Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)Tiết Kiệm Năng Lượng Tiêu Thụ Trong Mạng Cảm Biến Không Dây Sử Dụng Phân Cụm Dựa Trên Logic Mờ (LV thạc sĩ)
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp.HCM, ngày 30 tháng 5 năm 2017 Học viên thực hiện luận văn
Lê Chiến Thắng
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, với tư cách là giáo viên hướng dẫn,
PGS TS Trần Công Hùng đã tận tình hướng dẫn và có nhiều ý kiến đóng góp để
đề tài hoàn thiện Qua đây tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn đến PGS TS Trần Công Hùng, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn cao học này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã giảng dạy trong suốt quá trình học tập tại trường
Bên cạnh đó, tôi cũng đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ tận tình từ NCS Phan Thị Thể và các đồng nghiệp tại Đài truyền hình TP.HCM Xin gửi lời tri ân đến tất cả các anh chị
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp.HCM, ngày 30 tháng 05 năm 2017 Học viên thực hiện luận văn
Lê Chiến Thắng
Trang 3MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 2
1.1 Giới thiệu 3
1.2 Cấu trúc mạng cảm biến không dây 4
1.2.1 Cấu trúc cơ bản của một nút trong WSN 4
1.2.2 Cấu trúc mạng cảm biến không dây (WSN) 6
1.3 Kiến trúc giao thức mạng cảm biến không dây 7
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mạng cảm biến không dây 10
1.4.1 Thời gian sống bên ngoài 11
1.4.2 Sự đáp ứng 11
1.4.3 Hiệu suất và khả năng tự cấu hình 11
1.4.4 Khả năng mở rộng và tự thích nghi 12
1.5 Ứng dụng của mạng cảm biến không dây 12
1.6 Kết luận chương 1 18
CHƯƠNG 2 CÁC GIAO THỨC PHÂN CỤM VÀ ỨNG DỤNG LOGIC MỜ 19
2.1 Giao thức Leach [7] 19
2.2 Logic mờ [8] 23
2.2.1 Bộ Crisp và Fuzzy 24
2.2.2 Các tính chất của tập mờ 25
2.2.3 Hoạt động tập mờ 26
2.2.4 Biến ngôn ngữ và giá trị ngôn ngữ 26
2.2.5 Luật mờ IF-THEN 27
2.2.6 Hệ thống suy luận mờ 27
2.3 Kỹ thuật phân nhóm 29
2.4 Phân Cụm Multi-Objective 30
Trang 42.5 Công trình liên quan 31
2.5.1 Giao thức Gupta Fuzzy 31
2.5.2 Giao thức CHEF Fuzzy 32
2.5.3 Giao thức Leach-FL 33
2.6 Kết luận chương 2 33
CHƯƠNG 3 CẢI TIẾN THUẬT TOÁN PHÂN CỤM, MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ 35
3.1 Cải tiến thuật toán phân cụm Leach cải tiến dựa trên logic mờ cơ sở kép 35
3.1.1 Giới thiệu phương pháp đề xuất 36
3.3.2 Phương pháp đề xuất 39
3.1.2 Quy tắc logic mờ cho Clustering 42
3.2 Thuật toán 48
3.3 Kết quả và phân tích thực hiện 51
3.4 Kết luận chương 3 56
KẾT LUẬN 58
Tài liệu tham khảo 59
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSMA/CD Carrier Sense Multiple
Access With Collision Detection
Đa truy cập cảm biến sóng mang với phát hiện đụng
độ DCHS Deterministic Cluster-
Head Selection
Giao thức xác định lựa chọn cụm chủ
DSP Digital Signal Processing Xử lý tín hiệu số
DS-SS Direct Sequence - Spread
Spectrum
Trải phổ chuỗi trực tiếp
E-LEACH
Energy-Low Energy Adaptive Clustering Hierarchy
Kết cụm phân cấp thích nghi năng lượng thấp
IC Inter-Integrated Circuit Mạch liên tích hợp
IEEE Institute of Electrical and
LEACH-C Low-Energy Adaptive
Clustering HierarchyCentralized
Phân cấp nhóm tương thích
năng lượng thấp - tập trung
LEACH-F Low-Energy Adaptive
Clustering Fixed
Hierarchy-Phân nhóm phân bậc tương
thích năng lượng thấp - Cố định
MAC Media Access Control Điều khiển truy nhập môi
trường
MANET Mobile Ad-hoc Network Mạng ad-hoc di động M-LEACH Mutil-Hop Low Energy Giao thức kết cụm thích
Trang 6Adaptive Clustering Hierarchy
nghi phân cấp năng lượng thấp sử dụng truyền đa chặng
FrequencyDivision Multiplexing
Phương pháp đa truy cập phân chia theo tần số trực
PAN Personal Area Network Mạng vùng cá nhân
PEACH Power-Efficient And
Adaptive Clustering Hierarchy
Giao thức kết cụm thích nghi phân cấp và hiệu quả nguồn
Clustering Routing Protocol
Giao thức định tuyến kết cụmhiệu quả nguồn
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
Routing
Giao thức cảm biến kết hợp
Protocol
Giao thức quản lý cảm biến
SPIN Sensor Protocols for
Information via Negotiation
Giao thức thông tin cảm biến thông qua sự đàm phán
SPIN-BC Sensor Protocols for
Information via Negotiation
- Broadcast media
Giao thức thông tin cảm biến thông qua sự đàm phán – môi trường quảng
Information via Negotiation – Point to Point
Giao thức thông tin cảm biến thông qua sự đàm phán – điểm điểm
SPIN-RL SPIN-BC for lossy
networks
Giao thức thông tin cảm biến thông qua sự đàm phán – môi trường quảng
bá cho mạng suy hao
WPAN Wireless Personal Area
Network
Mạng vô tuyến cá nhân
WSN Wireless Sensor Network Mạng cảm biến không dây
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Chức năng thành viên được sử dụng ở các mức độ 45 Bảng 3.2: Chức năng thành viên sử dụng ở mức phổ quát 47 Bảng 3.3 Thông số mô phỏng 52
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc mạng cảm biến không dây 4
Hình 1.2: Cấu trúc cơ bản của một nút trong WSN 5
Hình 1.3: Cấu trúc mạng cảm biến không dây 7
