Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ từ lâu đời, được bạn bè thế giới biết đến như vùng đất hoa thơm trái ngọt với khoảng 786.000 ha diện tích đất trồng cây ăn quả và sản lượng mỗi năm đạt 7 – 8 triệu tấn. Theo chiều dài đất nước từ miền Bắc xuôi về miền Nam đâu đâu cũng thấy cây trái sum xuê, chín ngọt được bồi đắp bởi phù sa màu mỡ, đã có 23 loại trái cây được Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường cấp giấy “ Chứng nhận đăng kí nhãn hiệu hàng hóa”1 và đã trở thành thương hiệu uy tín như xoài cát Hòa Lộc, khóm Tân Lập, vú sữa Lò Rèn, sầu riêng Ngũ Hiệp, thanh long Chợ Gạo, bưởi lông Cổ Cò , sơ ri Gò Công, … Nếu chỉ tính riêng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với khoảng 298.000 ha chiếm 37,9% diện tích trồng cây ăn quả cả nước. Trong đó đến 15.000 ha đất trồng sầu riêng và 5.000 ha đất trồng vú sữa mang giá trị kinh tế cao, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững của khu vực1. Tranh thủ điều kiện tự nhiên, đất đai ven sông Hậu, nhiều nông dân vùng ven ngoại thành thành phố Cần Thơ đã phát triển mạnh cây sầu riêng và vú sữa cho giá trị kinh tế và lợi nhuận rất cao. Đặc biệt huyện Phong Điền là địa phương có diện tích trồng nổi tiếng nhất Cần Thơ. Toàn huyện có khoảng 980 ha diện tích trồng vú sữa tập trung ở xã Giai Xuân là 499 ha và 349 ha đất trồng sầu riêng tập trung ở xã Tân Thới là 81,9 ha.2 Tuy nhiên trong những năm qua nhiều nông hộ đã có áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất nên có năng suất chất lượng sản phẩm nâng cao, nhưng việc tiêu thụ và phân phối vẫn còn gặp nhiều rủi ro tiềm ẩn, thị trường (giống, nguồn vốn, lao động, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giá thu mua, phương tiện vận chuyển, cách tiếp cận thông tin,…) ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của nông hộ do việc tiếp cận thị trường còn tồn tại nhiều hạn chế. Chính vì thế nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ trồng sầu riêng và vú sữa tại huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sản xuất sầu riêng và vú sữa ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
- - - - - - - -
NGUYỄN LƯ QUỲNH VY
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA NÔNG HỘ TRỒNG SẦU RIÊNG VÀ VÚ SỮA TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Tháng 12 – Năm 2016
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết, xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơnói chung và quý thầy cô Khoa kinh tế nói riêng, đã tận tình trực tiếp giảngdạy, truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên nghành quý báu trong suốt 4năm đại học giúp tôi có đủ kiến thức và tự tin để thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến Thầy Bùi Văn Trịnh,thầy Nguyễn Quốc Nghi và cô Nguyễn Thị Ngọc Yến đã trực tiếp hướng dẫn,định hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuậnlợi nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn Xin gửi lời tri ân nhất đốivới những điều mà Thầy đã dành cho tôi
Xin ghi nhận công sức và những đóng góp quý báu và nhiệt tình của cácbạn trong nhóm nghiên cứu đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi triển khai, điềutra thu thập số liệu Có thể khẳng định sự thành công của luận văn này, trướchết thuộc về công lao của tập thể, của nhà trường Đặc biệt là quan tâm độngviên khuyến khích cũng như sự thông cảm sâu sắc của gia đình Nhân đây tácgiả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu đậm
Mặc dù tác giả đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận vănvẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, rất mong được sự đóng góp
ý kiến quý báo của quý thầy cô và bạn bè để bài viết được hoàn thiện hơn
Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2016
Người thực hiện
NGUYỄN LƯ QUỲNH VY
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quảnghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứluận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2016
Người thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngày … tháng … năm ……
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIƠI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Nội dung nghiên cứu 2
1.4.2 Đối tượng khảo sát 2
1.4.3 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.4 Không gian nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.5.1 Khả năng tiếp cận thị trường 3
1.5.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường 5
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 9
2.1.1 Khái niệm về nông hộ 9
2.1.2 Khái niệm về thị trường 10
2.1.3 Phân loại thị trường 11
2.1.4 Khái niệm về khả năng tiếp cận thị trường 12
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường 13
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
3.1 HUYỆN PHONG ĐIỀN 19
3.1.1 Vị trí địa lý 19
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội 22
Trang 73.1.5 Văn hóa – xã hội 23
3.1.6 Điều kiện cơ sở hạ tầng 24
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA HỘ TRỒNG SẦU RIÊNG VÀ VÚ SỮA Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN 33
4.1.1 Đặc điểm chung về nông hộ trồng sầu riêng và vú sữa 33
4.1.2 Thực trạng sản xuất sầu riêng và vú sữa của nông hộ ở huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ 35
4.2 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA HỘ TRỒNG SẦU RIÊNG VÀ VÚ SỮA 41
4.2.1 Nguồn tiếp cận tiến bộ kỹ thuật của nông hộ ở huyện Phong Điền 41
4.2.2 Nguồn tiếp cận thông tin thị trường của nông hộ ở huyện Phong Điền 43
4.2.3 Thông tin về đối tượng thu mua của nông hộ huyện Phong Điền 45
4.2.4 Tình hình tiếp cận yếu tố đầu ra của nông hộ huyện Phong Điền 45
4.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 47
4.4 NHỮNG ĐỊNH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NÔNG HỘ 52
4.4.2 Thuận lợi và khó khăn về tiêu thụ đối với nông hộ sản xuất sầu riêng và vú sữa 54 5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 56
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CHO NÔNG HỘ TRỒNG SẦU RIÊNG VÀ VÚ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 58
6.1 KẾT LUẬN 62
6.2.2 Đối với nông dân sản xuất 64
PHỤ LỤC 69
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Trang
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Nội dung nghiên cứu 2
1.4.2 Đối tượng khảo sát 2
1.4.3 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.4 Không gian nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.5.1 Khả năng tiếp cận thị trường 3
1.5.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường 5
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 9
2.1.1 Khái niệm về nông hộ 9
2.1.2 Khái niệm về thị trường 10
2.1.3 Phân loại thị trường 11
2.1.4 Khái niệm về khả năng tiếp cận thị trường 12
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường 13
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
3.1 HUYỆN PHONG ĐIỀN 19
3.1.1 Vị trí địa lý 19
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội 22
3.1.5 Văn hóa – xã hội 23
3.1.6 Điều kiện cơ sở hạ tầng 24
Trang 94.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA HỘ TRỒNG SẦU RIÊNG VÀ VÚ
SỮA Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN 33
4.1.1 Đặc điểm chung về nông hộ trồng sầu riêng và vú sữa 33
4.1.2 Thực trạng sản xuất sầu riêng và vú sữa của nông hộ ở huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ 35
4.2 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA HỘ TRỒNG SẦU RIÊNG VÀ VÚ SỮA 41
4.2.1 Nguồn tiếp cận tiến bộ kỹ thuật của nông hộ ở huyện Phong Điền 41
4.2.2 Nguồn tiếp cận thông tin thị trường của nông hộ ở huyện Phong Điền 43
4.2.3 Thông tin về đối tượng thu mua của nông hộ huyện Phong Điền 45
4.2.4 Tình hình tiếp cận yếu tố đầu ra của nông hộ huyện Phong Điền 45
4.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 47
4.4 NHỮNG ĐỊNH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NÔNG HỘ 52
4.4.2 Thuận lợi và khó khăn về tiêu thụ đối với nông hộ sản xuất sầu riêng và vú sữa 54 5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 56
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CHO NÔNG HỘ TRỒNG SẦU RIÊNG VÀ VÚ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 58
6.1 KẾT LUẬN 62
6.2.2 Đối với nông dân sản xuất 64
PHỤ LỤC 69
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Nội dung nghiên cứu 2
1.4.2 Đối tượng khảo sát 2
