Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai (LV thạc sĩ)
Trang 124 VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TỐNG THU HUYỀN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TỪ THỰC TIỄN TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, 2017
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ THÚY HẰNG
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các
số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn bảo đảm độ tin cậy, chính xác và trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Tống Thu Huyền
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.3 Khung phân tích 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI……….31
2.1 Bối cảnh thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở tỉnh Lào Cai …….31
2.2 Việc tổ chức thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo 35
2.3 Hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo……… …….42
2.4 Tác động của việc thực hiện chính sách tín dụng đối với tỉnh Lào Cai 51
2.5 Các yếu tố tác động tới việc thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai 54
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 62
3.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai trong thời gian tới 62
3.2 Định hướng thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo 63
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo 64
KẾT LUẬN 75
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo năm 2011 của tỉnh Lào Cai so với cả nước 34
Bảng 2.2: Nguồn vốn NSTW cấp cho tỉnh Lào Cai để cho vay hộ nghèo giai đoạn 2011-2016 42
Bảng 2.3: Doanh số cho vay và thu nợ đối với hộ nghèo 44
Bảng 2.4: Tỉ lệ giữa doanh số cho vay/tổng nguồn vốn 45
Bảng 2.5: Số hộ nghèo được vay vốn giai đoạn 2012-2016 46
Bảng 2.6: Số vốn vay bình quân/hộ giai đoạn 2012-2016 47
Bảng 2.7: Tỷ lệ số hộ nghèo theo hạn mức vốn vay giai đoạn 2011- 2016 47
Bảng 2.8: Số hộ nghèo trả được nợ vay giai đoạn 2012-2016 49
Bảng 2.9: Số hộ thoát nghèo nhờ vốn tín dụng giai đoạn 2012-2016 50
Bảng 2.10: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2016 52
Bảng 2.11: Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2010-2015 52
Bảng 2.12: Tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2016 53
Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2012-2016 54
Bảng 2.14: Tổng hợp lãi tồn đọng giai đoạn 2012-2016 54
Trang 7DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1: Đánh giá của hộ nghèo về hỗ trợ sử dụng vốn vay 40 Biểu 2.2: Thay đổi thu nhập của hộ nghèo sau khi vay vốn 51 Biểu 2.3: Đánh giá của hộ nghèo về hạn mức cho vay 57
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay hộ nghèo 25
Sơ đồ 1.2: Khung phân tích thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo 29
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghèo là vấn đề xã hội đã và đang dành được sự quan tâm rất lớn của cả xã hội Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, chương trình giảm nghèo, trong đó chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
Các chính sách tín dụng đã được triển khai rộng rãi, đáp ứng một lượng lớn nhu cầu vốn của hộ nghèo, tác động trực tiếp và mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo, nâng cao thu nhập và mức sống của người nghèo; xây dựng được mối liên kết tốt giữa Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) với các tổ chức chính trị - xã hội (CT-XH) và người nghèo, phát huy được tính chủ động, nâng cao trách nhiệm của người nghèo với chính quyền cơ sở thông qua việc giữ mối liên hệ, hướng dẫn làm ăn, đôn đốc giải ngân, thu nợ của ngân hàng…
Lào Cai là tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn và là một trong sáu tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước Theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 của tỉnh Lào Cai
là 27,41%, tỷ lệ hộ cận nghèo là 10,52%, tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) hơn 90%, tập trung ở vùng miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Vì vậy, giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ được ưu tiên thực hiện trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai
Thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, năm 2003, NHCSXH Chi nhánh tỉnh Lào Cai được thành lập và đi vào hoạt động, đồng thời tiếp nhận và thực hiện chương trình cho vay hộ nghèo từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước Thời gian qua, thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả: Nguồn vốn tín dụng cơ bản đáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách, đặc biệt đã tập trung
Trang 102
vốn vay tại các vùng khó khăn có đông đồng bào dân tộc sinh sống Vốn tín dụng
đã giúp 42.116 lượt hộ thoát nghèo; 11.891 lượt học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập… góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trong toàn tỉnh từ 42,99% năm 2010 xuống 12,11% năm
2015 và tỷ lệ hộ cận nghèo giảm từ 14,18% xuống còn 8,95%
Tuy nhiên, quá trình thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai còn một số hạn chế: công tác tuyên truyền chính sách tín dụng tại một số vùng sâu, vùng xa, khu vực dân trí thấp chưa được thường xuyên; một số hộ
doanh (SXKD) chưa gắn kết tốt với chuyển giao khoa học kỹ thuật;…
Thực trạng trên đặt ra vấn đề cần đánh giá nghiêm túc tình hình thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo để có các giải pháp khắc phục kịp thời, nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa
bàn tỉnh Lào Cai Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Thực hiện chính sách tín dụng
đối với hộ nghèo từ thực tiễn tỉnh Lào Cai” là hết sức cần thiết
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về vai trò của chính sách tín dụng đối với giảm nghèo; ảnh hưởng, tác động của chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, hoạt động cho vay và huy động vốn của NHCSXH…
Về vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo, Otero (1999) cho rằng tín dụng cho phép người nghèo tiếp cận với nguồn lực tài chính để cùng với sức lao động, thông qua đào tạo và giáo dục, và các nỗ lực xã hội khác, giúp cho họ thoát khỏi nghèo đói [29] Còn theo UNCDF (2004), tín dụng đối với hộ nghèo giúp họ có được những dịch vụ cơ bản và chống lại được các rủi ro và cải thiện kinh tế của họ [36]
Về tác động của tín dụng đối với hộ nghèo, Báo cáo phát triển Việt Nam: Huy động và sử dụng vốn (2008), Ngân hàng thế giới nhận định: “Tác động của các khoản vay vốn từ NHCSXH lên mức sống của hộ gia đình là rất tích cực, song vẫn khá khiêm tốn” [15, tr 66] Đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của chương trình cho vay
Trang 113
