Thời gian qua thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ và thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đối với đội ngũ cán bộ
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG ĐIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TẠI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÁN BỘ HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS PHAN THỊ MAI HƯƠNG
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kì công trình nào khác
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ 10
1.1 Lý luận về quản lý 10
1.2 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng cán bộ 12
1.3 Lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ 20
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ 26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÁN BỘ HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM 30
2.1 Bộ máy quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ của Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam 30
2.2 Đặc điểm của chủ thể và khách thể quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm 35
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam 39
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 50
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÁN BỘ HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM 55
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 55
3.2 Các biện pháp hoàn thiện quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo can bộ Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam 56
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 66
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 68
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới, Việt Nam đang đứng trước nhiều vấn đề mới, có cả những thuận lợi và khó khăn, thời cơ và thách thức Cùng với nhiều chiến lược, chủ trương định hướng lớn cho việc xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chủ trương cải cách hành chính nhằm xây dựng một nhà nước trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại, trong đó việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
có đủ phẩm chất và năng lực là một nội dung quan trọng hiện nay Vì đội ngũ cán bộ, công chức là nguồn nhân lực nòng cốt trong quản lý và tổ chức thực thi nhiệm vụ của Nhà nước Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định “Phát triển, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước” [13] Vì vậy, phải
“Tạo chuyển biến sâu sắc trong công tác đào tạo bồi dưỡng” nhằm “xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứng yêu cầu của tình hình mới” [13]
Trong thời gian qua, được sự quan tâm, lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức đã có những nét chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao trình độ, kỹ năng giải quyết công việc đội ngũ cán bộ, công chức Tuy nhiên, theo xu thế hội nhập quốc tế, sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, tình hình chính trị - kinh tế - xã hội trên thế giới luôn biến động và mối quan hệ giữa các quốc gia ngày càng phức tạp đòi hỏi đội ngũ này phải có đủ trình độ, năng lực thích ứng với xu thế mới Đó là phải giỏi về chuyên môn, hiểu biết những kiến thức liên quan đến nghiệp vụ lãnh đạo, quản lý, có khả năng nắm bắt và xử lý được các thông tin, nắm bắt được các quy luật kinh tế - xã hội, đặc biệt là các quy luật về kinh tế thị trường, biết vận dụng các quy luật đó trong lãnh đạo, quản lý ở từng điều
Trang 5kiện, hoàn cảnh cụ thể, ở từng cương vị một cách có hiệu quả Trình độ của người cán bộ, công chức trong thời kỳ mới hiện nay phải đạt trình độ cao hơn
so với mặt bằng dân trí trong phạm vi và trong lĩnh vực mà mình phụ trách
Vì vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức là hết sức cần thiết
Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ được thành lập theo Quyết định số 426/QĐ-TCCB.CTĐ ngày 14/4/2016 của Thường trực Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân
và con dấu riêng, có tài khoản riêng Thời gian qua thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ và thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đối với đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức các cấp của Hội đã đạt được nhiều kết quả đóng góp vào việc xây dựng, nâng cao chất lượng nhân lực Hội trong sạch, vững mạnh
và chuyên nghiệp, góp phần đẩy mạnh công cuộc đổi mới hoạt động nhân đạo của Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm còn nhiều tồn tại Nhận thức của một bộ phận cán
bộ, công chức, viên chức của Hội chưa đồng đều, thiếu tính sáng tạo Không
ít cán bộ, công chức, viên chức của Hội chưa nắm vững chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao nên quá trình giải quyết công việc còn mang tính chủ quan Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng còn nhiều bất cập, nội dung chương trình bồi dưỡng chưa thống nhất và câp nhật thường xuyên, còn nặng về mặt
lý luận, các phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng còn hạn chế…
Nhìn chung, công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam chưa hoàn thiện, chưa đồng bộ và phần nào
đó chưa đáp ứng kịp yêu cầu thực tiễn hoạt động và phát triển của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay, Đảng và Nhà nước yêu cầu tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức Hội đặc thù, yêu
Trang 6cầu đặt ra đối với cán bộ, công chức và viên chức của Hội về trình độ, năng lực phải toàn diện và sâu rộng
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam” để
làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của mình
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn, tác giả đã tìm đọc một số luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học về quản lý đào tạo, quản
lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ như:
Nguyễn Tiến Đạo (2016), Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công
chức ở các cơ sở đào tạo bồi dưỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay,
Luận án Tiến sĩ Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức Việt Nam trong thời
kỳ hội nhập như hiện nay là môt thách thức đối với các cơ quan quản lý nhà nước Bộ Nội vụ là đơn vị thường xuyên tổ chức các hoạt động bồi dưỡng cán
bộ công chức tại tất cả các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Việc nghiên cứu các lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cũng như tìm hiểu phân tích thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ công chức ở các cơ sở đào tạo bồi dưỡng của Bộ Nội vụ, tác giả Nguyễn Tiến Đạo đã đánh giá được những thành công và hạn chế của công tác này, từ đó tác giả đã đề xuất các biện pháp, thử nghiệm các biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quản
lý và chất lượng đội ngũ cán bộ công chức trong giai đoạn hiện nay [12]
Nguyễn Duy Hưng (2013), Quản lý chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản
lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, Luận án Tiến sĩ Quản
lý giáo dục, Trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả luận
án đã phân tích và làm sáng tỏ các khái niệm liên quan đến quản lý, chất lượng và quản lý chất lượng hoạt động bồi dưỡng Trên cơ sở đó, tác giả đã
đề xuất các tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cũng được tác giả nghiên cứu sâu và
Trang 7là cơ sở đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đối với nội dung này [29]
Trần Thị Thu Hạnh (2013), Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ
hội liên hiệp phụ nữ cấp cơ sở ở tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên Tác giả luận văn
đã hệ thống hóa các lý luận liên quan đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng Phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ Hội Liên hiệp phụ nữ cấp cơ sở ở tỉnh Thái Nguyên Từ đó, tác giả nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác quản lý và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ của Hội [22]
Lê Thị Kim Thịnh (2014), Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công
chức tại Học viện Hành chính quốc gia, Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục,
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả luận văn đã hệ thống hóa các lý luận liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Phân tích thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ tại Học viện Hành chính Quốc gia Trên cơ sở đó, đề xuất 05 nhóm biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả của công tác quản lý này tại Học viện: Nâng cao nhận thức trong bồi dưỡng cán
bộ công chức; Hoàn thiện và ban hành các văn bản chỉ đạo; hoàn thiện quy trình bồi dưỡng cán bộ công chức; Đổi mới nội dung chương trình và tăng cường cơ sở vật chất [41]
Nguyễn Thị Nga (2014), Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
quản lý trường tiểu học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm, Đại
học Thái Nguyên Tác giả luận văn đã nghiên cứu thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Từ đó, tác giả phân tích thực trạng quản lý và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên Trên cơ sở đó, rút ra được các thành công trong công tác này như: Công tác chỉ đạo đã được thực hiện sat sao, cơ sở vật
Trang 8chất phụ vụ giảng dạy được đầu tư… các hạn chế như cơ chế phối hợp tổ chức chưa phù hợp với công tác quản lý của Trung tâm [36]
Bên cạnh đó, tác giả cũng tham khảo một số đề tài nghiên cứu khác
như: Luận án “Quản lý chất lượng chương trình đào tạo cử nhân chất lượng
cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể”
của tác giả Bùi Thị Thu Hương Luận án “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học theo tiếp cập CDIO” của Nguyễn
Kiều Oanh “Chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ, công chức năm 2010” của Viện khoa học tổ chức Nhà nước; “Chiến lược đào tạo cán bộ” của Nguyễn
Khắc Thái, Nguyễn Trọng Điều…
Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng đã được nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm, quan tổng quan tình hình nghiên cứu trên, đề tài nhận thấy:
Về kết quả: Các đề tài đều đã hệ thống hóa được các lý luận liên quan đến quản lý, quản lý giáo dục, quản lý đào tạo… phân tích các nội dung của quản lý (Một số đề tài phân tích theo hướng các nội dung quản lý nhưng cũng
có một số đề tài nghiên cứu theo hướng phân tích các chức năng của quản lý) Các nghiên cứu cũng đã đề xuất được các biện pháp nhằm hoàn thiện được các nội dung nghiên cứu của mình Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng chuyện môn được các tác giả gắn với từng chủ thể và khách thể quản lý cụ thể với những đặc điểm riêng có nhau
Về khoảng trống: Các nghiên cứu trên đã nghiên cứu về quản lý giáo dục ở một khía cạnh cụ thể hoặc đã nghiên cứu theo một hướng nhất định Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu theo hướng phân tích từng nội dung trong một thể thống nhất như lý luận về quản lý, lý luận về hoạt động bồi dưỡng, lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng và các nghiên cứu trên chưa
có tác giả nào nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm đào tạo Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam Chính vì thể, đề tài nghiên cứu của tác giả không bị trùng lặp với các nghiên cứu của tác giả khác
Trang 93 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, luận văn đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động đào tạo cán bộ công chức, viên chức
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Trong khuôn khổ luận văn này, đề tài giới hạn nghiên cứu ở
một số nội dung quản lý Đó là: Lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức thực hiện
kế hoạch, phương pháp và hình thức bồi dưỡng, công tác kiểm tra hoạt động bồi dưỡng và các điều kiện đảm bảo triển khai kế hoạch bồi dưỡng
Thời gian: Đề tài sử dụng các dữ liệu từ năm 2012 đến 2016 của Trung
tâm để bổ sung dữ liệu cho phần nghiên cứu thực trạng
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư duy quan điểm đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam để tiếp cận có tính hệ thống, biện chứng, logic và lịch sử về các
Trang 105.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
Mục đích của phương pháp: luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu
này nhằm mục đích tổng hợp, phân tích tài liệu và văn bản có liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức
Nội dung của phương pháp: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
nhằm xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu đề tài luận văn này gồm: Các khái niệm cơ bản (bồi dưỡng; cán bộ công chức, viên chức; hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức; quản lý và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức); các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ
Cách thức thực hiện phương pháp: Tìm đọc và tổng hợp các tài liệu, văn
bản liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Từ đó phân tích, tổng hợp, khái quát hoá vấn đề để xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài luận văn này
5.2.2 Phương pháp điều tra bảng hỏi
Mục đích của phương pháp: Khảo sát nghiên cứu thực trạng nhằm đánh
giá chính xác và khách quan thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, từ đó tìm ra định hướng của công tác quản này
Nội dung của phương pháp: Đề tài luận văn được xây dựng 01 phiếu
điều tra bằng bảng hỏi để nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng cán bộ và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội chữ thập đỏ Việt Nam cũng như thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này
Cách thức thực hiện: Tiến hành phát phiếu điều tra bằng bảng hỏi trên
tổng số khách thể điều tra là 80 cán bộ, giảng viên, tập huấn viên và học viên tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội chữ thập đỏ Việt Nam Mỗi khách thể trả lời độc lập một phiếu điều tra, trước khi trả lời, các khách thể được hướng dẫn để hiểu mục đích và yêu cầu trả lời ở các nội dung của phiếu Số phiếu thu về là
78 phiếu (97,5%)
Trang 115.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Mục đích của phương pháp: Phương pháp này sẽ được đề tài sử dụng
nhằm mục đích để phỏng vấn sâu, tìm hiểu những quan điểm của lãnh đạo, cán bộ, giảng viên về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội chữ thập đỏ Việt Nam cũng như các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này
Nội dung và cách thức thực hiện: Tiến hành phỏng vấn sâu số lượng 10
người sau khi các đối tượng này tham gia khảo sát bằng bảng hỏi (Trong đó: 5 cán bộ quản lý, 5 giảng viên thực hiện bồi dưỡng)
5.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Mục đích của phương pháp: Lấy ý kiến của các nhà quản lý kinh
nghiệm để xác định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Nội dung và cách thức thực hiện: Xem xét các báo cáo tổng kết hoạt
động bồi dưỡng cán bộ của Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội chữ thập đỏ Việt Nam, các những thành công, hạn chế của công tác đào tạo
5.2.5 Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