1.4.3 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.4 Không gian nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.5.1 Khả năng tiếp cận thị trường 3
1.5.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường 5
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 9
2.1.1 Khái niệm về nông hộ 9
2.1.2 Khái niệm về thị trường 10
2.1.3 Phân loại thị trường 11
2.1.4 Khái niệm về khả năng tiếp cận thị trường 12
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường 13
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
3.1 HUYỆN PHONG ĐIỀN 19
3.1.1 Vị trí địa lý 19
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội 22
3.1.5 Văn hóa – xã hội 23
3.1.6 Điều kiện cơ sở hạ tầng 24
Trang 114.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA HỘ TRỒNG SẦU RIÊNG VÀ VÚ
SỮA Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN 33
4.1.1 Đặc điểm chung về nông hộ trồng sầu riêng và vú sữa 33
4.1.2 Thực trạng sản xuất sầu riêng và vú sữa của nông hộ ở huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ 35
4.2 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA HỘ TRỒNG SẦU RIÊNG VÀ VÚ SỮA 41
4.2.1 Nguồn tiếp cận tiến bộ kỹ thuật của nông hộ ở huyện Phong Điền 41
4.2.2 Nguồn tiếp cận thông tin thị trường của nông hộ ở huyện Phong Điền 43
4.2.3 Thông tin về đối tượng thu mua của nông hộ huyện Phong Điền 45
4.2.4 Tình hình tiếp cận yếu tố đầu ra của nông hộ huyện Phong Điền 45
4.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 47
4.4 NHỮNG ĐỊNH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NÔNG HỘ 52
4.4.2 Thuận lợi và khó khăn về tiêu thụ đối với nông hộ sản xuất sầu riêng và vú sữa 54 5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 56
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CHO NÔNG HỘ TRỒNG SẦU RIÊNG VÀ VÚ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 58
6.1 KẾT LUẬN 62
6.2.2 Đối với nông dân sản xuất 64
PHỤ LỤC 69
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
TBKT: Tiến bộ kỹ thuật
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
UBND: Ủy ban Nhân dân
NHNN&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ từ lâu đời,được bạn bè thế giới biết đến như vùng đất hoa thơm trái ngọt với khoảng786.000 ha diện tích đất trồng cây ăn quả và sản lượng mỗi năm đạt 7 – 8 triệutấn Theo chiều dài đất nước từ miền Bắc xuôi về miền Nam đâu đâu cũngthấy cây trái sum xuê, chín ngọt được bồi đắp bởi phù sa màu mỡ, đã có 23loại trái cây được Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học – Công nghệ và Môitrường cấp giấy “ Chứng nhận đăng kí nhãn hiệu hàng hóa”1 và đã trở thànhthương hiệu uy tín như xoài cát Hòa Lộc, khóm Tân Lập, vú sữa Lò Rèn, sầuriêng Ngũ Hiệp, thanh long Chợ Gạo, bưởi lông Cổ Cò , sơ ri Gò Công, …Nếu chỉ tính riêng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với khoảng 298.000
ha chiếm 37,9% diện tích trồng cây ăn quả cả nước Trong đó đến 15.000 hađất trồng sầu riêng và 5.000 ha đất trồng vú sữa mang giá trị kinh tế cao, gópphần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của khu vực1
Tranh thủ điều kiện tự nhiên, đất đai ven sông Hậu, nhiều nông dân vùngven ngoại thành thành phố Cần Thơ đã phát triển mạnh cây sầu riêng và vúsữa cho giá trị kinh tế và lợi nhuận rất cao Đặc biệt huyện Phong Điền là địaphương có diện tích trồng nổi tiếng nhất Cần Thơ Toàn huyện có khoảng 980
ha diện tích trồng vú sữa tập trung ở xã Giai Xuân là 499 ha và 349 ha đấttrồng sầu riêng tập trung ở xã Tân Thới là 81,9 ha.2 Tuy nhiên trong nhữngnăm qua nhiều nông hộ đã có áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ tiên tiếnvào sản xuất nên có năng suất chất lượng sản phẩm nâng cao, nhưng việc tiêuthụ và phân phối vẫn còn gặp nhiều rủi ro tiềm ẩn, thị trường (giống, nguồnvốn, lao động, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giá thu mua, phương tiện vậnchuyển, cách tiếp cận thông tin,…) ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của nông
hộ do việc tiếp cận thị trường còn tồn tại nhiều hạn chế Chính vì thế nghiên
cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ trồng sầu riêng và vú sữa tại huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận thị trường từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sản xuất sầuriêng và vú sữa ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Lê Thị Thùy Dung (2013), Giải pháo nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho nông hộ trồng khóm huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang, http://123doc.org/document/3063709-giai-phap-nang-cao-kha- nang-tiep-can-thi-truong-cho-nong-ho-trong-khom-huyen-tan-phuoc-tinh-tien-giang.htm
2 Niên giám thống kê 2015
1
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu phân tích các nhận tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận thịtrường của nông hộ trồng sầu riêng và vú sữa tại huyện Phong Điền, Thànhphố Cần Thơ Từ đó đề ra các hàm ý nâng cao khả năng tiếp cận thị trường củacác nông hộ trồng cây sầu riêng và vú sữa trên địa bàn huyện Phong Điền,Thành phố Cần Thơ
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi 1: Thực trạng tiếp cận thị trường của các hộ nông dân trồng sầuriêng và vú sữa ở huyện Phong Điền đang diễn ra như thế nào?
Câu hỏi 2: Những yếu tố nào tác động đến ảnh hưởng đến khả năng tiếpcận thị trường của các hộ trồng sầu riêng và vú sữa?
Câu hỏi 3: Những giải pháp nào giúp các nông hộ trồng sầu riêng và vúsữa nâng cao khả năng tiếp cận thị trường?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Nội dung nghiên cứu
Nội dung của đề tài tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng tiếp cận thị trường của nông hộ trồng sầu riêng và vú sữa ở huyện PhongĐiền, Từ đó đưa ra hàm ý nhầm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường chonông hộ trồng sầu riêng và vú sữa trên địa bàn huyện Phong Điền, Thành phốCần Thơ
1.4.2 Đối tượng khảo sát
Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường và những nhân
tố tác động đến khả năng tiếp cận thị trường của các hộ nông dân trồng sầuriêng và vú sữa ở huyện Phong Điền Do hạn chế về thời gian và nguồn lực
Trang 15nên đề tài tập trung tiếp cận vào các nông hộ trồng sầu riêng và vú sữa ở các
xã thuộc huyện Phong Điền bao gồm Nhơn Ái, Tân Thới, Giai Xuân, TTPhong Điền, …
1.4.3 Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường và các nhân tố ảnh hưởngđến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ trồng sầu riêng, vú sữa ở huyệnPhong Điền, thành phố Cần Thơ từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2016 Các thôngtin được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trồng sầu riêng và
vú sữa niên vụ 2015-2016, sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2008 đến cuối năm2015
1.4.4 Không gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường của nông dântrồng sầu riêng và vú sữa ở 2 xã huyện Phong Điền là xã Giai Xuân và xã TânThới Vì ở 2 xã trên tập chung diện tích trồng sầu riêng và vú sữa lớn nhấthuyện Phong Điền
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.5.1 Khả năng tiếp cận thị trường.
Nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường của hộ nông dân nói chung, của
hộ trồng sầu riêng và vú sữa nói riêng đã có nhiều hướng tiếp cận theo các đốitượng khác nhau
Với các tiếp cận trực tiếp người nông dân, Berahanu Kuma (2012)nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường và chuỗi giá trị ngành công nghiệpsữa ở Ethiopia với số liệu sơ cấp được điều tra trên 398 hộ nông dân chăn nuôi
bò sữa, 189 người tiêu dùng, 79 thương nhân và 53 nhà hàng/khách sạn.Tương tự, ở Nigeria, Peter O Agbola, Adenaike Thomas và Babalola (2010)
đã tiếp tiếp cận 100 nông hộ từ 4 thị trấn ở Nigeria để tìm ra các yếu tố ảnhhưởng đến khả năng tiếp cận thị trường Còn theo A Anteneh, R Muradian,
R Ruben (2011) đã sử dụng phương pháp thu mẫu ngẫu nhiên phân tầng đểthu thập số liệu từ 1400 hộ nông dân (700 là thành viên và 700 không là thànhviên của hợp tác xã) để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thịtrường đầu ra của nông hộ trồng cà phê ở Sidama Zone, Ethiopia SushilPandey Ở một nghiên cứu khác của C Sebatta, J Mugisha, E Katungi, A
Kashaaru và H Kyomugisha (2014) đề tài “Smallholder Farmers’ Decision
and Level of Participation in the Potato Market in Uganda” lựa chọn hướng
tiếp cận 200 nông hộ trồng khoai tây ở huyện Kabale và Mbale