hộ nghèo đến sản xuất và đời sống của người dân nông thôn” của NHCSXH đánh giá ảnh hưởng của chương trình đến việc cải thiện sản xuất và đời sống của người nghèo ở nông thôn
Nghiên cứu về tín dụng nông thôn ở 4 tỉnh Hà Tây, Phú Thọ, Quảng Nam và Long An của Barslund và Tarp (2008) tuy đã gắn với địa bàn cụ thể, nhưng chỉ nghiên cứu về tín dụng đối với hộ gia đình nói chung, bao gồm cả tín dụng chính thức và phi chính thức, mà chưa đi sâu nghiên cứu quá trình thực hiện tín dụng dụng đối với hộ nghèo [30]
Ngoài ra, một số bài nghiên cứu đăng trên báo, tạp chí đã đề cập đến thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng Nói về hiệu quả từ các chương trình tín dụng chính sách ở Lào Cai, tác giả Nguyễn Thanh cho rằng, vốn tín dụng chính sách đã góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, thu hẹp khoảng cách giàu, nghèo trên địa bàn; hỗ trợ các nhu cầu thiết yếu của người dân về đời sống, sinh hoạt, như ăn ở, đi lại, học tập, góp phần ổn định trật tự xã hội, phát triển kinh tế và tham gia thực hiện hiệu quả các chương trình giảm nghèo bền vững [20] Tác giả Bùi Thủy nhận định, thực hiện chương trình vay vốn tín dụng của NHCSXH, thời gian qua, nhiều địa phương thuộc tỉnh Lào Cai đã phát huy lợi thế sẵn có, tạo điều kiện cho bà con vươn lên sản xuất, giảm nghèo, làm giàu trên mảnh đất quê hương mình Tuy nhiên, để tiếp tục phát huy hiệu quả nguồn vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động SXKD, bà con nông dân cũng mong muốn, trong thời gian tới có thể được nâng mức vốn vay để có điều kiện đầu tư cơ sở vật chất… để tiếp tục duy trì và mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh [21]
Các nghiên cứu, tài liệu trên đây mới nghiên cứu về vai trò của chính sách tín dụng đối với giảm nghèo; ảnh hưởng, tác động của chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, hoạt động cho vay và huy động vốn của NHCSXH nói chung Các tài liệu nghiên cứu về thực hiện tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai cũng chỉ dừng ở việc đánh giá khái quát hiệu quả của chính sách tín dụng Khắc phục những hạn chế trên, Đề tài “Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ thực
Trang 124
tiễn tỉnh Lào Cai” đi sâu phân tích, đánh giá quá trình thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo từ khâu xây dựng kế hoạch triển khai lập kế hoạch đến khâu đánh giá, tổng kết tổ chức thực hiện chính sách; hiệu quả thực hiện; nguồn vốn thực hiện
và sự tham gia của các đối tượng chính sách
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và kết quả
thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, Luận văn đề xuất một số quan điểm, giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
+ Hệ thống hoá, phân tích các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín dụng đối với hộ nghèo
+ Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai
+ Đề xuất các quan điểm, giải pháp, công cụ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong thời gian tới
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu trên đặt ra một số vấn đề cần được giải quyết và trở thành câu hỏi nghiên cứu của luận văn như sau:
Thứ nhất, chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai
được thực hiện như thế nào?
Thứ hai, các yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách tín
dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai?
Thứ ba, cần thực hiện những biện pháp, giải pháp nào để nâng cao hiệu quả
thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Trang 135
Tình hình thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
- Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu tại tỉnh Lào Cai
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2016
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận:
Luận văn vận dụng phương pháp luận đánh giá chính sách công Đó là phương pháp đánh giá “sau” nhằm đánh giá kết quả thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo Đồng thời, Luận văn cũng sử dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và phương pháp nghiên cứu chính sách công Đó là cách tiếp cận quy phạm chính sách công về thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin: Phân tích và tổng
hợp, được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn tài liệu thứ cấp liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện của Đảng, các quy định, chính sách của Nhà nước; các công trình nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu, số liệu thống kê liên quan đến giảm nghèo và tín dụng đối với hộ nghèo Việc sử dụng phương pháp này hệ thống hóa các chủ trương, chính sách về tín dụng đối với hộ nghèo; tình hình thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo qua các năm để đánh giá được những kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong quá trình thực hiện chính sách, làm căn cứ cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trong thời gian tại tỉnh Lào Cai
dụng phiếu khảo sát nhằm thu thập các số liệu có liên quan đến Đề tài Việc sử dụng phương pháp này nhằm đánh giá được sự tham gia của hộ nghèo trong việc thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, tác động của chính sách tín dụng đối với
hộ nghèo Đối tượng khảo sát là 100 hộ nghèo tại 4 xã có tỷ lệ hộ nghèo cao và có
số hộ nghèo vay vốn nhiều gồm: Xã Nậm Chày, huyện Văn Bàn; xã Lùng Khấu
Trang 146
Nhin, huyện Mường Khương; xã Y Tý, huyện Bát Xát; xã Hoàng Thu Phố, huyện Bắc Hà Các nội dung khảo sát liên quan đến việc tuyên truyền, phổ biến chính sách tính dụng của hộ nghèo, quy trình vay vốn, hạn mức vay vốn, lãi suất, thời hạn vay vốn, cách thức sử dụng vốn vay (Phụ lục 1)
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Luận văn góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận về
thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trong giai đoạn hiện nay
- Ý nghĩa thực tiễn: Các giải pháp của Luận văn góp phần nâng cao hiệu quả
thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, phục vụ cho việc tiếp tục hoàn thiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo nói chung Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của Luận văn có giá trị tham khảo đối với tỉnh Lào Cai, cũng như các địa phương có điều kiện tương đồng như tỉnh Lào Cai trong thực hiện chính sách tín dụng đối với
hộ nghèo Ngoài ra, luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo như một trường hợp nghiên cứu để nghiên cứu, giảng dạy, v.v…
7 Cơ cấu của luận văn
Cơ cấu Luận văn bao gồm phần mở đầu, kết luận và 3 chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách tín dụng đối
với hộ nghèo
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên
địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2016
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính
sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Trang 157
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
1.1 Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
a Chính sách công, chính sách tín dụng cho hộ nghèo
* Chính sách công
Hiện nay, có nhiều quan niệm về “chính sách công” Ở các nước phát triển
và các tổ chức kinh tế quốc tế, thuật ngữ này được sử dụng rất phổ biến Aucoin (1971), Peter (1990) cho rằng, chính sách công là các hoạt động thực tế và chủ thể ban hành chính sách công là nhà nước, hay chính phủ Cụ thể hơn, theo Jenkin (1978), Cochran và Malone (1995), chính sách công là một tập hợp các quyết định của một nhà chính trị hay một nhóm các nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và các giải pháp để đạt được các mục tiêu đó; là các quyết định chính trị
để thực hiện các chương trình nhằm đạt được những mục tiêu xã hội Còn theo Dye (1984), Dunn (1992), chính sách công là quyết định làm hay không làm, do các cơ quan nhà nước hay các quan chức nhà nước đề ra
Trong nước, Lê Chi Mai (2001), Đỗ Phú Hải (2012) đưa ra những định nghĩa khác nhau, nhưng tựu chung lại đều nói đến các quyết định chính trị của Nhà nước
để giải quyết vấn đề đặt ra theo mục tiêu xác định [13; 10] Cụ thể hơn, theo Đỗ Phú Hải (2014): “Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp, công cụ chính sách nhằm giải quyết các vấn đề xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định” [10, tr 12]
* Chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
Từ định nghĩa về chính sách công như trên, trong luận văn này, chính sách tín dụng đối với hộ nghèo được hiểu là chính sách do Nhà nước ban hành, có liên quan đến việc huy động, phân bổ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ SXKD, tạo việc làm, cải thiện đời
Trang 16Hai là, mục tiêu của chính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm
phục vụ SXKD, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội
Ba là, đối tượng của chính sách là người nghèo và các đối tượng chính sách
khác theo quy định của Chính phủ
Bốn là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác là nguồn vốn của nhà nước, tức là nguồn vốn từ ngân sách và có nguồn gốc từ ngân sách
Năm là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được ưu
đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưu đãi
b Thực hiện chính sách, thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
Trang 179
DeGroff, Maraget Cargo và Judith M Ottoson, và Lawrence W Green cho rằng việc thực thực thi chính sách phản ánh một quá trình thay đổi các quyết định của Nhà nước được chuyển thành các chương trình, thủ tục, các quy định, hoặc các hoạt động nhằm đạt được những cải thiện xã hội” [33; 32] Còn theo Thomas Dye,
“Thực thi bao gồm tất cả các hoạt động được thiết kế để thực hiện các chính sách đã được thông qua bởi cơ quan lập pháp” [30, tr 59] Daniel A Mazmanian và Paul A Sabatier quan niệm: “Thực thi là thực hiện một quyết định chính sách cơ sở, thường được thể hiện trong một đạo luật, nhưng cũng có thể được thể hiện dưới hình thức các quyết định quan trọng của cơ quan hành pháp hoặc các quyết định của toàn án” [30; tr 1]
* Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
Từ khái niệm chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và thực hiện chính sách, trong luận văn này, thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo được hiểu là quá trình sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho hộ nghèo vay
ưu đãi nhằm đạt mục tiêu phục vụ SXKD, tạo việc làm, cản thiện đời sống; góp phần thực hiện XĐGN, ổn định xã hội
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách: Hoạt động này nhằm xây dựng kế hoạch tổ chức điều hành; kế hoạch cung cấp nguồn vốn, phân công nhiệm vụ; thời gian triển khai…
- Phổ biến, tuyên truyền, vận động chính sách: Hoạt động này giúp cho chủ thể chính sách và đối tượng chính sách hiểu rõ về mục đích, yêu cầu, nội dung chính sách để tổ chức thực hiện chính sách, đồng thời nâng cao trách nhiệm của cán
Trang 18- Sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện chính sách:
Là hoạt động xem xét, kết luận về chỉ đạo, điều hành và chấp hành chính sách của các đối tượng thực hiện chính sách, đối tượng thụ hưởng chính sách
c- Hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
* Khái niệm
Hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo là việc xem xét liệu các kết quả có phù hợp với mục tiêu và đạt được các mục tiêu mà chính sách tín dụng đối với hộ nghèo đã tuyên bố hay không Hay nói cách khác hiệu quả thực hiện tín dụng đối với hộ nghèo là sự thỏa mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể ngân hàng và hộ nghèo nhằm mục tiêu thoát nghèo
* Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
Đo lường hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo được thực hiện theo các tiêu chí sau:
- Tính kịp thời, đầy đủ: Thể hiện ở việc ban hành kế hoạch và triển khai
nhiệm vụ cụ thể đối với các đơn vị, cá nhân tham gia thực hiện chính sách; đủ nguồn vốn cho vay
- Tính công bằng: Thể hiện ở việc các đối tượng có nhu cầu vay và đáp ứng
được các điều kiện vay vốn đều được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng; cho vay đúng và chính xác các đối tượng hộ nghèo được vay và quyền lợi nghĩa vụ giữa các chủ thể của đối tượng chính sách
- Tính hiệu quả của chính sách: Phản ánh mức độ tác động, ảnh hưởng của
chính sách đó trên thực tế, làm biến đổi hoặc duy trì thực tế theo mong muốn của
Trang 1911
Nhà nước Tính hiệu quả của chính sách thể hiện ở mức độ đạt được các mục tiêu
đề ra (so sánh giữa các chỉ báo về kết quả mong đợi với chỉ báo về kết quả thực tế)
Cụ thể là: Hiệu quả chính sách được thể hiện ở 2 cấp độ: cấp hộ gia đình và cấp địa phương
+ Cấp hộ gia đình có các chỉ báo:
(a) Số hộ nghèo được vay vốn: Chỉ tiêu này cho biết số hộ nghèo đã tiếp cận được nguồn vốn trên tổng số hộ nghèo
(b) Số vốn vay bình quân một hộ: Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một
hộ nghèo ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không
(c) Số hộ trả được nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo
(d) Số hộ thoát nghèo nhờ nguồn vốn tín dụng: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả của chính sách tín dụng tới công tác giảm nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn nghèo trong từng thời kỳ
(đ) Việc làm và thu nhập của hộ nghèo
+ Cấp địa phương có các chỉ báo:
(a) Tỉ lệ giảm nghèo của địa phương: Là mức giảm tỷ lệ hộ nghèo của năm sau so với năm trước
