Trong chương trình Sinh học lớp 8, đối tượng nghiên cứu là con người, một đối tượng gần gũi với học sinh, là bản thân các em, là bạn bè xung quanh. Tuy nhiên kiến thức để các em khi đi thi học sinh giỏi không chỉ đơn thuần là kiến thức SGK mà các em cần được thầy cô mở rộng và đào sâu kiến thức hơn nữa. Ngoài các câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa thầy cô còn phải giúp học sinh thật sự hiểu vấn đề, biết vận dụng kiến thức vào thực tế để khi gặp bất kì tình huống nào trong đề thi học sinh cũng có thể giải quyết được. Vì lí do trên tôi lựa chọn chuyên đề “Bồi dưỡng kiến thức chương tuần hoàn cho học sinh giỏi môn Sinh học 8”
Trang 1Ngày dạy: 06/11/2014
Giáo viên: Ngô Thị Huệ - Trường THCS Nguyễn Kiến
Chuyên đề 2: TUẦN HOÀN Tiết 1: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I Mục tiêu
- Hiểu rõ cấu tạo các thành phần của máu
- Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan đến các thành phần cấu tạo
- Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô
- Hiểu được môi trường trong của cơ thể và vai trò của môi trường trong cơ thể
II Chuẩn bị
- Giáo viên:
+ Giáo án
+ Các kênh hình liên quan đến nội dung kiến thức cần truyền đạt
- Học sinh:
+ Ôn lại các kiến thức chương tuần hoàn
+ Tài liệu liên quan: Học tốt Sinh học 8, tổng hợp kiến thức Sinh học 8, sách giáo khoa Sinh 8
III Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần nhớ
- GV cầu HS nhắc lại cấu tạo của máu(Nêu
ró cấu tạo của huyết tương và các tế bào
máu)
- HS nhắc lại kiến thức cũ
- GV tiếp tục cho HS quan sát hình ảnh các
tế bào máu để các em hiểu rõ hơn và nhập
tâm kiến thức nhanh hơn
I Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản và
mở rộng kiến thức.
1 Máu
- Máu là tổ chức lỏng vận chuyển trong mạch máu
- Trong cơ thể có từ 4-5 lít máu, nếu mất một nửa lượng máu sẽ không sống được
- Cấu tạo: là mô liên kết, gồm có:
* Huyết tương:
- Là chất gian bào, chiếm 55% thể tích máu; trong đó 92% là nước, 7% prôtêin, 1% muối khoáng(nhất là NaCl), đường, một ít chất béo và các chất thải, chất tiết Thành phần huyết tương không đổi để không gây hại cho tế bào
- Chức năng : duy trì máu ở trạng thái lỏng
để lưu thông dễ dàng trong mạch ; Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần
Trang 2- GV chốt lại cho học sinh ghi nhớ
thiết khác và các chất thải
* Các tế bào máu: Chiếm 45% thể tích máu, bao gồm:
- Hồng cầu:
+ Hồng cầu ở người là một tế bào không nhân, hình đĩa, hai mặt lõm, có dường kính 7-8 µ, dày 1-2 µ; bên trong có chứa phân
tử hêmôglôbin(Hb) là một prôtêin phức tạp kết hợp với chất sắc đỏ có chứa sắt
+ Hồng cầu được sinh ra từ tủy đỏ của xương và bị phá hủy ở gan và lá lách, tuổi thọ trung bình 130 ngày Trong một giây ở
cơ thể người có tới 10 triệu hồng cầu được sinh ra đồng thời cũng có tới 10 triệu hồng cầu bị phá hủy
+ Số lượng hồng cầu trong cơ thể phụ thuộc vào tuổi, giới tính và trạng thái sức khỏe Trong 1mm3 máu ở người lớn có 4-4,5 triệu hồng cầu, còn ở trẻ sơ sinh có từ 6-7 triệu
+ Chức năng: vận chuyển ôxy từ phổi về tế bào và cácbônic từ tế bào về phổi nhờ sự kết hợp của Hb với O2 và CO2 và giải phóng chúng
+ Có đặc tính kết hợp với ôxy làm cho máu
đỏ tươi, kết hợp với cácbôníc làm cho máu
đỏ thẫm
+ Khi môi trường có nhiều khí CO, Hb sẽ kết hợp chặt chẽ với CO làm cho hồng cầu mất tác dụng làm cơ thể bị ngộ độc (CO chiếm chỗ của O2 trong hồng cầu)