3
Trang 16Theo cách tiếp cận thông qua chủ thể trang trại và chủ thể sản xuất khác
có nghiên cứu của Sushil Pandey và Nguyễn Tri Khiêm (2001) nghiên cứu khảnăng tiếp cận thị trường và an ninh lương thực ở vùng núi phía Bắc của ViệtNam dựa trên số liệu thu thập từ 980 trang trại ở 33 xã của 6 tỉnh khác nhau ởcao nguyên miền núi phía Bắc trong niên vụ 1997-1998 và 1998-1999 để phântích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường ở vùng núi phíaBắc Việt Nam Ở Châu Phi, nhằm tìm các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếpcận thị trường, T Yamano, Y Kijima (2010) đã thực hiện phỏng vấn 1974nông hộ ở 3 quốc gia (672 nông hộ ở Kenya, 894 hộ ở Uganda và 408 hộ ởEthiopia) Theo đó ở Nam Phi, G.M Senyolo, P Chaminuka, M.N Makhura và
A Belete (2009) đã lựa chọn ngẫu nhiên từ 9 tỉnh ở Nam Phi tiến hành thuthập số liệu 500 hộ nông dân mới nhằm thiết lập mô hình tiếp cận cho nôngdân mới và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường ỞViệt Nam, Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2014) đã tiến hành phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường và mức độ tiếp cận thịtrường của nông hộ trồng khóm thông qua hướng tiếp cận phỏng vấn trực tiếp
từ 236 nông hộ trồng khóm ở huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang Tương tự, LêThị Khánh Duy (2013) tiếp cận các nông hộ nuôi tôm sú công nghiệp và báncông nghiệp ở hai tỉnh Bạc Liêu và Sóc Trăng bằng cách phỏng vấn trực tiếpvới bảng câu hỏi soạn sẵn để nghiên cứu thực trạng tiếp cận thị trường và cácyếu tố tác động đến khả năng và mức độ tiếp cận thị trường của nông hộ nuôitôm sú ở hai tỉnh Bên cạnh đó, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2010) đã tiếp cậncác hộ nông dân trồng rau thông qua cuộc điều tra 120 hộ trồng rau ở 3 xãHưng Đạo, Tái Sơn, Đại Hồng ở huyện Tứ Kỳ để đánh giá thực trạng khảnăng tiếp cận và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của
hộ trồng rau Nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thị trường nông sản cho phụ nữ
xã Thắng Lợi huyện Văn Giang, Phạm Thị Đam (2009) đã tiếp cận khảo sát 45
hộ là phụ nữ nông thôn ở xã Thắng Lợi trực tiếp tham gia sản xuất, tiêu thụsản phẩm ở địa phương và thường xuyên tiếp cận thị trường Song đó, LưuXuân Công (2009) tiến hành phỏng vấn bằng cách sử dụng bảng câu hỏi đểkhảo sát 70 hộ là phụ nữ nông thôn ở xã Tư Mại để nghiên cứu những vấn đềliên quan đến năng lực tiếp cận thị trường sản phẩm lợn thịt cho phụ nữ nôngthôn tại địa bàn xã Tư Mại, huyện Yên Dũng Đồng thời, Đàm Thị Hưng(2011) tập chung nghiên cứu các khía cạnh thuộc trình độ nhận thức, khả năngtiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm của phụ nữ nông thôn tham gia vàochuỗi giá trị sản phẩm nên tác giả đã tiếp cận phỏng vấn trực tiếp 120 đốitượng nghiên cứu là phụ nữ nông thôn trực tiếp tham gia sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm ở địa phương và tiếp cận thị trường
Trang 17Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác về tiếp cận thị trường tín dụng, nhưBùi Thị Minh Thơ (2010) trên cơ sở hệ thống bảng câu hỏi soạn trước đểphỏng vấn ngẫu nhiên 60 hộ có sản xuất nông nghiệp ở 3 xã đại diện là VĩnhXuân, Tích Thiện và Thiện Mỹ về những thông tin chung về nông hộ, thựctrạng sản xuất, nhu cầu sử dụng vốn, thuận lợi và bất lợi trong cách tiếp cận
nguồn vốn tín dụng của hộ nông dân Tương tự, nghiên cứu “Khả năng tiếp
cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo” của Nguyễn Quốc Nghi (2011)
đã tiếp cận 25 hộ nghèo tiếp cận tín dụng chính thức ở tỉnh Đồng Tháp Đểphân tích các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng ở vùng ngoạithành Hà Nội thì Nguyễn Quốc Oách và Phạm Thị Mỹ Dung (2010) tiến hànhthu thập từ 116 hộ nông dân được lựa chọn ngẫu nhiên từ các huyện Gia Lâm,Thanh Trì, Đông Anh, Sóc Sơn và Từ Liêm ở ngoài thành Hà Nội
Nhìn chung, hướng tiếp cận về khả năng tiếp cận thị trường của cácnghiên là phong phú, đa dạng có thể phát triển theo nhiều hướng Tùy thuộcvào mục tiêu cần đạt được của từng nghiên cứu như khả năng tiếp cận thịtrường tín dụng, khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ,…
1.5.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường.
Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm tìm ra những nhân tố ảnhhưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ cũng như tìm kiếm cácnguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về khả năng tiếp cận thị trường của nông
hộ, các nghiên cứu này đưa ra rất nhiều nhân tố như: kinh nghiệm, thông tin,tuổi tác, học vấn, năng suất, diện tích, lao động, khoảng cách, tập huấn,… Xét về nhân tố kinh nghiệm và tuổi tác của người trực tiếp sản xuất,
trong nghiên cứu “Market Access and Value Chain Analysis of Dairy Industry
in Ethiopia” của Berahanu Kuma (2012) đã chỉ rõ được độ tuổi và kinh
nghiệm có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận thị trường Theo tác giảPhạm Thị Đam (2009) cho rằng hai nhân tố kinh nghiệm tác động thuận đếnkhả năng tiếp cận thị trường, tuổi tác thì không ảnh hưởng, còn tác giả Nguyễn
Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2014) với nghiên cứu về “Khả năng tiếp cận thị
trường của nông hộ trồng khóm ở huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang” lại
chứng minh rằng cả 2 nhân tố tuổi tác, kinh nghiệm của chủ hộ đều ảnh hưởngthuận đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ, theo tác giả thì người trựctiếp sản xuất có tuổi đời càng cao và có càng nhiều kinh nghiệm sản xuất thìmối quan hệ với các tác nhân trong chuỗi cung ứng sẽ tốt hơn Bên cạnh đó,nghiên cứu của Phạm Thị Bảo Dương và YoiChi Izumida (2002), NguyễnQuốc Nghi (2011) cũng chỉ ra được tuổi ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếpnăng tiếp cận thị trường
5
Trang 18Yếu tố trình độ học vấn của người trực tiếp sản xuất trong gia đình cóảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiếp cận thị trường Theo A Anteneh, R.Muradian, R Ruben (2011) nghiên cứu về khả năng tiếp cận thị trường cà phê
ở Ethiopia đã tìm ra trình độ học vấn của hộ nông dân càng cao thì dể dàngtiếp cận thị trường hơn các nông hộ có trình độ học vấn thấp Tương tự,Nguyễn Quốc Nghi (2011) đã chứng minh trình độ học vấn tác động thuầnchiều với khả năng tiếp cận tín dụng vủa địa bàn nghiên cứu Biến trình độ họcvấn cũng được tìm thấy trong nghiên cứu của Bùi Thị Gia, Phạm Tiến Dũng
và đặng Việt Quang (2003) “Khả năng tiếp cận thị trường với sản xuất và tiêu
thụ nông lâm sản ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam” tác động tích cực đến khả
năng tiếp cận thị trường Bên cạnh đó tác giả Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn
Nam (2014) với nghiên cứu “Khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ trồng
khóm ở huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang” giả cũng cho thấy Trình độ học
vấn cao sẽ giúp nông hộ dễ dàng tiếp cận các kênh thông tin từ các phươngtiện truyền thông và biết cách sử dụng các công cụ hiện đại để tiếp cận thịtrường dễ dàng hơn
Về yếu tố internet thì qua các nghiên cứu đã cho thấy được khi các nông
hộ tiếp xúc internet càng nhiều có tác động tích cực thì khả năng tiếp cận thị
trường như với nghiên cứu “Access to information and farmer’s market
choice: The case of potato in highland Bolivia” của Nadezda Amaya and
Jeffrey Alwang (2011) khẳng định tầm quan trọng của internet trong khả năng
tiếp cận thị trường “Linking rural economies with market – an institiutional
approach” của tác giả H.D Van Schalkwyk, N.A Kotze, P Fourie (2007) đã
tìm ra việc thiếu internet sẽ tác động trực tiếp làm giảm khả năng tiếp cận thịtrường của nông hộ Ngoài ra nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huyền(2010) và Nguyễn Quốc Nghi (2014) cũng cho thấy được sự tác động thuậnchiều của biến internet đến khả năng tiếp cận thị trường
Khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ còn bị tác động từ năng suấtsản xuất và quan hệ quen biết của nông hộ Nhóm tác giả Nguyễn Văn Ngân
và Lê Khương Ninh (2005) và Nguyễn Quốc Nghi (2011) đã nghiên cứu vềbiến quen biết có ảnh hưởng tích cực đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng
Ngoài ra, theo nghiên cứu “Linking rural economies with market – an
institiutional approach” của tác giả H.D Van Schalkwyk, N.A Kotze, P.
