Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010) tài liệu, giáo án, bài giảng...
Trang 1_ CONG TY CO PHAN TU VAN
VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
BAO CAO TAI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
Hà Nội - tháng 3 năm 2011
Trang 2CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
MỤC LỤC
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC
BÁO CÁO CỦA KIÊM TOÁN VIÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN
Bảng Cân đối kế toán
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh Báo cáo tài chính
2-3
5-6
Trang 3CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
BAO CAO CUA BAN GIAM DOC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
CÔNG TY
Công ty Cé phan Tu van và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội (gọi tắt là"Công ty”) được thành lập và hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 0103007859 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 11 tháng
5 năm 2005 và thay đổi lần thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2007
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội
Trụ sở chính của Công ty tại số 21, phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội
HỘI ĐỒNG QUAN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐÓC
Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Quốc Hùng Chủ tịch
Ông Đặng Van Châu Ủy viên
Ông Đỗ Đình Long Ủy viên
Ông Nguyễn Anh Đức Ủy viên Bé nhiệm theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông
Ông Đặng Văn Châu Giám đốc
CAC SỰ KIỆN SAU NGÀY KÉT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN
“Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào Xây ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12
năm 2010
KIEM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được kiểm toán bởi Công ty Hợp danh Kiểm
toán Việt Nam (CPA VIETNAM) - Thành viên đại diện Hãng kiểm toán Moore Stephens International Limited.
Trang 4CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TƯ XÂY DỰNG CCIC HÀ NỘI
BAO CAO CUA BAN GIAM ĐÓC (Tiếp theo) TRACH NHIEM CUA BAN GIAM DOC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực va hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
se _ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
e _ Đưara các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
e _ Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đã được thuyết minh trong Báo cáo tài chính hay chưa;
e _ Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở giả định hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công
Trang 5CPA\ I ETNAM CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Trụ sở chính tại Hà Nội
Số 17, Lô 2C, Khu Đô thị Trung Yên, Phố Trung Hòa, Quận Cầu Giấy,
Thành phố Hà Nội Tel: +84 (4) 3 783 2121 Fax: +84 (4) 3 T83 2122
Website: www.cpavietnam.vn
BAO CAO CUA KIEM TOAN VIEN
Vé Báo cáo tài chính năm 2010 của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội
Công ty Cô phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 cùng với Báo cáo
Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và các Thuyết minh Bao cao tai chính chủ
yéu cho nam tai chinh kết thúc cùng ngày của Công ty Cổ phan Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà
Nội (gọi tắt là “Công ty”) được trình bày từ trang 05 đên trang 22 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này căn cứ vào kết quả của cuộc kiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực
này yêu cầu công việc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo
cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọn; yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo
phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cân thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin
trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ Kế toán hiện hành, các nguyên
tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng
như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng
tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía
cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Cong ty tai ngay 31 thang 12 năm 2010 cũng như kết quả hoạt động
kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực
Kế toán iệt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
St
Chứng chỉ Kiểm toán viên số: 1382/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số: 1140/KTV
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY HỢP DANH KIÊM TOÁN VIỆT NAM - CPA VIETNAM
Thành viên đại diện Hãng Kiểm toán Moore Stephens International Limited
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2011
‘An independent firm,
Trang 6CONG TY CO PHAN TU VAN VA BAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 nam 2010
BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
2 Trả trước cho người bán
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
$ Các khoản phải thu khác
6 Dy phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
-_ Giá trị hao mòn lũy kế
4 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
V- Tai san dài hạn khác
4.183.570.854 3.122.952.523 5.983 780.394 (2.860.827.871) 1.060.618.331 679.513.282 679.513.282
66.775.942.507
MẪU B01 -DN
01/01/2010 VND 55.115.496.487 3.028.872.403 3.028.872.403 31.503.537.920 29.966.818.664 128.175.783 1.408.543.473
16.769.349.402 16.769.349.402
3.813.736.762 55.123.670 3.758.613.092 4.306.848.546
3.626.680.155 3.295.430.361 3.912.474.940 (2.617.044.579) 331.249.794 680.168.391 680.168.391
59.422.345.033
Trang 7CONG TY CO PHAN TU VAN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CCIC HA NOI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
MAU B01 - DN BANG CAN DOI KE TOAN (Tiép theo)
Tai ngay 31 thang 12 nam 2010
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 5.9 4.663.017.117 3.918.179.556
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2011
Trang 8CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
MẪU B 02 - DN BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 5.14 36.931.263.309 31.377.778.847
Doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp 10 5.16
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2011
