- Hs biết tính tổng số đo các góc của một đa giác, vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều, biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng của một đa giác đều - Biết sử dụ
Trang 1Chương II: ĐA GIÁC – DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Tiết 27 : ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU
A Mục tiêu bài học:
- Hs nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều
- Hs biết tính tổng số đo các góc của một đa giác, vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều, biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng của một đa giác đều
- Biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, qua hình vẽ và quan sát hình vẽ, biết cách qui nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo của một đa giác
B Chuẩn bị(phương tiện dạy học):
- Gv: bảng phụ hình vẽ 112-117sgk/113, hình vẽ các đa giác đều, bảng phụ bài tập 4
- Hs: thước, ôn lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi
C Tiến trình bài dạy:
I Ổn định tổ chức : (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ: ghép trong bài học
III Dạy học bài mới:
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’) từ trước đến giờ các em đã học nhiều về đa
giác như tam giác, tứ giác Hôm nay cô cùng các em cùng tìm hiểu tổng quát hơn về đa giác
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: ôn tập về tứ giác và đặt vấn
đề (3')
- Gv: em hãy nhắc lại định nghĩa tứ giác
ABCD? Định nghĩa tứ giác lồi?
- Hs: nhắc lại định nghĩa
- Gv treo bảng phụ hình 112-117 hỏi: hình nào
là tứ giác lồi?
Hoạt động 2: khái niệm về đa giác (12')
- Gv chỉ vào hình 117 giới thiệu đa giác
ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC,
CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào
cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
- Hs trả lời ?1
Hình ABCDE không phải là đa giác (tứ giác,
ngũ giác) vì nó có 5 đoạn AB, BC, CD, DE, EA
nên không phải là tứ giác, ngoài ra hai đoạn
DE và EA cùng thuộc một đường thẳng →
không phải là ngũ giác ⇒không là đa giác
- Gv: nêu chú ý
1/ Khái niệm về đa giác
Định nghĩa: sgk/114 Chú ý :
Từ nay khi nói đến đa giác mà không chú thích
gì thêm ta hiểu đó là đa giác lồi
Trang 2- Gv và Hs vẽ hình 119
- Hs: trả lời miệng ?3
- Gv giới thiệu đa giác có n đỉnh (n≥3) gọi là
hình n-giác hay hình n-cạnh
Hoạt động 3: đa giác đều (12')
- Gv treo bảng phụ hình 120 và nói đây là các
đa giác đều Em có nhận xét gì về các cạnh và
các góc trong mỗi đa giác đều
- Hs: các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau
- Gv: giới thiệu định nghĩa đa giác đều
- Hs lên bảng thực hiện ?4
Tam giác đều có ba trục đối xứng, hình vuông
có bốn trục đối xứng và tâm đối xứng là giao
điểm của hai đường chéo
Ngũ giác đều có năm trục đối xứng
Lục giác đều có sáu trục đối xứng và có một
tâm đối xứng
2/ Đa giác đều
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau
Tam giác đều Tứ giác đều
Ngũ giác đều Lục giác đều
IV Củng cố, khắc sâu kiến thức: (15')
1/115sgk 1 Hs lên vẽ hình, gọi 1 Hs trả lời miệng cách nhận biết một đa giác lồi
2/115sgk- Gọi 1 Hs đọc đề, mỗi Hs đứng tại chỗ nêu vd và giải thích từng câu
a/ Hình thoi có tất cả các cạnh bằng nhau nhưng các góc có thể không bằng nhau nên hình thoi không buộc phải là đa giác đều
b/ Hình chữ nhật có tất cả các góc bằng nhau nhưng các cạnh có thể không bằng nhau nên hình chữ nhật không buộc phải là đa giác đều
4/115sgk Gv treo bảng phụ- Hs lên bảng điền cột 1, 2, 3- Cột cuối cùng cả lớp cùng làm
Tứ giác Ngũ giác Lục giác n - giác
Số đường chéo xuất
Tổng số đo các góc
của đa giác 2.1800 = 3600 3.1800 = 5400 4.1800 = 7200 (n – 2).1800
=> Công thức tính số đo các góc của một đa giác là : (n – 2).1800
V Hướng dẫn học tập ở nhà: (1’)
- Học thuộc định nghĩa
- Làm bt 3,5sgk
- Chuẩn bị bài "Diện tích hình chữ nhật"
Trang 3Tiết 28 : DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
A Mục tiêu bài học:
- Hs nắm công thức tính diện tích hình chữ nhâït, hình vuông, tam giác vuông
- Hs hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của diện tích đa giác
- Hs vận dụng được các công thức đã học
B Chuẩn bị(phương tiện dạy học):
- Gv: bảng phụ hình 120
- Hs: dụng cụ vẽ hình, kiến thức đã chuẩn bị
C Tiến trình bài dạy:
I Ổn định tổ chức : (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ: (8')
Định nghĩa đa giác lồi? Đa giác đều? Giải bt 5/115sgk
5/115sgk
Tổng số đo các góc của hình n-giác bằng (n – 2).1800 Từ đó suy ra số đo mỗi góc của hình n-giác đều là
n
2).180
Aùp dụng công thức trên, số đo mỗi góc của ngũ giác đều là 0 108 0
5
180 ).