Hình 1.4: Kiến trúc giao thức của mạng cảm biến 8
Hình 1.5: Mạng WSN cảnh báo cháy rừng 13
Hình 1.6: Cảnh báo và đo thông số động đất 13
Hình 1.7: Ứng dụng trong y tế 14
Hình 1.8: Ứng dụng nhà thông minh 15
Hình 1.9: Ứng dụng trong quản lý hàng hóa 15
Hình 1.10: Ứng dụng ở cảng 16
Hình 1.11: Ứng dụng trong trồng trọt 16
Hình 1.12: Ứng dụng trong chăn nuôi 17
Hình 1.13: Ứng dụng trong giao thông 17
Hình 2.1: Mô hình mạng LEACH 20
Hình 2.2: Quá trình hình thành cụm chủ trong LEACH 21
Hình 2.3: Quá trình pha ổn định trong LEACH 22
Hình 2.4: Một tập mờ cơ bản 25
Hình 2.5: Hoạt động của tập mờ 26
Hình 2.6: Cấu trúc FIS 27
Hình 2.7: Đề xuất phân loại Schemes Clustering 30
Hình 3.1: Cách tiếp cận phân cụm trong giao thức lớp chéo 35
Hình 3.2: Nguyên tắc hoạt động của giao thức LEACH 37
Hình 3.3: Truyền đa chặng trong mạng cảm biến không dây 37
Hình 3.4: Phương pháp tối ưu giảm tải năng lượng cho các cụm chủ ở gần BS 38
Hình 3.5: Quá trình các giai đoạn ra quyết định 44
Hình 3.6: Giai đoạn chung của việc ra quyết định 45
Hình 3.7: Tổng số nút cảm biến hoạt động so với số vòng 53
Hình 3.8: Năng lượng nổi bật của thuật toán đề xuất và LEACH 54
Trang 9Hình 3.9: Hiệu quả cấp độ hợp lệ với các con số khác nhau nút lân cận 55 Hình 3.10: Đánh giá năng lượng cho các nút láng giềng 56
Trang 10MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật nói chung và công nghệ thông tin nói riêng Mạng cảm biến không dây Wireless Sensor Network – WSN [1] ra đời là một thành tựu to lớn của khoa học WSN là sự kết hợp giữa cảm biến, tính toán và truyền thông vào trong các thiết bị nhỏ gọn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, giúp cho con người không mất quá nhiều sức lực, nhân công, nâng cao được hiệu quả công việc Sức mạnh của WSN
là khả năng triển khai một số lượng lớn các thiết bị nhỏ gọn, có khả năng tự thiết lập cấu hình hệ thống Sử dụng các thiết bị này để theo dõi trong thời gian thực, giám sát điều kiện tự nhiên, theo dõi tình trạng thiết bị
WSN đã được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như: an ninh, quốc phòng, dân sự, y tế, giao thông, môi trường, nông nghiệp … Trong đó có một số ứng dụng cụ thể như: cảnh báo xâm nhập, giám sát chu trình và sản phẩm trong sản xuất công nghiệp; theo dõi sự di chuyển của động vật hoang dã; cảnh báo cháy
nổ, nhà thông minh; kiểm tra giám sát sức khỏe; kiểm soát lưu lượng giao thông; giám sát mức độ ô nhiễm môi trường, dự báo thời tiết, khí hậu; đo nhiệt độ, độ ẩm, điều khiển tưới tiêu tự động theo độ ẩm không khí
Mạng cảm biến không dây có đặc điểm là năng lượng bị giới hạn, thời gian cung cấp năng lượng của nguồn (thường là pin) cho mỗi cảm biến ngắn, chu kỳ nhiệm vụ mỗi cảm biến giới hạn, số lượng nút cảm biến nhiều và thay đổi liên tục (khi hết năng lượng thì nút cảm biến sẽ bị loại bỏ ra khỏi mạng, khi có vật cản xuất hiện trong môi trường truyền dẫn đến gián đoạn kênh vô tuyến) làm cho cấu trúc của chính mạng cũng thay đổi Nguyên nhân giới hạn năng lượng trong mạng cảm biến là do năng lượng sẵn có trong các cảm biến thường nhỏ, thêm nữa các cảm biến khó có thể nạp bổ sung năng lượng (các cảm biến phân tán rộng nên khó thu hồi lại, một số mạng cảm biến nằm trong những môi trường nguy hiểm hoặc độc hại), trong khi đó bản thân nó phải sử dụng năng lượng để thu thập các tin tức từ môi trường xung quanh và mỗi cảm biến cũng cần có năng lượng để xử lý, tổng hợp và chuyển thông tin liên tục về nút trung tâm của mạng, đặc biệt khi có sự biến động về môi trường xung quanh
Trang 11Để tối ưu năng lượng tiêu thụ và kéo dài thời gian sống của mạng WSN, cân bằng việc triển khai sensor bằng cách nghiên cứu định tuyến hiệu quả sử dụng logic
mờ kết hợp với việc cải tiến thuật toán Leach nhằm nâng cao tuổi thọ của toàn bộ mạng cảm biến Khả năng mở rộng của chiến lược thực hiện là đánh giá chuyên sâu bằng cách xem xét các môi trường khác nhau Các chủ cụm được chọn sử dụng hệ thống suy luận mờ kép Các nút cảm biến đủ điều kiện được lựa chọn tùy thuộc vào mức công suất của nó và gắn với tổng số nút trong khu vực truyền dẫn Đề xuất thuật toán được so sánh với Leach Hiệu quả của mô hình được đề xuất là thử nghiệm và đánh giá trong Matlab và kết quả thực hiện cho thấy rằng trong kỹ thuật này, các nút cảm biến sử dụng rất ít năng lượng và giữ mạng trong một thời gian lớn hơn
Mục tiêu của đề tài nhằm ứng dụng logic mờ trong giao thức LEACH cải tiến nhằm phân cụm hợp lý để tối ưu việc sử dụng năng lượng
Nội dung của luận văn bao gồm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan về mạng cảm biến không dây
Chương 2: Các giao thức phân cụm và ứng dụng logic mờ
Chương 3: Cải tiến thuật toán phân cụm, mô phỏng và đánh giá
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 1.1 Giới thiệu