Trang 9CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
MẪU B 03 - DN BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải tr, thuế TNDN phải nộp) 1.182.108.426 (3.464.874.941)
Lưu chuyễn tiên thuân từ hoạt động kinh doanh (4.811.819.259) — (4.903.779.843)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Ảnh hưởng của thay đổi TGHĐ quy đổi ngoại tệ
Tiên và tương đương tiên cuôi kỳ (70 = 50+60+61) 1.501.051 = 3.028.872 a
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2011
Trang 10CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phản Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội (gọi tắt là"Công ty”) được thành lập
trên cơ sở cô phần hóa Công ty Tư vấn Đầu tư Xây dựng Giao thông Công chính Hà Nội Công ty
hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 0103007859 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 11/5/2005; thay đổi lần thứ 2 ngày
23/10/2007
Tổng số vốn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần nhất là 10.000.000.000 đồng Các cổ
đông sáng lập theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1 và lần thứ 2 bao gồm:
Số lao động bình quân: 191 người
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động kinh doanh chủ yếu
Hoạt động kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gồm:
thuật của đất đá nền móng các công trình xây dựng, khảo sát kinh tế - xã hội và điều tra lưu
lượng giao thông;
- Lập quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp và quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng;
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp - thoát nước, công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí,
xử lý kỹ thuật môi trường, cung cắp điện dân dụng và chiếu sáng công cộng;
- Thiết kế kỹ thuật các công trình;
toán công trình;
- Tư vấn thâm định dự án như : Tư vấn giám sát kỹ thuật (tư vấn giám sát chất lượng xây dựng,
tư vấn giám sát xây dựng công trình giao thông, giám sát thi công), tư vấn lập hồ sơ mời thầu,
lập hồ sơ địa chính và cắm mốc giải phóng mặt bằng;
- Tô chức kinh doanh dịch vụ công cộng, dịch vụ giao thông vận tải, dịch vụ thương mại, dịch
vụ du lịch khách sạn;
- Đâu tư xây dựng các khu đô thị, công nghiệp, du lịch, vui chơi giải trí (trừ các loại hình vui
chơi, giải trí nhà nước cắm), phát triển nhà ở và kinh doanh bắt động sản;
- Thực hiện tổng thầu EPC, BOT, BT các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Thi công xây dựng và thực nghiệm chuyển giao công nghệ mới các công trình: Kiến trúc dân
dụng, nhà ở, giao thông, thủy lợi các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Đánh giá chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu xây dựng, đánh giá tác động môi trường, quan trắc
biến dạng công trình;
-_ Lập quy hoạch hệ thống giao thông, các công trình văn hóa, di tích, thể thao, vui chơi giải trí;
-_ Lập Báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng;
- _ Phân tích đánh giá lựa chọn nhà thâu, kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng và công trình
xây dựng;
~ Dịch vụ quảng cáo và dịch vụ vui chơi giải trí : kinh doanh điện lực;
- Thiết kế công trình xây dựng biển;
Trang 11CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
1
4
THÔNG TIN KHÁI QUÁT (TIẾP THEO)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động kinh doanh chủ yếu (Tiếp theo)
- Thiết kế công trình cảng đường thủy
- — Thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện
- Thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình
- Thi céng xây dựng và thực nghiệm chuyển giao công nghệ mới các công trình văn hóa, hạ tầng
xã hội, thủy điện
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty trong năm 2010 là tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát thi
công và thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật
CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc
và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy
định pháp lý có liên quan khác về kế toán tại Việt Nam
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2009 Hướng dân sửa đổi bô sung chế độ kế toán Doanh nghiệp và các Chuẩn mực kế toán
Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU
Ước tính kế toán
'Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc
phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu Báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình
bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu Báo
cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể
khác với các ước tính, giả định đặt ra
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao øồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ,
các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổi
thành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
Trang 12CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản
hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá
trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàn;
tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất
chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thẻ thực
hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí dé hoàn thành cùng chỉ phí tiếp thị, bán
hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên/kiêm kê định kỳ và tính giá theo phương pháp đích danh
Tài sản cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao
mòn lũy kế
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu
dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thẻ như sau:
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho
bắt kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ
phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các
tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng
Các khoản trả trước dài hạn
Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm khoản lợi thế thương mại do cé phần hóa, công cụ dụng cụ chờ
phân bổ và các khoản chỉ phí trả trước dài hạn khác
Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 20 năm
Chỉ phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ và dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá
và được phân bỗ theo phương pháp đường thắng với thời gian 2 đến 3 năm