Fourie (2007) chứng minh được các chương trình khuyến nông sẽ tác độngcùng chiều đối với khả năng tiếp cận thị trường Bên cạnh đó, Nguyễn QuốcNghi và Mai Văn Nam (2014) chỉ ra quan hệ quen biết có sự tác động đến khảnăng tiếp cận thị trường, đồng thời sự tham gia vào các hội đoàn thể và tổnhóm hợp tác sản xuất cũng là nguyên nhân dẫn đến khả năng tiếp cận thị
Trang 19trường tốt Nông hộ có năng suất sản xuất càng cao thì khả năng tiếp cận thịtrường của nông hộ là càng cao vì hộ có năng suất cao thì sẽ có nhiều động lựctìm hiểu thông tin và nắm bắt nhu cầu thị trường để đáp ứng nguồn đầu ra củamình một cách có hiệu quả nhất
Liên kết của các nông hộ trong sản xuất ảnh hưởng thuận đến khả năng
tiếp cận thị trường của nông hộ Qua nghiên cứu “ Linking rural economies
with markets – an institutional approach” của tác giả H.D Van Schalkwyk ,
N.A Kotze, P Fourie (2007) đã chứng minh được các chương trình khuyếnnông sẽ tác động cùng chiều đối với khả năng tiếp cận thị trường NguyễnQuốc Nghi (2011) và Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh (2005) đã nghiêncứu về khả năng tiếp cận tín dụng và đã cho thấy được biến quen biết có ảnhhưởng tích cực đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng Tương tự, trong nghiên
cứu về “Khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ trồng khóm ở huyện Tân
Phước, tỉnh Tiền Giang” của nhóm tác giả Nguyễn Quốc Nghi, Mai Văn Nam
(2014) cũng đã chỉ ra quen biết có sự tác động cùng chiều với khả năng tiếpcận thị trường
Yếu tố giới tính người chủ hộ gia đình cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếpcận thị trường tín dụng của nông hộ Theo Nghiên cứu “Smallholder Farmers’Decision and Level of Participation in the Potato Market in Uganda”, 2014của nhóm tác giả Christopher Sebatta, Johnny Mugisha, Enid Katungi, ApoloKashaaru, Harriet Kyomugisha phát hiện ra rằng sự tham gia thị trường câytrồng của hộ gia đình được xác định bởi người đứng đầu trong gia đình, cóliên quan đến giới tính của người trực tiếp sản xuất, gần gũi thị trường và đưa
ra quyết định dựa trên các tín hiệu thị trường Cũng đưa ra kết quả tương tự lànghiên cứu “Gender and age analysis on factors influencing output marketaccess by smallholder farmers in Machakos County, Kenya”, 2015 củaMwangi, N.Margaret Ngigi Margaret và Mulingr Wellington cho rằng ngườiđứng đầu trong nông hộ là nam thì khả năng tiếp cận thị trường tốt hơn trongkhi người phụ nữ chỉ đóng vai trò là người nội trợ
Về nhân tố chất lượng đường giao thông thì có một số tác giả đã chứngminh được sự tác động của nó đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộnhư Gonzalo Fanjul và Arantxa Guerena (2009), Jonh Omiti, David Otieno,Timothy Nyanamba và Ellen Mc Cullough (2009), hay Mawazo M.Magera,Kisangrri Michael và Jesuk Ko (2014) trong một nghiên cứu về khả năng tiếpcận thị trường nông nghiệp của nông hộ ở Tanzania cho rằng chất lượng giaothông tốt sẽ giúp cho các thương nhân có thể đi đến những vùng xa xôi và muasản phẩm vì thế những người nông dân ở đó cũng có nhiều lựa chọn hơn hoặc
có thể quyết định bán sản phẩm của mình tại địa phương hoặc vận chuyển ra
7
Trang 20thị trường khác Các nghiên cứu của IFAD (2003); H.D Van Schalkwyk, N.A.Kotze, P Fourie (2007) cũng kết luận cơ sở hạ tầng giao thông ảnh hưởng đếnkhả năng tiếp cận thị trường của nông hộ Một số nghiên cứu trong nước cũng
cho kết quả tương tự: Mai Văn Xuân và Mai Lệ Quyên (2012), “Phát triển hệ
thống thông tin thị trường vùng nông thôn miền núi tỉnh Quảng Ngãi” hay
nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2010), Tuy nhiên, trong dự ánnghiên cứu về an ninh thực phẩm của Antony Chapoto và T.S Jayne (2011)cho rằng chất lượng đường không ảnh hưởng mấy đến khả năng tiếp cận thịtrường của nông hộ trồng ngô trên địa bàn nghiên cứu vì họ chỉ cần đi mộtđoạn đường rất ngắn để bán cho những nhà bán lẻ hoặc có thể bán trực tiếp tạitrang trại của họ luôn
Nhận xét: Thông qua tài liệu lược khảo, tác giả nhận thấy các nghiên
cứu nêu trên chủ yếu sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối tượngnghiên cứu với bảng câu hỏi soạn sẵn để thu thập số liệu sơ cấp Bên cạnh đó,các nghiên cứu về khả năng tiếp cận thị trường của nông dân chủ yếu sử dụngcác công cụ thống kê mô tả,so sánh số tương đối, tuyệt đối, kết hợp với cácphương pháp phân tích để đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ của nôngsản Đồng thời, các tác giả còn sử dụng nhiều mô hình để phân tích nhữngnhân tố ảnh hưởng đến khả năng và mức độ tiếp cận thị trường của nông hộ
Vì điều kiện tự nhiên và vị trí của địa bàn nghiên cứu khác nhau nên nghiêncứu có sự khác biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng và mức độ tiếpcận thị trường của nông hộ Bên cạnh đó, nghiên cứu còn so sánh sự khác biệt
về hiệu quả thị trường của nông hộ tiếp cận thị trường tốt so với nông hộ tiếpcận thị trường không tốt Các tài liệu tham khảo trong quá trình lược khảo tài
liệu làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ trồng sầu riêng và vú sữa tại huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ”.
Trang 21CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2.1.1 Khái niệm về nông hộ
Theo Trần Quốc Khánh và cộng sự (2005, trang 27-28) định nghĩa nông
hộ là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, baogồm nhóm người cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống trong cùng mộtmái nhà, có chung nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nôngnghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong
hộ Tương tự, nông hộ còn được định nghĩa theo Ellis (1993) là “các hộ giađình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụngchủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thốngkinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thịtrường và có xu hướng hoạt động không hoàn hảo cao”
Nông hộ có những đặc trưng riêng, có cơ chế vận hành khá đặc biệt,không giống như các đơn vị kinh tế khác như: ở nông hộ có sự thống nhất chặtchẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhấtgiữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng Do đó, nông
hộ có thể cùng lúc thực hiện được nhiều chức năng mà các đơn vị khác không
có được
Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội,tồn tại và phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp vàquá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn Kinh tế hộ gia đình pháttriển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, giá trị ngày càng cao,góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện mọi mặt đời sống
ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thờichuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ gia đình
Kinh tế nông hộ luôn gắn liền và chịu tác động mạnh mẽ của những yếu
tố và điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội,… của mỗi địa phương, mỗivùng lãnh thổ Sự khác nhau về đất đai, khí hậu, môi trường sinh thái cũngnhư về dân tộc, dân cư, trình độ sản xuất và tập quán sinh sống giữa các vùngvừa tạo ra tính đa dạng trong kinh tế nông hộ đồng thời cũng tạo ra nét khácbiệt và đặc thù về cả quy mô, cấu trúc lẫn phương thức và trình độ phát triển.Nguồn lực của nông hộ rất đa dạng, bao gồm: đất đai, lao động, kỹ thuật,vốn,… Các nguồn lực này có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sảnxuất của hộ Nếu nông hộ tận dụng tốt sự hỗ trợ này sẽ giúp hộ giảm chi phí
và tăng hiệu quả sản xuất
9
Trang 222.1.2 Khái niệm về thị trường
Thị trường là một trong những yếu tố quan trọng cơ bản trong chiến lượcsinh kế của hầu hết các nông hộ, bất kể giàu hay nghèo Thị trường là nơi màngười sản xuất nói chung và các chủ trang trại nói riêng mua các lợi vật tư đầuvào và bán ra snả phẩm cây trồng, vật nuôi họ sản xuất được Thị trường cũng
là nơi mà người tiêu dùng mua lương thực, thực phẩm thiết yếu và các loạihàng hóa khác phục vụ cho cuộc sống gia đình Riêng nông nghiệp, mục tiêucủa sản phẩm nông sản được sản xuất ra là đến được tay người tiêu dùngthông qua thương mại hóa Và như vậy thị trường được xem như một bước đitrung gian, để chuyển tải hàng hóa từ nhà sản xuất (ở đây là nông dân), trựctiếp hoặc gián tiếp, tới người tiêu dùng cuối cùng Vì vậy rất nhiều chủ trangtrại đã nhận ra rằng một trong những nguyên nhân làm cho bản thân trang trạikhó có thể cải thiện và nâng cao mức sống đó là họ phải đối mặt với một điềucực kì khó khắn: tiếp cận thị trường
Thị trường là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, được nheièu nhà kinh
tế định nghĩa khác như
Theo Cramer (1997): Thị trường gồm có gồm có người mua và ngườibán với những điều kiện bảm đảm để có thể giao thiệp được với nhau Thịtrường không nhất thiết phải có một địa điểm cụ thể, cho dù một số người vẫnhiểu thị trường theo nhiều khía cạnh này, nghĩa là phải có thị trường hàng hóa.Thị trường có thể là ở tầm địa phương, khu vực, quốc gia hay quốc tế Mộtyêu cầu duy nhất về sự tồn tại của thị trường là phải có luồng cung và cầu đểxác định giá trị thị trường thông qua giao tiếp giữa người mua và người bán.Theo Nguyễn Nguyên Cự (2005) “Thị trường bao gồm tất cả nhữngkhách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và
có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó”
Theo Trần Minh Đạo (2006) “Thị trường là sự biểu hiện ngắn gọn quátrình mà nhờ đó các quyết định của các hộ gia đình về việc tiêu dùng các hànghoá khác nhau, các quyết định của các doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì vànhư thế nào, các quyết định về làm việc bao lâu và cho ai được điều hòa bởi sựđiều chỉnh giá cả”
Theo Lưu Thanh Đức Hải (2007) “Thị trường hiểu theo nghĩa đơn giản
là nơi người mua và người bán gặp nhau để trao đổi sản phẩm và dịch vụ.Theo quan niệm này thì thị trường bao gồm người mua, người bán, sản phẩmhàng hóa và dịch vụ có giá trị để trao đổi và các phương tiện mua bán”
Theo Bùi Văn Trịnh (2010) “Thị trường bao gồm những người bán vànhững người mua với các phương tiện để giao tiếp với nhau Thị trường khôngnhất thiết là một địa điểm nào đó, mặc dù một số định nghĩa về thị trường baohàm ý này như thị trường hàng hóa, thị trường đấu giá Thị trường có thể
Trang 23mang tính địa phương, khu vực, quốc gia hay quốc tế Điều kiện cần thiết duynhất là lực lượng cung cầu quyết định giá cả thị trường thông qua việc giaotiếp giữa người bán và người mua”.