Mục đích của phương pháp: phương pháp này nhằm mục đích tham
khảo ý kiến của lãnh đạo và các chuyên gia về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội chữ thập đỏ Việt Nam
Nội dung và cách thức thực hiện: Thông qua lãnh đạo và chuyên gia có
kinh nghiệm trong quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ để có thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu Đặc biệt xin ý kiến đóng góp cho những đề xuất các biện pháp, nhằm đề ra những biện pháp tối ưu cho công quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội chữ thập đỏ Việt Nam
5.2.6 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Mục đích của phương pháp: Sử dụng phương pháp thống kê toán học
để xử lý kết quả nghiên cứu đảm bảo chính xác và độ tin cậy cao
Nội dung và cách thức thực hiện: Dùng các công thức toán học thống
Trang 12đánh giá khoa học Trong luận văn này, chúng tôi sẽ chủ yếu sử dụng công thức toán học để tính tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa các nội dung liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này trong giai đoạn hiện nay
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Phản ánh được thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam trong thời gian sắp tới Giúp cho cán bộ quản lý làm việc khoa học hơn, năng động, sáng tạo trong công tác, phân công trách nhiệm rõ ràng, ý thức trách nhiệm cao trong công tác Công tác chỉ đạo điều hành được nâng lên, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong Trung tâm đạt hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng cán bộ của Trung tâm
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục nội dung chính được cơ cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ
Chương 2: Thưc trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung
tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung
tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ 1.1 Lý luận về quản lý
1.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi có một nỗ lực tập thể nhằm thực hiện mục tiêu chung Người ta lập ra các tổ chức để thực hiện những mục tiêu mà các cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện được hoặc thực hiện không có hiệu quả Các tổ chức này phải được quản lý Chức năng của quản lý là điều hòa, phối hợp hoạt động của cá nhân nhằm tạo ra nỗ lực chung
để thực hiện mục tiêu của tổ chức Khi con người càng lệ thuộc nhiều vào những nỗ lực chung và khi quy mô tổ chức càng lớn, càng phức tạp, số lượng
tổ chức ngày càng nhiều thì vai trò của hoạt động quản lý ngày càng trở nên quan trọng
Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệm quản lý đã được các nhà nghiên cứu nước ngoài đưa ra dưới nhiều góc độ khác nhau
Peter Drucker (1999) trong tác phẩm “Những thách thức quản lý đối với thế kỷ 21” đưa ra luận cứ: Quản lý là một thực thể, một cơ quan chức năng cụ thể và phân biệt rõ ràng của bất kỳ tổ chức nào, dù đó là đơn vị sản xuất kinh doanh, cơ quan chính phủ, trường học, bệnh viện hay nhà hát Theo Drucker phải thực hành những nguyên tắc sau để đảm bảo đúng tinh thần xuyên suốt của quản lý: Phải có yêu cầu cao về kết quả công việc, không chấp nhận kết quả kém hay tầm thường, chế độ thưởng phải dựa vào kết quả công việc [18]
Theo H.Koontz (1992), quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) [33]
Trang 14Ở trong nước cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình “lý” [2] Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc; “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, chỉ đạo và kiểm tra” [8, tr.25] Còn tác giả Hà Sĩ
Hồ thì cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về thực trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [8, tr.26]
Có thể nói rằng, những định nghĩa nói trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận, song đều gặp nhau ở nội dung cơ bản của khái niệm quản lý đó là: Tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụng các nguồn lực cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra
1.1.2 Chức năng của quản lý
Hoạt động quản lý là loại hoạt động gắn liền với việc thực hiện các chức năng chính sau đây [2]:
- Chức năng hoạch định: Hoạch định là chức năng đầu tiên của quản lý, tất cả các nhà quản lý đều phải thực hiện chức năng hoạch định “Một nhà quản lý không lập kế hoạch có nghĩa là anh ta đang chuẩn bị một kế hoạch thất bại” Hoạch định bao gồm thiết lập các mục tiêu hoạt động của tổ chức định ra chương trình giải pháp, bước đi và kiểm tra các nguồn lực để thực hiện mục tiêu
- Chức năng tổ chức: Là quá trình thiết lập cơ cấu tổ chức, bố trí nguồn nhân lực phù hợp với các mục tiêu, là việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận, các thành viên trong tổ chức, đồng thời thiết lập mối quan hệ hữu cơ giữa chúng trong quá trình hoạt động
Trang 15- Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo: Chức năng này gắn liền với việc thực hiện các hành vi (như ban hành các quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh hay thực hiện việc động viên, khuyến khích) nhằm tạo động lực thúc đẩy các bộ phận, các thành viên trong tổ chức tự giác, tích cực thực hiện các mục tiêu đề ra
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là đo lường kết quả hoạt động trên cơ
sở đó so sánh với mục tiêu đặt ra, phát hiện sai lệch, tìm nguyên nhân và đưa
ra các chương trình điều chỉnh, nhằm đạt được kết quả mong muốn
Các chức năng trên đây là phổ biến đối với mọi nhà quản lý Là tổng giám đốc một công ty lớn, hiệu trưởng một trường đại học, một trưởng công
an huyện hay một trưởng phòng chức năng, tổ trưởng một tổ gồm 5 - 7 nhân viên cũng đều phải thực hiện cả 4 chức năng nói trên Tuy nhiên, ở các lĩnh vực quản lý khác nhau, các cấp quản lý khác nhau thì mức độ quan tâm đến mỗi chức năng cũng khác nhau Theo sự phân tích của các nhà nghiên cứu thì nhà quản lý ở mọi cấp đều phải thực hiện tất cả các chức năng: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, nhưng mức độ dành thời gian và công sức cho mỗi chức năng không giống nhau Nhà quản lý cấp cao dành đến 64% thời gian cho công tác hoạch định và tổ chức, trong khi đó nhà quản lý cấp thấp chỉ dành 39% thời gian cho 2 chức năng đó Trái lại nhà quản lý cấp thấp phải dành đến 51% thời gian cho lãnh đạo, điều khiển công việc còn nhà quản lý cấp trung gian chỉ dành 36% thời gian và nhà quản lý cấp cao chỉ dành 22% thời gian cho thực hiện chức năng này
1.2 Lý luận về hoạt động bồi dƣỡng cán bộ
1.2.1 Khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Hoạt động bồi dưỡng
a) Bồi dưỡng
Bồi dưỡng là quá trình liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao năng lực hoặc phẩm chất nói chung trên cơ
Trang 16Theo tác giả Nguyễn Duy Hưng: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc thêm về nghiệp vụ, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao động có hiệu quả hơn” [29, tr.48]
Theo quan niệm của UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [46, tr38-40]
b) Hoạt động bồi dưỡng
Là quá trình biến đổi và cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc thêm về nghiệp vụ, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho học viên có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức,
kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để thực thi công việc có hiệu quả hơn Theo quan điểm giáo dục thì hoạt động bồi dưỡng là một quá trình thống nhất Hoạt động bồi dưỡng là hoạt động dạy và học mang tính đặc thù riêng biệt Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục góp phần làm cho đội ngũ đủ sức đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế - xã hội
