1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hinhhoc8,2cot,tiet 27-36/gv htxhuyen

12 265 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình học 8,2 cột, tiết 27-36
Người hướng dẫn Pt. Hồ Thị Xuôn Huyền
Trường học Trường THCS Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 776 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hs biết tính tổng số đo các góc của một đa giác, vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều, biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng của một đa giác đều - Biết sử dụ

Trang 1

Chương II: ĐA GIÁC – DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

Tiết 27 : ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU

A Mục tiêu bài học:

- Hs nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều

- Hs biết tính tổng số đo các góc của một đa giác, vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều, biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng của một đa giác đều

- Biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, qua hình vẽ và quan sát hình vẽ, biết cách qui nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo của một đa giác

B Chuẩn bị(phương tiện dạy học):

- Gv: bảng phụ hình vẽ 112-117sgk/113, hình vẽ các đa giác đều, bảng phụ bài tập 4

- Hs: thước, ôn lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi

C Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức : (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ: ghép trong bài học

III Dạy học bài mới:

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’) từ trước đến giờ các em đã học nhiều về đa

giác như tam giác, tứ giác Hôm nay cô cùng các em cùng tìm hiểu tổng quát hơn về đa giác

2 Dạy học bài mới:

Hoạt động 1: ôn tập về tứ giác và đặt vấn

đề (3')

- Gv: em hãy nhắc lại định nghĩa tứ giác

ABCD? Định nghĩa tứ giác lồi?

- Hs: nhắc lại định nghĩa

- Gv treo bảng phụ hình 112-117 hỏi: hình nào

là tứ giác lồi?

Hoạt động 2: khái niệm về đa giác (12')

- Gv chỉ vào hình 117 giới thiệu đa giác

ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC,

CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào

cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

- Hs trả lời ?1

Hình ABCDE không phải là đa giác (tứ giác,

ngũ giác) vì nó có 5 đoạn AB, BC, CD, DE, EA

nên không phải là tứ giác, ngoài ra hai đoạn

DE và EA cùng thuộc một đường thẳng →

không phải là ngũ giác ⇒không là đa giác

- Gv: nêu chú ý

1/ Khái niệm về đa giác

Định nghĩa: sgk/114 Chú ý :

Từ nay khi nói đến đa giác mà không chú thích

gì thêm ta hiểu đó là đa giác lồi

Trang 2

- Gv và Hs vẽ hình 119

- Hs: trả lời miệng ?3

- Gv giới thiệu đa giác có n đỉnh (n≥3) gọi là

hình n-giác hay hình n-cạnh

Hoạt động 3: đa giác đều (12')

- Gv treo bảng phụ hình 120 và nói đây là các

đa giác đều Em có nhận xét gì về các cạnh và

các góc trong mỗi đa giác đều

- Hs: các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau

- Gv: giới thiệu định nghĩa đa giác đều

- Hs lên bảng thực hiện ?4

Tam giác đều có ba trục đối xứng, hình vuông

có bốn trục đối xứng và tâm đối xứng là giao

điểm của hai đường chéo

Ngũ giác đều có năm trục đối xứng

Lục giác đều có sáu trục đối xứng và có một

tâm đối xứng

2/ Đa giác đều

Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau

Tam giác đều Tứ giác đều

Ngũ giác đều Lục giác đều

IV Củng cố, khắc sâu kiến thức: (15')

1/115sgk 1 Hs lên vẽ hình, gọi 1 Hs trả lời miệng cách nhận biết một đa giác lồi

2/115sgk- Gọi 1 Hs đọc đề, mỗi Hs đứng tại chỗ nêu vd và giải thích từng câu

a/ Hình thoi có tất cả các cạnh bằng nhau nhưng các góc có thể không bằng nhau nên hình thoi không buộc phải là đa giác đều

b/ Hình chữ nhật có tất cả các góc bằng nhau nhưng các cạnh có thể không bằng nhau nên hình chữ nhật không buộc phải là đa giác đều

4/115sgk Gv treo bảng phụ- Hs lên bảng điền cột 1, 2, 3- Cột cuối cùng cả lớp cùng làm

Tứ giác Ngũ giác Lục giác n - giác

Số đường chéo xuất

Tổng số đo các góc

của đa giác 2.1800 = 3600 3.1800 = 5400 4.1800 = 7200 (n – 2).1800

=> Công thức tính số đo các góc của một đa giác là : (n – 2).1800

V Hướng dẫn học tập ở nhà: (1’)