Theo Nguyễn Thanh Hiền (2009) cho rằng: “thị trường là nơi người mua
và người bán gặp nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ Thị trường có thể xácđược xác định bằng nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ” Theo khái niệm này
về thị trường là nơi người có nhu cầu về sản phẩm sẵn sàng trả 1 khoản tiềnnhư thỏa thuận để người có sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu đó
Còn theo Trần Minh Đạo (2006) lại cho rằng “thị trường là biểu hiệnngắn gọn quá trình mà nhờ đó các quyết định của các hộ gia đình về việc tiêudùng các hàng hóa khác nhau, các quyết định của các doanh nghiệp về làmviệc bao lâu và cho ai được điều hòa bởi sự điều chỉnh giá cả”
Tóm lại, thị trường khái quát 3 yếu tố:
+ Có chủ thể tham gia: người mua, người bán
+ Có đối tượng trao đổi: hàng hóa, dịch vụ
+ Có điều kiện để thực hiện quá trình trao đổi: khả năng thanh toán củangười mua, thời gian, không gian, pháp luật…
2.1.3 Phân loại thị trường
- Căn cứ vào công dụng của hàng hóa ta chia ra
+ Thị trường các yếu tố đầu vào: Đó là những sản phẩm dùng để sảnxuất, là những tư liệu sản xuất như các loại máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,hoá chất, dụng cụ, Trong sản xuất nông nghiệp như: giống, phân bón, thức
ăn, thuốc, nguồn vốn,
+ Thị trường các yếu tố đầu ra (hàng tư liệu tiêu dùng): là những sảnphẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân của con người như: lương thực, thực phẩm,quần áo,
- Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất ra hàng hoá
+ Thị trường hàng công nghiệp: là các sản phẩm do các xí nghiệpcông nghiệp khai thác, chế biến sản xuất ra
+ Thị trường hàng nông nghiệp (nông, lâm, thủy, hải sản): là những hànghoá có nguồn gốc từ sinh vật
11
Trang 24Thị trường nông nghiệp Những yêu cầu nhằm tăng khả năng xâm
Nhập thị trường cho khu vực nông thôn:
• Môi trường thuận lợi
• Đầu tư công và tư
• Thông tin
• Chức năng hỗ trợ
Nguồn: Trần Thu Hường, 2011
Hình 2.1: Quy luật lưu thông đầu vào và đầu ra trong nông nghiệp có sự
tham gia của nông dân
2.1.4 Khái niệm về khả năng tiếp cận thị trường
Theo Nutilus Consultants (1987) “Tiếp cận thị trường là các hoạt độngthương mại liên quan đến việc chuyển sản phẩm từ người sản xuất tới ngườitiêu dùng hoặc người sử dụng cuối cùng”
Theo tổ chức FAO (1989) “Tiếp cận thị trường bao gồm việc tìm hiểuxem khách hàng của bạn cần gì và cung cấp cái đó cho họ mà vẫn có lãi”Theo định nghĩa của Philip Kotler “ Marketing (tiếp cận thị trường) làquá trình quản lý xã hội thông qua sự sáng tạo cá nhân và tập thể để thay đổi
sự tiêu thụ Là tự do giao dịch trao đổi sản phẩm và các giá trị khác, để từ đóbiết được nhu cầu xã hội”
Theo Lưu Thanh Đức Hải (2007) “Tiếp cận thị trường nhằm thực hiệncông việc: tìm kiếm, xác định nhu cầu, thị hiếu chưa được thỏa mãn Kế đến là
tổ chức sản xuất, cung ứng thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng”
+ nhà cung cấp vật tư chính + người tiêu dùng
+ nhà cung cấp quy mô lớn/nhỏ + cơ sở/nhà máy chế biến
+ thị trường xuất khẩu Hợp đồng bao tiêu sản phẩm
Đầu
vào
Đầu ra
Trang 25Theo tổ chức FAO (1989) “Tiếp cận thị trường bao gồm việc tìm hiểuxem các khách hàng của bạn cần gì và cung cấp cái đó cho họ mà vẫn có lãi”.Ngoài ra theo Globefish (1997) còn một số khái niệm khác về tiếp cậnthị trường như:
+ “Tiếp cận thị trường là một quá trình hoặc một hệ thống, một loạt cáchoạt động và sự việc có liên quan móc xích và toàn bộ nhằm mang lại sự thỏamãn cho khách hàng”
+ “Tiếp cận thị trường là việc xác định nhu cầu của khách hàng và cungcấp một hoặc nhiều sản phẩm thỏa mãn các nhu cầu đó với giá cả có thể chấpnhận được đối với khách hàng mà đồng thời người bán vẫn có lãi”
+ “Tiếp cận thị trường là một hệ thống các hoạt động và phân hệ ảnhhưởng lẫn nhau và ăn khớp vào nhau được thiết kế và vận hành nhằm mụcđích mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng”
Theo định nghĩa của Philip Kotler “Marketing (tiếp cận thị trường) làquá trình quản lý xã hội thông qua sự sáng tạo cá nhân và tập thể để thay đổi
sự tiêu thụ Là tự do giao dịch trao đổi sản phẩm và các giá trị khác, để từ đóbiết được nhu cầu xã hội”
Theo Trần Hữu Cường (2005) ” Tiếp cận thị trường trong nông hộ làmức độ dễ hoặc khó để tới được các thị trường của các yếu tố đầu vào cho sảnxuất và sản phẩm đầu ra của sản xuất nông nghiệp”
Theo Robert W.Bly (2006) “Tiếp cận thị trường là một quá trình tìmkiếm, phát hiện và đánh giá những nhu cầu của thị trường từ đó lên kế hoạchsản xuất kinh doanh, lựa chọn thị trường mục tiêu, xâm nhập thị trường, tiếpcận khách hàng để đạt mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh là tiêu thụsản phẩm”
Theo Lưu Thanh Đức Hải (2007) “Tiếp cận thị trường (marketing) nhằmthực hiện công việc: tìm kiếm, xác định nhu cầu, thị hiếu chưa được thỏa mãn
Kế đến là tổ chưucs sản xuất, cung ứng thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng”
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường
Khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ được sự quan tâm và nghiêncứu của tác giả Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2014) và kết hợp vớilượt khảo tài liệu đề tài có liên quan, từ đó đề xuất mô hình các nhân tố ảnhhưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ trồng sầu riêng, vú sữa ởhuyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ như sau:
13
Internet
Trang 26Nguồn: Đề xuất của tác giả dựa trên lược khảo tài liệu
Hình 2.2 : Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thịtrường của nông hộ trồng sầu riêng, vú sữa ở huyện Phong Điền, Cần
Thơ
Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường củanông hộtác giả dùng phương pháp hồi quy đa biến với phương trình được thiếtlập như sau:
Mô hình: KHANANG _ TCTT của nông hộ trồng sầu riêng, vú sữa
KHANANGTIEPCANTT= β0 + β1INTERNET + β2NANGSUAT +
β3TUOITAC + β4KINHNGHIEM + β5HOCVAN + β6LIENKET +
β7QUENBIET + β8GIOITINH + β9CHATLUONGDS + β10NGUOIQDGIATrong đó: KHANANGTIEPCANTT là biến phụ thuộc đo lường khảnăng tiếp cận của nông hộ trồng khóm, biến này nhận giá trị 1 nếu nông hộ cókhả năng tiếp cận thị trường tốt và ngược lại sẽ nhận giá trị 0 Các biếnINTERNET, NANGSUAT, KINHNGHIEM, HOCVAN, LIENKET,QUENBIET, GIOITINH, CHATLUONGDS, NGUOIQDGIA là các biến độclập tác động đến khả năng tiếp cận thị trường của các nông hộ trồng sầu riêng
và vú sữa trên địa bàn huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ Các biến độclập được giải thích cụ thể trong Bảng 1
Bảng 2.1: Cơ sở xây dựng thang đo trong mô hình hồi qui Logit:
Tên biến Đơn
vị Định nghĩa Tác giả
Kỳ vọng
Tuổi, nhận giá trị tương ứng
là số tuổi của người trực tiếp sản xuất chính, tính tới thời điểm nghiên cứu.
Berahanu Kuma(2012); Anteneh, Muradian, Ruben (2011)
Khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ trồng sầu riêng
và vú sữa Phong Diền
Người quyết định bán sản phẩm
Trang 27HOCVAN Năm
Trình độ học vấn, nhận giá trị tương ứng với số năm đến trường của người trực tiếp sản xuất chính, tính đến thời điểm nghiên cứu.
Berahanu Kuma (2012); Takashi Yamano, Yoko Kijima (2010); Anteneh, Muradian, Ruben (2011)
+
Kinh nghiệm, nhận giá trị tương ứng với số năm sản xuất dâu của người trực tiếp sản xuất, tính đến thời điểm hiện tại.