- Bạch cầu:
+ Là những tế bào lớn hơn hồng cầu, có nhân, hình dạng không nhất định, di chuyển bằng chân giả như amip
+ Bạch cầu không chỉ có trong máu mà còn
có cả trong mạch bạch huyết
Trang 3? Vậy máu có chức năng gì
- HS từ chức năng của từng thành phần
máu để suy ra chức năng của máu
- GV bổ sung thêm chức năng của máu
- GV cung cấp thông tin
? Môi trường trong cơ thể gồm những
thành phần nào
- GV cho học sinh quan sát lại tranh
+ Bạch cầu được sinh ra ở tủy xương, tì và hạch bạch huyết, chỉ sống được từ 2-4 ngày; gồm bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa axít, bạch cầu lympho, bạch cầu đơn nhân
+ Trong 1mm3 máu ở người chỉ có khoảng 5-8 nghìn bạch cầu
+ Chức năng: Tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách tạo ra 3 hàng rào phòng thủ
- Tiểu cầu:
+ Là những mảnh tế bào chất của tế bào
mẹ tiểu cầu, cấu tạo đơn giản bên rong có chứa enzim, dễ bị phá hủy khi bị thương + Chức năng : tham gia vào quá trình đông máu
- Chức năng của máu : vận chuyển các chất dinh dưỡng và ôxy đến từng tế bào mang cácbônic và các chất bã để thải ra ngoài; bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vật lạ và vi trùng đồng thời bảo đảm sự liên lạc và điều hòa hoạt động giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể bằng con đường thể dịch và điều hòa thân nhiệt
2 Môi trường trong cơ thể
- Các chất trao đổi đều ở trạng thái hòa tan
và thấm qua màng tế bào nên bất cứ tế bào nào cũng phải sống trong một môi trường lỏng, đó là môi trường trong cơ thể
- Môi trường trong cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết
Trang 4? Mô tả sự hình thành nước mô và cho biết
chức năng của nước mô
? Thế nào là bạch huyết
? Nêu chức năng của môi trường trong cơ
thể
- GV ra câu hỏi
- HS đưa nhanh đáp án
Câu 1 : Môi trường trong cơ thể gồm
những thành phần nào ?
Câu 2 : Vai trò của môi trường trong cơ
thể như thế nào ?
+ Nước mô là chất lỏng không màu, trong suốt, hơi nhầy, được hình thành do huyết tương và một số thành phần khác của máu ngấm qua thành mao mạch chảy vào khe giữa các tế bào Nước mô bao quanh các tế bào để trao đổi chất Trong nước mô có các chất Prôtêin, Lipít, Gluxít, muối khoáng và các chất thải nhưng với tỉ lệ khác trong máu Ngoài ra còn có một số bạch cầu và tiểu cầu từ trong mao mạch chui sang + Nước mô được tạo thành liên tục trong
cơ thể và chảy vào hệ thống mạch đặc biệt, bắt đầu là các túi kín nằm ở khe các tế bào sau đó tập trung lại và đổ vào tĩnh mạch chủ trên (Nước mô được lưu thông trong một hệ thống mạch đặc biệt được gọi là bạch huyết)
- Nhờ môi trường trong cơ thể mà tế bào và môi trường ngoài được liên hệ thường xuyên với nhau trong quá trình trao đổi các chất dinh dưỡng, ôxy và các chất thải
II Kiểm tra kiến thức cơ bản qua câu hỏi trắc nghiệm
a Máu, nước mô và bạch huyết
b Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
c Huyết tương, nước mô, bạch huyết
d Huyết tương, hồng cầu, bạch huy ết
a Giúp ổn định các yếu tố trong hệ tuần hoàn máu như : huyết tương, bạch huyết
b Nhờ môi trường trong cơ thể mà tế bào
và môi trường ngoài được liên hệ thường xuyên với nhau trong quá trình trao đổi các chất dinh dưỡng, ôxy và các chất thải
Trang 5Câu 3 : Vì sao máu là mô liên kết ?