2 5
Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là 0 120 0
6
180 ).
2 6 (
=
−
III Dạy học bài mới:
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’) các em đã làm quen nhiều với diện tích các
hình như diện tích hcn, vậy diện tích đa giác có những tính chất gì? Công thức tính diện tích tam giác được hình thành như thế nào?=> bài mới
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: khái niệm diện tích đa giác
(12')
- Gv giới thiệu diện tích đa giác như sgk
- Gv treo bảng phụ hình 121/116sgk
- Hs quan sát và làm ?1
a/ Diện tích hình A bằng diện tích hình B
b/ Diện tích hình D gồm 8 ô vuông, còn diện
tích hình C gồm 2 ô vuông (đặt hình C lên hình
D)
→ Diện tích hình D gấp hai lần diện tích hình C
c/ Diện tích hình C gồm hai ô vuông, còn diện
tích hình E gồm 8 ô vuông
→ Diện tích hình C bằng 41 diện tích hình E →
1/ Khái niệm diện tích đa giác
Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích đa giác đó
Mỗi đa giác có một diện tích xác định Diện tích đa giác là một số dương
Diện tích đa giác có các tính chất sau : a/ Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau
b/ Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó
c/ Nếu chọn hình vuông làm đơn vị đo diện tích có cạnh bằng 1cm, 1dm, 1m thì đơn vị diện
Trang 4phân hoạch theo cách nào cũng cho 1 kết quả.
Diện tích đa giác ABCDE được kí hiệu là
ABCDE
S hoặc S (nếu không sợ bị nhầm lẫn)
Hoạt động 2: công thức tính diện tích hcn:
(5')
- Gv: Em hãy viết công thức tính diện tích hcn
đã biết?
- Hs nêu công đã được học ở lớp dưới (thừa
nhận định lý)
- Gv cho vd
- Hs lên bảng trình bày
Hoạt động 3: công thức tính diện tích hình
vuông, tam giác vuông (10')
- Gv: Từ công thức tính diện tích hình chữ nhật
ta có thể suy ra công thức tính diện tích hình
vuông, hình tam giác vuông
- Gv: Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh
kề ntn?
- Hs: bằng nhau
- Gv: vậy em hãy viết diện tích hình vuông khi
biết độ dài cạnh là a?
- Hs lên bảng viết
- Diện tích tam giác vuông bằng một nửa diện
tích hình chữ nhật
- Hs trả lời ?3
Hình chữ nhật được chia thành hai tam giác
vuông bằng nhau (không có điểm trong chung)
nên diện tích tam giác vuông bằng một nửa
diện tích hình chữ nhật
tích tương ứng là 1cm2, 1dm2, 1m2
2/ Công thức tính diện tích hình chữ nhật.
S = a.b
Vd:
Nếu a = 3,2cm; b = 1,7cm thì :
S = a.b = 3,2 1,7 = 5,44 (cm2)
3/ Công thức tính diện tích hình vuông, hình tam giác vuông.
