Mục tiêu Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank Lào Cai từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy hơn nữa phát triển dịch vụ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THI ̣ THÙY LINH
PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐI ̣NH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THI ̣ THÙY LINH
PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRI ̣NH THI ̣ HOA MAI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn sau đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các nội dung nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thi ̣ Thùy Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo – Giảng viên trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế -
Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i - PGS TS Trịnh Thị Hoa Mai đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin có lời cảm ơn chân thành nhất đến Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt nhiều kiến thức của các môn cơ sở, đó là nền tảng giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Thi ̣ Thùy Linh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4 1.1.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về cho vay KHCN của NHTM 4
1.1.2 Nhóm các công trình nghiên cứu về phát triển cho vay KHCN của NHT M 5
1.1.3 Khoảng trống cần nghiên cứu 6
1.2 Hoạt đô ̣ng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 7 1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 7 1.2.2 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân 9
1.2.3 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 12
1.2.4 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 13 1.2.5 Vai tro ̀ của cho vay khách hàng cá nhân đối với Ngân hàng thương mại 17
1.3 Phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 20 1.3.1 Khái niệm phát triển cho vay khách hàng ca ́ nhân 20
Trang 61.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân 21
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng 26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 33 2.1 Thiết kế luâ ̣n văn 33 2.1.1 Quy tri ̀nh viết luận văn 35
2.1.2 Các bước hoàn thiện luận văn 364
2.1.3 Phương pha ́ p xử lý số liê ̣u, phân tích số liê ̣u 36
2.2 Phương pha ́ p nghiên cứu 334 2.2.1 Phương pha ́ p tiếp cận 334
2.2.2 Phương pha ́ p chọn điểm nghiên cứu 345
2.2.2 Phương pha ́ p thu thập số liê ̣u, thông tin 346
2.2.2 Phương pha ́ p xử lý số liê ̣u, phân tích số liê ̣u 346
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI 40
3.1 Khái quát chung về Techcombank Lào Cai 40 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
3.1.2 Cơ cấu bô ̣ máy tổ chức của Techcombank Lào Cai 41
3.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Techcombank La ̀ o Cai 43
3.2 Thư ̣c trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank Lào Cai 45 3.2.1 Hoạt động cho vay kha ́ ch hàng cá nhân tại Techcombank Lào Cai giai đoạn 2013-2016 45
3.2.2 Quy mô và tốc độ doanh số cho vay KHCN 48
3.2.3 Dư nợ cho vay kha ́ ch hàng cá nhân 51
3.2.4 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay 58
3.2.5 Hiệu quả hoạt động cho vay KHCN 59
Trang 73.2.6 Chất lượng cho vay KHCN 60
3.2.7 Các chỉ tiêu định tính đánh giá phát triển cho vay KHCN của Ngân hàng 60
3.3 Đa ́ nh giá chung về phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank Lào Cai 69 3.3.1 Như ̃ng ưu điểm 69
3.3.2 Như ̃ng hạn chế và nguyên nhân 71
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN 77 CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI 77
4.1 Định hướng phát triển cho vay khách hàng cá nhân t ại Techcombank Lào Ca i 77 4.1.1 Định hướng hoạt động cho vay của Chi nhánh 77
4.1.2 Định hướng phát triển cho vay khách hàng cá nhân đến năm 2020 79 4.2 Giải pháp pha ́ t triển cho vay khách hàng cá nhân t ại Techcombank Lào Cai 80 4.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức và đổi mới quy trình cho vay khách hàng cá nhân 80
4.2.2 Hoàn thiện các sản phẩm cho vay cá nhân hiện hành và triển khai các sản phẩm mới 84
4.2.3 Tăng năng lực quản lý rủi ro 888
4.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 900
4.2.5 Đầu tư đổi mới, hoàn thiện kỹ thuật công nghệ thông tin 922
4.2.6 Tăng cường hoạt động Marketting 933
4.2.7 Một số kiến nghị 957
KẾT LUẬN 1011
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1033
Trang 8PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Agribank Lào Cai Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam chi nhánh Lào Cai
2 BIDV Lào Cai Ngân hàng Đ ầu tư và Phát triển Viê ̣t Nam chi
nhánh Lào Cai
12 Techcombank Lào Cai Ngân hàng thương ma ̣i cố phần Kỹ thương Viê ̣t
Nam chi nhánh Lào Cai
14 Vietinbank Lào Cai Ngân hàng thương ma ̣i cố phần Công thương
Viê ̣t Nam chi nhánh Lào Cai
16 ASEAN Hiê ̣p hô ̣i các quốc gia Đông Nam Á
Trang 1017 APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình
Dương
18 WTO Tổ chức thương ma ̣i thế giới
19 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
20 MB Bank Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần Quân đô ̣i
21 SHB Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần Sài Gòn – Hà
Trang 11DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng huy động vốn của
Techcombank Lào Cai giai đoa ̣n năm 2013 - 2016
43
2 Bảng 3.2 Các chỉ tiêu dư nợ tín dụng của Techcombank
Lào Cai giai đoạn từ năm 2013 – 2016
46
3 Bảng 3.3 Thị phần hoạt động tín dụng của các Ngân hàng
trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoa ̣n từ 2013– 2016
47
4 Bảng 3.4 Tỷ trọng cho vay cá nhân tại Techcombank Lào
Cai giai đoạn từ năm 2013 – 2016
48
5 Bảng 3.5 Số lượng khách hàng cá nhân tại Techcombank
Lào Cai giai đoạn từ 2013 – 2016
49
6 Bảng 3.6 Dư nợ cho vay cá nhân tại Techcombank Lào Cai
giai đoạn từ năm 2013 – 2014
51
7 Bảng 3.7
Dư nợ cho vay cá nhân theo từng loại sản phẩm của Techcombank Lào Cai giai đoạn từ năm 2013 – 2016
53
8 Bảng 3.8 Dư nợ cho vay cá nhân tại Techcombank Lào Cai
trong 3 năm 2013 – 2016
56
9 Bảng 3.9 Thu lãi từ hoạt động cho vay cá nhân tại
Techcombank Lào Cai giai đoạn 2013 - 2016
58
10 Bảng 3.10 Thu lãi di ̣ch vu ̣ tại Techcombank Lào Cai giai
đoạn 2013 - 2016
59
11 Bảng 3.11 Khảo sát về giới tính và độ tuổi của KHCN 61
12 Bảng 3.12 Bảng khảo sát mức độ hài lòng của khách hành
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu tín du ̣ng của Techcombank Lào Cai theo
kỳ hạn giai đoạntừ năm 2013 - 2016
47
2 Biểu đồ 3.2 Số lượng khách hàng cá nhân của Techcombank
Lào Cai giai đoạn 2013 – 2016
4 Biểu đồ 3.4 Tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm
của Techcombank Lào Cai năm 2016
54
5 Biểu đồ 3.5 Dư nợ cho vay cá nhân theo sản phẩm của
Techcombank Lào Cai giai đoạn 2013-2016
55
6 Biểu đồ 3.6 Cơ cấu CVKHCN theo kỳ hạn của Techcombank
Lào Cai giai đoạn từ năm 2013 - 2016
57
7 Biểu đồ 3.7 Dư nợ cho vay cá nhân theo tài sản đảm bảo tại
Techcombank Lào Cai giai đoa ̣n 2013 – 2016
57
8 Biểu đồ 3.8 Thu lãi cho vay cá nhân tại Techcombank Lào
Cai giai đoạn 2013-2016
60
9 Biểu đồ 3.9 Thời điểm phát sinh nhu cầu đi vay của KHCN 63
10 Biểu đồ 3.10 Mục đích phát sinh nhu cầu đi vay của KHCN 64
11 Biểu đồ 3.11 Lý do lựa cho ̣n đi vay của KHCN 69
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 38
2 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Techcombank Lào Cai 41
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hô ̣i nhâ ̣p toàn cầu, nền kinh tế Viê ̣t Nam trên đà ngày càng phát triển Thu nhâ ̣p bình quân đầu người tăng lên, cụ thể là năm 2015 con số này đạt 45.7 triê ̣u đồng/người (theo Tổng cu ̣c thống kê báo cáo) nâng cao mức sống của người dân Mă ̣t khác, kinh tế phát triển ta ̣o cơ hô ̣i kinh doanh cho các chủ thể cá nhân trong nền kinh tế Kết quả là nhu cầu về vốn kinh doanh của cá nhân trong nền kinh tế tăng cao và trở thành tiềm năng khai thác đầu tư của các ngân hàng thương ma ̣i Các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân đặc biê ̣t là các sản phẩm tín du ̣ng đang được các ngân hàng thương ma ̣i cung cấp rất
đa dang, nhiều ưu đãi và là công cu ̣ ca ̣nh tranh gay gắt
Từ những ngày đầu thành lâ ̣p và hoa ̣t đô ̣ng , Ngân hàng TMCP Kỹ thương Viê ̣t Nam đã xác đi ̣nh khách hàng cá nhân là mu ̣c tiêu chiến lược
trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của ngân hàng Sau hơn 20 năm hoạt đô ̣ng , Techcombank đã đa ̣t được những thành tựu đáng kể trong nghiệp vụ khách hàng cá nhân như Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2014, Ngân hàng
có dịch vụ khách hàng tốt nhất Việt Nam 2014 do ta ̣p chí Global Banking and Finance Review trao tă ̣ng
Techcombank là mô ̣t trong những ngân hàng TMCP thành lâ ̣p đầu tiên tại tỉnh Lào Cai Với quy mô ban đầu có 10 cán bộ và 01 điểm giao di ̣ch, sau hơn 10 năm hoa ̣t đô ̣ng Techcombank Lào Cai đã có hơn 40 cán bộ và 03 điểm giao di ̣ch trên toàn tỉnh , phục vu ̣ h ơn 16.000 khách hàng cá nhân Mă ̣c dù Techcombank Lào Cai luôn hoàn thành vượt hạn mức mà Techcombank đề ra nhưng nếu so dư nợ cho vay khách hàng cá nhân với toàn hê ̣ thống thì dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của Techcomb ank Lào Cai vẫn còn rất khiêm tốn
và chưa thực sự khai thác hết tiềm năng thi ̣ trường Bên ca ̣nh đó , sự ca ̣nh
Trang 15tranh từ các ngân hàng thương ma ̣i khác trên đi ̣a bàn tỉnh Lào Cai diễn ra ngày càng gay gắt Từ thực tra ̣ng trên, tôi chọn đề tài :“Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương chi nhánh Lào Cai„ làm luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng phát triển di ̣ch vu ̣ cho vay khách hàng cá nhân ta ̣i
Techcombank tỉnh Lào Cai hiện nay có những điểm ma ̣nh gì? những ha ̣n chế lớn trong phát triển cho vay khách hàng cá nhân là gì? những ha ̣n chế đó xuất phát
từ những nguyên nhân nào?
- Cần có những giải pháp như thế nào để thúc đẩy phát triển cho vay khách hàng cá nhân ta ̣i ngân hàng Techcombank Lào Cai?
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank Lào Cai từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy hơn nữa phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân trong giai đoạn tiếp theo của chi nhánh
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Phân tích thực trạng phá t triển cho vay khách hàng cá nhân ta ̣i
Techcombank Lào Cai trong giai đo ạn 2013 - 2016, trên cơ sở đó làm rõ các
mă ̣t đa ̣t được , những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh
Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank Lào Cai trong giai đoa ̣n tiếp theo
Trang 163 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng : Nghiên cứu về phá t triển di ̣ch vu ̣ cho vay khách hàng cá nhân ta ̣i Techcombank Lào Cai
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Vi ệt Nam – Chi nhánh tỉnh Lào Cai
Thời gian: đề tài sẽ phân tích đánh giá thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân ta ̣i Techcombank Lào Cai trong kho ảng thời gian từ năm
2013 - 2016 và đề xuất giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân giai đoa ̣n tiếp theo
4 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luâ ̣n chung v ề phát triển cho vay khách hàng cá nhân của NHTM
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luâ ̣n văn
Chương 3: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân t ại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Lào Cai
Chương 4: Định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cố phần Kỹ thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Lào Cai
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan ti ̀nh hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về cho vay KHCN của NHTM
Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng , “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại SGD Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)”, của Hồ Thi ̣ Tươi (2009), Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Tp Hồ Chí
Minh Luận văn đi sâu vào phân tích đặc điểm chung và thực trạng cho vay khách hàng cá nhân , qua đó phân tích được các kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại, đưa ra các giải pháp mở rộng mở rô ̣ng cho vay khách hàng cá nhân ta ̣i SGD ABBANK Tuy nhiên, khi đánh giá thực trạng tác giả chưa có các chỉ tiêu phân tích cụ thể
Luận văn thạc sỹ,“Mở rộng cho vay kha ́ ch hàng th ể nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội”, của tác giả Vi Thị Hồng Vân (2011),
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Luận văn đã đánh giá được những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và đề ra các giải pháp mở rô ̣ng cho vay khách hàng thể nhân Tuy nhiên, trongluận văn tác giả mới chỉ sử dụng các phương pháp tổng hợp và đánh giá số liệu, chưa sử dụng các phương pháp phân tích như bảng hỏi, phỏng vấn để đánh giá sát thực hơn nhu cầu thực tế của khách hàng
Luận văn thạc sĩ quản tri ̣ kinh doanh,“Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Quang Trung”, của Pha ̣m Thu Hiền (2014), Viê ̣n Đa ̣i ho ̣c Mở Hà Nô ̣i Luận
văn đã góp phần hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề trong cho vay khách hàng cá nhân Nghiên cứu, phân tích và đánh giá có hệ thống thực trạng