Mạng cảm biến không dây bao gồm số lượng lớn các nút cảm biến không dây nằm trên một khu vực địa lý Các "nút cảm biến không dây" là các thiết bị sử dụng điện năng thấp và được trang bị với một hoặc nhiều cảm biến Các nút cảm biến có thể có cảm biến để phát hiện và đo lường nhiệt, cơ khí, quang, từ, hóa học hoặc các tín hiệu sinh học Trong một WSN cơ bản, tích hợp số đơn vị phát thanh trong một nút cảm biến sẽ gửi các dữ liệu thu thập được về trạm cơ sở Các trạm cơ
sở là thường nằm xa các nút cảm biến và đóng vai trò như một cổng giữa mạng và trung tâm xử lý thông tin Một cấu trúc chung của WSN được trình bày trong hình 1.1 WSN có thể được cấu trúc hay không có cấu trúc Một mạng cảm biến không dây cơ bản đòi hỏi rất ít cơ sở hạ tầng Trong một mạng lưới như vậy, các nút có thể khám phá được trong một mạng ad hoc Các mạng không được kết nối sau khi triển khai và không giám sát và báo cáo riêng của mình Tuy nhiên, mạng cảm biến triển khai để có được dữ liệu từ môi trường có thể yêu cầu một số lượng lớn các nút cảm biến, đánh số hàng ngàn đến hàng chục ngàn tùy thuộc vào khu vực được triển khai Do số lượng lớn các nút thì việc quản lý mạng trở nên khó khăn và cấu trúc phức tạp Các mạng cảm biến không dây có cấu trúc đã có kế hoạch triển khai của các nút cảm biến, và điều này có nghĩa rằng vài nút cảm biến là cần thiết để kiểm soát khu vực này so với cả một cấu trúc mạng lớn không kiểm soát Chi phí vận hành và bảo trì giảm
Các nút mạng cảm biến không dây có những hạn chế về năng lượng có sẵn cho hoạt động, băng thông thấp, khả năng xử lý hạn chế, phạm vi nhỏ và lưu trữ dữ liệu hạn chế Thiết kế mạng dựa trên các môi trường hoạt động Như vậy cấu trúc liên kết mạng triển khai được quyết định trên cơ sở từng trường hợp cụ thể Thông thường, số lượng nhỏ của các nút là đủ để phủ sóng trong nhà trong khi vùng phủ sóng ngoài trời đòi hỏi số lượng lớn các nút lớn Đối với khu vực không thể tiếp cận thì triển khai duy nhất sử dụng được mạng ad hoc Ad hoc triển khai cũng được
sử dụng khi số lượng các nút trong khoảng từ 100 đến 1000
Trang 13Hình 1.1: Cấu trúc mạng cảm biến không dây
Các giao thức ngăn xếp của mạng cảm biến là tương tự như giao thức ngăn xếp của mạng ad- hoc truyền thống, với các lớp sau : Ứng dụng, Giao vận, mạng, liên kết dữ liệu, và vật lý[1]
Lớp ứng dụng: Các lớp ứng dụng chịu trách nhiệm về giao diện người dùng
Lớp vật lý: Các chức năng lớp vật lý là để xác định tần số sử dụng, đặc điểm tín hiệu như kiểu điều chế và mã hóa
1.2 Cấu trúc mạng cảm biến không dây
1.2.1 Cấu trúc cơ bản của một nút trong WSN
Để xây dựng mạng cảm biến trước hết phải chế tạo và phát triển các nút cấu thành mạng nút cảm biến Các nút này phải thỏa mãn một số yêu cầu nhất định tùy theo ứng dụng: Chúng phải có kích thước nhỏ, giá thành thấp, hoạt động hiệu quả
về năng lượng, có các thiết bị cảm biến chính xác có thể cảm nhận, thu thập các
Trang 14thông số môi trường, có khả năng tính toán và có bộ nhớ đủ để lưu trữ, và phải có khả năng thu phát sóng để truyền thông với các nút lân cận Mỗi nút cảm ứng được cấu thành bởi 4 thành phần cơ bản, như ở hình 1.2, bộ cảm nhận (Sensing unit), bộ
xử lý (a processing unit), bộ thu phát (a transceiver unit) và bộ nguồn (a power unit) Ngoài ra có thể có thêm những thành phần khác tùy thuộc vào từng ứng dụng như là hệ thống định vị (location finding system), bộ phát nguồn (power generator)
và bộ phận di động (mobilizer) [2,3]
Hình 1.2: Cấu trúc cơ bản của một nút trong WSN
Các bộ phận cảm ứng (sensing units) bao gồm cảm biến và bộ chuyển đổi tương tự-số (ADC – Analog to Digital Converter) Dựa trên những hiện tượng quan sát được, tín hiệu tương tự tạo ra bởi sensor được chuyển sang tín hiệu số bằng bộ ADC, sau đó được đưa vào bộ xử lý
Bộ xử lý thường được kết hợp với bộ lưu trữ nhỏ (storage unit), quyết định các thủ tục cho các nút kết hợp với nhau để thực hiện các nhiệm vụ định sẵn
Phần thu phát vô tuyến kết nối các nút vào mạng Chúng gửi và nhận các dữ liệu thu được từ chính nó hoặc các nút lân cận tới các nút khác hoặc tới sink
Phần quan trọng nhất của một nút mạng cảm ứng là bộ nguồn Bộ nguồn có thể là một số loại pin Để các nút có thời gian sống lâu thì bộ nguồn rất quan trọng,
nó phải có khả năng nạp điện từ môi trường như là năng lượng ánh sáng mặt trời
Hầu hết các kỹ thuật định tuyến và các nhiệm vụ cảm ứng của mạng đều yêu cầu có độ chính xác cao về vị trí Vì vậy cần phải có các bộ định vị, các bộ phận di
Trang 15động đôi lúc cần để dịch chuyển các nút cảm ứng khi cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ đã ấn định như cảm biến theo dõi sự chuyển động của vật nào đó
Tất cả những thành phần này cần phải phù hợp với kích cỡ từng module Ngoài kích cỡ ra các nút cảm ứng còn một số ràng buộc nghiêm ngặt khác, như là phải tiêu thụ rất ít năng lượng, hoạt động ở mật độ cao, có giá thành thấp, có thể tự hoạt động, và thích ứng với môi trường
1.2.2 Cấu trúc mạng cảm biến không dây (WSN)
Giao tiếp không dây: Khi giao tiếp không dây là kĩ thuật chính, thì giao tiếp trực tiếp giữa hai nút sẽ có nhiều hạn chế do khoảng cách hay các vật cản Đặc biệt
