PHÒNG TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG Cam kết bảo vệ môi trường Báo cáo giám sát định kỳ Giải quyết khiếu nại Xử phạt Thu phí nước thải Quản lý Tài nguyên nước Các q uyết định xử phạt vi ph ạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
VIỆN KỸ THUẬT VÀ KINH TẾ BIỂN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ENVIM QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ
Ngành : Công nghệ kỹ thuật hóa học Chuyên ngành : Công nghệ môi trường
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TSKH Bùi Tá Long
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi
Người cam đoan
Nguyễn Toàn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu nói chung và các thầy cô giáo trong Viện Kĩ Thuật Và Kinh Tế Biển nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Bùi Tá Long, Thầy đã luôn quan tâm, hướng dẫn, định hướng và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đồ
án môn học Đồng thời em cũng xin cảm ơn anh/chị đang làm việc trong phòng thí nghiệm Mô hình hóa môi trường (EMSLAB) luôn tận tình hướng dẫn, hỗ trợ giúp em có một môi trường tốt để thực hiện đề tài
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tâp, nghiên cứu và hoàn thành
đồ án môn học
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 4
1.5 Ý nghĩa đề tài 4
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5
2.1 Tổng quan đối tượng nghiên cứu 5
2.1.1 Tổng quan về Bà Rịa – Vũng Tàu 5
2.2 Tổng quan nghiên cứu liên quan 7
2.3 Ứng dụng CNTT quản lý môi trường của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 13
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1 Sự phân cấp trong quản lý môi trường 16
3.2 Phân tích dòng thông tin dữ liệu môi trường 21
3.2.1 Mô hình hóa nghiệp vụ 21
3.3 Ứng dụng phần mềm quản lý môi trường 2016 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 24 3.3.1 Dòng thông tin cơ sở sản xuất 24
3.3.2 Dòng thông tin Giấy phép môi trường 27
3.3.3 Báo cáo giám sát môi trường 28
3.3.4 Tài nguyên nước 29
3.3.5 Ứng dụng mô hình WQI 30
3.3.6 Đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng phần mềm 66
CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
4.1 Kết luận 67
4.2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo Vệ Môi Trường
CNTT : Công Nghệ Thông Tin
MTTQVN : Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
KTTV : Khí Tượng Thủy Văn
TN&MT : Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-2 Danh sách một số trạm quan trắc nước mặt trên sông Thị Vải tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu 2011-2013 3
Bảng 3-1 Đối tượng quản lý 23
Bảng 3-2 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 1 30
Bảng 3-3 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 2 32
Bảng 3-4 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 3 34
Bảng 3-5 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 4 36
Bảng 3-6 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 5 38
Bảng 3-7 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 6 40
Bảng 3-8 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 1 42
Bảng 3-9 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 2 44
Bảng 3-10 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 3 46
Bảng 3-11 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 4 48
Bảng 3-12 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 5 50
Bảng 3-13 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 6 52
Bảng 3-14 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 1 54
Bảng 3-15 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 2 56
Bảng 3-16 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 3 58
Bảng 3-17 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 4 60
Bảng 3-18 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 5 62
Bảng 3-19 Kết quả tính toán chỉ số nước mặt WQI Vũng Tàu đợt 6 64