Berahanu Kuma (2012);
Anteneh, Muradian, Ruben (2011)
Berahanu Kuma (2012); Anteneh, Muradian, Ruben (2011); Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2014)
Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2014) -
Nông hộ có người thân làm việc trong các cơ quan hành chính địa phương, hội đoàn thể sẽ nhận giá trị 1 từ thực
tế nghiên cứu và ngược lại
2 là chất lượng đường giao thông trung bình và 3 là đường tốt, dể lưu thông.
Gonzalo Fanjul và Arantxa Guerena (2009); Jonh Omiti, David Otieno, Timothy Nyanamba và Ellen
Christopher Sebatta, Johnny Mugisha, Enid Katungi, Apolo Kashaaru, Harriet Kyomugisha (2014)
-NGUOIQDGIA 0/1 Người quyết định giá sản Khảo sát thực tế kết +
15
Trang 28phẩm nhận giá trị là 1 nếu người quyết định là người trực tiếp sản xuấy và 0 là ngược lại
hợp thảo luận nhóm (2016)
Nguồn: Thống kê của tác giả từ lược khảo tài liệu
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp sử dụng từ các bàibáo cáo của phòng nông nghiệp huyện Phong Điền và số liệu thứ cấp từ đàiphát thanh Cần Thơ, niên giám thống kê huyện Phong Điền năm 2015, cổngthông tin điện tử, tổng cục thống kê, website của huyện, sách, báo, tạp chíkhoa học và internet,
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: để đảm bảo tính khoa học và tínhđại diện cao của số liệu sơ cấp, đề tài sử dụng số liệu từ mẫu theo phươngpháp chọn mẫu phân tầng kết hợp với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơngiản để chọn mẫu thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp được soạntrước
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling): là phươngpháp chọn mẫu phi xác suất, dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cậncủa đối tượng Cách chọn mẫu này là không ngẫu nhiên vì không phải tất cảcác hộ trên địa bàn nghiên cứu đều có xác suất như nhau để được chọn vàomẫu
+ Cỡ mẫu điều tra:
Theo Đinh Phi Hổ (2008), khi sử dụng các phương pháp hồi quy kíchthước mẫu được tính theo công thức:
n ≥ 10*m
Trong đó: n là kích thước mẫu tối thiểu cần thiết
m là số lượng biến độc lập trong mô hình
Như vậy, với 10 biến độc lập trong mô hình nghiên cứu đề xuất thì cỡmẫu cần điều tra là n ≥ 10*10 = 100 quan sát
+ Vậy với cỡ mẫu là 120 quan sát, dữ liệu đã đảm bảo thực hiện kiểmđịnh mô hình nghiên cứu và đảm bảo tính đại diện cho tổng thể của nghiêncứu
Trang 29+ Tiến trình thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện như sau: (1) chọn địađiểm điều tra và đối tượng nghiên cứu, (2) thực hiện điều tra thử, (3) thực hiệnđiều tra chính thức.
Bảng 2.2 Thống kê quan sát trong mô hình
Xã
Số hộ điều tra
Tỷ lệ (%)
Số hộ điều tra
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2016
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích số liệu của đề tài được xác định theo từng mụctiêu cụ thể như sau:
+ Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng sản xuất
và thực trạng tiếp cận thị trường của hộ trồng sầu riêng và vú sữa ở huyệnPhong Điền
Thống kê mô tả
Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) được sử dụng nhằm mục tiêu mô
tả những đặc tính cơ bản (thực trạng sản xuất và tình hình phát triển của môhình sản xuất đa canh) của bộ dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thựcnghiệm qua các cách thức khác nhau bằng phép tính và chỉ số thông thường
mà chúng ta đã được làm quen trước đó trong các môn học khác như: số trungbình, số trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn, xuất hiện các đối tượng nghiêncứu,… cho các biến số liên tục; và tỷ số cho các biến số không liên tục Bằngcác phương pháp lập thành bảng, biểu đồ và các phương pháp tóm tắt, tínhtoán đơn giản nhằm làm nổi bật lên giá trị thực của thông tin (Hoàng Trọng,Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách
hệ thống, hợp lý và rõ ràng nhằm nêu lên đặc trưng về mặt lượng của hiệntượng nghiên cứu Sử dụng bảng phân phối tần số: là bảng tóm tắt dữ liệu
17
Trang 30được xếp thành từng tổ khác nhau, dựa trên những tần sô xuất hiện của các đốitượng trong cơ sở dữ liệu để so sánh tỷ lệ, phản ánh tần số.
+ Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trườngcủa hộ trồng sầu riêng và vú sữa, đề tài sử dụng mô hình hồi quy logit
Hồi qui Logit
Hồi qui Logit là một kỹ thuật phân tích hồi qui trong đó biến số phụthuộc (Y) là một biến nhị phân, trong đó Y thường được mã hóa là 1 và 0(Y=1, có; Y=0, không) Biến số độc lập trong hồi qui Logistic có thể là biếnrời hoặc biến liên tục, biến số đơn hoặc đa biến số Mục tiêu của Logistic lànghiên cứu mối tương quan một hay nhiều yếu tố nguy cơ và đối tượng phântích Nhà thống kê học David R Cox đã phát triển mô hình có tên LogisticRegession Model (1970s) để phân tích các biến nhị phân
Phương pháp hồi qui Logistic:
Trang 31CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU3.1 HUYỆN PHONG ĐIỀN
3.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Phong Điền là một trong 9 đơn vị thuộc thành phố Cần Thơ, nằmgiữa Đồng bằng sông Cửu Long về phía Tây sông Hậu và trên tỉnh lộ 923 cáchthành phố Cần Thơ 16 km là chổ giao lưu hàng hóa nông sản của 2 chợ nổiPhong Điền-Cái Răng để đi lên các tỉnh miền Tây Huyện được thành lập theonghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ với 7đơn vị bao gồm 6 xã và 1 thị trấn ( xã Nhơn Ái, xã Nhơn Nghĩa, xã Tân Thới,
xã Giai Xuân, xã Mỹ Khánh, xã Trường Long và thị trấn Phong Điền) Huyệnđược xác định ranh giới như sau:
+ Phía Bắc giáp quận Bình Thủy, quận Ô Môn
+ Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang
+ Phía Đông giáp quận Ninh Kiều, quận Cái Răng
+ Phía Tây giáp huyện Thới Lai
Với đặc thù là huyện nông nghiệp nằm ở phía Tây Sông Hậu, huyệnPhong Điền có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc lưu thônghàng hóa
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1 Đất đai
Đất đai canh tác nông nghiệp ở huyện Phong Điền rất màu mỡ, cùng hệthống sông ngòi dày đặc Hàng năm vào mùa nước lũ kéo dài từ tháng 5 đếntháng 11 hệ thống sồng này được rẽ từ sông Cần Thơ mang theo hàng ngànmét khối phù sa bồi đắp Lượng nước tưới cũng luôn luôn đảm bảo cho sảnxuất, đặc biệt vào những tháng hạn
Theo niên giám thống kê huyện Phong Điền năm 2015, huyện PhongĐiền có tổng diện tích đất tự nhiên là 12.526,09 ha Trong đó, đất sản xuấtnông nghiệp là 10.457,83 ha (chiếm 83,49%), từ tỷ lệ này có thể kết luận rằngnông nghiệp là ngành sản xuất chính của huyện và cũng là tư liệu không thểthay thế của các ngành kinh tế Phần lớn đất nông nghiệp bao gồm đất trồngcây nông nghiệp hàng năm, đất lâm nghiệp, đất dùng nuôi trồng thủy sản vàđất dùng trồng cây lâu năm Đất phi nông nghiệp chiếm 16,49% Trong giai
19
Trang 32đoạn 2011 – 2015, tỷ lệ đất nông nghiệp có xu hướng giảm và tỷ lệ đất phinông nghiệp có xu hướng ngày càng tăng
Bảng 3.1: Diện tích đất vào các năm 2011, 2013 và 2015 ở huyện Phong Điền
Đất nông nghiệp 10,563 10,546 10,458Đất phi nông
Nguồn: Niên giám thông kê huyện Phong Điền, 2015
Hình 3.1: Diện tích đất huyện Phong Điền năm (2011,2015)
Dựa vào một cuộc khảo sát của trường Đại học Cần Thơ năm 2009 chothấy, phần lớn đất đai của huyện phù hợp cho tất cả các loại cây trồng màkhông có hạn chế nào Tập trung chủ yếu ở xã Giai Xuân, xã Nhơn Ái và mộtphần của xã Trường Long Còn đối với xã Nhơn Nghĩa, do đất ở đây có độngập khá sâu (từ 0-30 cm) nên đất ở đây thích nghi cao với mô hình sản xuất 3lúa, thích nghi trung bình với mô hình chuyên cây ăn trái và mô hình 2 lúa – 1màu, thích nghi kém với mô hình chuyên màu
Trang 33Nhìn chung, đất đai ở huyện Phong Điền rất màu mỡ, trong đó chiếmphần lớn là nhóm đất phù sa do sông Cần Thơ bồi đắp Đây là loại đất có độthích nghi cao, phù hợp với nhiều loại cây lương thực, cây màu và cây ăn trái.Ngoài ra còn có nhóm đất phù sa có phèn nằm ở vùng trũng, thấp, thích nghivới cây lúa
3.1.3.3 Khí hậu
Theo niên giám thống kê huyện Phong Điền năm 2015, Phong Điền cócác điều kiện thời tiết khí hậu đặc trưng của vùng châu thổ sông Cửu Long kháthuận lợi nên nhiệt độ khá cao, với độ chênh lệch ngày đêm và các tháng trongnăm không nhiều như các tỉnh phía bắc cụ thể như sau:
Huyện Phong Điền nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu có haimùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ khoảng tháng 12 đến khoảng tháng 4 của nămsau và mùa mưa bắt đầu từ khoảng tháng 5 và chấm dứt vào khoảng cuốitháng 11
Nhiệt độ không khí trung bình trên địa bàn huyện giao động từ 25,2 0Cđến 29,3 0C Tháng 12 và tháng giêng có nhiệt độ thấp nhất khoảng 19,50C,tháng 04 và tháng 06 có nhiệt độ cao nhất lên đến 36,0 0C
Số giờ nắng bình quân cả năm của huyện khoảng 2.956,4 giờ Trong đó,nắng cao nhất vào tháng 03 có 306,0 giờ nắng, số giờ nắng thấp nhất rơi vàotháng 06 có 202,0 giờ nắng
Độ ẩm trung bình của huyện trong cả năm là 79,25% Trong đó, độ ẩmthấp nhất vào tháng 04 với 74% và độ ẩm cao nhất vào tháng 09 với 84%.Lượng mưa bình quân trong năm của huyện khoảng 1.498,1 mm Trong
đó, vào tháng 06 có lượng mưa nhiều nhất là 291,9mm, lượng mưa thấp nhấtvào tháng 12 và tháng 03 tương ứng với 27,7mm và 0,0mm
Nhìn chung, thời tiết khí hậu của Phong Điền thuộc loại mưa thuận gióhòa, thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tạocảnh quan môi trường theo hướng kết hợp nông nghiệp với du lịch sinh thái
3.1.3.4 Sông ngòi
Huyện Phong Điền có mạng lưới sông rạch, kênh đào dày đặc Quantrọng nhất trong mạng lưới sông ngòi của huyện là sông Cần Thơ - một phụlưu của sông Hậu, đây là con sông có chiều dài chảy qua Tp Cần Thơ là65km, lưu lượng nước bình quân tại Cần Thơ là 14.800 m3/giây, tổng lượngphù sa là 35 triệu m3/năm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nướcngọt tương đối dồi dào, đảm bảo cung cấp nước tưới cho quá trình sản xuấtnông nghiệp của người dân và sử dụng trong sinh hoạt ở một số vùng nông
21
Trang 34thôn trong huyện Bên cạnh đó còn có sông Cái dài 20km, chiều rộng cửa sông600-700m, độ sâu 10-12m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt Khí hậu,thời tiết huyện có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, thíchnghi với các loại cây trồng, đặc biệt là cây lúa và cây màu.
Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày đặc đã tạo điều kiện phát triểnhàng loạt ngành kinh tế như đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, giao thôngvận tải, du lịch cũng như phát triển các ngành kinh tế tổng hợp
3.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội
3.1.4.1 Dân số
Theo Niên Giám Thống Kê huyện Phong Điền 2015
Dân số năm 2015 của huyện Phong Điền là 101.965 người, mật độ dân
số là khoảng 814 người/km2, trong đó dân số thường trú ở thành thị là 11.100người, chiếm 10,89% trong tổng dân số, dân số thường trú ở nông thôn là90.865 người, chiếm 89,11%, cung cấp một lượng lao động lớn cho nôngnghiệp Tuy quá trình CNH-HĐH đã làm cho dân số thường trú ở thành thịtăng lên nhưng nhìn chung tỷ lệ dân số thường trú ở nông thôn vẫn còn khácao
Bảng 3.2: Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo xã huyện Phong Điền,năm 2015
Xã, Thị trấn Diện tích (km 2 ) Dân số
(Người)
Mật độ dân số (người/km 2 )
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phong Điền, 2015
Tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của huyện là62.893 lao động, chiếm 61,68% trên tổng dân số của huyện Số lao động trongngành nông – lâm – thủy sản là cao nhất, 33.781 lao động, chiếm 53,71%trong tổng số lao động đang làm việc Ngành công nghiệp – xây dựng và
Trang 35ngành thương mại – dịch vụ là 29.112 lao động, chiếm 46,29% trong tổng sốlao động đang làm việc Do quá trình CNH-HĐH nên số lao động trong ngànhnông – lâm – thủy sản dần bị chuyển sang các ngành khác.
3.1.4.2 Thu nhập, đời sống dân cư
Nhờ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớitrong 3 năm vừa qua, mà đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngàycàng được cải thiện và nâng cao Tính đến cuối năm 2013, thu nhập bình quânđầu người của toàn huyện là 26,51 triệu đồng/người Trong đó, Mỹ Khánh là
xã có thu nhập bình quân đầu người cao nhất huyện: 30 triệuđồng/người/năm1
Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tốt gắn với việc đào tào nghề,giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 là4,75%2, giảm 1,45% so với năm 2009
3.1.5 Văn hóa – xã hội
Theo niên giám thống kê huyện Phong Điền 2015
Về hệ thống giáo dục, năm 2015 – 2016, có 15 trường mầm non mẫugiáo và có khoảng 3.277 trẻ em đến trường Về trung học phổ thông có tổngcộng 29 trường, trong đó có 21 trường tiểu học, 06 trường trung học cơ sở và
02 trường trung học phổ thông với tổng số học sinh là 14.339 học sinh, trong
đó, có 7.545 học sinh tiểu học, 4.720 học sinh trung học cơ sở và 2.074 họcsinh trung học phổ thông Tổng số giáo viên giảng dạy là 854 giáo viên, trong
đó, giáo viên tiểu học là 415 người, giáo viên trung học cơ sở là 294 người vàgiáo viên trung học phổ thông là 145 người
Về cơ sở y tế, năm 2015, toàn huyện có 01 bệnh viện và 07 trạm y tế xãthị trấn với 60 giường bệnh và có 150 y bác sĩ
Cơ sở văn hóa giáo dục, toàn huyện có 01 trung tâm văn hóa, 08 thư việnphòng đọc sách với số sách trong thư viện là 23.364 bản
Huyện còn là điểm du lịch của Tp.Cần Thơ, với phong cảnh thiên nhiênsông nước hữu tình, hấp dẫn bên những vườn cây ăn trái trĩu quả (như dâu HạChâu, cam mật, vú sữa,…), có chợ nổi Phong Điền cùng hàng chục khu dulịch sinh thái như Mỹ Khánh, Giáo Dương, Vườn Mai,… và nhiều di tích lịch
sử văn hóa như khu di tích lịch sử Phan Văn Trị, di tích khảo cổ Óc Eo, tượng
1 Đức Khánh (2014), Huyện Phong Điền (TP Cần Thơ) Sẽ về đích vào năm 2016.
2 Tuyết Trinh (2014), Phong Điền tiến đến huyện nông thôn mới.
23
Trang 36đài chiến thắng Ông Hào được xếp hạng cấp thành phố và cấp quốc gia, địađiểm du lịch phong phú, đa dạng và được trãi đều trên toàn huyện Hạ tầng kỹthuật được đầu tư phát triển, kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, thu nhậpbình quân đầu người tăng, đời sống được nâng cao, nhu cầu vui chơi, giải tríphát sinh đã tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển.
3.1.6 Điều kiện cơ sở hạ tầng
3.1.6.1 Điện
Mạng lưới điện hạ thế quốc gia đã phủ kín địa bàn Công tác quản lí điệnnông thôn từng bước đi vào ổn định, phấn đấu đến cuối năm 2015 sẽ đưa điện
về nông thôn để 100% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia
3.1.6.2 Công tác thủy lợi và nước sạch nông thôn
Hiện nay, huyện Phong Điền có nhiều công trình thủy lợi phục vụ choquá trình sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa của toàn huyện.Trong đó, có hàng chục công trình do nhà nước và nhân dân cùng đầu tư vớikinh phí hàng trăm tỷ đồng
Năm 2012, toàn huyện hiện có 74 trạm cấp nước và 01 nhà máy nước tậptrung, tỷ lệ hộ sử dụng nước cung cấp từ các nhà máy, trạm cấp nước chiếm37,4%, tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh là 92% Kết hợp với trung tâm nướcsạch sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Tp.Cần Thơ khởi công xâydựng trạm cấp nước trên địa bàn xã Giai Xuân với kinh phí 5,7 tỷ đồng, xâydựng đường ống cấp nước phục vụ nhân dân địa bàn xã Mỹ Khánh
Trong năm 2012, huyện cũng đã huy động được 12.124 ngày công thựchiện nạo vét thủ công được 17.730m3, dọn cỏ phát hoang 148.540m, đắp lộgiao thông nông thôn được 34.715m, nâng cấp sữa chữa lộ giao thông nôngthôn được 40.940m, đắp đập được 241 cái Kết hợp với chiến dịch giao thôngthủy lợi màu khô, UBND huyện đã tiến hành hỗ trợ 25.088 cây tràm, 7.200m
ga bạt kè mé chống sạt lỡ các tuyến trên địa bàn, đồng thời các địa phươngcũng tiến hành gắn kết xây dựng hệ thống đê bao bảo vệ vườn cây ăn trái trênđịa bàn các xã, thị trấn khép kín được 2.219 ha đê bao
3.1.6.3 Giao thông vận tải
Theo niên giám thống kê huyện Phong Điền, đa số xã, thị trấn tronghuyện đều đã được đầu tư nâng cấp đường giao thông là đường nhựa, đa sốkhông có đường đất, đường đá
Phong Điền là cửa ngõ phía nam Tp.Cần Thơ Lộ Vòng Cung dọc theosông Cần Thơ đi qua trung tâm huyện như một vành đai chiến lược là đường
Trang 37giao thông thủy bộ rất thuận tiện nối liền các xã trong huyện, đồng thời nốihuyện Phong Điền với các quận, huyện của Tp.Cần Thơ Ngã ba Vàm Xáng làđầu mối giao thông đường thủy giữa Phong Điền với Tp.Cần Thơ và các tỉnhHậu Giang , Kiên Giang, Cà Mau.