là khi nút phát và nút thu cách xa nhau thì cần công suất phát lớn.Vì vậy cần các nút trung gian làm nút chuyển tiếp để giảm công suất tổng thể Do vậy các mạng cảm biến không dây cần phải dùng giao tiếp multihop
Hoạt động hiệu quả năng lượng: để hỗ trợ kéo dài thời gian sống của toàn mạng, hoạt động hiệu quả năng lượng là kĩ thuật quan trọng mạng cảm biến không dây
Tự động cấu hình: Mạng cảm biến không dây cần phải cấu hình các thông số một cách tự động Chẳng hạn như các nút có thể xác định vị trí địa lý của nó thông qua các nút khác (gọi là tự định vị)
Xử lý trong mạng và tập trung dữ liệu: Trong một số ứng dụng một nút cảm biến không thu thập đủ dữ liệu mà cần phải có nhiều nút cùng cộng tác hoạt động thì mới thu thập đủ dữ liệu, khi đó mà từng nút thu dữ liệu gửi ngay đến sink thì sẽ rất tốn băng thông và năng lượng Cần phải kết hợp các dữ liệu của nhiều nút trong một vùng rồi mới gửi tới sink thì sẽ tiết kiệm băng thông và năng lượng
Do vậy, cấu trúc mạng mới sẽ:
- Kết hợp vấn đề năng lượng và khả năng định tuyến
- Tích hợp dữ liệu và giao thức mạng
- Truyền năng lượng hiệu quả qua các phương tiện không dây
- Chia sẻ nhiệm vụ giữa các nút lân cận
Các nút cảm ứng được phân bố trong một sensor field như hình 1.3 Mỗi một nút cảm ứng có khả năng thu thập dữ liệu và định tuyến lại đến các sink Dữ
Trang 16liệu được định tuyến lại đến các sink bởi một cấu trúc đa điểm Các sink có thể giao tiếp với các nút quản lý nhiệm vụ (task manager) qua mạng Internet hoặc vệ tinh
Hình 1.3: Cấu trúc mạng cảm biến không dây
1.3 Kiến trúc giao thức mạng cảm biến không dây
Trong mạng cảm biến không dây, dữ liệu sau khi được thu thập bởi các nút
sẽ được định tuyến gửi đến sink Sink sẽ gửi dữ liệu đến người dùng đầu cuối thông qua internet hay vệ tinh Kiến trúc giao thức được sử dụng bởi nút gốc và các nút cảm biến
Trang 17Hình 1.4: Kiến trúc giao thức của mạng cảm biến
Kiến trúc giao thức được sử dụng trong bộ thu nhận (Sink) và tất cả các nút cảm biến được thể hiện trên hình 1.4 Kiến trúc giao thức này phối hợp các tính toán về định tuyến và năng lượng, kết hợp số liệu với các giao thức mạng, truyền tin với hiệu quả về năng lượng thông qua môi trường không dây và tăng cường sự hợp tác giữa các nút cảm biến Kiến trúc giao thức bao gồm lớp ứng dụng (Application Layer), lớp giao vận (Transport Layer), lớp mạng (Network Layer), lớp liên kết số liệu (Datalink Layer), lớp vật lý (Physical Layer), mặt bằng quản lý năng lượng (Power Management Plane), mặt bằng quản lý di động (Mobility Management Plane) và mặt bằng quản lý nhiệm vụ (Task Management Plane) [4,5]
Lớp ứng dụng: Tùy vào từng nhiệm vụ của mạng cảm biến mà các phần mềm ứng dụng khác nhau được xây dựng và sử dụng trong lớp ứng dụng Trong lớp ứng dụng có một số giao thức quan trọng như giao thức quản lí mạng cảm biến (SMP – Sensor Management Protocol), giao thức quảng bá dữ liệu và chỉ định nhiệm vụ cho từng sensor (TADAP – Task Assignment and Data Advertisement), giao thức phân phối dữ liệu và truy vấn cảm biến (SQDDP –Sensor Query and Data Dissemination)
Lớp truyền tải: Giúp duy trì luồng số liệu nếu ứng dụng mạng cảm biến yêu cầu Lớp truyền tải đặc biệt cần khi mạng cảm biến kết nối với mạng bên ngoài,
Trang 18hay kết nối với người dùng qua internet Giao thức lớp vận chuyển giữa sink với người dùng (nút quản lý nhiệm vụ) thì có thể là giao thức gói người dùng (UDP – User Datagram Protocol) hay giao thức điều khiển truyền tải (TCP – Transmission Control Protocol) thông qua internet hoặc vệ tinh Còn giao tiếp giữa sink và các nút cảm biến cần các giao thức kiểu như UDP vì các nút cảm biến bị hạn chế về bộ nhớ Hơn nữa các giao thức này còn phải tính đến sự tiêu thụ công suất, tính mở rộng và định tuyến tập trung dữ liệu
Lớp mạng: Quan tâm đến việc định tuyến dữ liệu được cung cấp bởi lớp truyền tải Việc định tuyến trong mạng cảm biến phải đối mặt với rất nhiều thách thức như mật độ các nút dày đặc, hạn chế về năng lượng Do vậy thiết kế lớp mạng trong mạng cảm biến phải theo các nguyên tắc sau:
- Hiệu quả về năng lượng luôn được xem là vấn đề quan trọng hàng đầu
- Các mạng cảm biến gần như là tập trung dữ liệu
- Tích hợp dữ liệu và giao thức mạng
- Phải có cơ chế địa chỉ theo thuộc tính và biết về vị trí
Có rất nhiều giao thức định tuyến được thiết kế cho mạng cảm biến không dây Nhìn tổng quan, chúng được chia thành ba loại dựa vào cấu trúc mạng, đó là định tuyến ngang hàng, định tuyến phân cấp, định tuyến dựa theo vị trí Xét theo hoạt động thì chúng được chia thành định tuyến dựa trên đa đường (multipath-based), định tuyến theo truy vấn (query-based), định tuyến thỏa thuận (negotiation-based), định tuyến theo chất lượng dịch vụ (QoS –Quanlity of Service), định tuyến kết hợp (coherent-based)
Lớp kết nối dữ liệu: Lớp kết nối dữ liệu chịu trách nhiệm cho việc ghép các luồng