Trang 17- Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, tổ chức và phân biệt với người không có chức vụ Theo nghĩa này, cán bộ là những người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức của hệ thống chính trị
Bộ phận cán bộ này được hình thành thông qua việc bầu cử dân chủ, đề bạt,
bổ nhiệm
Như vậy, khái niệm cán bộ được hiểu theo 2 nghĩa sau:
Một là: Cán bộ là những người làm công tác có nghiệp vụ, chuyên môn trong một cơ quan, một tổ chức của hệ thống chính trị
Hai là: Cán bộ là những người được bầu bổ nhiệm vào các cấp lãnh đạo, chỉ huy từ cơ sở đến Trung ương (cán bộ lãnh đạo) để phân biệt với những người không có chức vụ
Khởi đầu sự hình thành khái niệm công chức ở nước ta là việc ban hành Sắc lệnh số 76/SL ngày 20 tháng 5 năm 1950 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, công chức được hiểu là “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong cơ quan Chính phủ ở trong
và ngoài nước” [27] Theo Sắc lệnh này, thì công chức chỉ bao gồm những người giữ chức vụ thường xuyên trong cơ quan Chính phủ, còn những người làm việc tại cơ quan khác không được coi là công chức
Cùng với sự phát triển của xã hội và nhu cầu cải cách nền hành chính quốc gia, khái niệm công chức ngày càng được xác định rõ ràng, cụ thể hơn Đến nay, theo Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, khái niệm công chức có thể được hiểu như sau [37]:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
Trang 18lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
- Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”
Từ quy định các đối tượng là công chức như trên, chúng ta thấy công chức theo quy định của pháp luật Việt Nam có nhiều điểm khác biệt với các nước, đó là: công chức không chỉ bao gồm những người làm việc trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, mà còn bao gồm cả những người làm việc cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như: Các Ban của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt Nam; các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân Đây
là một trong những đặc trưng cơ bản nhất của công chức nước ta, xuất phát từ đặc thù của thể chế chính trị và tổ chức bộ máy nhà nước, đảng, đoàn thể của nước ta
1.2.1.3 Hoạt động bồi dưỡng cán bộ
Trong hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức, bồi dưỡng nhằm cập nhật, trang bị thêm, trang bị mới về kiến thức, kỹ năng, thái độ thực thi nhiệm
vụ, công vụ; giúp cho người cán bộ, công chức ngày càng hoàn thành công việc được giao có chất lượng, hiệu quả hơn
Trong thực tế hiện nay khái niệm “Đào tạo, bồi dưỡng” CBCC lại đang được hiểu chung là “bồi dưỡng”
Trang 19Đã có rất nhiều ý kiến trong các cuộc họp, hội thảo khoa học về lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức yêu cầu tách biệt các thành tố “đào tạo” và “bồi dưỡng” khi sử dụng khái niệm “đào tạo, bồi dưỡng” Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, khái niệm này đã trở thành một bộ phận của vốn từ vựng tiếng Việt, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp và trong văn bản quy phạm pháp luật, cũng như các tài liệu nghiên cứu ở nước ta, tuy nhiên cách tiếp cận này cũng theo nhiều chiều khác nhau
Theo Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia, 2005: “Đào tạo: Làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”; “Bồi dưỡng: Làm cho năng lực hoặc phẩm chất tăng thêm” [45]
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức, tại Điều 5 giải thích: “Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học” và “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc” [9] Do vậy có thể hiểu khái niệm
“đào tạo, bồi dưỡng” (cán bộ, công chức) là quá trình làm cho cán bộ, công chức có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định và liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng thái độ thực thi nhiệm vụ, công vụ được giao Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một khâu của công tác nhân sự, có điểm khác biệt so với loại hình đào tạo khác
- Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng là cán bộ, công chức, là những người đang hoạt động công vụ, phần lớn có kinh nghiệm thực tiễn, có nghề nghiệp
ổn định
- Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng là trang bị cho cán bộ, công chức những kiến thức, kỹ năng và thái độ nhằm hướng tới xây dựng một đội ngũ
Trang 20cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có đủ phẩm chất năng lực để làm tốt công việc được giao
- Hình thức thể hiện văn bằng trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chủ yếu là chứng chỉ
Ngoài ra, việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được thực hiện theo những quy định khác biệt so với các loại hình đào tạo khác của hệ thống giáo dục quốc dân, tổ chức thực hiện trong hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức của nhà nước; hoạt động theo nguồn kinh phí riêng và theo những chương trình nội dung do hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ban hành Chính vì vậy trong luận án này nhiều cụm từ “đào tạo, bồi dưỡng” sẽ được hiểu là “bồi dưỡng” đối với cán bộ, công chức
1.2.2 Những vấn đề cơ bản của hoạt động bồi dưỡng cán bộ
1.2.2.1 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng cán bộ
Mục tiêu bồi dưỡng là yếu tố quyết định quá trình bồi dưỡng và công tác quản lý bồi dưỡng từ quản lý chương trình bồi dưỡng đến quản lý phương thức bồi dưỡng, quản lý người dạy và quản lý người học
Mục tiêu chung của giáo dục, đào tạo được nêu trong Luật Giáo dục Việt Nam là: Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, có sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Mục tiêu bồi dưỡng trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, trước hết phải xây dựng được một hệ thống mục tiêu hợp lý bao gồm: Mục tiêu bồi dưỡng chung; mục tiêu của từng đối tượng bồi dưỡng và mục tiêu của từng chuyên
đề Các mục tiêu này có quan hệ chặt chẽ với nhau và tạo thành một hệ thống mục tiêu hoặc mạng lưới các mục tiêu Trên cơ sở mục tiêu chung xác định các mục tiêu của từng đối tượng bồi dưỡng và cuối cùng là mục tiêu của từng
Trang 21chuyên đề cụ thể Từ mục tiêu bồi dưỡng tiến hành thiết kế chương trình bồi dưỡng, phương thức bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng phù hợp với mục tiêu đã được xác định Đây cũng là một nội dung rất quan trọng của quản lý mục tiêu
Có thể nói quản lý mục tiêu bồi dưỡng suy cho cùng là việc thực thi một cách
có ý thức mục tiêu bồi dưỡng, biến mục tiêu thành hiện thực
1.2.2.2 Phương pháp bồi dưỡng cán bộ
Phương pháp bồi dưỡng là cách thức thực hiện để tiến hành các nội dung bồi dưỡng Phương pháp bồi dưỡng cũng có quan hệ chặt chẽ với mục tiêu bồi dưỡng và chương trình bồi dưỡng, trong đó mục tiêu và chương trình bồi dưỡng quyết định phương pháp bồi dưỡng Việc lựa chọn phương pháp bồi dưỡng phải phù hợp chương trình bồi dưỡng và phải góp phần tốt nhất cho việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng
Có thể hiểu phương pháp bồi dưỡng là một hệ thống gồm một hay nhiều quy tắc có tác dụng hướng dẫn một loại hành động cụ thể nào đó để đạt được một mục đích đã định Nói đến phương pháp là phải nói tới một phương thức hành động cụ thể tương ứng với cách thức đạt tới mục đích (hay mục tiêu) của hành động đó Xác định phương pháp bồi dưỡng phù hợp với nội dung và mục tiêu bồi dưỡng; tổ chức triển khai phương thức bồi dưỡng được lựa chọn; kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện; điều chỉnh, đổi mới thông qua việc phối hợp, kết hợp và tích hợp để thực hiện tốt nhất mục tiêu bồi dưỡng