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2-1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 5
Hình 2-3 Mô hình hệ thống thông tin cấp quận huyện 8
Hình 2-4 Phần mềm quảng bá du lịch sinh thái tỉnh Tây Ninh 9
Hình 2-5 Giao diện phần mềm Cà Mau 10
Hình 2-6 Phần mềm quản lý môi trường tỉnh Phú Yên 11
Hình 2-7 Giao diện phần mềm quản lý môi trường Điện Bàn 11
Hình 2-8 Phần mềm quản lý môi trường tỉnh Đồng Tháp 12
Hình 2-9 Giao diện bản đồ của phần mềm 13
Hình 3-2 Cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 22
Hình 3-3 Thông tin quản lý Module cơ sở sản xuất 24
Hình 3-4 Danh sách chủ đầu tư 24
Hình 3-5 Thông tin chủ đầu tư 25
Hình 3-6 Danh sách cơ sở sản xuất 26
Hình 3-7 Mục nhập tên cơ sở sản xuất của huyện Đất Đỏ 26
Hình 3-8 Danh sách cam kết BVMT 27
Hình 3-9 Mục nhập cam kết BVMT 27
Hình 3-10 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 1-2011 31
Hình 3-11 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 2-2011 33
Hình 3-12 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 3-2011 35
Hình 3-13 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 4-2011 37
Hình 3-14 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 5-2011 39
Hình 3-15 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 6-2011 41
Hình 3-16 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 1-2012 43
Hình 3-17 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 2-2012 45
Hình 3-18 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 3-2012 47
Trang 8Hình 3-20 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 5-2012 51Hình 3-21 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 6-2012 53Hình 3-22 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 1-2013 55Hình 3-23 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 2-2013 57Hình 3-24 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 3-2013 59Hình 3-25 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 4-2013 61Hình 3-26 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 5-2013 63Hình 3-27 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 6-2013 65
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Với mục tiêu phát triển hài hòa giữa kinh tế - xã hội và môi trường đã đặt ra bài toán bảo vệ môi trường và quản lý chất lượng môi trường Như chúng ta đã biết, thông tin, số liệu, dữ liệu quản lý môi trường ở doanh nghiệp ngày càng lớn và đa dạng Mặt khác, dữ liệu đang được lưu giữ, quản lý rải rác ở nhiều đơn vị khác nhau, gây khó khăn cho việc quản lý đồng bộ, thống nhất dữ liệu, đặc biệt trong việc khai thác, tiếp cận thông tin để đưa ra các quyết sách đúng đắn, kịp thời và phù hợp với thực tế
Cùng với sự phát triển cũng như thành tựu của nhiều ngành khoa học nhất là của công nghệ thông tin (CNTT) cho phép giải quyết bài toán thông tin môi trường Hệ thống quản lý môi trường hiện đại phải dựa trên các giải pháp công nghệ hiện đại: kết cấu hạ tầng thông tin với hệ thống viễn thông có tốc độ cao để trao đổi thông tin do các chương trình quan trắc được thực hiện bằng các phương tiện hiện đại
Vì vậy, việc quản lý và chia sẻ thông tin, lưu trữ hồ sơ, dữ liệu môi trường huyện Đất Đỏ đang là một vấn đề cấp thiết hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý môi trường huyện thông qua việc cập nhật, thống kê, chia sẻ dữ liệu và ứng dụng mô hình cho việc tính toán WQI, chỉ số chất lượng nước mặt
và hiển thị kết quả phân vùng chất lượng nước cho phép xác định mục tiêu sử dụng nước cho từng đoạn sông
Trang 10CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, ở vị trí cửa ngõ ra biển Đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ, Bà Rịa - Vũng Tàu kết nối thuận lợi với thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác bằng đường
bộ, đường không, đường thủy và đường sắt