dữ liệu, dò khung dữ liệu, điều khiển lỗi và truy nhập môi trường Vì môi trường có tạp âm và các nút cảm biến có thể di động, lớp điều khiển truy nhập môi trường (MAC – Media Access Control) phải xét đến vấn đề công suất và phải có khả năng tối thiểu hoá việc va chạm với thông tin quảng bá của các nút lân cận
Lớp vật lý: Lớp vật lý chịu trách nhiệm lựa chọn tần số, phát tần số sóng mang,
điều chế, lập mã và tách sóng
Phần quản lý công suất điều khiển việc sử dụng công suất của nút cảm biến Ví dụ: nút cảm biến có thể tắt khối thu của nó sau khi thu được một bản tin từ một nút lân
Trang 19cận Điều này giúp tránh tạo ra các bản tin giống nhau Khi mức công suất của nút cảm biến thấp, nút cảm biến phát quảng bá tới các nút lân cận để thông báo nó có mức công suất thấp và không thể tham gia vào các bản tin chọn đường Công suất còn lại sẽ được dành riêng cho nhiệm vụ cảm biến
Phần quản lý di động phát hiện và ghi lại sự di chuyển của các nút cảm biến để duy trì tuyến tới người sử dụng và các nút cảm biến Nhờ xác định được các nút cảm biến lân cận, các nút cảm biến có thể cân bằng giữa công suất của nó và nhiệm vụ thực hiện
Phần quản lý nhiệm vụ có thể lên kế hoạch các nhiệm vụ cảm biến trong một vùng xác định Không phải tất cả các nút cảm biến trong vùng đó điều phải thực hiện nhiệm vụ cảm biến tại cùng một thời điểm Kết quả là một số nút cảm biến thực hiện nhiệm vụ nhiều hơn các nút khác tuỳ theo mức công suất của nó
Những phần quản lý này là cần thết để các nút cảm biến có thể làm việc cùng nhau theo một cách thức sử dụng hiệu quả công suất, chọn đường số liệu trong mạng cảm biến di động và phân chia tài nguyên giữa các nút cảm biến
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mạng cảm biến không dây
Tuy mạng cảm biến không dây có rất nhiều ưu điểm và ứng dụng hữu ích, nhưng khi triển khai trên thực tế sẽ gặp phải một số hạn chế và khó khăn về mặt kỹ thuật Các nút cảm biến không dây, có thể coi là một thiết bị vi điện tử chỉ có thể được trang bị nguồn năng lượng giới hạn (<0.5Ah, 1.2V) Việc nạp lại năng lượng
là rất khó khăn Vì thế khoảng thời gian sống của các nút cảm biến phụ thuộc mạnh vào thời gian sống của pin Ở mạng cảm biến multihop, mỗi một nút đóng một vai trò kép vừa khởi tạo vừa định tuyến dữ liệu Sự trục trặc của một vài nút cảm biến
có thể gây ra những thay đổi đáng kể trong cấu hình và yêu cầu định tuyến lại các gói và tổ chức lại mạng Vì vậy, việc duy trì và quản lý nguồn năng lượng đóng một vai trò quan trọng Đó là lý do vì sao mà hiện nay người ta đang tập trung nghiên cứu về các giải thuật và giao thức để thiết kế nguồn mạng cảm biến Nhiệm
vụ chính của các nút cảm biến trong trường cảm biến là phát hiện ra các sự kiện, thực hiện xử lý dữ liệu cục bộ nhanh chóng, và sau đó truyền dữ liệu đi Vì thế sự
Trang 20tiêu thụ năng lượng được chia ra làm 3 vùng: Sự cảm nhận (sensing), sự giao tiếp (communicating), và xử lý dữ liệu (Data processing) [5,6]
1.4.1 Thời gian sống bên ngoài
Các nút mạng cảm biến không dây với nguồn năng lượng pin giới hạn Ví dụ: một loại pin kiềm cung cấp 0.5Ah năng lượng, nó có thể truyền cho mỗi nút mạng ở chế độ tích cực gần 30 ngày hoạt động Sự tiêu tốn và tính khả thi của giám sát và thay thế pin cho một mạng rộng, thì thời gian sống dài hơn được thiết kế Trong thực tế, pin rất cần thiết trong rất nhiều ứng dụng để bảo đảm mạng cảm biến không dây có thể tự động sử dụng không cần thay thế trong vài năm Sự cải thiện của phần cứng trong thiết kế pin và kĩ thuật thu năng lượng sẽ giúp ta một phần trong việc tiết kiệm pin
1.4.2 Sự đáp ứng
Giải pháp đơn giản nhất để kéo dài thời gian sống bên ngoài là điều khiển các nút trong một chu kì làm việc với chu kì chuyển mạch giữa 2 chế độ: Chế độ ngủ (mode sleep) và chế độ hoạt động (mode active) Trong khi quá trình đồng bộ
ở chế độ ngủ là 1 thách thức của mạng cảm biến không dây, vấn đề lớn liên quan đến nữa là chu trình ngủ một cách tùy ý có thể làm giảm khả năng đáp ứng cũng như hiệu suất của các sensor Trong một số ứng dụng, các sự kiện trong tự nhiên được tìm thấy và thông báo nhanh, thì sự trễ bởi lịch ngủ phải được giữ ở giới hạn chính xác, thậm chí trong sự tồn tại của nghẽn mạng
1.4.3 Hiệu suất và khả năng tự cấu hình
Trong các cải tiến của luật Moore về công nghệ đảm bảo dung năng của thiết bị về các mặt: Xử lý nguồn, bộ nhớ - lưu trữ, thực hiện truyền nhận vô tuyến, cải thiện nhanh chóng sự chính xác của bộ cảm biến Tuy nhiên, vấn đề kinh tế được đặt ra ở đây là giá cả trên một nút giảm mạnh (từ hàng trăm đô la xuống còn vài đô la), nó có thể làm cho dung năng của một số nút sẽ bị hạn chế ở 1 mức độ nhất định Đó là lý do để thiết kế các giao thức cho hiệu suất cao, nó bảo đảm rằng
hệ thống tổng thì sẽ có dung năng lớn hơn so với dung năng của các thành phần trong nó cộng lại Các giao thức cung cấp một khả năng hợp tác giữa lưu trữ, máy tính và các tài nguyên thông tin
Trang 21Do phạm vi và các ứng dụng trong tự nhiên, mạng cảm biến không dây là các hệ thống phân phối không cần chủ Hoạt động tự động là vấn đề chính được đặt