(b) Thu nhập bình quân đầu người/năm: Là tổng thu nhập của cá nhân chia cho tổng dân số
(c) Việc làm và thất nghiệp: Là các chỉ số đánh giá mức độ tham gia vào thị trường lao động của người trong độ tuổi lao động
(d) Tỉ lệ nợ quá hạn: Là loại rủi ro tín dụng gây ra sự tổn thất về tài chính cho ngân hàng do người vay chưa hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán Nợ quá hạn ảnh hưởng trực tiếp đến tình
Trang 20a Nội dung và bản chất vấn đề chính sách công
- Nội dung chính sách không chỉ quan trọng theo nghĩa là nó được dùng để đạt được kết quả, mà còn quyết định kết quả và cách lựa chọn công cụ để đạt được kết quả [16]
- Mức độ khó khăn kỹ thuật: Nếu vấn đề chính sách đơn giản liên quan đến ít đối tượng thì thực thi sẽ dễ dàng, đơn giản hơn và ngược lại [35; 19]
- Tính đa dạng của vấn đề công: Nhiều vấn đề công có căn nguyên từ quá nhiều nguyên nhân Do đó, các giải pháp được thiết kế để giải quyết một hoặc thậm chí nhiều nguyên nhân thường không đạt được các mục tiêu chính sách công Vấn
đề công càng đa dạng thì việc thực thi chính sách càng khó khăn, phức tạp [35; 19]
- Quy mô của nhóm mục tiêu mà chính sách hướng tới: Quy mô của nhóm mục tiêu càng lớn thì càng khó khăn hơn trong việc thay đổi hành vi của nhóm theo cách thức mong muốn [35; 19]
- Phạm vi thay đổi nhóm mục tiêu, phạm vi mà chính sách hướng tới: Những vấn đề có nguyên nhân sâu xa trong hệ thống niềm tin, văn hóa, xã hội khó đạt được mục tiêu hơn là những vấn đề đòi hỏi sự thay đổi trong hành vi của đối tượng chính sách [19]
Trang 2113
b Môi trường thực thi chính sách:
- Môi trường chính trị: Sự thay đổi bộ máy chính phủ có thể dẫn đến những thay đổi trong cách thức thực thi chính sách công và cũng có thể thay đổi bản thân chính sách công [35; 19]
- Môi trường kinh tế: Những thay đổi về các điều kiện kinh tế có tác động lớn đến quá trình chính sách công Trong điều kiện kinh tế thịnh vượng, nhà nước
sẽ có ngân sách cho chương trình thực thi chính sách công, ngược lại trong điều kiện kinh tế suy thoái, thì ngân sách cho chương trình thực thi chính sách công có thể bị cắt giảm và có thể là nguyên nhân làm cho vấn đề trầm trọng hơn [35; 19]
- Môi trường xã hội: Những thay đổi về các điều kiện xã hội như cơ cấu dân
số, trình độ dân trí, cơ cấu gia đình, dân tộc, tôn giáo… có thể ảnh hưởng tới việc giải thích một vấn đề công và vì thế tác động đến cách thức thực hiện chính sách công Vì vậy, các chính sách an sinh xã hội để giải quyết các vấn đề xã hội sẽ có thể phải thay đổi theo sự biến đổi của xã hội Ví dụ, cơ cấu dân số già sẽ dẫn đến thách thức trong việc thực hiện chính sách chăm sóc người cao tuổi [35; 19]
- Môi trường văn hóa: Nền văn hóa của các dân tộc, của địa phương có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế và thực thi chính sách công Nếu chương trình được thiết kế không phù hợp với văn hóa của đối tượng, hoặc địa phương sẽ không được người dân địa phương chấp nhận [19]
- Môi trường kỹ thuật, công nghệ: Những công nghệ sẵn có quy định cách thức thiết kế các văn bản, chương trình thực thi chính sách công, đồng thời sự ra đời công nghệ mới có thể gây ra những thay đổi trong các chương trình thực thi chính sách công [35; 19] Chẳng hạn, khi áp dụng công nghệ sẽ biết được đối tượng nào
đã vay vốn chương trình nào, mức vay bao lâu, đã trả được nợ chưa…
- Môi trường quốc tế: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, thì những thay đổi của thế giới có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình thực thi chính sách công thông qua sự ảnh hưởng đến môi trường trong nước; đặc biệt là sự
Trang 2214
thay đổi của các nhà tài trợ quốc tế sẽ ảnh hưởng đến việc thực thi những chính sách công của các nước nhận tài trợ [19]
c Tổ chức, bộ máy hành chính chịu trách nhiệm thực thi chính sách:
- Thực hiện chính sách gắn với sự thay đổi trên nhiều phương diện cả về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị và cần sự tham gia của nhiều ban/ngành liên quan,
do đó việc tổ chức bộ máy hợp lý, cơ chế hợp tác rõ ràng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận của bộ máy thực thi có ý nghĩa quan trọng Thực thi chính sách công càng trở nên phức tạp khi càng có nhiều tổ chức được tham gia vào quá trình này [19]
- Năng lực thực thi của cán bộ, công chức là các tiêu chí về đạo đức, công cụ, năng lực, nếu thiếu các điều kiện này thì việc thực thi sẽ không hiệu quả Còn nếu cán bộ, công chức có năng lực mà kết hợp với các yếu tố thuận lợi thì sẽ mang lại kết quả thực sự Năng lực thực hiện chính sách của cán bộ, công chức có thể bị cản trở bởi những yếu tố như làm việc quá sức, ít được đào tạo, thiếu thông tin và nguồn lực tài chính, hoặc bị giới hạn thời gian thực hiện [16]
- Động cơ và lợi ích của các cơ quan hành chính có thể cản trở quá trình thực thi chính sách công và định hướng kết quả chính sách công Thông thường để thực hiện một chính sách công, cần có sự tham gia của nhiều cơ quan, mỗi cơ quan
có một lợi ích khác nhau Vì lợi ích này, có cơ quan thực hiện tốt, có cơ quan không thực hiện, dẫn đến không có sự phối hợp trong thực hiện chính sách, làm ảnh hưởng đến thời hạn, kết quả thực hiện chính sách [19]
d Các bên liên quan trong quá trình thực thi chính sách:
- Tiềm năng chính trị và kinh tế: Các nguồn lực kinh tế và chính trị của các bên liên quan ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách Các nhóm quyền lực bị ảnh hưởng bởi chính sách công có thể ủng hộ hoặc chống đối chính sách công đó Hơn nữa, tiềm năng kinh tế của đối tượng thụ hưởng và các bên đối tác quyết định mức độ tham gia của họ vào quá trình thực thi chính sách Trong trường hợp vì lý
do kinh tế mà đối tượng thụ hưởng không thể tiếp cận được một chính sách công thì
Trang 2315
coi như chính sách công đó thất bại, hoặc các bên đối tác không nhiệt tình tham gia vào quá trình đầu vào của một chính sách công thì chính sách đó khó có thể đạt được các mục tiêu đúng hạn [35; 19]
- Sự đồng tình hay ủng hộ của người dân đối với một quyết định chính sách công là một nhân tố quan trọng đối với sự thực thi chính sách đó thành công Mặt khác, đối tượng chính sách có thể “đẩy nhanh, làm chậm lại hoặc dừng việc thực thi chính sách [16]
1.1.3 Các phát hiện nghiên cứu về thực hiện chính sách tín dụng đối với
hộ nghèo
a Về nội dung chính sách:
Chính sách tín dụng xác định tương đối tốt về mặt đối tượng thụ hưởng [29; lãi suất và thời hạn vay vốn tương đối phù hợp [14]; thủ tục và quy trình vay vốn thuận lợi, đơn giản [14; 29] Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như: định mức cho vay thấp so với nhu cầu của một số hộ có khả năng và kinh nghiệm quản lý vốn vay tốt [9; 14; 29]; việc áp dụng định mức vay vốn như nhau cho tất cả các nhu cầu vay vốn với các mục đích sản xuất, quy mô khác nhau là một hạn chế của chính sách tín dụng và cần sớm được thay đổi [29]; hạn mức chưa phù hợp đối với một số ngành nghề sản xuất và một số vùng trồng cây công nghiệp [16]; thời gian cho vay ngắn hay thiếu các dịch vụ hỗ trợ [9]; lãi suất và thời gian cho vay chưa linh hoạt để tạo điều kiện cho hộ gia đình chủ động thực hiện các giải pháp sinh kế thoát nghèo phù hợp, chủ yếu dựa vào định mức của từng chương trình tín dụng [29]
Các nhóm đối tượng nghèo đồng bào DTTS đã tiếp cận được tín dụng cao hơn và mức vay trung bình cao hơn so với người Kinh [29] Mặc dù, độ phủ của chính sách tín dụng lớn nhưng việc thiếu liên kết chặt chẽ với các chính sách khuyến nông là một nhân tố hạn chế khả năng tác động của chính sách tín dụng đối với hoạt động sản xuất [29] Điều này càng đáng quan tâm hơn khi có một bộ phận người dân nghèo không dám tiếp cận với chính sách tín dụng vì họ sợ không trả được nợ
Trang 2416
b Về tổ chức, bộ máy và năng lực bộ máy thực thi chính sách: Bộ máy của
NHCSXH được tổ chức hợp lý, năng động, nâng cao khả năng quản lý [29] Tuy nhiên, chất lượng cán bộ Tổ TK&VV nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu; một số cơ sở
có tình trạng cán bộ hội, cán bộ Tổ TK&VV lợi dụng làm ủy thác đã vay ké, thu gốc, thu lãi của người vay để chiếm dụng nhưng chưa có biện pháp để xử lý dứt
điểm [11]
c Về tác động của chính sách: Các hỗ trợ tín dụng vi mô, trong đó có
NHCSXH đã có những tác động tích cực tới thu nhập cho hộ gia đình, tỷ lệ khách hàng khá giả tăng lên, tỷ lệ hộ nghèo giảm Ngoài ra, tình trạng nhà ở, nước sinh hoạt, nhà vệ sinh đều có những thay đổi tích cực sau khi các hộ gia đình được tiếp cận nguồn vốn vay Tuy nhiên, cũng như các khoản tín dụng vi mô của các tổ chức khác, vốn vay mới chỉ tạo ra tác động về tổng mức thu nhập chứ chưa thể tạo ra sự thay đổi về cơ cấu thu nhập Điều này có nguyên nhân quan trọng từ việc tách biệt các hỗ trợ về tín dụng với các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực, tư duy sản xuất cho người nghèo [15]
Các nghiên cứu trên đề cập đến yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách
tín dụng đối với hộ nghèo bao gồm: Nội dung chính sách; điều kiện thực hiện chính
sách; tổ chức bộ máy và năng lực thực hiện chính sách của các chủ thể thực hiện chính sách; năng lực sử dụng vốn vay của hộ nghèo
1.2 Cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
1.2.1 Quan điểm, chủ trương của Đảng về tín dụng chính đối với hộ nghèo
Công tác XĐGN luôn được Đảng đặc biệt quan tâm, coi đó là mục tiêu quan trọng và xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước Từ Đại hội VII (1991) đến nay, chủ trương của Đảng là tập trung XĐGN theo nhiều chiều cạnh khác nhau, trong đó chú trọng các trụ cột cơ bản như thu nhập và các dịch vụ y tế, giáo dục, nước sạch, thông tin, nhà ở Để thực hiện các chủ trương này, ngày 22/11/2014, Ban
Bí thư Trung ương (khóa XII) đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW về tăng cường sự
Trang 2517
lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội Ban Bí thư đã đề ra các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền
đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, coi đó là một trong những nhiệm vụ
trong chương trình và kế hoạch, hoạt động thường xuyên của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị
- Nâng cao trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
CT-XH trong việc thực hiện tín dụng chính sách xã hội, trong đó phát huy vai trò trong công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, thực hiện nhận ủy thác từ NHCSXH, tăng cường kiểm tra, giám sát…
- Tập trung nguồn lực và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội, trong đó Nhà nước ưu tiên đảm bảo các nguồn vốn hoạt động cho NHCSXH, các địa phương dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay
- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của NHCSXH, trong đó chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ NHCSXH; củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng quản trị (HĐQT) và ban đại diện HĐQT các cấp
1.2.2 Hệ thống chính sách của Nhà nước về tín dụng đối với hộ nghèo
a Hệ thống chính sách về tín dụng đối với hộ nghèo
Nhìn chung, hệ thống chính sách tín dụng đối với hộ nghèo đã tương đối đầy
đủ, toàn diện từ mục tiêu, đối tượng, địa bàn, hạn mức, lãi suất, nguồn vốn đến quy trình, thủ tục cho vay
- Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHCSXH với mục tiêu thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo
Trang 2618
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là văn bản chung nhất về tín dụng đối với hộ nghèo Nghị định quy định những nguyên tắc, điều kiện cơ bản nhất về tín dụng đối với hộ nghèo như mục tiêu, đối tượng vay vốn, nguồn vốn, lãi suất vay vốn, thời hạn vay…
- Một số văn bản quy định về cho vay hộ nghèo ở những địa bàn cụ thể như: Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình
hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo quy định việc cho hộ nghèo cư trú hợp pháp trên địa bàn 62 huyện nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời
kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 quy định ưu đãi về lãi suất đối với hộ nghèo ở những địa bàn đặc biệt khó khăn
- Nhằm điều chỉnh lãi suất, hạn mức cho vay phù hợp với từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số văn bản như: Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 6/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 01/6/2015 về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại NHCSXH
- Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 10/7/2012 của Thủ tướng về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011-2020 đề ra các mục tiêu nhằm nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH để thực sự là công
cụ thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng của Nhà nước về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
b Đối tượng chính sách
Đối tượng của chính sách tín dụng đối với hộ nghèo là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ Trong phạm vị nghiên cứu của Luận văn, hộ nghèo được xác định theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020
do Thủ tướng Chính phủ ban hành Cụ thể như Bảng 1.1
Trang 2719
Những hộ nghèo không được vay vốn của NHCSXH là những hộ nghèo không còn sức lao động; những hộ nghèo độc thân đang trong thời gian thi hành án; những hộ nghèo bị chính quyền địa phương loại khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động; những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do NSNN trợ cấp