+ Diện tích hình vuông:
S = a2
+ Diện tích tam giác vuông
S = ab 2 1
IV Củng cố, khắc sâu kiến thức: (7')
6/118sgk Diện tích hình chữ nhật là S = ab
a/ Nếu chiều dài tăng 2 lần thì S’ = 2ab = 2S Vậy diện tích tăng 2 lần
b/ Nếu chiều dài tăng 3 lần, chiều rộng tăng 3 lần thì S’ = 3a3b = 9ab = 9S Vậy diện tích tăng 9 lần
c/ Nếu chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần thì S’ = 4a b =
4
1
ab = S Vậy diện tích không thay đổi
V Hướng dẫn học tập ở nhà: (1’)
- Học thuộc khái niệm và tính chất diện tích đa giác, thuộc các định lí
- Làm bt 7, 9, 10, 11, 12sgk, mỗi tổ cắt sẵn 3 cặp tam giác vuông bằng nhau, màu sắc khác nhau, chuẩn bị tiết luyện tập
D Rút kinh nghiệm
Trang 5Tiết 29 : LUYỆN TẬP
A Mục tiêu bài học:
- Củng cố các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông
- Hs vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán, chứng minh 2 hình có diện tích bằng nhau, biết cắt ghép hình theo yêu cầu
- Rèn luyện, phát triển tư duy thông qua việc so sánh diện tích hình chữ nhật với diện tích hình vuông có cùng chu vi
B Chuẩn bị(phương tiện dạy học):
- Gv: bảng phụ hình vẽ bt 10, bt 13
- Hs: bài tập đã chuẩn bị, tam giác đã cắt sẵn
C Tiến trình bài dạy:
I Ổn định tổ chức : (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ: (8')
Phát biểu 3 tính chất của diện tích đa giác? Giải bt 9/119sgk
9/119sgk
Diện tích tam giác vuông ABE là : 6 x
2
x 12
= Diện tích hình vuông ABCD là : 12.12=144 m2
Theo đề bài ta có :
6 3
144 x 144 3
III Dạy học bài mới:
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’) các em đã biết các tính chất của diện tích đa
giác, hôm nay chúng ta vận dụng các tính chất ấy kết hợp công thức tính diện tích để giải quyết một bài toán chứng minh và ghép hình
2 Dạy học bài mới: (33')
7/118sgk
- 1hs đọc đề và nêu cách làm
- Gv gợi ý:
+ Tính diện tích các cửa
+ Tính diện tích trần nhà
- Tính tỉ số giữa diện tích các cửa và diện tích
nền nhà
=> kết luận
- Hs đọc đề bài
- Gv treo bảng phụ hình vẽ gợi ý Hs tính diện
7/118sgk
Diện tích cửa sổ : 1 1,6 = 1,6 m2 Diện tích cửa ra vào : 2 1,2 = 2,4 m2 Diện tích nền nhà : 4,2 5,4 = 22,68 m2 Diện tích các cửa bằng :
% 20
% 63 , 17 1763 , 0 68 , 22
4 68 , 22
4 , 2 6 , 1
<
=
=
= Vậy gian phòng không đạt mức chuẩn về ánh sáng
Bài 10 trang 119 Giả sử tam giác vuông ABC có cạnh huyền là a và hai cạnh góc vuông là b, c
Trang 6tích các hình vuông và so sánh tổng diện tích 2
hình vuông nhỏ với diện tích hình vuông lớn
(dùng định lí
Pytago)
- Hoạt động nhóm
- Mỗi nhóm lấy hình tam giác đã chuẩn bị,
ghép trên bảng nhóm của mình theo yêu cầu
đề bài
- Các nhóm treo bảng phụ, cả lớp so sánh,
nhận xét
13/119sgk
hs dựa vào các tính
chất của diện tích đa
giác để suy raS HEGD = S FBKE
-Diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền a là a2
-Tổng diện tích hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông b, c là b2 + c2
-Theo định lý Pitago ta có : a2 = b2 + c2 Vậy : Trong một tam giác vuông, tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông
bằng diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền
Bài 11 trang 119 a/ Tam giác cân b/ Hình chữ nhật c/ Hình bình hành
Các hình này bằng nhau theo tính chất 2 của diện tích
13/119sgk
ADC ABC S
S = ; S AFE = S AHE; S EKC = S EGC
Suy ra :
EGC AHE
ADC EKC
AFE ABC S S S S S
Vậy S HEGD = S FBKE
IV Củng cố, khắc sâu kiến thức: ghép trong luyện tập
V Hướng dẫn học tập ở nhà: (2’)
- Ôn lại diện tích các hình đã học- Làm bt 14, 15sgk
- Chuẩn bị tam giác bằng bìa mỏng, keo dán, kéo cắt giấy
D Rút kinh nghiệm
Trang 7h
C B
A
Tiết 30 : DIỆN TÍCH TAM GIÁC
A Mục tiêu bài học:
- Hs nắm vững công thức tính diện tích tam giác
- Hs biết chứng minh định lý về diện tích tam giác một cách chặt chẽ, vận dụng được công thức tính diện tích trong giải toán, vẽ được hình chữ nhật, hình tam giác có diện tích bằng diện tích cho trước
- Cắt dán cẩn thận chính xác
B Chuẩn bị(phương tiện dạy học):
- Gv: tam giác rời có gắn nam châm để lắp ghép
- Hs: tam giác đã cắt sẵn(theo tổ), kéo, keo dán, bảng nhóm
C Tiến trình bài dạy:
I Ổn định tổ chức : (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ: (5')
- Nêu tính chất diện tích đa giác? Nêu công thức tính diện tích tam giác vuông
Viết công thức tính diện tích tam giác vuông sau:
1 2
S= a.h
III Dạy học bài mới:
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’) các em đã biết công thức tính diện tích tam
giác vuông, vậy với tam giác thường, ta tính diện tích ntn Bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: chứng minh công thức tính
diện tích tam giác (18')
- Gọi 1hs phát biểu định lí
- 1 Hs lên vẽ hình, ghi gt kết luận
- Gv hướng dẫn Hs chứng minh từng trường hợp
Trường hợp 1: bài cũ đã chứng minh
Trường hợp 2:
- Gv: tam giác lớn được chia thành mấy tam
giác nhỏ?
- Hs: 2 tam giác vuông nhỏ
1/ Định lý
ah 2
1
S =
Chứng minh:
AH BC 2
1
S = Có ba trường hợp xảy ra a/ Trường hợp điểm H trùng với điểm B (hoặc C )
Khi đó tam giác ABC vuông tại B
Ta có BC AH
2 1
S =
Trang 8- Gv gọi 2 Hs lên viết công thức tính SBAH và
SCAH
- Gv: theo tính chất diện tích đa giác thì SBAC
được tính dựa vào diện tích 2 tam giác nhỏ ntn?
- Hs lên thực hiện
Trường hợp 3: Hs làm tương tự trường hợp 2
Học sinh tự chứng minh trường hợp c
ABH ACH
ABC S S
Suy ra :
ACH ABH
ABC S S
Hoạt động 2: tìm hiểu cách chứng minh
khác về diện tích tam giác (10')
- Gv đưa hình vẽ ?/121sgk, em có nhận xét gì
về kích thước hcn với kích thước của cạnh và
chiều cao tương ứng với cạnh đó của tam giác?