ra trong thiết kế Ngay từ khi bắt đầu, các nút trong mạng cảm biến không dây có thể được cấu hình theo topo mạng của chúng; Tự đồng bộ, tự kiểm tra, và quyết định các thông số hoạt động khác
1.4.4 Khả năng mở rộng và tự thích nghi
Mạng cảm biến không dây có khả năng hoạt động ở một vùng cực rộng (có thể lên đến 10 ngàn, thậm chí là hàng triệu nút trong một giới hạn về độ dài) Có một vài hạn chế về thông lượng và dung lượng làm ảnh hưởng đến khả năng mở rộng của hoạt động mạng
Trong mạng cảm biến không dây, thường có những tín hiệu không chắc chắn
về điều kiện hoạt động trước khi triển khai Dưới những điều kiện đó, việc xây dựng những máy móc để có thể tự học từ sensor và thu thập các phép đo mạng, sử dụng những cái học được đó để tiếp tục hoạt động cải tiến là điều rất quan trọng
Ngoài ra, một điều trước tiên không biết chắc được là môi trường mà mạng cảm biến không dây hoạt động có thể thay đổi mạnh mẽ qua thời gian Các giao thức mạng cảm biến không dây sẽ làm cho thiết bị có thể thích nghi với môi trường năng động trong khi nó đang sử dụng
1.5 Ứng dụng của mạng cảm biến không dây
Mạng cảm ứng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống:
Các ứng dụng về môi trường:
Các mạng cảm biến không dây được dùng để theo dõi sự chuyển động của chim, động vật, côn trùng, theo dõi các điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, theo dõi và cảnh báo sớm các hiện tượng thiên tai như động đất, núi lửa phun trào, cháy
rừng, lũ lụt… Một số ứng dụng quan trọng như:
Phát hiện sớm những thảm họa như cháy rừng:
Bằng việc phân tán các nút cảm ứng trong rừng, một mạng ad hoc được tạo nên một cách tự phát Mỗi nút cảm ứng có thể thu thập nhiều thông tin khác nhau liên quan đến cháy như nhiệt độ, khói …Các dữ liệu thu thập được truyền multihop tới
Trang 22nơi trung tâm điều khiển để giám sát, phân tích, phát hiện và cảnh báo cháy sớm Ngay sau khi sự kiên liên quan đến cháy được phát hiện, trung tâm điều khiển sẽ đưa ra cảnh báo sớm Điều này sẽ giúp phát hiện sớm và ngăn chặn được thảm họa cháy rừng
Hình 1.5: Mạng WSN cảnh báo cháy rừng
Cảnh báo lũ lụt: Hệ thông này bao gồm các nút cảm biến về lượng mưa, mực nước Các cảm biến này cung cấp thông tin cho hệ thống cơ sở dữ liệu trung tâm để phân tích và cảnh báo lụt sớm
Giám sát và cảnh báo các hiện tượng địa trấn: Các cảm biến về độ rung … được đặt rải rác ở mặt đất hay trong lòng đất những khu vực hay xảy ra động đất, hay gần các núi lửa để giám sát và cảnh báo sớm hiện tượng động đất và núi lửa phun trào
Hình 1.6: Cảnh báo và đo thông số động đất
Trang 23Các ứng dụng trong y học:
Giám sát trong y tế và chẩn đoán từ xa: Trong tương lai, các nút cảm ứng có thể được gắn vào cơ thể, ví dụ như ở dưới da và đo các thông số của máu để phát hiện sớm các bệnh như ung thư, nhờ đó việc chữa bệnh sẽ dễ dàng hơn Hiện nay đã tồn tại những video sensor rất nhỏ có thể nuốt vào trong người, dùng một lần và được bọc vỏ hoàn toàn, nguồn nuôi của thiết bị này đủ để hoạt động trong 24h (hình 1.7) Trong thời gian đó, chúng gửi hình ảnh về bên trong con người sang một thiết bị khác mà không cần phải phẫu thuật Các bác sĩ có thể dựa vào đó để chuẩn đoán và điều trị
Hình 1.7: Ứng dụng trong y tế
Ứng dụng trong gia đình:
Trong lĩnh vực tự động hóa nhà ở, các nút cảm ứng được đặt ở các phòng để đo nhiệt độ Không những thế, chúng còn được dùng để phát hiện những sự dịch chuyển trong phòng và thông báo lại thông tin này đến thiết bị báo động trong
trường hợp không có ai ở nhà
Trang 24Hình 1.8: Ứng dụng nhà thông minh
Trong công nghiệp
Trong lĩnh vực quản lý kinh doanh, công việc bảo quản và lưu giữ hàng hóa
sẽ được giải phóng Các kiện hàng sẽ bao gồm các nút cảm ứng mà chỉ cần tồn tại trong thời kì lưu trữ và bảo quản Trong mỗi lần kiểm kê, một query tới kho lưu trữ dưới dạng bản tin quảng bá Tất cả các kiện hàng sẽ trả lời query đó để bộc lộ các đặc điểm của chúng Ngay cả các bản tin có cường độ yếu từ những cảm biến đơn lẻ vẫn có thể được truyền tin cậy nếu chúng được chuyển tiếp qua từng nút Cảm biến còn có thể được dùng để đo nhiệt độ và độ ẩm Vào ban đêm chúng được đặt ở chế độ chống trộm Nếu một ai đó cố dịch một kiện hàng, sensor sẽ hoạt động và ra hiệu cho thiết bị cảnh báo Điều này đặc biệt hữu dụng trong việc bảo vệ hàng hóa trong những tòa nhà lớn
Hình 1.9: Ứng dụng trong quản lý hàng hóa
Những nút cảm ứng này cũng có thể ứng dụng trong việc quản lý các container ở cảng Mỗi một container là một nút mạng trong mạng cảm ứng và có thể ghi nhớ thông tin của nó một cách xác thực Việc liên lạc qua khoảng cách
Trang 25xa hơn có thể thực hiện theo kiểu điểm – điểm từ container này đến container khác Tập hợp các container tự bản thân nó là một cơ sở dữ liệu và vì vậy luôn luôn nhất quán Nhờ đó tàu có thể dễ dàng xác định được chính xác kiện hàng của nó và container thậm chí còn có thể thông báo lại nếu có container lân cận bị
lỡ, mà không cần phải truy nhập vào dữ liệu toàn cầu (global database)
Hình 1.10: Ứng dụng ở cảng
Quản lí dây truyền sản xuất, theo dõi sản phẩm