Với tốc độ phát triển kinh tế vượt bậc, hiện nay Bà Rịa - Vũng Tàu gồm có 37 Khu công nghiệp, cụm công nghiệp do đó việc quản lý, cập nhật các hồ sơ môi trường của doanh nghiệp sẽ gây rất nhiều khó khăn cho nhà quản lý, kèm theo đó là các áp lực về ô nhiễm môi trường đang diễn ra gay gắt Hiện nay, sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý môi trường ngày càng được chú trọng và là giải pháp mang lại hiệu quả cao
Envim là tên gọi của nhóm nghiên cứu được thành lập từ năm 1995 cũng đồng thời là tên của công nghệ do nhóm đề xuất Mô hình Envim là nghiên cứu phát triển công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin hướng tới giải quyết các bài toán môi trường và phát triển bền vững với tầm nhìn hướng tới 2030
Trang 11Ứng dụng mô hình xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước trên nền công nghệ WebGis
Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu và tổng hợp số liệu: thu thập các số liệu
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thủy hệ, số liệu quan trắc
1 S13 720666 1179056 Gần điểm xả nước thải của công ty Vedan
2 S14 720512 1178673 Cách điểm xả nước thải công ty Vedan
Trang 12Phương pháp thống kê: Thông tin số liệu sau khi được thu thập, sẽ tiến hành thống kê, phân tích, sàng lọc để ghi nhận lại những thông tin cần thiết cho phần mền
Phương pháp mô hình là ứng dụng mô hình toán tính toán chỉ số chất lượng nước sông Thị Vãi (giới hạn ranh giới từ gần điểm xả nước thải của công ty Vendan đến Hạ lưu sông thị vải – cảng cái mép) của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Phương pháp GIS: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý hiển thị kết quả chạy mô hình lên bản đồ nhằm xác định phân vùng chất lượng nước
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Số liệu quan trắc chất lượng nước: Trên sông Thị Vải
Những trạm quan trắc trên sông thị vải: Gần điểm xả nước thải của công ty Vendan, Cách điểm xả nước thải công ty Vedan 1km về phía hạ lưu, cảng Phú Mỹ, Khu vực tiếp nhận nước làm mát nhà máy Đạm Phú Mỹ, Cảng
Bà Rịa Serece, Cảng Phước Hòa – Đồng Nai và Hạ lưu sông Thị Vải – cảng Cái Mép
1.5 Ý nghĩa đề tài
Việc ứng dụng phần mềm quản lý môi trường ENVIM (hay mô hình Envim) cho tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu góp phần đưa công nghệ thông tin vào quản lý môi trường, hỗ trợ nâng cao hiệu quả công tác quản lý
Trang 13CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tổng quan về Bà Rịa – Vũng Tàu
Vị trí địa lý
Bà Rịa – Vũng Tàu nằm ở khu vực miền Đông Nam Bộ, phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Nam giáp biển Đông, với 305 km chiều dài bờ biển, trong
đó có nhiều bãi tắm đẹp Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ về
du lịch biển đảo
Hình 2-1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 08 đơn vị hành chính gồm thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa (nay là Thành phố Bà Rịa) và 6 huyện: Long Điền, Đất Đỏ,
Trang 14Xuyên Mộc, Tân Thành, Châu Đức, và huyện Côn Đảo Thành phố Vũng Tàu
là trung tâm kinh tế, văn hóa và Thành phố Bà Rịa là trung tâm hành chính – chính trị của tỉnh
Thềm lục địa rộng trên 100.000 km2 Dân số toàn tỉnh đạt gần 1.150.200 người, mật độ dân số đạt 516 người/km² Dân số nam đạt 513.410 người, trong khi đó nữ đạt 513.800 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 8,9 ‰ (số liệu năm 2016, nguồn Bách khoa toàn thư
mở Wikipedia)
Khí hậu
Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ôn hòa do chịu ảnh hưởng của biển, phân thành hai màu rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm
25oC -27oC, hiếm khi có bão, thường xuyên có nắng, độ ẩm trung bình trên 80% Bà Rịa – Vũng Tàu không có mùa đông nên có thể thực hiện các chuyến nghỉ ngơi, du lịch cả năm
Đương nhiên xuất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọng trong GDP của Bà Rịa-Vũng Tàu Bà Rịa-Vũng Tàu là nơi hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển như: có 93% tổng trữ lượng dầu mỏ và 16% tổng trữ lượng khí thiên nhiên của cả nước (số liệu năm 2016, nguồn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)