1.2.2.3 Hình thức bồi dưỡng cán bộ
Để xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân, bên cạnh các khía cạnh khác nhau của công tác tổ chức cán bộ còn cần phải có các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, hiệu quả Các hình thức bồi dưỡng cán bộ hiện nay khá đa dạng, gồm: tập trung, bán tập trung, vừa làm vừa học và từ xa
Trang 221.2.2.4 Nội dung chương trình bồi dưỡng cán bộ
Việc xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng cán bộ là việc phân bổ chương trình bồi dưỡng, bố trí giảng dạy các chuyên đề, theo thời gian hay nói cách khác là tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo thời gian và địa điểm thích hợp Chương trình bồi dưỡng phải công khai đến từng giảng viên và học viên vào đầu đợt học và được thực hiện nhất quán trong toàn bộ thời gian khóa học Các nội dung bồi dưỡng cán bộ:
Lý luận chính trị: Bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, cho các chức danh công chức, viên chức và cán bộ Cập nhật nội dung các văn kiện, nghị quyết, đường lối của Đảng; cập nhật nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định
Kiến thức quản lý nhà nước: Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh công chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý Cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành; kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm
vụ, công vụ được giao Cập nhật kiến thức pháp luật, văn hóa công sở, nâng cao ý thức đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp
Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh theo các chương trình quy định cho cán bộ, công chức, viên chức
Cập nhật và nâng cao kiến thức, năng lực hội nhập quốc tế
Bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quy định; tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
Bồi dưỡng kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn về các lĩnh vực như công tác xã hội, sơ cứu…
Trang 231.3 Lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ
1.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ
Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý hoạt động bồi dưỡng, nhưng theo chúng tôi: Quản lý hoạt động bồi dưỡng là quá trình tác động có hướng đích của chủ thể quản lý bồi dưỡng ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu,
các yếu tố của quá trình bồi dưỡng nhằm đạt mục tiêu bồi dưỡng đã đề ra
1.3.2 Chủ thể quản lý và khách thể quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại các Trung tâm có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
1.3.2.1 Chủ thể quản lý
Công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ ở các trung tâm có chức năng bồi dưỡng cán bộ được tổ chức, thực hiện do các chủ thể quản lý cụ thể sau đây:
Ban Giám đốc trung tâm các Trung tâm
Giám đốc trung tâm hoặc lãnh đạo Trung tâm là chủ thể quản lý quan trọng nhất, là người chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm như: tổ chức, quản lý, điều hành, kiểm tra, đánh giá và giám sát công tác quản lý quản lý hoạt động bồi dưỡng tại các Trung tâm Đây cũng là nhiệm vụ quan trọng trong số các nhiệm vụ quản lý của Giám đốc Với vai trò đó, Ban giám đốc định hướng, dẫn dắt công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ thông qua 04 chức năng quản lý
cơ bản sau đây: lập kế hoạch; tổ chức quản lý theo kế hoạch đã xác định ban
đầu; chỉ đạo công tác quản lý; kiểm tra đánh giá và giám sát công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
Các đơn vị chức năng liên quan
Các đơn vị chức năng bao gồm: Phòng ban phụ trach đào tạo, Phòng
tổ chức, hành chính… Tùy theo quy chế tổ chức và hoạt động của mỗi Trung tâm, Ban giám đốc sẽ giao một đơn vị làm chủ trì, đầu mối, các đơn vị khác phối hợp tổ chức thực hiện Ban giám đốc cũng chính là người quy định về
Trang 24nội dung và cách thức phối hợp giữa các đơn vị này với nhau trong công tác
tổ chức và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ
Tóm lại, đối với hoạt động quản lý bồi dưỡng cán bộ thì mỗi chủ thể sẽ đóng môt vai trò khác nhau, thực hiện một nhiệm vụ cụ thể theo quyền hạn và chức năng của mình
bộ và cán bộ làm công tác quản lý tại các Trung tâm bồi dưỡng cán bộ Nếu học viên đi học mà không có người hướng dẫn, giảng dạy, truyền đạt kiến thức và không có các cán bộ làm công tác chuẩn bị cho lớp học được tổ chức thì công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức sẽ không thực hiện được
1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại các Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
1.3.3.1 Lập kế hoạch cho hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại các Trung tâm
Lập kế hoạch là công việc đầu tiên của một chu trình, hoạt động quản
lý thông thường sau khi đã xác định được mục tiêu của hoạt động Đối với hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ, công chức và viên chức, việc lập kế hoạch
có ý nghĩa cực kỳ quan trọng; đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng đạt hiệu quả như mong muốn của các chủ thể quản lý và bản thân đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phải trả lời được các câu hỏi và trình bày được các vấn đề cụ thể sau: Lý do tổ chức
Trang 25hoạt động bồi dưỡng (tính cấp thiết)? Nội dung bồi dưỡng gồm những vấn đề gì? Phương pháp bồi dưỡng như thế nào? Tổ chức vào thời điểm nào trong năm? Đơn vị, cá nhân tổ chức là ai? Bố trí kinh phí như thế nào? Địa điểm tổ chức bồi dưỡng ở đâu? Dự kiến kết quả bồi dưỡng như thế nào? Yêu cầu đối với đối tượng được bồi dưỡng gồm những gì? Các vấn đề khác có liên quan trực tiếp, gián tiếp tới hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức
Kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức của mỗi tổ chức nghề nghiệp, tổ chức đào tạo sẽ phải là bản kế hoạch có sự tiếp thu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ, định hướng của chủ thể quản lý cấp trên Và được phê duyệt bởi đơn vị chủ quản trực tiếp và chính quyền cơ sở đảm bảo tính pháp lý trong quá trình tổ chức thực hiện theo nguyên tắc quản
lý thống nhất về chuyên môn và quản lý theo lãnh thổ
Từ kế hoạch được phê duyệt, các cấp quản lý thấp hơn sẽ tổ chức, thực hiện (hoặc cụ thể hóa thành các kế hoạch chi tiết hơn) đối với cán bộ, công chức viên chức Kết thúc quá trình thực hiện, đội ngũ cán bộ, đơn vị đào tạo
và các cấp quản lý sẽ thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo đến các cơ quan chuyên môn cao hơn và chính quyền địa phương Cuối cùng, báo cáo được tổng hợp và chuyển về cơ quan quản lý cao nhất, hoàn tất một chu trình quản
lý, một chu trình thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đã được phê duyệt, tổ chức thực hiện
Như vậy, kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức là cơ sở định hướng cho việc tổ chức, thực hiện trong thực tiễn Việc xây dựng kế hoạch này phải đảm bảo một số nguyên tắc sau:
- Phải đảm bảo việc thực hiện ý kiến chỉ đạo, định hướng từ cơ quan quản lý giáo dục cấp cao nhất; phù hợp và thực hiện chủ trương của ngành
- Phải đảm bảo tính khả thi: Tức là dễ hiểu, dễ làm, dễ thực hiện
Trang 26- Phải đảm bảo tính khoa học: Triển khai vấn đề gì trước, vấn đề gì sau; Làm rõ cơ sở khoa học của việc tổ chức thực hiện
- Phải đảm bảo tính cấp thiết, xuất phát từ nhu cầu, mong muốn và năng lực hiện có của bản thân đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức
- Phải đảm bảo tính cụ thể, càng chi tiết càng tốt, càng dễ tổ chức thực hiện; để thuận lợi cho công tác kiểm tra, đánh giá
Để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, trước hết phải trả lời được 4 câu hỏi: Học kiến thức gì? Học để trở thành người như thế nào? Học để làm việc với người khác như thế nào? Học để áp dụng kiến thức vào thực tiễn như thế nào? Hay nói cách khác đó là mục tiêu về kiến thức; mục tiêu về kỹ năng và thái độ nghề nghiệp; mục tiêu về kỹ năng và thái độ xã hội; và mục tiêu về năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu bồi dưỡng sẽ tiến hành xác định các khối kiến thức: Kiến thức chung, kiến thức cơ bản, kiến thức
cơ sở và kiến thức cần thiết phải trang bị cho người học Cuối cùng là thiết kế các chuyên đề tương ứng với các khối kiến thức, trong đó có chuyên đề bắt buộc, và tùy từng nội dung bồi dưỡng sẽ có các chuyên đề tự chọn
1.3.3.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại các Trung tâm
Tổ chức hoạt động bồi dưỡng là xương sống, cơ sở của toàn bộ hoạt động quản lý bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức Về bản chất, việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng là quá trình các chủ thể quản lý triển khai cụ thể kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức (đã được phê duyệt) vào thực tiễn bồi dưỡng Đây là quá trình vận động và đưa các nguồn lực tham gia vào hoạt động bồi dưỡng Như vậy, có thể hiểu việc tổ chức bồi dưỡng là những tác nghiệp cụ thể và chi tiết biến kế hoạch bồi dưỡng thành hiện thực
Trong quá trình tổ chức bồi dưỡng, chủ thể quản lý sẽ phải sử dụng toàn bộ các tác động quản lý, giải pháp, biện pháp quản lý để làm biến đổi khách thể và đối tượng quản lý theo mục tiêu đã đặt ra Đồng thời, chủ thể
Trang 27quản lý sẽ đưa các nguồn lực tham gia vào hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức
Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng phải xác định cơ chế quản lý nhằm bảo đảm hoạt động có hiệu quả, như: chính sách là những điều khoản hay những qui định của nhà nước định hướng suy nghĩ và hành động của người quản lý; thủ tục chính là các hướng dẫn về hành động, vạch ra những chi tiết, theo thứ tự thời gian, các biện pháp chính xác để tiến hành hoạt động; phương hướng hoạt động; các quan hệ quản lý; các nguyên tắc quản lý; xây dựng qui chế hoạt động ; và các quyết định quan trọng được ghi thành văn bản phổ biến rộng rãi và kịp thời thực hiện kế hoạch
Khi tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng thì cần có bộ phận, hay chuyên viên theo dõi riêng, thường xuyên đôn đốc và báo cáo lãnh đạo về tình hình triển khai các kế hoạch bồi dưỡng và mục tiêu bồi dưỡng Định kỳ kiểm tra tiến độ thực hiện các kế hoạch trên, nếu phát hiện sai sót, chậm tiến độ phải có giải pháp, phương án điều chỉnh, bổ sung phù hợp
1.3.3.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại các Trung tâm
Công tác chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ là công việc của lãnh đạo các cơ sở bồi dưỡng cán bộ, công tác này góp phần quan trọng biến mục tiêu dự kiến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ trở thành kết quả thực
tế, thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ với hiệu quả cao nhất Nội dung chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cần:
Thứ nhất, gắn liền với quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại
các Trung tâm có chức năng bồi dưỡng, kịp thời đưa ra các định hướng, các mục tiêu phù hợp nhằm xây dựng các phương án, kế hoạch tối ưu nhất
Thứ hai, đảm bảo tính hiệu quả, sát thực tế phải gắn liền và giải quyết
các vấn đề một cách khoa học, cụ thể
Thứ ba, công tác chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cần chỉ
Trang 28từng cán bộ, giáo viên của Trung tâm; các đơn vị bên ngoài liên quan đến công tác này
Thứ tư, động viên kích thích kịp thời và thường xuyên; giám sát làm rõ
các vấn đề cần quan tâm (đánh giá công việc tới đâu? có trục trặc gì? cần can thiệp gì ); và điều chỉnh cho phù hợp hơn
Công tác chỉ đạo quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ là nội dung quản
lý rất quan trọng, làm cho quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ đi đúng hướng, thực hiện được mục đích quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ đặt ra lúc đầu; góp phần nâng cao kết quả của quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ
1.3.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng cán bộ
Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng là việc lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo về việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng cho cho đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức tại nhà trường Công tác này diễn ra ở tất
cả các giai đoạn của hoạt động bồi dưỡng
Kiểm tra có các mục tiêu cơ bản là phát hiện, điều chỉnh, bổ sung và đánh giá hoạt động bồi dưỡng Kiểm tra khách quan, đánh giá chính xác là yêu cầu có tính thời sự của việc quản lý bồi dưỡng Chức năng kiểm tra liên quan mật thiết với các chức năng khác của công tác quản lý, do vậy việc quản
lý bồi dưỡng nên thực hiện tốt những nhiệm vụ chính như: đánh giá trạng thái kết thúc hoạt động bồi dưỡng, phát hiện những lệch lạc sai sót trong kế hoạch,
và điều chỉnh kế hoạch
Kiếm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng phải thực hiện hai vấn đề sau:
Thứ nhất: cần quan tâm các tiêu chuẩn cho một quá trình đánh giá như:
Nhất quán với mục tiêu; Toàn diện; Chuẩn đoán đầy đủ giá trị; Bảo đảm tính hiệu lực; Thống nhất trong phát xét giá trị; Có tính liên tục
Thứ hai: quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng phải quản lý
kế hoạch kiểm tra đánh giá của người dạy; có kế hoạch kiểm tra giữa kỳ, cuối học kỳ và hết năm học; yêu cầu chấm, trả bài đúng thời hạn, có sửa chữa
Trang 29hướng dẫn cho học viên; phân công bộ phận quản lý tổng hợp tình hình kiểm tra đánh giá kết quả theo định kỳ
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ
1.4.1 Cơ chế chính sách về hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức
Yếu tố này bao gồm các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước và trên thế giới Có thể hình dung sự tác động của môi trường chính trị, pháp luật đến hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức như sau:
+ Pháp luật đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc những ràng buộc đòi hỏi các cơ sở đào tạo bồi dưỡng phải tuân thủ Vấn
đề đặt ra với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng là phải hiểu rõ tinh thần nội dung
và chấp hành tốt các quy định của pháp luật
+ Đảng và Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền giáo dục đào tạo thông qua các chính sách giáo dục và các chương trình chỉ tiêu của mình Trong mối quan hệ với đào tạo, bồi dưỡng, Chính phủ vừa là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, ngăn cấm, vừa đóng vai trò là người sử dụng sản phẩm của các tổ chức đào tạo, là nhà cung cấp các dịch vụ cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng như cung cấp thông tin và các dịch vụ công cộng khác
+ Các biến động của môi trường chính trị pháp luật sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức cũng như những rủi ro đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
1.4.2 Nhận thức và thái độ của cán bộ công chức, viên chức về sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng
Sự quản lý được coi như một chính thể phối hợp và tương tác giữa các đơn vị, cá nhân trực thuộc theo một quy chế nhất định nhưng đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý Chương trình đào tạo là cơ sở pháp lý được coi như một trong những cẩm nang kiến thức trang bị cho học viên Nên cần chú trọng xác
Trang 30hội Chính vì thế nhận thức và thái độ của đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng là rất quan trọng Nếu nhận thức và thái độ tích cực thì quá trình quản lý bồi dưỡng sẽ có sự phối hợp, thống nhất trong toàn bộ hệ thống và ngược lại sẽ cản trở hoạt động quản lý bồi dưỡng, dẫn đến làm giảm hiệu quả của công tác này
1.4.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
Học viên tham dự các lớp bồi dưỡng là cán bộ, công chức và viên chức
là những người đang phải thực thi công vụ ở các cơ quan, đơn vị nên gặp nhiều khó khăn trong việc sắp xếp thời gian đi học, phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả công tác bồi dưỡng Hơn nữa, do các lớp bồi dưỡng được thành lập trên cơ sở tập hợp tất cả các cán bộ, công chức và viên chức tại các đơn vị khác nhau, các cấp khác nhau trong một tổ chức nên trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức cũng có sự khác nhau Chính vì thế, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức cao sẽ tác động tích cực tới hoạt động động quản lý bồi dưỡng và ngược lại
1.4.4 Năng lực của đội ngũ tổ chức hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức
và viên chức
Đối với đội ngũ cán bộ quản lý trực tiếp thực thi những quy định quản
lý bồi dưỡng thì trình độ năng lực của đội ngũ này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý bồi dưỡng Nhà nước ban hành chính sách, các quy định quản lý đào tạo nói chung và quản lý bồi dưỡng nói riêng, đồng thời phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ tại các đơn vị liên quan cũng như tại các cơ sở đào tạo trực tiếp triển khai, thực thi các quy định này của Nhà nước Chính vì vậy, hiệu quả của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý Nếu trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ đáp ứng được các yêu cầu quản lý thì các quy định của Nhà nước và của đơn vị sẽ được thực thi, triển khai áp dụng có hiệu quả, phát huy tối đa hiệu lực của các quy định Nhưng ngược lại, nếu trình độ,
Trang 31năng lực của đội ngũ cán bộ yếu kém, không đáp ứng được các yêu cầu thì hoạt động triển khai, áp dụng các quy định sẽ chậm chễ, thiếu hiệu quả
Vì vậy, để nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý cũng như nâng cao hiệu quả của công tác quản lý bồi dưỡng, Nhà nước cũng như các đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cần nâng cao khả năng hiểu biết, kỹ năng phân tích, xử lý vấn đề của đội ngũ cán bộ thông qua các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, đồng thời có các biện pháp giáo dục, rèn luyện đạo đức cho đội ngũ này
1.4.5 Cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ, tài chính phục vụ hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức
Cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính được coi là phương tiện hữu hiệu để đáp ứng thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng trong các nhà trường và ngày nay nó trở thành một trong những năng lực quan trọng của công tác bồi dưỡng cán
bộ Nếu phương tiện, tài chính đầy đủ, hiện đại sẽ tác dụng thúc đẩy sự tư duy, sáng tạo trong nghiệp vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học của giảng viên
và học viên Cơ sở vật chất và tài chính là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý bồi dưỡng Nếu không có cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính đủ mạnh, sẽ không có thể nói đến nâng cao chất lượng đào tạo và kỳ vọng ở nó
Cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình bồi dưỡng bao gồm: Cơ sở vật chất - kỹ thuật gián tiếp như ăn ở, phương tiện đi lại, nghỉ ngơi, giải trí và trực tiếp như: Nhà cửa (phòng học giảng đường, phòng tin học, phòng ngoại ngữ, phòng đọc thư viện), các thiết bị dạy học (thiết bị nghe nhìn, thiết bị dạy ngoại ngữ, thiết bị xử lý thông tin), tài liệu, sách tham khảo
Tiểu kết chương 1
Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức là nội dung quan trọng
để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC trong giai đoạn hiện nay Trên cơ sở
Trang 32động bồi dưỡng cán bộ công chức, Chương 1 của luận văn đã nêu ra những vấn đề nghiên cứu mang tính tổng quan và đã tập trung làm rõ các khái niệm
có tính chất công cụ: Quản lý, bồi dưỡng và hoạt động bồi dưỡng, quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức Đồng thời tác giả cũng đưa ra vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức trong giai đoạn hiện nay như:
Sự cần thiết phải quản lý bồi dưỡng và 05 nội dung quan trọng của quản lý hoạt động bồi dưỡng (Quản lý mục tiêu, kế hoạch - tổ chức, nội dung và phương pháp, giảng viên và học viên, hoạt động kiểm tra, giám sát) Luận văn cũng nêu rõ các yếu tố tác động tới quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức Trên đây là những lý luận cơ bản để tác giả làm cơ sở tiến hành điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở Trường đào tạo Cán bộ Hội Chữ Thập đỏ trong giai đoạn hiện nay
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÁN BỘ HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM 2.1 Bộ máy quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ của Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam
Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ được thành lập theo Quyết định số 426/QĐ-TCCB.CTĐ ngày 14/4/2016 của Thường trực Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân
và con dấu riêng, có tài khoản riêng
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Đào tạo cán bộ
Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ thập đỏ là cơ quan tham mưu và tổ chức thực hiện các chủ trương của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ mà trực tiếp là Thường trực và Chủ tịch Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam trong lĩnh vực đào tạo cán bộ Chữ thập đỏ Việt Nam; có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, đề xuất với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Trung ương Hội về kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, hội viên, thanh tiếu niên, tình nguyện viên Chữ thập đỏ; tổ chức biên soạn tài liệu, giáo trình phục vụ việc đào tạo, giảng dạy; mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo quyết định của Thường trực Trung ương Hội
- Tiến hành nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ; về hoạt động nhân đạo, từ thiện; tổ chức các hội thảo, các lớp nghiên cứu chuyên đề theo chỉ đạo của Thường trực Trung ương Hội
- Phối hợp với các trường, Trung tâm chính trị cả nước triển khai chuyên đề về công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ trong các khóa đào tạo cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể; phối hợp với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đào tạo các chuyên ngành liên quan tới 7 hoạt động Chữ thập đỏ, công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ
Trang 34- Hướng dẫn và phối hợp với các ban, đơn vị Trung ương Hội, các tỉnh, thành Hội về công tác đào tạo, tập huấn cán bộ các cấp Hội
- Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Hội đồng đào tạo, huấn luyện cán
bộ và nghiên cứu khoa học Trung ương Hội
- Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng cho nhu cầu của các cấp Hội và nhu cầu của xã hội
2.1.2 Quyền hạn của Trung tâm Đào tạo cán bộ