Trong nông nghiệp:
Ứng dụng trong trồng trọt: các cảm biến được dùng để đo nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng ở nhiều điểm trên thửa ruộng và truyền dữ liệu mà chúng thu được về trung tâm để người nông dân có thể giám sát và chăm sóc, điều chỉnh cho phù hợp
Hình 1.11: Ứng dụng trong trồng trọt
Trang 26 Ứng dụng trong chăn nuôi: Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng trang bị các cảm biến để dễ dàng theo dõi và giám sát
Hình 1.12: Ứng dụng trong chăn nuôi
Trong quân sự:
Các mạng cảm biến có vai trò quan trọng trong hệ thống C4ISRT (military command, control, communications, computing, intelligence, servaillence, reconnaissance and targeting systems) vì nó có các đặc tính triển khai nhanh, tự cấu hình, và chịu lỗi Các ứng dụng của mạng cảm biến trong quân sự như là giám sát quân đội, giám sát trang thiết bị, vũ khí, khảo sát chiến trường, quân địch, dò tấn công bằng vũ khí hạt nhân, sinh học, hóa học của quân địch
Trong giao thông:
Các cảm biến được đặt trong các ô tô để người dùng có thể điều khiển, hoặc được gắn ở vỏ của ô tô, các phương tiện giao thông để chúng tương tác với nhau và tương tác với đường và các biển báo để giúp các phương tiện đi được an toàn, tránh tai nạn giao thông và giúp việc điều khiển luồng tốt hơn
Hình 1.13: Ứng dụng trong giao thông
Trang 27
Tất cả các ứng dụng của mạng cảm biến không dây được phân loại thành:
- Giám sát các môi trường tĩnh: giám sát môi trường, các hệ sinh thái, cảnh báo cháy…
- Giám sát sự chuyển động của các đối tượng: như là giám sát các động vật trong cuộc sống hoang dã, giám sát sự chuyển động của các phương tiện giao thông…
1.6 Kết luận chương 1
Trong chương này giới thiệu tổng quan về WSN bao gồm: cấu tạo cơ bản của một node cảm biến, cấu trúc và các yếu tố ảnh hưởng đến WSN Các ứng dụng của WSN trong các lĩnh vực môi trường, y học, gia đình, công nghiệp, nông nghiệp, quân sự
Trang 28CHƯƠNG 2 CÁC GIAO THỨC PHÂN CỤM VÀ ỨNG DỤNG LOGIC MỜ 2.1 Giao thức Leach [7]
LEACH (Low Enegrgy Adaptive Clustering Hierarchy) là giao thức phân cấp theo cụm thích ứng năng lượng thấp Đây là giao thức thu lượm và phân phát
dữ liệu tới các sink đặc biệt là các trạm cơ sở Mục tiêu chính của LEACH là:
- Mở rộng thời gian sống của mạng
- Giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng bởi mỗi nút mạng
- Sử dụng tập trung dữ liệu để giảm bản tin truyền dẫn trong mạng
Để đạt được những mục tiêu đó LEACH đã thông qua mô hình phân cấp để
tổ chức mạng thành các cụm, mỗi cụm được quản lý bởi nút chủ cụm Nút chủ gánh lấy trọng trách thực hiện nhiều tác vụ: đầu tiên thu lượm dữ liệu theo chu kỳ từ các node thành viên, trong quá trình tập trung dữ liệu nút chủ sẽ cố gắng tập hợp dữ liệu để giảm dư thừa về những dữ liệu tương quan nhau Nhiệm vụ thứ hai đó là nút chủ sẽ trực tiếp truyền dữ liệu đã được tập hợp lại đến các trạm cơ sở Việc truyền này có thể thực hiện theo kiểu single hop Nhiệm vụ thứ ba là LEACH sẽ tạo ra mô hình ghép kênh theo thời gian TDMA, mỗi nút trong cụm sẽ được gán một khe thời gian mà có thể sử dụng để truyền tin
Mô hình LEACH như hình vẽ, các node chủ sẽ quảng bá mô hình TDMA cho các node thành viên trong cụm của nó Để giảm thiểu khả năng xung đột giữa các node cảm biến trong và ngoài cụm LEACH sử dụng mô hình truy cập đa phân chia theo mã CDMA Quá trình hoạt động của LEACH chia thành 2 pha là pha thiết lập và pha ổn định Pha thiết lập bao gồm 2 bước là lựa chọn nút chủ và thông tin về cụm pha ổn định trạng thái bao gồm thu thập dữ liệu, tập trung dữ liệu và truyền dữ liệu đến các trạm cơ sở Thời gian của các bước ổn định kéo dài hơn so với thời gian của bước thiết lập để giảm thiểu tái lập
Trang 29Trong đó:
P: tỉ lệ % nút chủ
r: chu kỳ hiện tại
G: tập hợp các nút không được lựa chọn làm nút chủ trong 1/p chu kỳ cuối Sau khi được lựa chọn làm nút chủ, các nút chủ sẽ quảng bá vai trò mới của chúng cho các nút còn lại trong mạng Các nút còn lại trong mạng dựa vào bản tin
đó và cường độ tín hiệu nhận được để quyết định xem có tham gia vào nhóm đó hay không Sau đó các nút này sẽ thông báo nút chủ biết là mình mong muốn trở thành thành viên của nhóm do nút chủ đó đảm nhận
Quá trình tạo cụm, các nút chủ sẽ phân luồng theo khe thời gian (ghép kênh TDMA) cho các nút trong cụm và chọn lựa một mã CDMA thông báo tới tất cả các nút trong cụm biết Sau khi pha thiết lập hoàn thành báo hiệu sự bắt đầu của pha ổn định trạng thái và các nút trong cụm sẽ thu lượm dữ liệu và sử dụng các khe thời gian để truyền dữ liệu đến nút chủ Dữ liệu được thu lượm theo chu kỳ
Trang 30
Hình 2.2: Quá trình hình thành cụm chủ trong LEACH
Node I là chủ cụm?
Thông báo trạng thái
node chủ cụm
Chờ bản tin thông báo của node chủ cụm
Trang 31Hình 2.3: Quá trình pha ổn định trong LEACH
Nhận dữ liệu từ
node chủ cụm
Ở trạng thái nghỉ tới khe thời gian của nó
Tính toán và gửi dữ
liệu về trạm gốc
Ở trạng thái nghỉ tới khe thời gian của nó
Node I là chủ cụm?