- Học thuộc định nghĩa

- Làm bt 3,5sgk

- Chuẩn bị bài "Diện tích hình chữ nhật"

Trang 3

Tiết 28 : DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

A Mục tiêu bài học:

- Hs nắm công thức tính diện tích hình chữ nhâït, hình vuông, tam giác vuông

- Hs hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của diện tích đa giác

- Hs vận dụng được các công thức đã học

B Chuẩn bị(phương tiện dạy học):

- Gv: bảng phụ hình 120

- Hs: dụng cụ vẽ hình, kiến thức đã chuẩn bị

C Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức : (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ: (8')

Định nghĩa đa giác lồi? Đa giác đều? Giải bt 5/115sgk

5/115sgk

Tổng số đo các góc của hình n-giác bằng (n – 2).1800 Từ đó suy ra số đo mỗi góc của hình n-giác đều là

n

2).180

Aùp dụng công thức trên, số đo mỗi góc của ngũ giác đều là 0 108 0

5

180 ).

2 5

Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là 0 120 0

6

180 ).

2 6 (

=

III Dạy học bài mới:

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’) các em đã làm quen nhiều với diện tích các

hình như diện tích hcn, vậy diện tích đa giác có những tính chất gì? Công thức tính diện tích tam giác được hình thành như thế nào?=> bài mới

2 Dạy học bài mới:

Hoạt động 1: khái niệm diện tích đa giác

(12')

- Gv giới thiệu diện tích đa giác như sgk

- Gv treo bảng phụ hình 121/116sgk

- Hs quan sát và làm ?1

a/ Diện tích hình A bằng diện tích hình B

b/ Diện tích hình D gồm 8 ô vuông, còn diện

tích hình C gồm 2 ô vuông (đặt hình C lên hình

D)

Diện tích hình D gấp hai lần diện tích hình C

c/ Diện tích hình C gồm hai ô vuông, còn diện

tích hình E gồm 8 ô vuông

Diện tích hình C bằng 41 diện tích hình E

1/ Khái niệm diện tích đa giác

Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích đa giác đó

Mỗi đa giác có một diện tích xác định Diện tích đa giác là một số dương

Diện tích đa giác có các tính chất sau : a/ Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau

b/ Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó

c/ Nếu chọn hình vuông làm đơn vị đo diện tích có cạnh bằng 1cm, 1dm, 1m thì đơn vị diện

Trang 4

phân hoạch theo cách nào cũng cho 1 kết quả.

Diện tích đa giác ABCDE được kí hiệu là

ABCDE

S hoặc S (nếu không sợ bị nhầm lẫn)

Hoạt động 2: công thức tính diện tích hcn:

(5')

- Gv: Em hãy viết công thức tính diện tích hcn

đã biết?

- Hs nêu công đã được học ở lớp dưới (thừa

nhận định lý)

- Gv cho vd

- Hs lên bảng trình bày

Hoạt động 3: công thức tính diện tích hình

vuông, tam giác vuông (10')

- Gv: Từ công thức tính diện tích hình chữ nhật

ta có thể suy ra công thức tính diện tích hình

vuông, hình tam giác vuông

- Gv: Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh

kề ntn?

- Hs: bằng nhau

- Gv: vậy em hãy viết diện tích hình vuông khi

biết độ dài cạnh là a?

- Hs lên bảng viết

- Diện tích tam giác vuông bằng một nửa diện

tích hình chữ nhật

- Hs trả lời ?3

Hình chữ nhật được chia thành hai tam giác

vuông bằng nhau (không có điểm trong chung)

nên diện tích tam giác vuông bằng một nửa

diện tích hình chữ nhật

tích tương ứng là 1cm2, 1dm2, 1m2

2/ Công thức tính diện tích hình chữ nhật.

S = a.b

Vd:

Nếu a = 3,2cm; b = 1,7cm thì :

S = a.b = 3,2 1,7 = 5,44 (cm2)

3/ Công thức tính diện tích hình vuông, hình tam giác vuông.