Trở thành tỉnh công nghiệp và cảng biển, đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14%/năm, kể cả dầu khí bình quân 10,8%/năm GDP bình quân đầu người đạt 11.500 USD, kể cả dầu khí đạt 15.000 USD [25] Về cơ cấu kinh tế, công nghiệp xây dựng 62%, dịch vụ 35%, nông nghiệp 3% Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh từ 21,69% xuống dưới 2,35% (theo chuẩn mới), cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia Mức hưởng thụ văn hóa đạt 42 lần/người/năm; 92% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; 92% thôn, ấp đạt
Trang 15chuẩn văn hóa; 99% dân số nông thôn được sử dụng điện và nước hợp vệ sinh (số liệu năm 2016, nguồn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)
Định hướng đến năm 2020, trở thành thành phố cảng, đô thị cảng lớn nhất nước cùng với Hải Phòng, trung tâm Logistics và công nghiệp hỗ trợ, trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước Theo đó, GDP bình quân đầu người dự báo đạt 27.000 USD/người/năm (tương đương thu nhập của các nước phát triển) (số liệu năm 2016, nguồn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)
Bà Rịa – Vũng Tàu nằm ở vị trí rất đặc biệt là cửa ngõ của các tỉnh miền Đông Nam Bộ hướng ra biển Đông, có ý nghĩa chiến lược về đường hàng hải quốc tế, có hệ thống cảng biển lớn là đầu mối tiếp cận với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng là tiềm năng để phát triển nhanh và toàn diện các ngành kinh tế như: dầu khí, cảng và vận tải biển, sản xuất - chế biến hải sản và đặc biệt là
du lịch… Có giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không phát triển khá đồng bộ… là điều kiện thuận lợi để giao lưu, phát triển du lịch, thương mại và hợp tác đầu tư trong và ngoài nước
2.2 Tổng quan nghiên cứu liên quan
Trong những năm gần đây, nghiên cứu ứng dụng CNTT vào công tác quản lý môi trường đã được triển khai cấp nhà nước, cấp Bộ và một số địa phương, góp phần giải quyết được nhu cầu quản lý, cập nhật, truy xuất dữ liệu nhanh chóng, tự động hóa đồng thời ứng dụng mô hình hóa tính toán mô phỏng hiện trạng ô nhiễm môi trường (nước, không khí) ở địa phương theo kịch bản thiết lập sẵn Phần dưới đây, giới thiệu sơ lược một số đề tài gần với nghiên cứu:
Đề tài cấp Bộ 2007 – 2008 mã số B2006-24-5 Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý số liệu chất thải rắn đô thị TP Hồ Chí Minh được thực
Trang 16hiện với mục tiêu hình thành giải pháp công nghệ tích hợp cơ sở dữ liệu môi trường với GIS phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về mặt môi trường Kết quả đề tài xây dựng phần mềm WASTE trợ giúp cho công tác quản lý số liệu chất thải rắn cấp Quận Huyện Tp Hồ Chí Minh WASTE gồm các module : Khối GIS, quản lý các đối tượng một cách trực diện trên bản đồ; Khối thống kê báo cáo, nhập xuất dữ liệu; Khối mô hình toán; Khối quản lý
dữ liệu, quản lý các đối tượng liên quan đến chất thải rắn; Khối tài liệu hỗ trợ,
hỗ trợ các văn bản pháp quy Phần mềm WASTE đã được cài đặt tại Phòng Quản lý chất thải rắn, Sở Tài nguyên và Môi trường vào năm 2008
PHÒNG TÀI NGUYÊN
&
MÔI TRƯỜNG
Cam kết bảo vệ môi trường
Báo cáo giám sát định kỳ
Giải quyết khiếu nại
Xử phạt
Thu phí nước thải
Quản lý Tài nguyên nước
Các q uyết định
xử
phạt vi ph
ạm h ành
i
nước thải công nghiệp
Báo cáo đột xuất theo yêu cầu công tác
Quyết định xử phạt tới hạn phúc tra Giấy phép khai thác nước, giấy phép xả thải vào nguồn nước Thống kê doanh nghiệp có hệ thống xử lý nước thải, khí thải Thống kê đơn vị khiếu nại chưa giải quyết
Báo cáo
Hình 2-2 Mô hình hệ thống thông tin cấp quận huyện
(Nguồn: envim.net) Năm 2009, phần mềm quản lý môi trường cấp quận huyện được đặt tên là: D-envim (Environmental Information Management system for Districts)