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam giai đoạn 2011-2016
(người/tháng)
Thành thị (người/tháng) 2011-2015 Từ 400.000 đồng trở xuống Từ 500.000 đồng trở xuống
2016-2020
1 trong 2 tiêu chí:
- Từ đủ 700.000 đồng trở xuống
- Trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ
03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên (giáo dục, y
tế, nhà ở, vệ sinh và thông tin)
1 trong 2 tiêu chí:
- Từ đủ 900.000 đồng trở xuống
- Trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt
từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản trở lên (giáo dục, y tế, nhà ở, vệ sinh và thông tin)
Nguồn: Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ
Theo văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02/05/2003 về nghiệp vụ vay vốn đối với hộ nghèo, để được vay vốn, hộ nghèo phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Hộ nghèo cư trú hợp pháp tại địa phương được Uỷ ban nhân dân (UBND)
xã xác nhận, tức là có hộ thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay
- Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) công bố từng thời
Trang 2820
- Người vay vốn là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ NHCSXH
- Hộ nghèo phải tham gia tổ TK&VV trên địa bàn
- Có phương án vay vốn khả thi, cụ thể là vốn vay phải được sử dụng vào các việc sau:
vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc gia cầm phục vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi; mua sắm các công cụ lao động nhỏ như: cày, bừa, cuốc, thuổng, bình phun thuốc trừ sâu .; các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ như: thuê làm đất, bơm nước, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật ; đầu tư làm các nghề thủ công trong hộ gia đình như: mua nguyên vật liệu sản xuất, công cụ lao động thủ công, máy móc nhỏ; chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản như: đào đắp ao hồ, mua sắm các phương tiện ngư lưới cụ…; góp vốn thực hiện dự án SXKD
do cộng đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện
+ Cho vay làm mới, sửa chữa nhà ở: Cho vay làm mới nhà ở thực hiện theo từng chương trình, dự án của Chính phủ; cho vay sửa chữa lại nhà ở bị hư hại, dột nát
+ Cho vay điện sinh hoạt: Chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới hộ vay như: cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng ; cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió, năng lượng mặt trời; máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện lưới quốc gia
+ Cho vay nước sạch: Góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ; những nơi chưa có dự án tổng thể phát triển nước sạch thì cho vay làm giếng khơi; giếng khoan; xây bể lọc nước, chứa nước
Trang 2921
+ Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập: học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ học tập (sách, vở, bút mực ) của con em hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông
- Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản; được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vay vốn; được vay với lãi suất ưu đãi; lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
- Mức cho vay tối đa 50 triệu đồng/hộ, thời gian cho vay tối đa 60 tháng, lãi
xã hội nhận ủy thác Giúp việc cho HĐQT có Ban chuyên gia tư vấn và Ban kiểm soát NHCSXH
Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh là đại diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động của NHCSXH trên địa bàn; là
cơ quan đầu mối tác nghiệp về chuyên môn, tham mưu trực tiếp cho Ban đại diện NHCSXH, phối hợp với các tổ chức CT-XH làm ủy thác, Tổ TK&VV, chính quyền
Trang 30bổ nguồn vốn vay hàng năm
- Các tổ chức CT-XH gồm Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh,
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Các tổ chức này nhận ủy thác từ NHCSXH thực hiện một số nội dung công việc trong quy trình cho vay hộ nghèo
+ Tuyên truyền, vận động: Thực hiện tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi và các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác ; Vận động việc thành lập Tổ TK&VV; Vận động, đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV tham dự đầy đủ các phiên giao dịch của NHCSXH; hướng dẫn tổ viên Tổ TK&VV thực hiện giao dịch với NHCSXH; tổ chức tập huấn hoặc phối hợp với NHCSXH tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho cán bộ Tổ chức CT-XH cấp dưới và Ban quản lý Tổ TK&VV
+ Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV, Ban Quản lý Tổ và các tổ viên: Giám sát toàn diện các hoạt động của Tổ TK&VV; giám sát và đôn đốc Ban quản lý Tổ thực hiện đúng các nhiệm vụ được ủy nhiệm; trực tiếp kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho hộ vay; đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV giám sát tổ viên sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả, trả nợ, trả lãi, thực hành tiết kiệm
+ Phối hợp thực hiện cùng NHCSXH một số công việc: Nhận và thông báo kết quả phê duyệt Danh sách hộ gia đình được vay vốn cho Tổ TK&VV để Tổ thông báo đến từng hộ gia đình; xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, người vay bỏ đi khỏi nơi cư trú và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi cấp xã (nếu có);
Trang 31+ Chủ tịch UBND cấp huyện: Chỉ đạo công tác tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để thực hiện chính sách tín dụng đối với người vay trên địa bàn; chỉ đạo UBND cấp xã chấp hành đầy đủ các quy định về thành lập Tổ TK&VV, bình xét cho vay, xác nhận danh sách hộ nghèo đủ điều kiện vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, trả nợ, trả lãi tiền vay của người vay…
+ Chủ tịch UBND cấp xã: Lập danh sách hộ nghèo; chỉ đạo việc thành lập và chấp thuận hoạt động của Tổ TK&VV; tổ chức và chỉ đạo giám sát việc bình xét hộ nghèo… [5]
- Tổ TK&VV : là nơi kết nối giữa đối tượng vay vốn với NHCSXH Mỗi tổ có
Ban Quản lý Tổ Tổ trưởng là người đại diện cho Ban quản lý Tổ ký Hợp đồng ủy nhiệm với NHCSXH Ban Quản lý có trách nhiệm triển khai, thực hiện Quy ước hoạt động của Tổ; tiếp nhận Giấy đề nghị vay vốn của tổ viên và tổ chức họp Tổ để bình xét công khai hộ được vay vốn; nhận kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH, thông báo cho tổ viên biết lịch giải ngân của Ngân hàng, chứng kiến việc Ngân hàng phát tiền vay trực tiếp đến người vay; tham gia đầy đủ các phiên giao dịch, các buổi họp giao ban của NHCSXH, lĩnh hội và phổ biến đầy đủ các thông tin đến tổ viên, tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động của Tổ; đôn đốc các tổ viên tham dự các lớp tập huấn chuyển giao công nghệ, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, để nâng cao trình độ SXKD, sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc các tổ viên