- Được chủ động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ theo kế hoạch đã được Thường trực Trung ương Hội phê duyệt; được cấp chứng nhận cho các học viên đã qua đào tạo tại Trung tâm theo phân cấp
- Được ký hợp đồng với các địa phương, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp để đào tạo - huấn luyện theo những nội dung do các đơn vị yêu cầu và phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
- Được vận động, khai thác các nguồn lực trong và ngoài nước, hợp tác quốc tế để thực hiện chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
- Được sử dụng nguồn lực, kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị tài sản được giao để hợp tác, liên kết với các trường, các trung tâm đào tạo, các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp, các cơ quan, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu của Trung tâm và đào tạo nguồn nhân lực cho các cấp Hội và cộng đồng
- Được Thường trực Trung ương Hội ủy quyền để đăng ký tham gia thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
- Được xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển Trung tâm phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao sau khi được Thường trực Trung ương Hội đồng ý về chủ trương
Trang 352.1.3 Sơ đồ bộ máy của Trung tâm đào tạo cán bộ
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ Thập đỏ
Việt Nam Trong quá trình hoạt động, tùy theo tình hình thực tế, mô hình tổ chức của Trung tâm sẽ được điều chỉnh phù hợp, do Thường trực Trung ương Hội phê duyệt Các Phòng chức năng trực thuộc Trung tâm có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chuyên viên, nhân viên giúp việc
Phòng Đào tạo - Nghiên cứu khoa học: có trách nhiệm chủ trì, biên
soạn chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện công tác kế hoạch, giáo vụ; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu chuyên đề; quản lý, hướng dẫn và tổ chức việc nghiên cứu khoa học
Phòng Tổ chức - Hành chính: là đầu mối giao dịch của Trung tâm; thực
hiện các nhiệm vụ về tổ chức - nhân sự, hành chính - văn thư - lưu trữ, quản
lý, bảo trì, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị và mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động; thực hiện việc quản lý và chi tiêu tài chính của Trung tâm
Phòng Hợp tác Quốc tế: có trách nhiệm chủ trì trong các hoạt động hợp
tác với các cá nhân, tổ chức quốc tế, ủy ban Chữ thập đỏ Quốc tế, Hiệp hội Chữ thập đỏ Trăng lưỡi liềm đỏ Quốc tế và các Hội Quốc gia; công tác dịch thuật , phiên dịch hôi nghị hội thảo
P Hợp tác quốc
tế
Các bộ phận trực thuộc khác
Trang 36Các phòng chức năng và đơn vị trực thuộc Trung tâm: (các cơ sở thực
hành, tư vấn và dịch vụ) hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
và các quy định tại Quy chế này Tổ chức và nhân sự cụ thể của các phòng chức năng và đơn vị trực thuộc do Giám đốc Trung tâm ra quyết định thành lập, bổ nhiệm (hoặc miễn nhiệm) sau khi được Thường trực Trung ương Hội đồng ý về chủ trương
2.1.4 Cơ cấu về số lượng và chất lượng nhân lực của Trung tâm
Do đặc thù là một trong những đơn vị phụ trách hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Hộ Chữ Thập đỏ Việt Nam nên yêu cầu công việc và trình
độ chuyên môn của nhân lực tại Trung tâm tương đối cao so với mặt bằng chung
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân lực Trung tâm theo trình độ chuyên môn 2014 - 2016
Sau đại học Đại học Cao đẳng Trung cấp
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
Trang 37Biểu 2.1 Tỷ lệ trình độ chuyên môn của nhân lực Trung tâm 2016
Trong thời gian qua, trình độ chuyên môn của nhân lực thuộc Trung tâm bồi dưỡng can bộ Hội Chữ Thập đỏ có xu hướng tăng lên về chất lượng,
số lượng cán bộ, nhân viên có trình tộ đại học, sau đại học tương đối cao
b) Cơ cấu nhân lực của Trung tâm theo giới tính
Bảng 2.2 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm theo giới tính 2014 - 2016
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
Biểu 2.2 Tỷ lệ nhân lực của Trung tâm theo giới tính giai đoạn 2014 - 2016
Thực tế tại Trung tâm hiện nay số lượng nhân viên nam vẫn chiếm đa
số cán bộ, nhân viên của Trung tâm Năm 2016, tỷ lệ nam nhân viên tại Trung tâm là 56,52% và nữ nhân viên là 43,48%
c) Cơ cấu nhân lực của Trung tâm theo độ tuổi
Trang 38Bảng 2.3 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm theo độ tuổi giai đoạn 2014 - 2016
Biểu 2.3 Tỷ lệ nhân lực của Trung tâm theo độ tuổi năm 2016
Độ tuổi trung bình của đội ngũ cán bộ nhân viên tại Trung tâm tập trung ở mức 25 - 40 tuổi, với 47,83% năm 2016 Đây là một lợi thế để Trung tâm tiếp tục đầu tư phát triển, đặc biệt với hoạt động đào tạo, khi Trung tâm
có ưu thế về lao động trẻ trong giai đoạn này
2.2 Đặc điểm của chủ thể và khách thể quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán
bộ tại Trung tâm
2.2.1 Đặc điểm của chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam
Trang 39Chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm đào tạo cán
bộ Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam bao gồm Ban giám đốc Trung tâm, Phòng đào tạo và nghiên cứu khoa học, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng hợp tác quốc
tế và các phòng ban khác liên quan và giảng viên tham gia bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm
Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giảng viên tham gia quản
lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm
TT Trình độ chuyên môn Ban Giám
đốc
Các phòng ban
Trang 40Các phòng ban chức năng bao gồm: Phòng đào tạo và nghiên cứu khoa học, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng hợp tác quốc tế và các phòng ban khác… Trong đó, phòng đào tạo và nghiên cứu khoa học: Là đơn vị chủ trì trực tiếp các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Thường trực tham mưu kế hoạch tổ chức quản lý cho lãnh đạo, triển khai quán triệt về vai trò quan trọng của hoạt động bồi dưỡng cán bộ cho cán bộ, giáo viên và học viên của Trung tâm
Phòng Tổ chức hành chính thực hiện quản lý về mặt nề nếp, chuyên cần của học viên Họ là người kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng cán bộ theo thời khóa biểu và kế hoạch bồi dưỡng đã được xây dựng và phê duyệt
So với cán bộ quản lý, giảng viên có một số nét đặc thù, họ vừa là chủ thể vừa là khách thể của quản lý Họ sẽ yêu cầu, hướng dẫn học viên thông qua phương pháp giảng dạy của mình (cách dạy của giảng viên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của chương trình bồi dưỡng) thông qua hệ thống lý thuyết các tình huống giải quyết trên lớp Giảng viên sẽ phối hợp chặt chẽ với cán bộ quản lý trong tất cả các hoạt động bồi dưỡng thuộc phạm vi một lớp học
2.2.2 Đặc điểm về khách thể quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại Trung tâm Đào tạo cán bộ Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam
Về đội ngũ giảng viên, tập huấn viên của Trung tâm
Hiện nay Trung tâm Đào tạo cán bộ đã tổng hợp được danh sách tổng
số 267 Tập huấn viên, Hướng dẫn viên (Trong đó, có 16 cán bộ, giảng viên cơ hữu của Trung tâm) các lĩnh vực công tác Hội trong toàn hệ thống Nhưng tất
cả đội ngũ cán bộ này đều chưa được thực hiện quy trình công nhận Tập huấn viên và có cam kết về việc quản lý sử dụng Năm 2016, Trung tâm Đào tạo cán bộ thực hiện chương trình đào tạo, nâng cao năng lực công tác giảng dạy cho tổng số 44 cán bộ là Tập huấn viên từ 44 tỉnh, thành Hội trong toàn quốc qua việc phối hợp với Học viện Phụ nữ Việt Nam thiết kế nội dung chương trình tập huấn và tổ chức thí giảng sau tập huấn để đánh giá kỹ năng của từng