Trang 18cho vay khách hàng cá nhân ta ̣i BIDV Quang Trung Đánh giá được những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế trong cho vay khác h àng cá nhân
Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm mở rô ̣ng cho vay khách hàng cá nhân ta ̣i Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viê ̣t Nam chi nhánh Quang Trung
Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ kinh doanh và quản lý, chuyên ngành kinh tế tài chính
ngân hàng, “ Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội” , của Đỗ Hồng
Nhung (2013), trườ ng Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Quốc dân Luâ ̣n văn đã chỉ ra vai trò của cho vay khách hàng cá nhân hiện nay đối với Ngân hàng; những rủi ro mà Ngân hàng có th ể gặp phải, từ đó đánh giá tầm quan trọng của cho vay KHCN, đặc biệt trong giai đoạn sau khủng hoảng kinh tế Tác giả đã đề ra một số giải pháp trong việc nâng cao chất lượng cho vay KHCN như hoàn
thiê ̣n chính sách tín du ̣ng, đa da ̣ng hóa chiến lược Marketing…
1.1.2 Nhóm các công trình nghiên cứu về phát triển cho vay KHCN của NHTM
Luận văn thạc sĩ quản tri ̣ kinh doanh ,“Phát triển dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn –
Hà Nội”, của Hoàng Thi ̣ Mỹ Ha ̣nh (2010), trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Luận văn đã đi sâu vào tìm hiểu các giải pháp nhằm phát triển các di ̣ch vu ̣ ngân hàng bao gồm cả di ̣ch vu ̣ cho vay đối với k hách hàng cá nhân đã và đang được thực hiện trước đây, phân tích các nguyên nhân, thuận lợi và khó khăn làm cho các di ̣ch vu ̣ dành cho khách hàng cá nhân chưa đư ợc phát triển rộng rãi từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để phát triển dịch vụ đối vớ i khách hàng cá nhân
Luâ ̣n văn thạc sỹ quản trị kinh doanh ,“Phát triển cho vay cá nhân tại chi nhanh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Sơn La” , của Nguyễn Hữu Phong (2011), trườ ng Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Quốc dân , đã đưa ra được l ý luận chung về phát triển cho vay cá nhân , đề cập đến xây dựng mô hình nghiên
Trang 19cứu đo lường dịch vụ cho vay KHCN, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chovay cá nhân BIDV, đề xuất một số giải pháp phát triển cho vay cá nhân của BIDV Sơn La qua đó góp phần phát triển dịch vụ cho vay cá nhân của ngân hàng
Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ tài chính – ngân hàng, “ Phát triển cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hoàn Kiếm” , của Đào Thị Thanh Loan (2014), trườ ng Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Quốc dân , đề tài đã nhận thức đượ c vai trò của cho vay KHCN , nghiên cứu lý luận và thực trạng của hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Hoàn Kiếm, luận văn đã phân tích, đánh giá về kết quả đạt được và những hạn chế, đồng thời cũng đã đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng
Đặc san: “Toàn cảnh Ngân hàng Viê ̣t Nam 2015” của TS Nguyễn Thi ̣
Kim Thanh, NHNN, 2015: Bài viết đề cập đến xu hướ ng phát triển tất yếu là cho vay tiêu dùng cá nhân,chỉ ra những cơ hội và thách thức tác động đến phát triển dịch vụ cho vay cá nhân của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam Bài viết chưa tập trung cụ thể cho từng Ngân hà ng mà chỉ tổng quát vĩ mô về tình hình cho vay cá nhân của Ngân hàng thương mại Việt Nam trong năm 2015
1.1.3 Khoảng trống cần nghiên cứu
Hầu hết các công trình trên đã hệ thống được toàn bộ các vấn đề lý luận
cơ bản về sự cần thiết, đặc điểm và vai trò của cho vay khách hàng cá nhân , các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay khách hàng cá nhân, kinh nghiệm của một
số quốc gia trong phát triển và mở rộng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân
và rút ra bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng tại Việt Nam.Các đề tài đã cho thấy được một cách rõ nét về thực trạng phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân trong phạm vi cả nước cũng như một số ngân hàng cụ thể có chi nhánh ở các tỉnh thành Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển
Trang 20dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân Các công trình nghiên cứu cũng đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân chỉ ra thành quả đạt được, hạn chế của dịch vụ này và nêu lên tính ưu việt , tiện ích khi sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân , từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân
Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chưa phân tích và chỉ rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay khách hàng cá nhân ; chưa chỉ ra được một cách cụ thể đâu là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cũng như đề ra được các chiến lược nhằm tận dụng được điểm mạnh, khắc phục được điểm yếu và tận dụng được các cơ hội để phát triển Đặc biệt tại Techcombank - chi nhánh La ̀o Cai chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề phát triển cho vay khách hàng cá nhân Vì vậy đề tài: “Phát triển cho vay kha ́ ch hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Lào Cai” là vấn đề cấp thiết
1.2 Hoạt động cho vay khách hàng ca ́ nhân của Ngân hàng thương ma ̣i
1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
Theo Peter S.Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại thì: “ Hoạt
động cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế Cho vay không chỉ là nguồn chính mang lại thu nhập cho các NHTM, mà nó còn đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đồng thời, đối với ngân hàng cho vay là một vũ khí cạnh tranh sắc bén, và có hiệu quả trong việc nâng cao uy tín, mở rộng thị phần và cải thiện khả năng thu lợi nhuận”
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trử, chi phí kinh doanh và quản lý, các chi phí rủi ro đầu tư…
Trang 21Cho vay của ngân hàng thương mại, nói rộng ra là tín dụng ngân hàng thương mại, là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên cập nhật theo những biến chuyển của môi trường kinh tế Nhà kinh tế người P háp Louis Baundin,
đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai” Ở đây, chúng ta thấy yếu tố thời gian đã xen lẫn vào cho nên có sự bất trắc, rủi ro xảy ra và cần có sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm đó của nhau nên mới có danh từ tín dụng
Tại Việt Nam, văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN ngày 22/05/2014 quyết đi ̣nh về viê ̣c ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín du ̣ng đối với khách hàng: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi.”
Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng
để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình
Khách hàng cá nhân là mô ̣t người hoă ̣c mô ̣t nhóm người đã , đang hoă ̣c
sẽ mua và sử dụng dịch vụ để phục vụ cho mục đich cá nhân của họ Trong tiến trình chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa thương mại, thì doanh nghiệp phải có quan điểm đầy đủ hơn, bao quát hơn về khách hàng
Đó là:
Khách hàng cá nhân không chỉ đơn thuần là những người mua hàng của doanh nghiệp mà còn rộng hơn, khách hàng cá nhân còn là người tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương ma ̣i nói riêng
Cho vay KHCN là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các
cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được
Trang 22thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng như phát triển sản xuất kinh doanh cá thể hoặc tiêu dùng sinh hoa ̣t …
Xuất phát từ nhu cầu vay vốn chủ yếu cho hoạt động tiêu dùng (bao gồm cả tiêu dùng cho hoạt động sản xuất như: mua máy móc thiết bị, công cụ lao độngvà tiêu dùng cho sinh hoạt như xây nhà , mua đất , mua xe…) đang ngày một tăng cao trong nền kinh tế nên các ngân hàng cũng ngày càng chú trọng hơn đến cho vay khách hàng cá nhân
1.2.2 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân
Quy trình cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại gồm các bước sau: Tiếp nhận hồ sơ tín dụng và kiểm tra các thông tin khách hàng đưa ra trên hồ sơ, thẩm định tín dụng, xét duyệt và quyết định cho vay, hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi giải ngân, kiểm tra sau khi giải ngân và phát hiện nhu cầu mới của khách hàng, thu nợ và xử lý nợ quá hạn
Bước 1: Nhận hồ sơ tín dụng và kiểm tra sơ bộ các thông tin khách
hàng đưa ra trên hồ sơ: Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cho vay đầy đủ và đúng quy định theo mẫu của ngân hàng (nếu thiếu thì yêu cầu khách hàng bổ sung), bao gồm: giấy đề nghị vay vốn; phương án vay vốn và trả nợ; danh mục các tài sản cầm cố, thế chấp và giấy tờ liên quan, hợp đồng lao động có xác nhận của thủ trưởng đơn vị (Với các đối tượng vay thế chấp lương); các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập nếu có; hộ khẩu; chứng minh nhân dân
và các giấy tờ liên quan khác
Bước 2: Thẩm định cho vay khách hàng thể nhân: Đây là khâu quan
trọng nhất trong quy trình cho vay thể nhân,quyết định chất lượng cho vay, bao gồm các nội dung sau:
Thẩm định tư cách đạo đức và thân nhân người đi vay: Cán bộ tín dụng phải đảm bảo khách hàng vay vốn có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự , đủ tư cách pháp lý vay vốn ngân hàng , đồng thời đảm bảo khách
Trang 23hàng vay vốn có ý thức rõ ràn g về trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ
Thẩm định mục đích vay tiền: Ngân hàng cần nắm được mục đích vay tiền của khách hàng, từ đấy cán bộ tín dụng bắt đầu xem xét và đi thẩm định một cách xác thực hơn, để ngân hàng cho vay đúng mục đích Khách hàng được phép vay để tiêu dùng những tài sản, hàng hóa mà pháp luật không cấm
và phù hợp với chính sách tín dụng của từng ngân hàng
Thẩm định tình hình tài chính và khả năng thanh toán: Xác định mức thu nhập, sự ổn định việc làm và nơi cư trú, số dư các tài khoản tiền gửi, năng lực hoàn trả Việc xác định nguồn thu nhập ổn định hàng tháng của khách hàng có ý nghĩa quan trọng Những khách hàng có thu nhập ổn định và thu nhập còn lại cao (sau khi trừ các khoản chi phí sinh hoạt cần thiết) sẽ được đánh giá cao, vì đây là nguồn trả nợ cho ngân hàng Cán bộ tín dụng cũng đồng thời xác minh lại thông tin ở cơ quan nơi khách hàng làm việc để đánh giá độ chính xác của thu nhập, độ dài thời gian làm việc, nơi cư trú và số sổ bảo hiểm xã hội ghi trên đơn xin vay Cán bộ tín dụng cũng kiểm tra số dư các tài khoản tiền gửi của khách hàng (nếu có) qua các ngân hàng có liên quan Thời gian sống tại nơi cứ trú hiện tại cũng thường được coi trọng vì nếu khoản thời gian một người sống tại một nơi càng lâu thì có thể tin rằng cuô ̣c sống của người đó càng ổn định Còn nếu một người thường xuyên thay đổi chỗ
ở thì sẽ là một yếu tố bất lợi cho ngân hàng khi quyết định cho vay
Thẩm định tài sản đảm bảo: Trước hết, cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp tài sản của khách hàng, khả năng chuyển nhượng của tài sản Đối với tài sản đảm bảo là bất động sản, cán bộ tín dụng cần chú ý đến tính pháp lý và giá trị của bất động cũng như sự ổn định giá trị của tài sản trong trường hợp phải phát mại tài sản đảm bảo Định giá tài sản đảm bảo cũng là một việc rất quan trọng trong khi thẩm định Cuối
Trang 24cùng ngân hàng xem xé khả năng bảo quản tài sản của người đi vay, hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp vay thế chấp
Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định trong đó ghi tổng quát về tình hình của khách hàng: Nhân thân, mục đích vay, số tiền vay, khả năng trả nợ, tài sản đảm bảo Cán bộ tín dụng đưa ra những đánh giá về khách hàng và ý kiến cho vay hay không đối với khách hàng Nếu cho vay thì phải ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất, các điều kiện kèm theo
Bước 3: Xét duyệt và quyết định cho vay: Khi nhận báo cáo thẩm định
kèm theo hồ sơ vay vốn liên quan, Trưởng phòng tín dụng xem xét lại và yêu cầu cán bộ tín dụng giải thích bổ sung hoặc chỉnh sửa nếu có thiếu sót Khâu quyết định cho vay do Hội đồng tín dụng thực hiện và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay hay không
Bước 4: Hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi giải ngân: Cán bộ tín
dụng và các bộ phận liên quan hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi giải ngân như: Ký hợp đồng bảo đảm tiền vay, ký hợp đồng tín dụng, và hoàn thành các điều kiện khác theo quy định của Hội đồng tín dụng đưa ra sau đó tiến hàng giải ngân cho khách hàng
Bước 5: Kiểm tra sau khi giải ngân: Sauk hi giải ngân tiền vay cho
khách hàng, cán bộ tín dụng sẽ phải thường xuyên kiểm tra mục đích sử dụng tiền vay, tài sản thế chấp và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, sự ổn định về tài chính của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn Việc theo dõi thường xuyên sẽ giúp ngân hàng sớm phát hiện ra các khoản nợ có vấn đề để có biện pháp can thiệp kịp thời
Bước 6: Thu nợ và xử lý nợ quá hạn: Đây là bước cuối cùng của quy trình
tín dụng Cán bộ tín dụng theo dõi việc trả nợ của khách hàng, quá trình này giúp ngân hàng thu vốn và lãi đồng thời bổ sung them thông tin về khách hàng Khi
Trang 25phát hiện các khoản nợ có dấu hiệu xấu cán bộ tín dụng xem xét việc gia hạn nợ, tăng cường kiểm tra, bổ sung các điều kiện hoặc cam kết, chuyển nợ quá hạn Đối với những khoản nợ đã quá hạn, khách hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng tiến hành xử lý tài sản theo các quy định hiện hành
1.2.3 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồm hai hình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh
a Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng như cầu chi tiều của các
KHCN, hộ gia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, chi tiêu sinh hoạt, mua xe cơ giới, du học…
b Vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ
sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của KHCN, hộ gia đình: bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán…
Đối với hai hình thức cho vay trên, thời gian cho vay có thể là ngắn hạn (thời hạn cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời gian cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn (thời gian cho vay từ 60 tháng trở lên); phương thức cho vay có thể là: cho vay từng lần, cho vay trả góp, thấu chi, riêng đối với các nhu cầu vay
bổ sung vốn lưu động thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng được sử dụng khá phổ biến
Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn
khách hàng và ngân hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay trả góp: Khi vay vốn khách hàng và ngân hàng thỏa thuận
xác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay
Trang 26 Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho việc khách hàng chi vượt số tiền tự có trên tài khoản khách hàng phù hợp với các quy định của chính phủ và NHNN Việt Nam về việc thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): Ngân hàng và khách hàng
xác định và thỏa thuận một mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian xác định
Các biện pháp đảm bảo an toàn vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt cho vay của ngân hàng với khách hàng, hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay với khách hàng dựa trên hai hình thức:
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba Tài sản đảm bảo cho khoản vay có th ể là số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hóa, máy móc thiết bị, bất động sản…
Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp): Là cho vay không cần đảm bảo tài sản mà dựa trên uy tín khách hàng Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay theo hình thức này
1.2.4 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
a Các khoản cho vay có độ rủi ro cao
Rủi ro tín dụng là r ủi ro do một khách hàng hay một nhóm khách hàng vay vốn không trả được nợ cho Ngân hàng, trong trườ ng hợp này là khách hành
cá nhaanh Cho vay KHCN thường kèm theo một độ rủi ro cao, nhưng bù lại lợi nhuận thu được lại là rất lớn Độ rủi ro cao là do các nguyên nhân chủ quan và khách quan như: sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ, thất nghiệp, mất mùa, thiên tai
Trang 27bệnh dịch….; hay suy thoái kinh tế Khi các nhân tố xảy ra sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến ngân hàng
Mục tiêu trong hoạt động của các NHTM là các khoản cho vay phải đảm bảo là các khoản tín dụng có chất lượng tốt, tuy vậy các khoản cho vay đối với KHCN này chỉ tốt khi ở phía khách vay không xảy ra các biến cố Hơn nữa, CVKHCN có đặc điểm là nguồn trả nợ chủ yếu là thu nhập thường xuyên của người vay, ví dụ như: lương, thưởng , do đó Ngân hàng sẽ có thể
phải đối mặt với rủi ro không thu hồi được nợ vì:
Tình hình tài chính của cá nhân hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ Trường hợp điển hình hay xảy đến với các NHTM trong cho vay tiêu dùng là: Có thể một cá nhân vào thời điểm đi vay họ có công việc với một mức thu nhập ổn định, đảm bảo trả nợ được cho Ngân hàng trong tương lai theo thẩm định của cán
bộ tín dụng, nhưng trong thời gian vay vốn, công ty của họ giảm bớt biên chế,
cá nhân này đột nhiên mất việc làm, đồng nghĩa với việc họ không còn nguồn thu nhập thường xuyên để trả nợ và kéo theo Ngân hàng gặp phải rủi ro:
khoản nợ này trở này nợ xấu và có thể sẽ không thu hồi được nợ vay
Việc thẩm định và quyết định cho vay đối với khoản vay KHCN thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ Các thông tin của cá nhân thường không rõ ràng và minh bạch như các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Các cá nhân dễ dàng giữ kín các thông tin vể công việc cũng như tình trạng sức khỏe của mình Trong quá trình thẩm định thông tin khách hàng vay vốn, cán bộ tín dụng cũng sẽ tiến hành thẩm định về tình trạng công việc, thu nhập, sức khỏe từ việc khai thác cơ quan công tác và các mối quan hệ xã hội của khách hàng, tuy nhiên những thông tin này nếu khách hàng chủ động sắp đặt và lừa đảo từ ban đầu sẽ rất khó khăn cho cán bộ Ngân hàng
Trang 28Cho vay KHCN thường có tính nhạy cảm theo chu kỳ Nó tăng lên trong thới kỳ kinh tế mở rộng khi mà mọi người dân cảm thấy lạc quan vào tương lai Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, các KHCN và hộ gia đình sẽ cảm thấy không tin tưởng vào ngân hàng, và họ sẽ hạn chế các khoản vay từ ngân hàng Do đó, ngân hàng phải có chiến lược cụ thể nhằm mang lại
sự gần gũi, tin tưởng cho khách hàng
Do tính chất không ổn định như vậy nên các khoản CVKHCN sẽ có mức độ rủi ro cao
b Khoản cho vay có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
Do số lượng khách hàng và số lượng các khoản vay lớn nên tính nhạy cảm của nhóm khách hàng này rất cao Các KHCN thương vay vốn nhằm phục vụ sinh hoạt tiêu dùng hoặc hỗ trợ sản xuất kinh doanh hộ gia đình Và đây là điểm khác biệt cơ bản của KHCN với khách hàng doanh nghiệp Tuy quy mô của các món vay nhỏ, nhưng do lực lượng KHCN đông đảo và nhu
cầu vay mượn của họ khá phổ biến nên tổng số món vay là khá lớn
Thị trường KHCN tuy nhỏ hơn về quy mô nhưng lại lớn hơn về số lượng khách hàng so với thị trường KHDN Chủ thể đi vay KHCN thường có
số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi KHCN là không thường xuyên và không giống như các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, chịu sự ảnh hưởng rất lớn bởi môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn của KHCN cũng khác nhau tùy thuộc vào tình hình nền kinh tế, trình
độ dân trí, thu nhập, tập quán, thói quen tiêu dùng của dân cư
Xuất phát từ nhu cầu của các chủ thể đi vay là các KHCN rất đa dạng và phức tạp do các nhóm dân cư khác nhau về thu nhập, giới tính, địa vị xã hội, độ tuổi, thói quen sẽ có những nhu cầu riêng và rất khác nhau Chính vì thế, sự
Trang 29phân đoạn khách hàng để phục vụ rất quan trọng đối với các NHTM và có thể
phân chia các chủ thể đi vay trong CVKHCN thành các nhóm như sau:
Những cá nhân có thu nhập thấp: Nhu cầu vay vốn của những cá nhân này sẽ bị hạn chế bởi việc cân đối giữa thu nhập và chi tiêu Nhu cầu vay vốn Ngân hàng của nhóm đối tượng này là rất lớn để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho cuộc sống hàng ngày, tuy nhiên khả năng trả nợ của họ lại kém do mức thu nhập quá thấp và không ổn định Nhóm đối tượng này sẽ ít có cơ hội tiếp
cận với nguồn vốn vay Ngân hàng
Những cá nhân có thu nhập trung bình: Đối với nhóm người này, tín dụng tạo điều kiện cho họ có khả năng chi tiêu cho hiện tại, nhu cầu tín dụng