Ngoài ra, huyện còn tiếp tục hoàn thiện và xây dựng mới hệ thống giaothông nông thôn, nâng cấp phát triển hệ thống mạng lưới điện, hệ thống nướcsinh hoạt nông thôn, hệ thống chợ,… đẩy mạnh quy hoạch các ngành kinh tế,quy hoạch dân cư theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của toàn huyệnnhằm đạt được mục tiêu trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyệnđến năm 2020
Có được kết quả này là nhờ trong 3 năm qua, huyện đã đầu tư 139,7 tỷđồng để làm mới, sữa chữa trên 113km đường, 262 cây cầu giao thông nôngthôn Trong đó người dân hiến đất và các doanh nghiệp đóng góp trên 61,5 tỷđồng, cùng với khoảng 32.000 ngày công
3.1.6.4 Về khoa học và công nghệ
Huyện Phong Điền nằm gần kề với trung tâm Tp.Cần Thơ – là trung tâmkhoa học kỹ thuật của vùng ĐBSCL và nơi có nhiều trung tâm nghiên cứugiống cây trồng, vật nuôi Đặc biệt, huyện được Trường Đại học Cần Thơ,Công ty cổ phần Bảo vệ Thực vật An Giang, Viện lúa ĐBSCL, Viện nghiêncứu cây ăn quả Miền Nam hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp các loại giống cây trồng
và vật nuôi cho nông dân, các giống lúa nhằm đạt kết quả cao trong toànhuyện
Bên cạnh đó việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ chonông dân thông qua các chương trình, dự án và sự vào cuộc thực sự của các tổchức đoàn thể: Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên,…đã làm cho đaphần nông dân thực sự làm chủ đồng ruộng, đầu tư tiến bộ kỹ thuật vào sảnxuất Nông dân đã năng động, nhạy bén chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng và thịtrường
Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật được các trung tâm khuyếnnông, khuyến ngư, cục bảo vệ thực vật tiến hành thường xuyên thông qua cácbuổi hội thảo, đài phát thanh truyền hình Tp.Cần Thơ phổ biến hỗ trợ sản xuất,nhờ đó đáp ứng được yêu cầu bức xúc của nhân dân trong việc áp dụng khoahọc và kỹ thuật vào sản xuất và đời sống
Huyện thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn canh tác cho nông dânnhất là trong việc canh tác lúa, rau màu và chăn nuôi nhờ đó nông dân được
25
Trang 38hướng dẫn và áp dụng thành công nhiều mô hình sản xuất, mang lại hiệu quảkinh tế cao.
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trong những năm qua, nhờ có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương và
sự nỗ lực của người dân, sản xuất nông nghiệp của huyện đã có những bướcphát triển vượt bậc Cơ cấu kinh tế nông nghiệp từng bước chuyển dịch theohướng kinh tế thị trường, dần hình thành theo hướng sản xuất hàng hóa, ápdụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, nhiều nông sản trở thànhhàng hóa chủ đạo, có khả năng cạnh tranh cao và khẳng định thương hiệu trênthị trường, điển hình là các sản phẩm: dâu Hạ Châu, vú sữa Lò Rèn,…
3.2.1 Trồng trọt
3.2.1.1 Sản xuất lúa
Tổng diện tích lúa gieo trồng trong năm 2014 là 10.146 ha, sản lượng lúathu hoạch được là 50,830 tấn (giảm 3,43% so với cùng kì năm trước) năngsuất đạt 50,10 tạ/ha Do chủ trương chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quảsang trồng những loại cây, nuôi các loại gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao.Bảng 3.3: Diện tích và sản lượng lúa từ năm 2010 – 2015
Năm
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất (tấn/ha)
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phong Điền, báo điện tử 2015
Diện tích trồng lúa từ năm 2010 – 2015 có xu hướng tăng giảm khôngđều qua các năm Đặc biệt tăng cao vào năm 2012, tăng 830 ha so với năm
2011, tương ứng tăng 11,09% Tuy diện tích trồng lúa vào năm 2012 tăng caonhất trong tất cả các năm, nhưng năng suất lúa lại giảm, giảm 0,09 tấn/ha,tương ứng giảm 1,79% so với năm 2011
Diện tích trồng lúa bắt đầu có xu hướng giảm trở lại vào năm 2014 –
2015, nhưng nhìn chung vẫn thấp hơn so với năm 2012 Diện tích gieo trồng
Trang 39lúa 3 vụ năm 2015 là 10.146 ha, thấp hơn so với năm 2010 là 696 ha, thấp hơn6,42% Tuy diện tích lúa năm 2015 có giảm so với năm 2010 nhưng năng suấtlại đạt cao hơn, năng suất lúa năm 2015 là 5,01, đạt cao hơn so với năm 2012
là 0,03 tấn/ha, tương ứng cao hơn 0,60%
Tóm lại, diện tích trồng lúa bắt đầu tăng nhẹ từ 2010 – 2012 và có xuhướng giảm lại vào năm 2013 Tuy diện tích trồng lúa có xu hướng tăng giảmkhông đều qua các năm nhưng sản lượng và năng suất vẫn luôn đạt cao Điều
đó cho thấy bà con nơi đây ngày càng biết cách sử dụng đất trồng lúa có hiệuquả hơn, công tác quản lí dịch bệnh và kỹ thuật canh tác ngày càng tốt Bêncạnh đó cũng nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện chươngtrình “1 phải 5 giảm”, nhận được sự hỗ trợ các loại giống lúa tốt từ chínhquyền địa phương như: OM 10040, OM 4488, OM 10029,v.v…góp phần cảithiện chất lượng lúa của huyện
3.2.1.2 Rau màu
Tuy không phải là loại cây chủ lực của huyện nhưng việc phát triển câyhoa màu phần nào đã giúp người dân được nâng cao thu nhập, tạo ra sự đadạng trong cơ cấu cây trồng
Bảng 3.4: Diện tích các loại cây hoa màu từ năm 2013 – năm 2015
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phong Điền, 2015
Trong cơ cấu các loại cây hoa màu, bắp và đậu xanh chiếm tỷ trọng rất ít.Nguyên nhân là do người dân ở đây trồng màu chủ yếu là để luân canh cho các
vụ trồng lúa và phục vụ cho chăn nuôi Trồng màu không phải là nguồn thunhập chính của người dân nơi đây, nên nhìn chung diện tích của các loại câynày chiếm khá nhỏ trong cơ cấu trồng trọt của huyện
Tóm lại, diện tích trồng cây hoa màu có xu hướng tăng giảm không ổnđịnh qua các năm Chiếm phần lớn trong cơ cấu cây hoa màu của huyện là cácloại rau Do phần lớn người dân trồng các loại bắp, đậu xanh là nhằm mụcđích luân canh cho các vụ trồng lúa, cải thiện chất lượng đất nên nhìn chungdiện tích trồng các loại cây này là khá ít Do hoa màu không phải là thế mạnhcủa vùng nên diện tích của các loại cây này chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong cơcấu trồng trọt của huyện
3.2.1.3 Cây công nghiệp hàng năm
27
Trang 40Do tập quán của người dân là cây ăn trái nên diện tích của các loại câycông nghiệp hàng năm chiếm khá nhỏ trong cơ cấu trồng trọt của địa phương.Đặc biệt là trong những năm gần đây, diện tích của các loại cây này gần như
đã giảm hẳn vì không phù hợp với điều kiện xã hội
Bảng 3.5: Các loại cây công nghiệp hàng năm từ năm 2012 – 2015
-Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phong Điền,2015
Tóm lại, trong cơ cấu ngành trồng trọt, chiếm phần lớn trong cơ cấu làdiện tích cây ăn trái, tiếp đến là diện tích trồng lúa và các loại cây hoa màu,chiếm một phần nhỏ và rất ít là cây công nghiệp hằng năm Do chủ trươngchuyển đổi cơ cấu cây trồng của huyện nên diện tích đất trồng lúa ở nơi đâybắt đầu có xu hướng giảm, thay vào đó là trồng các loại cây ăn trái và rau màu
có giá trị cao, phù hợp với nhu cầu thị trường
3.2.1.4 Cây ăn trái
Cây ăn trái được xem như là loại cây chủ lực ở huyện Phong Điền, đónggóp rất nhiều trong giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Diện tích cây ăntrái huyện Phong Điền chiếm hơn 60% diện tích toàn thành phố, với các loạicây trồng đặc sản cho hiệu quả kinh tế cao như: dâu Hạ Châu, vú sữa Lò Rèn,cam mật, sầu riêng,…