áp dụng cho quận 12 và Thủ Đức vào công tác quản lý cấp giấy xác nhận
Trang 17Cam kết Bảo vệ Môi trường, Thu phí nước thải, quản lý và cấp phép Tài nguyên nước, giải quyết khiếu nại, xử phạt và báo cáo giám sát môi trường Các module và chức năng của phần mềm được trình bày trong hình 2.1
Năm 2013, Tây Ninh tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quảng bá du lịch Kết quả đề tài giúp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tây Ninh quản lý tất cả các cơ sở lưu trú, các hướng dẫn viên, dịch vụ, giới thiệu các địa điểm du lịch tỉnh Tây Ninh Điểm nổi bật của đề tài là ứng dụng công nghệ Webgis cho phép du khách thao tác lựa chọn kịch bản đi du lịch Tây Ninh theo thời gian thiết lập của Du khách 01 ngày hay 02 ngày 01 đêm
Hình 2-3 Phần mềm quảng bá du lịch sinh thái tỉnh Tây Ninh
(Nguồn: envim.net) Phần mềm lưu trữ, chia sẻ thông tin, dữ liệu môi trường của Chi cục Bảo
vệ Môi trường Cà Mau theo đơn đặt hàng của Sở Tài nguyên và Môi trường
Cà Mau và Trường Đại học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh nghiệm thu và đưa vào hoạt động ổn định năm 2014, dựa trên nghiệp vụ công tác quản lý môi trường tỉnh Cà Mau Phần mềm bao gồm 09 module: module thông tin cho
Trang 18phép quản lý thông tin Website, nơi cộng đồng, người dân có thể truy cập và theo dõi các thông tin, văn bản pháp luật, hiện trạng môi trường tỉnh nhà, quản lý các thủ tục hành chính môi trường; Module dự án; Module cơ sở sản xuất nhằm quản lý và giám sát tất cả các cơ sở sản xuất trên địa bàn; Module quản lý số liệu quan trắc, Module đa dạng sinh học, Module các hồ sơ thanh kiểm tra, Module Mô hình mô phỏng kết quả chạy mô hình chất lượng nước, đánh giá khả năng chịu tải, ô nhiễm không khí; Module báo cáo thống kê cho phép truy xuất tất cả các báo cáo liên quan và Module Cấu hình cho phép phân quyền cho các đối tượng tham gia
Hình 2-4 Giao diện phần mềm Cà Mau
(Nguồn: envim.net) Cũng trong năm 2014, Nhóm nghiên cứu ENVIM, Trường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh đã được Chi cục Bảo vệ Môi trường Phú Yên đặt hàng theo nhu cầu quản lý môi trường Nghiệp vụ và mô hình quản lý môi trường cũng tương tự như Cà Mau, bao gồm Module thông tin quản lý Website, văn bản pháp luật, các dự án và đặc biệt là mảng Đa dạng sinh học ở
Trang 19Phú Yên rất phong phú; Module cơ sở sản xuất, Module quan trắc, Module thanh kiểm tra; Module Mô hình; Module Cấu hình và Module Báo cáo
Hình 2-5 Phần mềm quản lý môi trường tỉnh Phú Yên
(Nguồn: envim.net) Phần mềm quản lý môi trường thị xã Điện Bàn được nghiệm thu 2016, điểm nổi bật của phần mềm mô hình hóa nghiệp vụ thành công công tác quản
lý môi trường cấp quận huyện, ứng dụng công nghệ WebGis trong quản lý cơ
sở sản xuất, các Khu cụm công nghiệp và phân quyền cho các hệ thống quản
lý liên quan để theo dõi, cập nhật tình hình quản lý môi trường cho Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Nam, Chi cục Bảo vệ Môi trường Quảng Nam, Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn, Ban quản lý các Cụm công nghiệp Bước đầu, với số liệu quan trắc theo đợt đã mô phỏng được phân vùng chất lượng nước của thị xã, có ý nghĩa trong việc đưa ra các giải pháp đề xuất kiểm soát ô nhiễm trên địa bàn thị xã
Hình 2-6 Giao diện phần mềm quản lý môi trường Điện Bàn
Trang 20(Nguồn: envim.net) Sản phẩm phần mềm quản lý môi trường tỉnh Đồng Tháp được nghiệm thu năm 2016, ngoài các Module quản lý môi trường theo nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp, phần mềm đã đánh dấu sự vượt bậc trong ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý môi trường của tỉnh nhà khi tự động hóa toàn bộ việc kê khai, quản lý hồ sơ môi trường, có sự tham gia đồng bộ của doanh nghiệp torng kê khai Sổ đăng ký chủ nguồn thải nguy hại, Báo cáo giám sát môi trường, Báo cáo quản lý chất thải nguy hại, đặc biệt hơn nữa là Module Thu phí bảo vệ môi trường phần mềm tự động tính toán phí phải nộp của doanh nghiệp và gởi thư tự động đến doanh nghiệp Có sự tham gia phân cấp, phân quyền rõ ràng của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp, Chi Cục Bảo vệ Môi trường Đồng Tháp, Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận huyện…Về công nghệ Webgis đã tích hợp được google map trên nền bản đồ Đồng Tháp