có xu hướng tăng trưởng ngày một mạnh mẽ Mặc dù những người này có thể
có những nguồn tài chính khác nhưng họ vẫn có nhu cầu vay mượn để mua sắm những hàng tiêu dùng lâu bền để sử dụng cho cuộc sống hiện tại Và họ
sẽ cân đối thu chi thông qua việc cân đối kế hoạch chi tiêu với kế hoạch tài chính, họ quen dần với việc dùng thu nhập trong tương lai để trả dần cho những khoản vay hơn là việc bỏ ngay một vài khoản tiết kiệm của mình để
chi tiêu cho hiện tại
Những cá nhân có thu nhập cao: Đối với nhóm người này, tín dụng không đơn thuần là sự đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho cuộc sống hàng ngày
mà tín dụng tạo điều kiện cho họ có thêm những khoản phụ trợ hoạt động kinh doanh và linh hoạt hơn khả năng thanh toán, đặc biệt là khi tiền của họ bị trói chặt vào những khoản đầu tư dài hạn Mặc dù sự vay mượn của nhóm này
là những khoản tín dụng lớn nhưng khả năng trả nợ là an toàn vì thu nhập của
họ khá ổn định và thường xuyên
c Chi phí cho một khoản vay là khá lớn
Chúng ta có thể thấy rằng quy mô các khoản vay của KHCN thường nhỏ mà trong khi số lượng của nó lại lớn Do số lượng khoản vay rất lớn, đòi
Trang 30hỏi Ngân hàng phải có những chiến lược tiếp cận khách hàng, marketing riêng biệt, cụ thể, mang lại sự gần gũi, tin tưởng và yên tâm cho khách hàng vay vốn; hơn nữa các thông tin về khách hàng lại thường không đầy đủ và thiếu chính xác do đó dẫn đến việc ngân hàng phải bỏ khá nhiều công sức để thẩm định, theo dõi kiểm tra, thu hồi khoản vay…Vì vậy, để thực hiện được một khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân trọn vẹn thì buộc ngân hàng phải
bỏ ra một chi phí khá lớn
Thông thường quy mô mỗi khoản vay của KHCN nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp Tuy vậy, ở các NHTM số lượng các khoản vay KHCN thường lớn, đặc biệt ở các NHTM hoạt động theo định hướng Ngân hàng bán lẻ thì số lượng này là rất lớn, do đó chung quy lại tổng dư nợ các khoản vay KHCN thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của Ngân hàng
d Lãi suất thường cao hơn so với lãi suất của các khoản vay khác
Khác với những khoản cho vay kinh doanh đối với các doanh nghiệp hiện nay lãi suất đều được thả nổi, có sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, đồng thời nó sẽ dao động lên xuống theo mức lãi suất thị trường, thì lãi suất của các khoản cho vay KHCN thường cố định ở một mức nhất định Ngoài ra, các KHCN chỉ vay mượn trong thời gian ngắn, tính nhạy cảm lại cao, nên có độ rủi ro cao, và với việc vay mượn thường xuyên giữa ngân hàng
và khách hàng nên đòi hỏi lãi suất thường cao hơn để ngân hàng có thể bù đắp
những chi phí đã bỏ ra
1.2.5 Vai tro ̀ của cho vay khách hàng cá nhân đối với Ngân hàng thương mại
a Đối với khách hàng
Với mục đích tiêu dùng, nó giúp giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng với khả năng thanh toán của khách hàng: người tiêu dùng được hưởng những lợi ích của hàng hóa, dịch vụ trước khi họ tích lũy đủ tiền, giải quyết những nhu cầu cấp bách một cách nhanh chóng Đối với dân cư, đặc
Trang 31biệt thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể đợi cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà, mua ô tô và các đồ dùng gia đình khác Tín dụng tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái Như vậy, tín dụng tiêu dùng đã góp phần làm cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân
Với mục đích đầu tư, người vay có thể mở rộng đầu tư, sử dụng đòn bẩy tài chính giúp họ tăng thêm thu nhập Ngoài ra, tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng làm các hộ gia đình, các KHCN có thêm động lực và nguồn lực vượt qua những khó khăn trong sản xuất kinh doanh.Vì vậy, cho vay KHCN
dù là cho vay với mục đích tiêu dùng hay sản xuất, nó đều ảnh hưởng trực tiếp đến các KHCN cũng như nâng cao đời sống của các KHCN trong xã hội, tạo ra sự giàu mạnh cho xã hội
b Đối với các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ
Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi họ tích lũy đủ số tiền cần thiết Kết quả là, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, cầu tăng làm cung tăng dẫn đến quy mô sản xuất tăng, mức độ đầu tư đổi mới và chất lượng sản phẩm ngày càng cao, làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối của doanh nghiệp diễn ra liên tục
Mặt khác, cho vay khách hàng cá nhân giúp cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh của những hộ nhỏ lẻ được mở rộng và diễn ra liên tục, tạo thê m nhiều nguồn cung, làm giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành và nâng cao khả năng cạnh tranh
c Đối với ngân hàng
Giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng: Đối tượng là KHCN
và hộ gia đình là thi ̣ trường tiềm năng của ngân hàng trong nền kinh tế hiện
Trang 32đại Do đó, nếu như ngân hàng cung cấp cho KHCN những dịch vụ đáp ứng nhu cầu chi tiêu khi chưa đủ khả năng tài chính giúp họ cảm nhận được những tiện ích mà ngân hàng đem lại,nó sẽ giúp cho ngân hàng có được uy tín và hình ảnh đẹp trong mắt khách hàng Từ đó làm tăng khả năng huy động vốn từ các khoản tiền gửi trong dân cư
Cho vay KHCN tạo điều kiệnđa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng là rủi ro cao, do đó đa dạng hóa danh mục đầu tư là phương pháp để giảm thiểu rủi ro Đặc trưng của cho vay khách hàng cá nhân là số lượng khoản cho vay lớn nhưng giá trị khoản vay nhỏ, điều này góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng Bên canh đó, lợi nhuâ ̣n mà các khoảng vay của khách hàng cá nhân đem lại cho ngân hàng khá khả quan
Phát triển hoạt động cho vay KHCN là cách để ngân hàng gia tăng lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh khốc liệt: Ngân hàng ngày nay đang phải đối phó với những áp lực cạnh tranh từ các tổ chức phi ngân hàng, sự mở rộng trong xu thế quốc tế hóa thị trường ngân hàng và những thay đổi mới không ngừng trong công nghệ và tự động hóa Rất nhiều công ty lớn, là những khách hàng vay vốn lớn nhất và tốt nhất của ngân hàng, những năm gần đây đã dần từ bỏ hệ thống ngân hàng để tự huy động vốn hoặc trực tiếp từ thị trường mở hoặc thông qua các tổ chức phi ngân hàng Sự thay đổi đó làm doanh thu ngân hàng trong hoạt động cho vay giảm dần và làm chuyển dịch cơ cấu danh mục cho vay trong đó các món cho vay lớn với chất lượng cao giảm dần và các khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ, chất lượng thấp, rủi ro lại tăng cao Trong tình hình đó, KHCN trở thành khu vực tiềm năng cho ngân hàng Những khoản vay có chất lượng tốt sẽ đem lại lợi nhuận khả quan Ngoài ra, hoạt động cho vay KHCN hiệu quả, tạo uy tín, hình ảnh tốt trong mắt khách hàng
sẽ giúp phát triển những dịch vụ khác của ngân hàng như dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý tiền mặt…
Trang 33Ngoài ra, cho vay KHCN còn giúp cho nhân viên ngân hàng có điều kiện tiếp xú c, nghiên cứu tâm lý, nhu cầu khách hàng, trên cơ sở đó kiến thức nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cũng được nâng cao và hoàn thiện