Trang 3224
trong Tổ sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ trả lãi đúng hạn Nếu tổ viên gặp khó khăn chưa trả được nợ thì có biện pháp giúp đỡ tổ viên trả nợ; trực tiếp giám sát việc sử dụng vốn vay, sản xuất kinh doanh, thu nhập và trả nợ của tổ viên Thông báo kịp thời cho NHCSXH, chính quyền địa phương những trường hợp tổ viên sử dụng vốn vay sai mục đích, thay đổi chỗ ở ra ngoài địa bàn xã và các trường hợp khác ảnh hưởng đến hoạt động của Tổ và chất lượng tín dụng; chủ động đôn đốc, tham mưu và phối kết hợp với trưởng thôn, Tổ chức CT-XH, Ban giảm nghèo và UBND cấp xã xử lý các trường hợp nợ quá hạn, nợ bị chiếm dụng, đặc biệt có biện pháp thu hồi đối với trường hợp có điều kiện trả nợ đến hạn, quá hạn nhưng không trả nợ và tất cả các trường hợp chiếm dụng vốn gốc, lãi của tổ viên; phối kết hợp với trưởng thôn, tổ chức CT-XH nhận ủy thác
- Người nghèo: Là đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách; được vay vốn
và có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, hoàn trả vốn, lãi đúng thời hạn quy định
- Vốn huy động: Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong phạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt; 2% số dư nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng nhà nước; tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước; phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; huy động tiết kiệm của người nghèo
- Vốn đi vay: Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay Tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước
- Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh
tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức CT-XH, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước
Trang 3325
- Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức CT-XH, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước
- Các nguồn vốn khác
e Quy trình, thủ tục
Cho vay hộ nghèo được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, bao gồm các bước sau (Sơ đồ 1.1):
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay hộ nghèo
Nguồn: Ngân hàng Chính sách xã hội
- Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn gửi
cho Tổ TK&VV
- Bước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức CT-XH tổ chức họp để bình xét công
khai những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách
- Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới NHCSXH
- Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã
- Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức CT-XH cấp xã
- Bước 6: Tổ CT-XH cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV
UBND cấp xã NHCSXH
Tổ chức CTXH cấp xã
Trang 3426
- Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh
sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân
- Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay
1.2.3 Kinh nghiệm thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo trên thế giới và bài học đối với Việt Nam
a Kinh nghiệm trên thế giới và một số tỉnh ở Việt Nam
* Kinh nghiệm trên thế giới
- Kinh nghiệm của Ngân hàng Grameen, Băng-la-đét
Ngân hàng Grameen (có nghĩa là làng xã) hình thành từ năm 1976 Vốn ban đầu của Ngân hàng chỉ có 28 USD Sự thành công của Ngân hàng Grameen đã chứng minh rằng người nghèo có khả năng tín dụng [12] Ngân hàng thực hiện cho vay những người nghèo nhất (phần lớn là phụ nữ không có tài sản ở khu vực nông thôn) với dịch vụ tiết kiệm - tín dụng và đạt tỷ lệ thu hồi nợ gần 100% cũng như cải thiện vị thế kinh tế - xã hội của các khách hàng Chương trình tín dụng vi mô của ngân hàng có tác động tích cực và đáng kể đến tiền lương ở khu vực nông thôn khi tăng mức lương lên đến 21%; tiêu dùng của 5% người tham gia chương trình tăng lên trên ngưỡng nghèo Để có được thành công này Ngân hàng Grameen đã:
+ Tổ chức khoa học, chặt chẽ; mang tính tự quản giữa các thành viên cùng xóm, cùng làng, công khai, minh bạch
+ Ngân hàng huy động vốn bằng cách khuyến khích hộ nghèo gửi 01 taka/tuần vào tài khoản của mình (tức 4 taka một tháng); các Tổ tín dụng gửi quỹ của Tổ vào Chi nhánh Ngân hàng Grameen Do đó, nguồn vốn huy động của Ngân hàng rất bền vững
+ Các thành viên của các nhóm vay sẽ được tham dự một tuần học với 2 giờ mỗi ngày Nhân viên ngân hàng sẽ giải thích các quy tắc, quy định của ngân hàng cũng như quyền và nghĩa vụ của các thành viên nhóm vay
+ Các thành viên trong nhóm vay có tinh thần tự giác và đoàn kết, giúp nhau thoát nghèo Mỗi nhóm vay có quỹ phòng ngừa rủi ro riêng, dùng để trả nợ thay cho
Trang 3527
thành viên mất khả năng trả nợ, do vậy Ngân hàng Grameen bảo tồn được vốn điều
lệ và bổ sung vốn tự có ngày một tăng
+ Nhiều thành viên Ngân hàng có trình độ đại học, có tinh thần phục vụ nông dân nghèo; đi sát các thành viên thông qua cuộc họp của Trung tâm tín dụng Chi nhánh Ngân hàng Grameen là Ngân hàng phục vụ “tại nhà”, thành viên như: Cho vay, thu nợ và nhận tiền gửi sau các cuộc họp
+ Thủ tục cho vay đơn giản, nhưng chặt chẽ, vì nông dân nghèo giám sát nhau sử dụng vốn vay và trả nợ Do đó, thành viên vay vốn không cần tài sản thế chấp
- Kinh nghiệm của Ngân hàng Land Bank Phi-lip-pin
Land Bank đã đóng góp rất nhiều trong Chiến lược XĐGN của Phi-lip-pin thông qua cung cấp vốn cho hộ nghèo thiếu vốn làm ăn và hướng dẫn, kiểm soát họ cách sử dụng vốn vay như thế nào để có hiệu quả nhất
+ Mỗi hộ nghèo đều được hướng dẫn lập dự án, đơn xin vay, duyệt cấp đủ số lượng vốn đúng theo nhu cầu; kỹ thuật viên hướng dẫn gieo trồng, chăm sóc, bảo quản sản phẩm
+ Thành viên chịu lãi suất (cả bảo hiểm) Người vay vốn sử dụng vốn không đúng mục đích, thực hiện không đúng quy trình đã hướng dẫn mà bị thất bại thì ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất phạt trên khoản nợ quá hạn
* Kinh nghiệm một số tỉnh ở Việt Nam
- Kinh nghiệm huy động nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương của tỉnh Sơn La: Mặc dù là một tỉnh miền núi, ngân sách còn hạn hẹp, nhưng nghị quyết
của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Sơn La đề ra hằng năm dành một phần ngân sách tỉnh chuyển sang NHCSXH để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách trên địa bàn Kết quả là, giai đoạn 2011-2015, tổng nguồn vốn ủy thác sang NHCSXH là hơn 71 tỷ đồng [2]
- Kinh nghiệm quản lý và giúp đỡ tổ viên Tổ KK&VV sử dụng vốn vay đạt hiệu quả từ thực tiễn thôn Suối Hón, xã Yên Đĩnh, huyện chợ mới tỉnh Bắc Kạn:
Hiện nay, Tổ TK&VV thôn có dư nợ hơn 800 triệu đồng, với 36 tổ viên, không có