Hình 2-7 Phần mềm quản lý môi trường tỉnh Đồng Tháp
(Nguồn: envim.net)
Trang 21Hình 2-8 Giao diện bản đồ của phần mềm
(Nguồn: envim.net)
2.3 Ứng dụng CNTT quản lý môi trường của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bà Rịa Vũng Tàu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính được coi là nhiệm vụ trọng tâm nhằm đạt được những kết quả tích cực trong công tác chỉ đạo, điều hành sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan bổ sung, hoàn thiện các tính năng của hệ thống phần mềm một cửa phù hợp với yêu cầu thao tác nghiệp vụ Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong toàn tỉnh đã được đầu tư cơ sở vật chất hiện đại với hệ thống phần mềm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, máy lấy số tự động, máy tra cứu thủ tục hành chính, máy tra cứu tiến độ hồ sơ, hệ thống camera quan sát giúp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, công chức, viên chức,… Riêng bộ phận cấp giấy chứng minh nhân dân có phòng riêng phục vụ cho các thao tác nghiệp vụ Các phần mềm cho nghiệp vụ: thuế, kho bạc cũng được lắp đặt Đặc biệt có hệ
Trang 22thống camera để người dân có thể quan sát thái độ làm việc của công chức, lãnh đạo; theo dõi, giám sát công chức ngay tại phòng làm việc Riêng bộ phận một cửa - một cửa liên thông của thành phố Bà Rịa, ngoài các lĩnh vực bắt buộc, thành phố còn mở thêm quầy hỗ trợ người dân, quầy điện thoại trong nước và quốc tế tự động Thời gian, quy trình thủ tục hành chính được thực hiện thống nhất theo bộ thủ tục hành chính được công bố Sở Kế hoạch
và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông đối với dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp; duy trì đầu mối thực hiện cấp giấp phép đăng ký kinh doanh, khắc dấu, mã số thuế,
Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan thuế, tài chính duy trì tốt cơ chế phối hợp luân chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính trong giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai theo quy định,… Đến nay, 100%
cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã đã được đầu tư trang thiết bị tin học; xây dựng hệ thống mạng nội bộ thông suốt để phục vụ cho giải quyết công việc Do việc áp dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính, bộ phận một cửa, một cửa liên thông hiện đại vẫn đang trong giai đoạn củng cố, phát triển, do đó, đồi hỏi tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cần thường xuyên kiểm tra, khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm; mở rộng các loại thủ tục hành chính để đưa vào thực hiện tại bộ phận một cửa”; phối hợp với các ngành chuyên môn rút ngắn thời gian trả kết quả, nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ người dân, coi cải cách hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh Các văn bản chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn thực hiện cần được ban hành kịp thời, đầy đủ, làm cơ sở pháp lý để các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện Những nội dung được giao trong kế hoạch cải cách hành chính phải có
sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đáp ứng yêu cầu cải cách hành
Trang 23chính; tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Trang 24CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Sự phân cấp trong quản lý môi trường
Sự phân cấp trong hệ thống quản lý môi trường
Cấp trung ương:
Bộ TN&MT có nhiệm vụ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các chương trình, dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành TN&MT
Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ, các dự án đầu tư theo phân cấp và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt
Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư và các văn bản khác về quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TN&MT; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ
Cụ thể về môi trường
Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ liên ngành, liên tỉnh, liên vùng và quốc gia về phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường, khắc phục sự cố môi trường và suy thoái môi trường, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường, bảo vệ môi trường các lưu vực sông liên tỉnh, đa dạng sinh học, sức khỏe môi trường, phát triển công nghệ môi trường,
Trang 25dịch vụ bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, các vấn đề môi trường xuyên biên giới theo quy định của pháp luật;
Hướng dẫn, kiểm tra công tác đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường, hoạt động sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của
dự án theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
Hướng dẫn việc điều tra, khảo sát xác định khu vực bị ô nhiễm, xác định thiệt hại đối với môi trường, xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường, khắc phục và cải thiện môi trường; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc điều tra, khảo sát, xác định khu vực bị ô nhiễm, xác định thiệt hại đối với môi trường, xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường, khắc phục và cải thiện môi trường trên khu vực bị ô nhiễm môi trường liên tỉnh, xuyên quốc gia;
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử
lý triệt để, việc xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật;
Lập quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước và hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn lập,
Trang 26thẩm định tính phù hợp của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của Bộ, cơ quan ngang Bộ với quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước;
Cấp tỉnh/thành phố:
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo (đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển, đảo); quản lý
và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở
Cụ thể về môi trường:
Thẩm định các chỉ tiêu môi trường và đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ
Trang 27sở bảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng năm các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và xử lý chất thải tại địa phương; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;
Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa, bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ, để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm, môi trường nghiêm
Trang 28trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo quy định;
Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;
Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt;
Cấp quận/huyện:
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, biến đổi khí hậu, biển và hải đảo (đối với các huyện có biển, đảo)
Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môi trường; theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường
Trang 29Cụ thể về môi trường
Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn; thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước, môi trường và đa dạng sinh học trên địa bàn
Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền
3.2 Phân tích dòng thông tin dữ liệu môi trường
3.2.1 Mô hình hóa nghiệp vụ
Cơ cấu tổ chức của Sở được chia ra thành 02 bộ phận dựa trên chức năng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc, được trình bày chi tiết qua