+ Diện tích hình vuông:

S = a2

+ Diện tích tam giác vuông

S = ab 2 1

IV Củng cố, khắc sâu kiến thức: (7')

6/118sgk Diện tích hình chữ nhật là S = ab

a/ Nếu chiều dài tăng 2 lần thì S’ = 2ab = 2S Vậy diện tích tăng 2 lần

b/ Nếu chiều dài tăng 3 lần, chiều rộng tăng 3 lần thì S’ = 3a3b = 9ab = 9S Vậy diện tích tăng 9 lần

c/ Nếu chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần thì S’ = 4a b =

4

1

ab = S Vậy diện tích không thay đổi

V Hướng dẫn học tập ở nhà: (1’)

- Học thuộc khái niệm và tính chất diện tích đa giác, thuộc các định lí

- Làm bt 7, 9, 10, 11, 12sgk, mỗi tổ cắt sẵn 3 cặp tam giác vuông bằng nhau, màu sắc khác nhau, chuẩn bị tiết luyện tập

D Rút kinh nghiệm

Trang 5

Tiết 29 : LUYỆN TẬP

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông

- Hs vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán, chứng minh 2 hình có diện tích bằng nhau, biết cắt ghép hình theo yêu cầu

- Rèn luyện, phát triển tư duy thông qua việc so sánh diện tích hình chữ nhật với diện tích hình vuông có cùng chu vi

B Chuẩn bị(phương tiện dạy học):

- Gv: bảng phụ hình vẽ bt 10, bt 13

- Hs: bài tập đã chuẩn bị, tam giác đã cắt sẵn

C Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức : (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ: (8')

Phát biểu 3 tính chất của diện tích đa giác? Giải bt 9/119sgk

9/119sgk

Diện tích tam giác vuông ABE là : 6 x

2

x 12

= Diện tích hình vuông ABCD là : 12.12=144 m2

Theo đề bài ta có :

6 3

144 x 144 3

III Dạy học bài mới:

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’) các em đã biết các tính chất của diện tích đa

giác, hôm nay chúng ta vận dụng các tính chất ấy kết hợp công thức tính diện tích để giải quyết một bài toán chứng minh và ghép hình

2 Dạy học bài mới: (33')

7/118sgk

- 1hs đọc đề và nêu cách làm

- Gv gợi ý:

+ Tính diện tích các cửa

+ Tính diện tích trần nhà

- Tính tỉ số giữa diện tích các cửa và diện tích

nền nhà

=> kết luận

- Hs đọc đề bài

- Gv treo bảng phụ hình vẽ gợi ý Hs tính diện

7/118sgk

Diện tích cửa sổ : 1 1,6 = 1,6 m2 Diện tích cửa ra vào : 2 1,2 = 2,4 m2 Diện tích nền nhà : 4,2 5,4 = 22,68 m2 Diện tích các cửa bằng :

% 20

% 63 , 17 1763 , 0 68 , 22

4 68 , 22

4 , 2 6 , 1

<

=

=

= Vậy gian phòng không đạt mức chuẩn về ánh sáng

Bài 10 trang 119 Giả sử tam giác vuông ABC có cạnh huyền là a và hai cạnh góc vuông là b, c

Trang 6

tích các hình vuông và so sánh tổng diện tích 2

hình vuông nhỏ với diện tích hình vuông lớn

(dùng định lí

Pytago)

- Hoạt động nhóm

- Mỗi nhóm lấy hình tam giác đã chuẩn bị,

ghép trên bảng nhóm của mình theo yêu cầu

đề bài

- Các nhóm treo bảng phụ, cả lớp so sánh,

nhận xét

13/119sgk

hs dựa vào các tính

chất của diện tích đa

giác để suy raS HEGD = S FBKE

-Diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền a là a2

-Tổng diện tích hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông b, c là b2 + c2

-Theo định lý Pitago ta có : a2 = b2 + c2 Vậy : Trong một tam giác vuông, tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông

bằng diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền

Bài 11 trang 119 a/ Tam giác cân b/ Hình chữ nhật c/ Hình bình hành

Các hình này bằng nhau theo tính chất 2 của diện tích

13/119sgk

ADC ABC S

S = ; S AFE = S AHE; S EKC = S EGC

Suy ra :

EGC AHE

ADC EKC

AFE ABC S S S S S

Vậy S HEGD = S FBKE

IV Củng cố, khắc sâu kiến thức: ghép trong luyện tập

V Hướng dẫn học tập ở nhà: (2’)

- Ôn lại diện tích các hình đã học- Làm bt 14, 15sgk

- Chuẩn bị tam giác bằng bìa mỏng, keo dán, kéo cắt giấy

D Rút kinh nghiệm

Trang 7

h

C B

A

Tiết 30 : DIỆN TÍCH TAM GIÁC

A Mục tiêu bài học:

- Hs nắm vững công thức tính diện tích tam giác

- Hs biết chứng minh định lý về diện tích tam giác một cách chặt chẽ, vận dụng được công thức tính diện tích trong giải toán, vẽ được hình chữ nhật, hình tam giác có diện tích bằng diện tích cho trước

- Cắt dán cẩn thận chính xác

B Chuẩn bị(phương tiện dạy học):

- Gv: tam giác rời có gắn nam châm để lắp ghép

- Hs: tam giác đã cắt sẵn(theo tổ), kéo, keo dán, bảng nhóm

C Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức : (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ: (5')

- Nêu tính chất diện tích đa giác? Nêu công thức tính diện tích tam giác vuông

Viết công thức tính diện tích tam giác vuông sau:

1 2

S= a.h

III Dạy học bài mới:

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’) các em đã biết công thức tính diện tích tam

giác vuông, vậy với tam giác thường, ta tính diện tích ntn Bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu

2 Dạy học bài mới:

Hoạt động 1: chứng minh công thức tính

diện tích tam giác (18')

- Gọi 1hs phát biểu định lí

- 1 Hs lên vẽ hình, ghi gt kết luận

- Gv hướng dẫn Hs chứng minh từng trường hợp

Trường hợp 1: bài cũ đã chứng minh

Trường hợp 2:

- Gv: tam giác lớn được chia thành mấy tam

giác nhỏ?

- Hs: 2 tam giác vuông nhỏ

1/ Định lý

ah 2

1

S =

Chứng minh:

AH BC 2

1

S = Có ba trường hợp xảy ra a/ Trường hợp điểm H trùng với điểm B (hoặc C )

Khi đó tam giác ABC vuông tại B

Ta có BC AH

2 1

S =

Trang 8

- Gv gọi 2 Hs lên viết công thức tính SBAH và

SCAH

- Gv: theo tính chất diện tích đa giác thì SBAC

được tính dựa vào diện tích 2 tam giác nhỏ ntn?

- Hs lên thực hiện

Trường hợp 3: Hs làm tương tự trường hợp 2

Học sinh tự chứng minh trường hợp c

ABH ACH

ABC S S

Suy ra :

ACH ABH

ABC S S

Hoạt động 2: tìm hiểu cách chứng minh

khác về diện tích tam giác (10')

- Gv đưa hình vẽ ?/121sgk, em có nhận xét gì

về kích thước hcn với kích thước của cạnh và

chiều cao tương ứng với cạnh đó của tam giác?

- Hs: chiều rộng bằng nửa đường cao, chiều dài

bằng cạnh của tam giác

- Gv: vậy em hãy cắt tam giác và ghép thành

hình chữ nhật tương ứng như hình vẽ

- Hs: hoạt động theo nhóm, cắt và dán vào

bảng nhóm

- Gv: em hãy giải thích vì sao Shcn= Stam giác

=> cách chứng minh khác

b/ Trường hợp điểm H nằm giữa hai điểm B và C

Khi đó tam giác ABC được chia thành hai tam giác vuông BHA và CHA, mà :

BH AH 2

1

2

1

SCHA =

AH BC 2

1 ) CH BH (

AH 2

1

c/ Trường hợp điểm H nằm ngoài đoạn BC

BH AH 2

1

CH AH 2

1

SCHA =

AH BC 2

1 ) CH BH (

AH 2

1

?/121sgk

IV Củng cố, khắc sâu kiến thức: (7')

17/121sgk- Gọi 1 Hs đọc đề, 1 Hs lên bảng trình bày

Gọi S là diện tích tam giác vuông AOB ta có :

OB OA S 2 OB OA 2

1

AB OM S 2 AB OM 2

1

Vậy OA.OB = OM.AB

V Hướng dẫn học tập ở nhà: (2’)

- Học thuộc các công thức tính diện tích đã học

- Làm bt 18-22sgk

- Chuẩn bị tiết luyện tập

D Rút kinh nghiệm

Trang 9

Tiết 32 : ÔN TẬP HỌC KỲ I

A Mục tiêu bài học:

- Ôn tập các kiến thức về tứ giác đã học Công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác

- Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình , tìm điều kiện của hình

- Thấy được mối liên hệ giữa các hình đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho học sinh

B Chuẩn bị(phương tiện dạy học):

