106.990.169
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 | V.07 3.983.323.020 2.040.833.080
- Cổ phiếu phô thông có quyền biểu quyết 4lla 16.000.000.000 | 16.000.000.000
9 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 2.713.084.503 3.112.533.468
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ tước _ | 421a 416.805.091 2.547.114.997
Trang 10CONG TY CO PHAN XAY DUNG CAO SU DONG NAI
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đồng Nai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 Báo cáo tài chính hợp nhất
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HOP NHAT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 | VL01 162.795.611.952 | 175.989.787.430
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 | VL02 1.799.339.845 917.319.743
3 Doanh thu thuân về bán hàng và cung câp dịch
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 10.302.579.738 14.720.040.026
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 | VI04 135.660.606 74.719.679
8 Phân lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 3.098.910.741 5.865.784.193
16 Chi phi thuế TNDN hiện hành 51 | VL09 614.963.689 1.284.920.070
18 Tông lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh
20 Lợi nhuận sau thuê của cô đông không kiêm
Trang 11Báo cáo tài chính hợp nhất Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
CONG TY CO PHAN XAY DUNG CAO SU DONG NAI
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tinh Dong Nai
BAO CAO LUU CHUYEN TIỀN TỆ HỢP NHẤT NĂM 2015
Theo phương pháp gián tiếp
I Lwu chuyén tién tir hoat động kinh doanh
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hỗi đoái do đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 04 (118.224.831) (38.319.743)
- Lãi lễ từ hoạt động đầu tư 05 (451.143.880) (314.689.241)
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay déi
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (34.555.678.681) 49.870.405.788
- Tăng, giảm hàng tồn kho 10 18.566.144.988 |_ (21.032.300.343)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kê lãi vay phải
trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) 11 (7.506.654.890) |_ (23.886.674.244)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 (936.160.414) (1.168.783.003)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh đoanh 16 9.158.850 7.765.196.300
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 17 (408.090.000) (4.851.897.420)
Lưu chuyến tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (21.515.738.645) 14.226.039.490
I Luu chuyén tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiên chi để mua săm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản
4 Tiên thu hôi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 325.623.378 378.139.521
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 449.943.832 378.139.521
10
Trang 12CONG TY CO PHAN XAY DUNG CAO SU DONG NAI
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đồng Nai Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
BAO CÁO LƯU CHUYÊN TIÊN TỆ HỢP NHẤT NĂM 2015 (Tiếp theo)
Theo phương pháp gián tiếp
IH Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiên thu từ phát hành cô phiêu, nhận vôn góp của chủ
2b Tiên trả lại vôn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cỗ
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (1.555.500.000) (1.920.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 3.030.363.224 2.966.100.842
Lwu chuyén tiền thuần trong năm 50 (16.035.431.589) 17.570.279.853
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 19.853.656.622 2.206.510.792
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 221.635.324 76.865.977
Trang 13CONG TY CO PHAN XAY DUNG CAO SU DONG NAI Báo cáo tài chính hợp nhất
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đông Nai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
I DAC DIEM HOAT DONG CUA CONG TY
01 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xây dựng Cao su Đồng Nai là Công ty Cổ phần được thành lập tại Việt Nam trên cơ sở Cổ
phần hoá doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 3116/QĐÐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc chấp thuận cổ phần hoá Xí nghiệp Xây dựng và Giao thông thuộc Công ty Cao su Đồng Nai (nay là Công ty TNHH một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai); Quyết định 1875/QĐ- BNN-ĐMDN ngày 29/06/2007 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa Xí nghiệp Xây dựng và Giao thông thuộc Công ty Cao su Đồng Nai, Quyết định
số 1180/QĐ - CSVN ngày 19/11/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về việc phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp Xây dựng và Giao thông thuộc Công ty Cao su Đồng Nai thành Công ty Cổ phần
Công ty Cổ phần Xây dựng Cao su Đồng Nai hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty
cổ phần số 3600986703 ngày 05/3/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 21/8/2009, đăng ký thay đổi lần thứ
2 ngày 04/03/2011 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp
Công ty có trụ sở chính đặt tại: Ấp Trung Tâm, xã Xuân Lập, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam Điện thoại: 061.3724648 Fax: 061.3724828
Mã số thuế: 3600986703
Người đại diện theo pháp luật : Ông Lê Văn Liêm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty (sinh ngày 15/11/1961; Dân tộc Kinh, Quốc tịch Việt Nam; Chứng minh nhân dân số 270159087 do Công an Tỉnh Đông Nai cấp ngày 15/7/2004; Địa chỉ thường trú Ấp Trung Tâm - xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đồng Nai, Việt Nam)
12
Trang 14CONG TY CO PHAN XAY DUNG CAO SU DONG NAI Báo cáo tài chính hợp nhất
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đông Nai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