Trang 30Hình 3-1 Cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Dựa trên cơ sở phân tích, tổng hợp tài liệu thì tác giả đề xuất những đối tượng quản lý cho tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 31Bảng 3-1 Đối tượng quản lý
I Cơ sở sản xuất
1 Chủ đầu tư Quản lý thông tin về các chủ đầu tư
2 Cơ sở sản xuất Quản lý thông tin về các cơ sở sản xuất
4 Xử lý môi trường Quản lý thông tin về xử lý khí thải; xử lý
nước thải; xử lý tiếng ồn; xử lý độ rung
5 Tài nguyên nước Giấy thăm dò nước dưới đất, giấy phép
khai thác, sử dụng nước dưới đất
III Quan trắc
6 Danh sách trạm Lưu trữ thông tin trạm quan trắc, về vị trí,
tọa độ, loại quan trắc
7 Đợt đo đạc Quản lý thông tin thời gian của các đợt đo
8 Đo đạc tại trạm Lưu trữ thông tin kết quả lấy mẫu của ác
Trang 323.3 Ứng dụng phần mềm quản lý môi trường 2016 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
3.3.1 Dòng thông tin cơ sở sản xuất
Mục cơ sở sản xuất có 2 nội dung: Chủ đầu tư, cơ sở sản xuất
Hình 3-2 Thông tin quản lý Module cơ sở sản xuất
Danh sách Chủ đầu tư
Hình 3-3 Danh sách chủ đầu tư
Trang 33Nhập tên chủ đầu tư
Hình 3-4 Thông tin chủ đầu tư
Nhấn nút để lưu thông tin Hiện thông báo
đã hoàn thành việc thêm mới chủ đầu tư Để tìm kiếm chủ đầu
tư, người dùng nhập nội dung cần tìm vào rồi chọn để hoàn tất thao tác
Để hiệu chỉnh thông tin, click chọn hàng chứa thông tin đó, tiến hành
chỉnh sửa và chọn Đồng ý để lưu lại kết quả
Để xóa thông tin, người dùng chọn chủ đầu tư cần xóa sau đó click
chuột vào rồi chọn để xóa
Cơ sở sản xuất
Trên thanh công cụ chọn Cơ sở sản xuất ~> chọn Cơ sở sản xuất
Trang 34Hình 3-5 Danh sách cơ sở sản xuất
Hình 3-6 Mục nhập tên cơ sở sản xuất của huyện Đất Đỏ
Trang 353.3.2 Dòng thông tin Giấy phép môi trường
Trong mục quản lý môi trường sẽ quản lý các nội dung thông tin như: tài nguyên nước, giấy phép-phòng TNMT và các dữ liệu về xử lý môi trường
Hình 3-7 Danh sách cam kết BVMT
Thông tin Báo cáo giám sát môi trường
Hình 3-8 Mục nhập cam kết BVMT
Trang 363.3.3 Báo cáo giám sát môi trường
Hình 3-10 Danh sách báo cáo giám sát của doanh nghiệp huyện Đất Đỏ
Hình 3-11 Nhập báo cáo giám sát
Trang 37Nhấn nút để lưu thông tin Hiện thông báo thêm mới thành công
Để hiệu chỉnh thông tin GP khai thác nước mặt, người dùng click vào
, sau đó chọn để lưu lại thông tin đã được chỉnh sửa
Để tìm kiếm GP khai thác nước mặt, người dùng chọn Sau
đó nhập thông tin tìm kiếm, rồi chọn để phần mềm trả kết quả theo yêu cầu
Để xóa thông tin, người dùng GP khai thác nước mặt cần xóa, sau đó
tick chuột vào rồi chọn , bấm để xóa
*** Phần mềm có hỗ trợ mục Gia hạn/ điều chỉnh/ cấp phép lại” giúp cho người quản lý dễ dàng cập nhật nhưng thay đổi mới nhất về giấy phép khai thác nước mặt của một doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất
Trang 383.3.5 Ứng dụng mô hình WQI
Kết quả tính toán mô hình WQI áp dụng theo Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước” vào ngày 01/7/2011 - Quyết định 879/QĐ-TCMT do Tổng Cục Môi trường ban hành cho 07 điểm quan trắc sông Thị Vải theo từng đợt quan trắc từ năm 2011 đến 2013, được trình bày như sau:
1 S13 71 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các
Trang 39Hình 3-9 Bản đồ Phân vùng chất lượng nước mặt Vũng Tàu đợt 1-2011
Từ thông số tính toán chỉ số WQI trên mô hình ta thấy đoạn sông Thị Vải chảy qua huyện Tân Thành đang dần bị ô nhiểm chỉ sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác do đó cần tìm biện pháp xử
lý Khi phân tích cá chỉ sô WQISI ta dễ dàng nhận thấy thông số độ đục WQIđộ
đục là 69.14, kết quả quan trắc Độ đục tại trạm S16 là 34 NTU, COD tại các trạm S13, S17, S18 lần lượt là 11.25; 12.625 và 8.125 (đơn vị mg/l)
Trang 401 S13 70 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và
Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp
7 S19 67 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và
các mục đích tương đương khác