Thiết lập cụm
Sai Sai
Trang 32Tuy nhiên LEACH cũng có một số khuyết điểm sau:
Việc giả sử rằng tất cả các nút chủ trong mạng đều truyền đến trạm cơ sở (BS) thông qua một bước nhảy là không thực tế, và vì dự trữ năng lượng và khả năng của các nút thay đổi theo thời gian từ nút này đến nút khác Hơn nữa khoảng chu kỳ ổn định trạng thái là vấn đề then chốt để giảm năng lượng cần thiết bù đắp khi thiết lập gây ra trong việc lựa chọn cụm Chu kỳ ngắn sẽ làm tăng lượng thiết lập, chu kỳ dài sẽ nhanh chóng làm tiêu hao năng lượng của nút chủ
LEACH có đặc tính giúp tiết kiệm năng lượng, và sự tiết kiệm này phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố tập trung dữ liệu các nút chủ của cụm Năng lượng trong LEACH được yêu cầu phân bổ cho tất cả các nút trong mạng vì chúng ta giả sử rằng vai trò của nút chủ được luân chuyển vòng tròn dựa trên năng lượng còn lại trên mỗi nút LEACH là thuật toán phân tán hoàn toàn và không yêu cầu sự điều khiển bởi trạm cơ sở Việc quản lý cụm là cục bộ và không cần sự hiểu biết về mạng toàn cục Hơn nữa việc tập trung dữ liệu theo cụm cũng tiết kiệm năng lượng đáng kể vì các nút không yêu cầu gửi trực tiếp dữ liệu đến sink
2.2 Logic mờ [8]
Giao dịch logic mờ với những lý luận liên quan đến dữ liệu gần đúng hơn là
dữ liệu chính xác Hầu hết những điều trong thế giới thực là không chính xác, logic
mờ liên quan đến thế giới thực tại một cách tốt hơn so với những thông tin lý thuyết
cổ điển [9] Các đại diện thông tin mờ giúp trong việc đại diện các mô hình thực tế
có hiệu quả Hệ thống suy luận mờ (FIS) bao gồm bốn thành phần cụ thể là: fuzzifier, bộ suy luận mờ, căn cứ nguyên tắc và các defuzzifier Trong logic mờ, các dữ liệu số được thể hiện dưới dạng các biến ngôn ngữ mà các giá trị có thể là từ hoặc câu trong ngôn ngữ tự nhiên hoặc nhân tạo Những biến ngôn ngữ cung cấp một phương pháp hiệu quả cho đại diện cũng như thao tác các khái niệm mơ hồ và không chính xác [10] Các dữ liệu sắc nét có thể được chuyển đổi vào đầu vào ngôn ngữ sử dụng fuzzifier, có thể được thể hiện bằng cách sử dụng chức năng thành viên Công cụ mờ cho kết quả với sự giúp đỡ của các quy định cơ sở, trong đó kết hợp hoặc phối hợp các biến ngôn ngữ Tập kết quả thu được thường là dưới hình thức của tập mờ, vì vậy họ cần phải được chuyển đổi sang các dữ liệu chính xác để
Trang 33họ có thể được thực hiện bởi các hệ thống bên ngoài [11] Quá trình này được thực hiện bằng cách defuzzifier Lựa chọn thích hợp chủ cụm có thể làm giảm đáng kể mức tiêu thụ năng lượng và tăng cường tuổi thọ của WSN
Logic mờ (FL) là một loại nhiều giá trị logic đó đã được sử dụng trong các mạng cảm biến và có góp phần cải thiện hiệu suất mạng FL với lập luận đó là không chính xác chứ không phải là cố định và chính xác Giáo sư Lotfi Zadeh giới thiệu các khái niệm về FL vào giữa năm 1960 [12, 13, 14] Lôgic mờ đã giới thiệu nhiều phương pháp để biểu diễn và suy luận từ kiến thức không chắc chắn hoặc không đầy đủ Khái niệm mờ không thể được mô hình hóa bởi một tập hợp điều hành đơn giản bao gồm , nhưng có một mức độ của thành viên Nói cách khác, trong khi logic cổ điển chỉ có hai giá trị, đúng (luôn luôn được trình bày bằng số 1) hoặc YES, và sai (luôn luôn được trình bày bằng số 0), hoặc NO, Logic mờ kéo dài hai giá trị với các giá trị giữa 0 và 1 dùng các khái niệm về mức độ Trong phần dưới đây, tác giả giải thích bộ sắc nét và mờ, thuộc tính của tập mờ, hoạt động trên tập mờ, biến ngôn ngữ, mờ IF-THEN, hệ thống suy diễn mờ, và tiếp theo là một ví
dụ từ một hệ thống suy luận mờ trong công việc
2.2.1 Bộ Crisp và Fuzzy
Cho A là một tập hợp sắc nét được xác định trong không gian X Sau đó cho bất kỳ phần tử x trong X, như vậy x là một thành viên hay không là thành viên của
A bộ Crisp còn được gọi là bộ cổ điển vũ trụ được thiết lập của tất cả các yếu tố
có thể có thể đi vào xem xét Các hàm thành viên fA của một phần tử x cho một bộ sắc nét A được quy định như sau:
Trang 34vũ trụ X, nếu x thuộc tập A, hàm thành viên μA (x) tương đương với mức độ mà x thuộc tập A như thể hiện trong hình 2.4 Nếu x không phải là một thành viên của tập A hàm thành viên μA (x) là bằng không Sự khác biệt giữa các bộ chính xác và tập mờ là các yếu tố trong tập mờ có thể có một phần với một bộ Các hàm thành viên μA (x) của một phần tử x cho một mờ tập A được xác định như sau:
µA(x) : X [0,1],where µA(x) = 1 nếu x là thành viên của tập A
µA(x) = 0 nếu x không là thành viên của tập A
0 < µA(x) <1 nếu x là một phần của tập A
Hình 2.4: Một tập mờ cơ bản
Các yếu tố trong tập mờ có thể có một mức độ là khoảng 0 đến 1 Trong hình 2.4 các hàm thành viên (MFS) được minh họa bằng một hàm tam giác như Gaussian, sigmoid và các loại khác của các hàm tuyến tính cũng có thể được áp dụng để mô tả tập mờ [16] Chức năng phi tuyến tính cũng có thể được sử dụng nhưng nó sẽ làm tăng tính độ phức tạp của thuật toán
Tính giao hoán (Commutativity): =
= Tính kết hợp (Associativity): ) = (
= Tính phân phối (Distributivity): ) = (
Trang 35Không thay đổi giá trị (Idempotency): =
= Tính đồng nhất (Identity) = =
= = Tính chuyển tiếp (Transitivity) ⊆ ⊆ Then ⊆
2.2.3 Hoạt động tập mờ
Có ba hoạt động chủ yếu trên các tập mờ là phần bù (complement), phần giao (intersection), và phần kết hợp (union) Hình 2.5 là một trực quan của các hoạt động khác nhau trên tập mờ Để cho hai tập mờ , được xác định trên vũ trụ X cho một phần tử x được cho là của vũ trụ, các hoạt động chức năng lý thuyết complement, intersection, và union được quy định như sau:
2.2.4 Biến ngôn ngữ và giá trị ngôn ngữ
Một biến ngôn ngữ là một biến mờ [18] Mặc dù các biến trong toán học thường là giá trị số, trong các ứng dụng logic mờ, biến ngôn ngữ không phải số thường sử dụng để tạo thuận lợi cho sự biểu hiện của các quy tắc và sự kiện Các giá trị của các biến ngôn ngữ, hoặc chỉ đơn giản là các giá trị ngôn ngữ, là những từ