Hoạt động chính của Công ty bao gồm: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí; Thi
công công trình cấp thoát nước; Xây dựng công trình kỹ thuật đân dụng khác; Sản xuất sản phẩm từ gỗ; sản
xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ, và vật liệu tết bện; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ
Sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Trồng và chăm sóc rừng; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật liên quan;
Tư vấn thiết kế, giám sát, công trình, dan dụng, công nghiệp, giao thông; Xây dựng công trình công ích; Xây
dựng công trình đường sắt và đường bộ; Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao; Sản xuất
plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Bán
buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (trừ hạt điều, bông vải và động vật hoang
dã); Chuẩn bị mặt bằng: Khai thác lâm sản khác trừ gỗ; Phá dỡ; lắp đặt hệ thống điện; hoạt động tư vẫn quản
lý; Xây dựng nhà các loại; Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
04 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng
Chu kỳ sản xuất kinh doanh bình quân của ngành, lĩnh vực: 12 tháng
05 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ánh hưởng đến Báo cáo tài chính
Trong kỳ kế toán, hoạt động của Công ty không có đặc điểm đáng kể nào có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Hoạt động của Công ty diễn ra bình thường ở tất cả các kỳ trong năm
06 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập bởi Công ty đảm bảo tính so sánh thông tin
07 Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty Con: Trong năm 2015 và tại ngày 31/12/2015, Công ty có ba (03) Công ty con như sau:
Tỷ lệ
Trang 15
-CONG TY CO PHAN XAY DUNG CAO SU DONG NAI Báo cáo tài chính hợp nhất
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đông Nai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 Công ty Liên kết, liên doanh: Trong năm 2015 và tại ngày 31/12/2015, Công ty có một (01) Công ty liên kết như sau:
Tỷ lệ
I KỲ KÉ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1 Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm dương lịch
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
II CHUAN MUC VA CHE DO KE TOAN AP DUNG
01 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp
02 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
03 Thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, và có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015
Ảnh hưởng của các thay đổi chính sách kế toán theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC được áp
dung phi hồi tố Công ty đã bổ sung thuyết minh thông tin so sánh trên Báo cáo tài chính đối với các chỉ tiêu
có sự thay đổi giữa Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 15/2006/QD-BTC, tai Thuyết mỉnh số VIH.07
04 Hình thức số kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung trên máy vi tinh
14
Trang 16CONG TY CO PHAN XAY DUNG CAO SU DONG NAI Báo cáo tài chính hợp nhất
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đồng Nai Cho năm tài chính kêt thúc ngày 31/12/2015
IV CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG
01 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó
Nợ phải trả tài chính: Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán
và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính
đó
Giá trị sau ghi nhận ban đâu:
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
02 Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn
có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại Công ty được quản lý và hạch toán như tiền của Công ty
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, ngoại tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi số bình quân gia quyền
03 Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
a Đầu tư vào Công ty con; Công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá gốc Các khoản phân phối lợi nhuận mà công ty mẹ nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các công ty con sau ngày công ty mẹ nắm quyền kiểm soát được ghi vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của công
ty mẹ Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu
15
Trang 17CONG TY CO PHAN XÂY DỰNG CAO SU ĐỒNG NAI Báo cáo tài chính hợp nhất
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đông Nai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm Mức trích lập dự phòng được xác định dựa vào
báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của tổ chức kinh tế
b Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trình bày theo phương pháp giá gốc
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc được hạch toán trên
số kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng Hoặc mức trích lập dự phòng được
xác định dựa vào báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của tổ chức kinh tế khi không xác định
được giá trị thị trường
04 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu
'Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
a Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính
chất mua - bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT,
các khoản đầu tư tài chính) giữa Công ty và người mua đà đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản
phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết) Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu
về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
b Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán,
như:
e — Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cỗ
tức và lợi nhuận được chia;
e ˆ Các khoản chỉ hộ bên thứ ba được quyền nhận lại; Các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho
bên giao ủy thác;
e _ Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, phải thu về tiền phạt, bồi thường,
tài sản thiếu chờ xử lý
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc
ngắn hạn Các chỉ tiêu phải thu của Bảng cân đối kế toán có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các tài
khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 1283; Khoản ký quỹ, ký
cược phản ánh ở TK 244, khoản tạm ứng ở TK 141
Các khoản phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính Tỷ giá giao dịch thực
tế khi đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính là tỷ giá công bố của
ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch (do Công ty tự lựa chọn khi giao dịch với đối
tượng phải thu)
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ theo quy định tại Thông
tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7/12/2009
Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là
phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bang cân đối kế toán Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng
khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra
16
UH¡ 1V
GI
Trang 18CÔNG TY CO PHAN XÂY DUNG CAO SU DONG NAI Báo cáo tài chính hợp nhất
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đông Nai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
05 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
a Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho của Công ty là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh
doanh bình thường Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh
doanh thông thường thì không trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cắn đối kế toán mà trình bày là tài sản dài
hạn Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khâu, nhận
gia công không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của Công ty thì không phản ánh là hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng
tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí
chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại
b Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chỉ
phí phát sinh thực tế cho từng giai đoạn xây dựng cho công trình
c Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
06 Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cô định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản
cô định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kề và giá trị còn lại
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào
hoạt động như dự kiến Các chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được vốn hóa và chỉ phí bảo
trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm phát sinh chi phí hoặc phân bổ
vào chỉ phí theo quy định Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa
số và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh
doanh
Khẩu hao TSCĐ của Công ty được thực hiện theo phương pháp khấu hao đường thẳng: Thời gian khấu hao
được xác định phù hợp với Thông tư số 45/2014/TT-BTC ngày 25/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Số năm khấu hao của các nhóm tài sản cố định như sau:
Trang 19CÔNG TY CO PHAN XÂY DỰNG CAO SU DONG NAI Báo cáo tài chính hợp nhất
Xã Xuân Lập - thị xã Long Khánh - tỉnh Đông Nai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
07 Nguyên tắc kế toán chỉ phí trả trước
Các chỉ phí trả trước chỉ liên quan đến chỉ phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ
kinh doanh được ghi nhận là chỉ phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phi sản xuất kinh doanh trong
năm tài chính Các chỉ phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của nhiều niên độ kế toán được hạch toán vào chỉ phí trả trước dài hạn đề phân bổ dần vào kết quả
hoạt động kinh doanh trong các niên độ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước đài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ
vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp ly Chi phí trả trước
duoc phan bé dan vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
08 Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
a Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa,
dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và
công ty con, công ty liên doanh, liên kết) Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông
qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác);
b Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán,
cung cấp hàng hóa dịch vụ:
e Các khoản phải trả liên quan đến chỉ phí tài chính, như: khoản phải trả về lãi vay, cỗ tức và lợi nhuận phải
trả, chỉ phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả;
e _ Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận của các bên liên quan dé
thanh toán theo chỉ định trong giao dich ủy thác xuất nhập khẩu;
e _ Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tài sản, phải trả về tiền phạt, bồi
thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc
ngắn hạn Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, kế toán ghi nhận
ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng
Các khoản phải trả có gốc ngoại tệ được đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính Tỷ giá giao dịch thực
tế khi đánh giá lại các khoản phải trả có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính là tỷ giá công bố của
ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do Công ty tự lựa chọn khi giao dịch với
đối tượng phải trả)
09 Nguyên tắc ghi nhận các khoản vay
Các khoản vay có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay
và nợ thuê tài chính dài hạn Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo
tài chính, kế toán trình bay là vay và nợ thuê tài chính ngắn han dé có kế hoạch chỉ trả
4