1.3 Phát triển cho vay kha ́ ch hàng cá nhân của Ngân hàng thương ma ̣i
1.3.1 Khái niệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân
Thuật ngữ “Phát triển”, theo quan điểm duy vật biê ̣n chứng , được dùng
để khái quát hóa quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,
từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng
mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy
về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định, là sự biến đổi về
cả lượng và chất theo hướng ngày càng hoàn thiện của sự vật , hiê ̣n tượng ở những trình độ ngày càng cao hơn
Như vây, sự phát triển dịch vụ ở đây được phân tích trên hai khía cạnh: phát triển theo chiều rộng (số lượng) và phát triển theo chiều sâu (chất lượng)
Phát triển chiều rộng là việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Không chỉ duy trì các hoạt động dịch vụ truyền thống như huy động vốn , dịch vụ chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá , dịch vụ thanh toán séc , dịch vụ chuyển tiền, … mà phải tiếp cận và áp dụng các dịch vụ hiện đại như môi giới đầu tư chứng khoán, bảo hiểm, bảo lãnh, thanh toán qua thẻ, dịch vụ Internet banking, Home banking, Phone banking Như vậy, việc phát triển theo chiều
rô ̣ng tức là viê ̣c mở rô ̣ng các loa ̣i hình di ̣ch vu ̣ mới đồng thời vẫn phát triển và khai thác thêm các di ̣ch vu ̣ truyền thốngđể đáp ứng mô ̣t cách đầy đủ nhất cho nhu cầu của khách hàng
Trang 34Phát triển về chiều sâu đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng dịch vụ, kỹ năng nghiệp vụ , hoàn thiện các dịch vụ hiện có Khi giữa các ngân hàng không có sự khác biệt hóa về các loại hình dịch vụ thì chất lượng dịch vụ chính là yếu tố quyết định sự thành công của mỗi ngân hàng Vì vậy, ngay từ đầu các ngân hàng phải có kế hoạch và chiến lược củng cố và hoàn thiện các hoạt động dịch vụ trên cơ sở cung ứng cho khách hàng các sản phẩm tiện ích, nhanh chóng, thuận tiện, chi phí hợp lý trên cơ sở đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng và tuân thủ các quy định của pháp luật
Như vậy, phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng là việc mở rộng số lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay làm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cá nhân, trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu của ngân hàng
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân
Việc xác định các chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng
có vai trò quan trọng vì ngân hàng muốn chủ động trong việc đưa ra các giải pháp hữu hiệu thì phải đánh giá được chính xác tình hình hoạt động dịch vụ của ngân hàng
Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
1.3.2.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô và tốc độ doanh số CVKHCN
Doanh số cho vay cá nhân là tổng số tiền mà Ngân hàng đã thực hiện cho vay với đối tượng là khách hàng cá nhân trong một thời kỳ nhất định, phản ánh quy mô hoạt động cho vay thể nhân của Ngân hàng trong một thời kỳ nhất định
a Chỉ tiêu phản ánh quy mô tăng trưởng doanh số CVKHCN:
Giá trị tăng trưởng doanh số
Trang 35Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay cá nhân năm (t) tăng bao nhiêu đơn vị so với doanh số cho vay cá nhân năm (t-1) Khi chỉ tiêu này tăng lên, nghĩa là số tiền mà ngân hàng cho khách hàng cá nhân tăng lên, nói cách khác Ngân hàng đang mở rộng cho vay cá nhân
b Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh số CVKHCN
Tốc đô ̣ tăng trưởng
doanh số CVKHCN =
Giá trị tổng doanh số CVKHCN tuyết đối
x 100% Tổng doanh số CVKHCN năm (t-1)
Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay cá nhân trong năm (t) tăng bao nhiêu % so với năm (t-1) Khi chỉ tiêu này càng cao thì tốc độ tăng doanh số cho vay thể nhân càng nhanh
1.3.2.2 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ và tăng cường dư nợ CVKHCN
a Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ
Dư nợ cho vay KHCN có thể đánh giá được quy mô cho vay, dư nợ càng cao thì quy mô cho vay càng lớn Thông qua chỉ tiêu dư nợ có thể biết được dư nợ CVKHCN chiểm tỉ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ của ngân hàng:
Tỷ trọng dư nợ
Dư nợ cho vay KHCN của Ngân hàng
x 100% Tổng dư nợ của Ngân hàng
b Tốc độ tăng trưởng dư nợ
Tốc đô ̣ tăng trưởng dư nợ =
Tổng dư nợ cho vay năm (t)
x 100% Tổng dư nợ cho vay năm (t – 1)
Chỉ tiêu này phản ánh được quy mô và xu hướng của đầu tư tín dụng là tăng trưởng hay thu hẹp xét theo các khía cạnh : dư nợ theo từn g loa ̣i sản phẩm, theo kỳ ha ̣n, theo tài sản bảo đảm
1.3.2.3 Thu nhập từ hoạt động cho vay
Đây cũng là một chỉ tiêu tương đối quan trọng trong quá trình đánh giá
sự phát triển của dịch vụ Chỉ tiêu này được tính như sau:
Trang 36Tỷ lệ thu nhập từ cho vay =
Doanh thu từ cho vay Tổng thu nhập ròng Hiện nay, tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay của NHTM phản ánh hiêu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng
1.3.2.4 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay KHCN
Giá trị tăng trưởng thu từ
lãicho vayKHCN tuyệt đối =
Tổng thu lãi từ cho vay KHCN năm (t) -
Tổng thu lãi từ chovay KHCN năm (t – 1)
Chỉ tiêu này cho biết số thu lãi từ cho vay cá nhân năm (t) tăng bao nhiêu
đơn vị so với năm (t-1)
Tỷ trọng thu lãi từ
Thu lãi từ cho vay KHCN cuối kỳ
x 100% Tổng thu lãi từ cho vay cuối kỳ
Tỷ trọng thu lãi từ cho vay cá nhân tăng hay giảm phản ánh được quy mô
và xu hướng mở rộng cho vay cá nhân của NHTM Tỷ trọng này càng cao phản ánh quy mô và xu hướng mở rộng cho vay cá nhân là có hiệu quả và tín hiệu tốt
để tiếp tục phát triển hoạt động cho vay cá nhân
1.3.2.5 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng CVKHCN
a Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn:
Chỉ tiêu này được xác định:
Tổng dư nợ quá ha ̣n CVKHCN
x 100%
Tổng dư nợ CVKHCN của Ngân hàng
b Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu:
Chỉ tiêu này được xác định:
Tổng dư nợ xấu cho vay KHCN
x 100%
Tổng dư nợ cho vay KHCN của Ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu phản ánh chất lượng của khoản vay, khả năng thu hồi nợ đúng hạn, đảm bảo an toàn vốn của Ngân hàng Tuy nhiên, chất lượng cho vay tiêu dùng cao không đồng nghĩa với việc chất lượng cho vay
Trang 37chung của Ngân hàng đó tốt và ngược lại Thông thường, đây chỉ là chỉ tiêu
cơ bản để đánh giá việc phát triển cho vay tiêu dùng có đem lại rủi ro cho Ngân hàng hay không; từ đó các ngân hàng sẽ có các giải pháp đảm bảo an toàn kịp thời và phù hợp
1.3.2.6 Các chỉ tiêu định tính đa ́ nh giá phát triển cho vay KHCN của Ngân hàng
a Sư ̣ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với di ̣ch vụ cho vay của Ngân hàng:
Sản phẩm dịch vụ nào phát sinh là đ ể cung ứng và thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của khách hàng Khác với sản phẩm vật chất, khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay KHCN của ngân hàng không thể cầm, nắm hay cất giữ