- Hs: chiều rộng bằng nửa đường cao, chiều dài
bằng cạnh của tam giác
- Gv: vậy em hãy cắt tam giác và ghép thành
hình chữ nhật tương ứng như hình vẽ
- Hs: hoạt động theo nhóm, cắt và dán vào
bảng nhóm
- Gv: em hãy giải thích vì sao Shcn= Stam giác
=> cách chứng minh khác
b/ Trường hợp điểm H nằm giữa hai điểm B và C
Khi đó tam giác ABC được chia thành hai tam giác vuông BHA và CHA, mà :
BH AH 2
1
2
1
SCHA =
AH BC 2
1 ) CH BH (
AH 2
1
c/ Trường hợp điểm H nằm ngoài đoạn BC
BH AH 2
1
CH AH 2
1
SCHA =
AH BC 2
1 ) CH BH (
AH 2
1
?/121sgk
IV Củng cố, khắc sâu kiến thức: (7')
17/121sgk- Gọi 1 Hs đọc đề, 1 Hs lên bảng trình bày
Gọi S là diện tích tam giác vuông AOB ta có :
OB OA S 2 OB OA 2
1
AB OM S 2 AB OM 2
1
Vậy OA.OB = OM.AB
V Hướng dẫn học tập ở nhà: (2’)
- Học thuộc các công thức tính diện tích đã học
- Làm bt 18-22sgk
- Chuẩn bị tiết luyện tập
D Rút kinh nghiệm
Trang 9Tiết 32 : ÔN TẬP HỌC KỲ I
A Mục tiêu bài học:
- Ôn tập các kiến thức về tứ giác đã học Công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác
- Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình , tìm điều kiện của hình
- Thấy được mối liên hệ giữa các hình đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho học sinh
B Chuẩn bị(phương tiện dạy học):
- Gv: Bảng phụ, thước thẳng, ê ke, com pa, phấn màu
- Hs: Thước thẳng, ê ke, com pa, bảng nhóm, bút dạ
C Tiến trình bài dạy:
I Ổn định tổ chức : (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy học bài mới:
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’)
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: lý thuyết ()
- Gv: nhắc nhở Hs ôn tập lí thuyết theo đề
cương
- Hs trả lời miệng các câu hỏi sau
Hình thang có hai cạnh bên song song là
hình bình hành
Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là
hình thang cân
Hình thang cân có một góc vuông là hình
chữ nhật
Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau
là hình vuông
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và
vuông góc với nhau là hình thoi
Hình thoi là tứ giác đều
Tam giác đều là một đa giác đều
Hoạt động 2: bài tập ()
Bài 1:
Đưa hình vẽ trên bảng phụ
Học sinh ghi giả thiết và kết luận bài toán
Học sinh vẽ hình và điền kí hiệu trên bảng Cả lớp làm bài vào vở
D
b
a
B
C A
SABCD = ab
a
D a
B
C A
SABCD = a2
b
a
A
SABC = 1 ab
2
C
A
B
h
a
H
SABC = 1 ah
2
Bài 1
ED là đường trung bình của tam giác ABC, HK là đường trung bình của tam giác GBC Theo tính chất đường trung bình tam giác ta có:
Trang 10\\\
K G A
C B
D E
x x H
M
Yêu cầu học sinh ghi giả thiết và kết luận
Yêu cầu một học sinh lên bảng chứng minh
Vì sao tứ giác DEHK là hình bình hành?
\\\
\\\
K G A
C B
D E
x x H
M
Bài 2
Hai học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm bài
vào vở
I D
C
K E
H
Nêu cách tính diện tích tam giác BDE?
Nêu cách tính diện tích tứ giác EHKI?
⇒ED = HK = 1
2BC
ED // HK (cùng song song với BC)
⇒Tứ giác DEHK là hình bình hành (vì có hai
cạnh đối song song và bằng nhau)
Hình bình hành DEHK là hình chữ nhật
⇔HD = EK.
⇔ BD = CE HD = BD, KE = CE23 23 ÷
⇔VABC cân tại A
(một tam giác cân khi và chỉ khi có hai trung tuyến bằng nhau)
Bài 2
GT Hình chữ nhật ABCD; ED = EC, HB = HC, IE = IC, KH = KC
KL a) SBDE =?
EHKI b) S =?
2 BDE
DE.BC 6.6,8
EHKI EHC IHC
2
EC.HC KC.HC
6.3,4 3.1,7 10,2 2,55 7,65(cm )
IV Củng cố, khắc sâu kiến thức: ghép trong ôn tập
V Hướng dẫn học tập ở nhà: (2’)
- Học thuộc lý thuyết
- Giải các bài tập còn lại trong đề cương
- Chú ý thi học kì không có trắc nghiệm
D Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Cụm tiết:
Tiết 33 : KIỂM TRA HỌC KỲ I
Theo đề và đáp án của nhà trường