nợ quá hạn, không có lãi tồn đọng, số dư tiền gửi của tổ viên là 25 triệu đồng, các
Trang 3628
hộ gia đình đều sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, 100% các hộ tham gia gửi tiền tiết kiệm, mức gửi năm sau luôn cao hơn năm trước Nguồn vốn tín dụng đã giúp cho 53 hộ gia đình thoát nghèo và vươn lên khá giả Có được kết quả trên là do các thành viên trong Ban Quản lý Tổ TK&VV phải gương mẫu, thực hiện theo đúng quy ước hoạt động đã đề ra, thẳng thắn công khai ngay từ khâu bình xét tổ viên khi vay vốn tránh cả nể, cảm tính; tổ chức sinh hoạt đều; thường xuyên trao đổi những thông tin chính sách mới cho tất cả hội viên Các thành viên trong tổ đôn đốc
và giám sát lẫn nhau, tương trợ, giúp đỡ nhau lúc ốm đau, khó khăn tạm thời về kinh tế để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, trả lãi [2]
b- Bài học đối với tỉnh Lào Cai
- Đa dạng hóa nguồn vốn cho vay đối với hộ nghèo, đặc biệt huy động cả nguồn gửi tiết kiệm từ chính hộ nghèo để nâng cao trách nhiệm của họ trong việc vay và sử dụng vốn Ưu tiên cân đối nguồn ngân sách địa phương chuyển sang NHCSXH để cho vay và phải được quy định trong nghị quyết của HĐND
- Thực hiện cho vay hộ nghèo thông qua một tổ chức mà hộ nghèo là thành viên, tạo sự gắn kết giữa các hộ nghèo và giữa hộ nghèo với ngân hàng; phát huy vai trò tích cực của Tổ TK&VV, Ban Quản lý Tổ TK&VV
- Thủ tục cho vay đơn giản, giải ngân trực tiếp cho hộ vay
- Hướng dẫn hộ nghèo sử dụng vốn vay và cách áp dụng khoa học, kỹ thuật, cách chăn nuôi, trông trọt… để tạo hiệu quả sử dụng vốn
1.3 Khung phân tích thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
Dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, Luận văn đề xuất khung phân tích như Sơ đồ 1.2 Sơ đồ 1.2 cho thấy quá trình thực hiện chính sách tín dụng đối với
hộ nghèo chịu tác động của các yếu tố: Nội dung và bản chất vấn đề chính sách; môi trường thực hiện chính sách; năng lực thực hiện chính sách của cán bộ, công chức; khả năng sử dụng vốn vay của đối tượng thụ hưởng chính sách Cụ thể là nó tác động tới các hoạt động thực hiện chính sách; hiệu quả thực hiện chính sách đối với hộ nghèo và địa phương Các hoạt động thực hiện chính sách tạo ra hiệu quả thực hiện chính sách đối với hộ nghèo, từ đó tác động tới địa phương
Trang 37(5) Theo dõi, kiểm
tra, giám sát việc
(1) Số hộ nghèo biết đến chương trình
(2) Số hộ nghèo được vay vốn (3) Số vốn vay bình quân một
hộ nghèo (4) Số hộ nghèo trả được nợ (5) Số hộ nghèothoát nghèo (6) Việc làm và thu nhập của hộ nghèo
Tác động đối với địa phương
(1) Tỉ lệ giảm hộ nghèo
(2) Thu nhập bình quân đầu người/năm (3) Việc làm và thất nghiệp (4) Tỉ lệ nợ quá hạn
Các yếu tố ảnh hưởng
(1) Nội dung và bản chất vấn đề chính sách
(2) Môi trường thực hiện chính sách (3) Năng lực thực hiện chính sách của cán bộ, công chức
(4) Khả năng sử dụng vốn vay của đối tượng thụ hưởng chính sách
Trang 3830
Kết luận Chương 1
Trong chương 1, luận văn đã tổng hợp và trình bày khái quát những vấn đề
lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo bao gồm các nội dung sau:
1 Một số khái niệm về chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
2 Các hoạt động thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, các tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, các yếu tố tác động tới quá trình thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
3 Hệ thống quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về tín dụng đối với hộ nghèo; kinh nghiệm thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở một số nước trên thế giới và một số địa phương ở Việt Nam, bài học rút ra đối với tỉnh Lào
Cai
4 Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, Luận văn đưa ra khung phân tích thực hiện
chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
Trang 3931
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
2.1 Bối cảnh thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở tỉnh Lào Cai
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, địa lý, hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội
a Đặc điểm tự nhiên
Lào Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, song do nằm sâu trong lục địa bị chia phối bởi yếu tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có phần thay đổi, khác biệt theo thời gian và không gian Đột biến về nhiệt độ thường xuất hiện ở dạng nhiệt độ trong ngày lên cao hoặc xuống thấp quá Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi ở mức độ rất dày Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao trên 1.000 m (Sa Pa, Bát Xát) và các thung lũng kín gió còn xuất hiện sương muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày, nhiều năm có tuyết rơi
b Đặc điểm địa lý, hành chính
tiếp giáp với tỉnh Vân Nam Trung Quốc Lào Cai gồm có 8 huyện, 01 thành phố,
164 xã, phường, thị trấn trong đó có 146 xã đặc biệt khó khăn, với 2.205 thôn, bản,
tổ dân phố Địa hình nhiều nơi chia cắt, nhiều xã nằm ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại còn rất nhiều khó khăn
c Đặc điểm kinh tế
Giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh Lào Cai đạt 14,1% năm, năm 2016 đạt 10,13% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: nông, lâm nghiệp giảm từ 24,3% năm 2010 xuống còn 15,7% năm 2015 và 15,6% năm 2016; công nghiệp - xây dựng tăng từ 37,8% năm 2010 lên 43,1% năm 2015 và 44,3% năm 2016; dịch vụ tăng từ 37,9% năm 2010 lên 41,2% năm 2015 và 40,1% Năm 2015, thu NSNN trên địa bàn ước đạt trên 5.500 tỷ đồng (tăng 21,1%/năm); giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt trên 14,6 nghìn tỷ đồng (giá so sánh 2010) và
Trang 40Cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông hạn chế khả năng tiếp cận thị trường, tăng chi phí sản xuất, gây khó khăn cho sinh hoạt của người dân Tỷ lệ thôn/bản có đường giao thông đến trung tâm xã/phường/thị trấn của các xã vùng DTTS chưa được cứng hóa chiếm đến 33% [27] Hạ tầng y tế và giáo dục tuy được quan tâm đầu tư xây dựng, song còn yếu kém; nhất là trường lớp ở thôn bản, các điểm học bán trú; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mới đạt 40,6% Hệ thống khám, chữa bệnh
ở cơ sở còn thiếu thốn, thiếu nhân lực chuyên môn ở các bệnh viện, dịch vụ và cơ
điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế tuyến trên, ảnh hưởng đến công tác khám, chữa bệnh cũng như cơ hội tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân, đặc biệt là người nghèo ở các khu vực này
c Đặc điểm văn hóa - xã hội
Tỉnh Lào Cai có 25 nhóm ngành dân tộc, trong đó DTTS chiếm 64,09% Dân tộc Kinh chiếm 35,9%, dân tộc H’mông chiếm 22,21%, tiếp đến là dân tộc Tày