mà chỉ có thể trải nghiệm bằng cách sử dụng dịch vụ
Sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào giá trị cảm nhận của khách hàng về hàng hóa và dịch vụ Giá trị là mức độ đánh giá / cảm nhận đối với chất lượng sản phẩm so với giá phải trả hoặc phương diện “giá trị không chỉ bằng tiền” mà khách hàng tiêu dùng sản phẩm đó Theo Kotler (2003), giá trị dành cho khách hàng là chênh lệch giữa tổng giá trị mà khách hàng nhận được và tổng chi phí mà khách hàng phải trả về một sản phẩm/dịch vụ nào đó Đối với ngân hàng, đó là tổng số tiền phải trả (tiền lãi vay, các chi phí đi vay (kể cả chi phí chính thức và phi chính thức), những chi phí về thời gian, công sức và chi phí rủi ro khác so với giá trị dịch vụ (lợi ích hữu hình mang lại), giá trị tâm lí, niềm tin và giá trị nhân lực Mức đô ̣ hài lòng của khách hàng được chia là bốn mức đô ̣: rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng
Sự hài lòng của khách hàng là tiền đề , là thang đo về sự phát triển của dịch vụ cho vay KHCN của ngân hàng, tạo sự khác biệt giữa Ngân hàng với đối thủ ca ̣nh tranh Sau đây là những tiêu chí được đưa ra để đánh giá sự mong muốn, hài lòng của khách hàng cá nhân khi đến vay vốn tại ngân hàng:
Trang 38* Các tiện ích đi kèm : Dịch vụ Ngân hàng đưa ra đãthể hiê ̣n s ự chuyên nghiệp, chính xác, kiến thức, khả năng hiểu / nắm bắt các yêu cầu, tư vấn tận tình, giải đáp rõ các thắc mắc của khách hàng hay không.Các tiện ích ngân hàng thường cung cấp kèm theo cho khách hàng như: xác nhận số dư tài khoản, phát hành bảo lãnh cho cá nhân, thanh toán hóa đơn, chuyển tiền, phát hành thẻ
* Thái độ phục vụ dịch vụ của Ngân hàng: Sự thoải mái và tin tưởng là
rất cần thiết trong giao dịch mà điều này được khách hàng đánh giá qua thái
độ, tác phong của nhân viên ngân hàng như cung cách phục vụ lịch sự, chuyên nghiệp, niềm nở với khách hàng của nhân viên ngân hàng , luôn lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng Do hầu hết khách hàng đều giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng nên một nhân viên có nghiệp vụ tốt, trình
độ chuyên môn giỏi sẽ có khả năng đưa ra quyết định nhanh chóng, có khả năng giải quyết thoả đáng các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng, thực hiện dịch vụ chính xác và kịp thời Từ đó, nhân viên ngân hàng tạo được s ự tín nhiệm và tin tưởng cao nơi khách hàng
* Tính bảo mật , an toa ̀ n t hông tin khách hàng của Ngân hàng: ngân
hàng thực hiện các giao dịch tin cậy, sao kê rõ ràng, chính xác, bảo mật thông tin cho khách hàng, luôn tư vấn thông tin vì quyền lợi của khách hàng và giúp khách hàng tránh những rủi ro Ngân hàng luôn thực hiện đúng đắn những gì cam kết với khách hàng
b Uy ti ́n của Ngân hàng đối với khách hàng.
Uy tín của NHTM, đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách
hàng, là niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng, hình thành trong cả một quá trình lâu dài Những ngân hàng có uy tín lớn luôn thu hút được nhiều khách hàng đến vay vốn bởi ở đó khách hàng có thể yên tâm gửi gắm tài sản thế chấp của mình, giải quyết nhu
Trang 39cầu vay vốn một cách nhanh chóng và với mức lãi suất hấp dẫn Đánh giá của khách hàng về NHTM là những đánh giá mang tính khách quan về chất lượng dịch vụ của NHTM đó, qua một số yếu tố như : thỏa mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, thời gian vay nhanh chóng, kịp thờ i …
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng
1.3.3.1.Nhân tố chủ quan:
Đây là các nhân tố thuộc về chính ngân hàng, gây tác động trực tiếp tới việc mở rộng cho vay KHCN của ngân hàng Việc mở rộng cho vay KHCN phụ thuộc rất lớn vào chính sách cho vay; năng lực tài chính của ngân hàng; chất lượng cho vay KHCN; số lượng, trình độ nghiệp vụ của các cán bộ ngân hàng; hoạt động marketing của ngân hàng và mạng lưới của ngân hàng
a Quy mô của ngân hàng
Quy mô của NHTM được đánh giá qua các chỉ tiêu: Vốn tự có, tổng nguồn vốn (tổng tài sản) và mạng lưới các điểm giao dịch
Vốn tự có là một trong những tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giá năng lực của một ngân hàng thương mại, vốn tự có càng lớn thì chứng tỏ tiềm lực của ngân hàng càng mạnh, càng có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển hoạt động kinh doanh, đặc biệt là phát triển hoạt động kinh doanh tín dụng Vốn tự có lớn sẽ dễ dàng xây dựng các trụ sở, mua sắm trang thiết bị hiện đại, có khả năng bao phủ thị trường rộng và tạo nên các ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh Các ngân hàng nhỏ với qui mô vốn bé sẽ tập trung vào phát triển cho vay tiêu dùng vì với lượng vốn điều lệ ít ỏi sẽ không cạnh tranh được với các ngân hàng lớn khi cho vay các khoản vay lớn
Vốn tự có của ngân hàng phải đảm bảo theo hệ số Cook (tỉ lệ an toàn vốn tự có tối thiểu trên tổng tài sản có rủi ro là 8%), vì thế khi mở rộng hoạt động kinh doanh, tài sản của ngân hàng tăng lên thì ngân hàng phải đồng thời tăng vốn tự có của mình tương ứng Mở rộng và phát triển cho vay tiêu dùng
Trang 40phải tính đến vốn tự có để đảm bảo được tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu Vì thế muốn phát triển cho vay tiêu dùng các ngân hàng phải luôn chú trọng tới gia tăng vốn tự có của mình
Quy mô tổng nguồn vốn (hay tổng tài sản) của NHTM thể hiện khả
năng mở rộng cho vay nói chung và cho vay KHCN nói riêng Với quy mô nguồn vốn lớn, ngân hàng sẽ có thể cho vay với số lượng lớn, đáp ứng nhiều nhu cầu vay vốn của khách hàng, ngân hàng sẽ tạo ra được danh mục các sản phẩm dịch vụ cho vay đa dạng, phong phú
NHTM có mạng lưới các Chi nhánh/Phòng giao dịch rộng khắp sẽ có
nhiều điều kiện thuận lợi tiếp cận với khách hàng đặc biệt là các KHCN Với mạng lưới rộng, NHTM dễ dàng huy động vốn, triển khai các sản phẩm cho vay và người vay dễ dàng tiếp cận với ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn
b Tổ chức hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Tổ chức hoạt động cho vay KHCN của NHTM có ảnh hưởng lớn đến kết quả cho vay cũng như khả năng mở rộng cho vay KHCN của NHTM đó Hoạt động cho vay thường được triển khai qua nhiều khâu, công đoạn khác nhau: Từ việc thiết kế sản phẩm, quảng bá, tiếp thị, hướng dẫn hồ sơ, thẩm định và phân tích tín dụng, theo dõi và thu hồi nợ Ở các nước NHTM khác nhau, việc tổ chức hoạt động cho vay KHCN cũng rất khác nhau Một số NHTM hoạt động cho vay KHCN không được tổ chức riêng biệt mà chỉ được coi là một phần của mảng hoạt động cho vay nói chung vủa NHTM Ngược lại, ngày nay tại nhiều NHTM hoạt động cho vay KHCN đã được tổ chức chuyên môn hóa tức là mỗi khâu trong hoạt động cho vay KHCN được các bộ phận chuyên trách thực hiện Và điều dễ dàng nhận thấy là tại các NHTM có tổ chức chuyên môn hóa trong hoạt động cho vay KHCN thì hoạt động cho vay này có nhiều cơ hội được mở rộng
và phát triển
c Trình độ công nghệ và quản lý