- Gv: Bảng phụ, thước thẳng, ê ke, com pa, phấn màu

- Hs: Thước thẳng, ê ke, com pa, bảng nhóm, bút dạ

C Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức : (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ:

III Dạy học bài mới:

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’)

2 Dạy học bài mới:

Hoạt động 1: lý thuyết ()

- Gv: nhắc nhở Hs ôn tập lí thuyết theo đề

cương

- Hs trả lời miệng các câu hỏi sau

Hình thang có hai cạnh bên song song là

hình bình hành

Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là

hình thang cân

Hình thang cân có một góc vuông là hình

chữ nhật

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau

là hình vuông

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và

vuông góc với nhau là hình thoi

Hình thoi là tứ giác đều

Tam giác đều là một đa giác đều

Hoạt động 2: bài tập ()

Bài 1:

Đưa hình vẽ trên bảng phụ

Học sinh ghi giả thiết và kết luận bài toán

Học sinh vẽ hình và điền kí hiệu trên bảng Cả lớp làm bài vào vở

D

b

a

B

C A

SABCD = ab

a

D a

B

C A

SABCD = a2

b

a

A

SABC = 1 ab

2

C

A

B

h

a

H

SABC = 1 ah

2

Bài 1

ED là đường trung bình của tam giác ABC, HK là đường trung bình của tam giác GBC Theo tính chất đường trung bình tam giác ta có:

Trang 10

\\\

K G A

C B

D E

x x H

M

Yêu cầu học sinh ghi giả thiết và kết luận

Yêu cầu một học sinh lên bảng chứng minh

Vì sao tứ giác DEHK là hình bình hành?

\\\

\\\

K G A

C B

D E

x x H

M

Bài 2

Hai học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm bài

vào vở

I D

C

K E

H

Nêu cách tính diện tích tam giác BDE?

Nêu cách tính diện tích tứ giác EHKI?

⇒ED = HK = 1

2BC

ED // HK (cùng song song với BC)

⇒Tứ giác DEHK là hình bình hành (vì có hai

cạnh đối song song và bằng nhau)

Hình bình hành DEHK là hình chữ nhật

⇔HD = EK.

⇔ BD = CE HD = BD, KE = CE23 23 ÷

⇔VABC cân tại A

(một tam giác cân khi và chỉ khi có hai trung tuyến bằng nhau)

Bài 2

GT Hình chữ nhật ABCD; ED = EC, HB = HC, IE = IC, KH = KC

KL a) SBDE =?

EHKI b) S =?

2 BDE

DE.BC 6.6,8

EHKI EHC IHC

2

EC.HC KC.HC

6.3,4 3.1,7 10,2 2,55 7,65(cm )

IV Củng cố, khắc sâu kiến thức: ghép trong ôn tập

V Hướng dẫn học tập ở nhà: (2’)

- Học thuộc lý thuyết

- Giải các bài tập còn lại trong đề cương

- Chú ý thi học kì không có trắc nghiệm

D Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Cụm tiết:

Tiết 33 : KIỂM TRA HỌC KỲ I

Theo đề và đáp án của nhà trường

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gv: bảng phụ hình vẽ 112-117sgk/113, hình vẽ các đa giác đều, bảng phụ bài tập 4 - hinhhoc8,2cot,tiet 27-36/gv htxhuyen
v bảng phụ hình vẽ 112-117sgk/113, hình vẽ các đa giác đều, bảng phụ bài tập 4 (Trang 1)
Hình n-giác hay hình n-cạnh - hinhhoc8,2cot,tiet 27-36/gv htxhuyen
Hình n giác hay hình n-cạnh (Trang 2)
Hình chữ nhật được chia thành hai tam giác - hinhhoc8,2cot,tiet 27-36/gv htxhuyen
Hình ch ữ nhật được chia thành hai tam giác (Trang 4)
Hình vuông nhỏ với diện tích hình vuông lớn - hinhhoc8,2cot,tiet 27-36/gv htxhuyen
Hình vu ông nhỏ với diện tích hình vuông lớn (Trang 6)
Hình chữ nhật tương ứng như hình vẽ - hinhhoc8,2cot,tiet 27-36/gv htxhuyen
Hình ch ữ nhật tương ứng như hình vẽ (Trang 8)
Hình bình hành DEHK là hình chữ nhật - hinhhoc8,2cot,tiet 27-36/gv htxhuyen
Hình b ình hành DEHK là hình chữ nhật (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w