Câu 4 : Máu có chức năng gì ?
Câu 5 : Huyết tương là gì ?
c Giúp chúng ta phân biệt với môi trường bên ngoài cơ thể
d Cả hai câu a, b đều đúng
a Đó là một mô gồm 2 thành phần : chất
gian bào là huyết tương chiếm tỉ lệ chủ yếu
và các tế bào máu là hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
b Có chức năng liên lạc và điều hòa hoạt động giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường ngoài
c Gồm cả a và b
d Đó là thành phần liên hệ các bộ phận, cơ quan của hệ tuần hoàn
a Là thành phần quan trọng của hệ tuần hoàn
b Vận chuyển các chất trong hô hấp, dinh dưỡng, bài tiết ; điều hòa thân nhiệt ; bảo
vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh :
vi khuẩn, vi rút ; liên hệ và điều hòa hoạt động của các cơ quan, bộ phận bằng con đường thể dịch
c Tạo nên huyết sắc tố màu đỏ làm cho cơ thể hồng hào, khỏe mạnh
d Cả 3 câu a,b,c đều đúng
a Thành phần gian bào của máu, chiếm 55% thể tích của máu
b Thành phần tế bào máu, chiếm 45% thể tích máu
c Thành phần liên kết của máu, chiếm 75% thể tích
d Thành phần phi tế bào của máu, chiếm
Trang 6- GV Đưa ra câu hỏi
?Giải thích những đặc điểm của hồng cầu
giúp nó thực hiện được chức năng trong
cơ thể
- GV hướng dẫn HS trả lời qua các câu hỏi
nhỏ :
+ Hồng cầu có chức năng gì ?
+ Hb có chức năng gì ?
+ Tại sao hồng cầu lại có hình đĩa, lõm hai
mặt
+ Hồng cầy không có nhân có ý nghĩa gì ?
+ Tại sao hồng cầu lại thường xuyên được
đổi mới?
- HS nghe Hd và trả lời
- GV hoàn thiện đáp án
65% thể tích
III Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi hay và khó
- Hồng cầu vận chuyển ôxy đến tế bào và vận chuyển khí cácbôníc từ tế bào đến phổi
* Hồng cầu có chứa huyết sắc tố
- Huyết sắc tố còn gọi là Hêmôglôbin, đó
là một loại Prôtêin kết hợp với chất sắc đỏ chứa sắt Khi máu đi qua phổi:
Hêmôglôbin kết hợp với ôxy, khi đến tế bào Hêmôglôbin giải phóng ôxy cho tế bào
và nhận lại cácbôníc do tế bào thải ra rồi chuyển đến phổi để thải ra ngoài
* Hồng cầu có hình đĩa, lõm hai mặt
- Tăng diện tích bề mặt để tăng lượng ôxy kết hợp với hồng cầu
- Phân tử Hêmôglôbin nằm gần màng hơn, làm tăng hiệu quả trao đổi khí
* Hồng cầu không có nhân
- Giảm bớt sự tiêu tốn năng lượng khi hồng cầu hoạt động
- Tạo thêm không gian để chứa các phân tử Hêmôglôbin
* Hồng cầu thường xuyên được đổi mới trong cơ thể
- Thay thế hồng cầu già giảm khả năng hoạt động
IV Bài luyện ở nhà
Câu 1: Máu gồm những thành phần nào? Nêu vai trò của huyết tương và hồng cầu Câu 2: Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Cho biết mối quan hệ giữa các thành phần Môi trường trong cơ thể có vai trò gì?
Câu 3: Nêu cấu tạo của hồng cầu phù hợp với chức năng